Hóa HọcLớp 12

Nêu phương pháp phân biệt các dung dịch HCl, H2SO4, BaCl2.

Câu hỏi: Nêu phương pháp phân biệt các dung dịch HCl, H2SO4, BaCl2.

Lời giải: 

+ Bước 1: Dùng quỳ tím cho vào từng mẫu thử của các dung dịch

Bạn đang xem: Nêu phương pháp phân biệt các dung dịch HCl, H2SO4, BaCl2.

– Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ: HCl, H2SO4

– Dung dịch không làm đổi màu quỳ tím: BaCl2

+ Bước 2: Cho BaCl2 vào các dung dịch hóa đỏ quỳ tím

– Dung dịch tạo ra kết tủa trắng: H2SO4

BaCl2 + H2SO4 -> BaSO4 + 2HCl

– Dung dịch không có hiện tượng gì xảy ra: HCl

Để hiểu rõ hơn về tính chất của muối BaCl2, hãy cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu nhé!

I. Định nghĩa BaCl2

– BaCl2 là công thức hóa học của một hợp chất vô cơ với tên gọi Barium chloride hay Bari clorua. Đây là một trong các loại muối hòa tan trong nước phổ biến nhất của bari.

– Công thức phân tử: BaCl2

– Công thức cấu tạo: Cl-Ba-Cl

II. Tính chất vật lí & nhận biết

1,Tính chất vật lý:

– Là chất rắn, có màu trắng và tan tốt trong nước, hầu như không tan tuyệt đối trong rượu nhưng tan trong hỗn hợp rượu-nước.

Nêu phương pháp phân biệt các dung dịch HCl, H2SO4, BaCl2. ( ảnh 2 )

– Có độc tính.

– Đốt cho ngọn lửa màu xanh lá cây sáng.

2, Nhận biết: Cho vài giọt H2SO4 vào dung dịch, thấy xuất hiện kết tủa trắng, không tan trong axit.

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl

III. Tính chất hóa học

– BaCl2 là muối được tạo thành từ bazơ mạnh và axit mạnh nên muối này khá trơ về ,mặt hóa học.

– Là chất điện li mạnh

– Mang tính chất hóa học của muối

 + Tác dụng với muối

BaCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl + Ba(NO3)2

BaCl2 + CuSO4 → BaSO4 + CuCl2

 + Tác dụng với axit:

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl

IV. Điều chế BaCl2

    Thông thường BaCl2 được sản xuất với số lượng lớn dựa trên quá trình điều chế từ bari hydroxit hay bari cacbonat. Sau khi cho phản ứng với axit clohydric tạo ra sản phẩm là bari clorua ngậm nước.

1. Trong công nghiệp: BaCl2 được điều chế từ bari sunfat.

BaSO4(s) + 4C(s) → BaS(s) + 4CO(g) (trong điều kiện nhiệt độ cao)

BaS + CaCl2 → BaCl2 + CaS (các chất tham gia phản ứng ở trạng thái nóng chảy)

2. Trong phòng thí nghiệm: dung dịch BaCl2 có sẵn

V. Ứng dụng BaCl2

– Do là một muối bari giá rẻ và tan trong nước, bari clorua có ứng dụng rộng rãi trong phòng thí nghiệm. Nó thường được sử dụng để kiểm tra sự có mặt của ion sunfat

– Trong ngành công nghiệp, bari clorua chủ yếu được sử dụng trong việc tinh chế dung dịch nước muối trong các nhà máy clorua caustic và cũng trong sản xuất muối xử lý nhiệt, thép, trong sản xuất bột màu, và trong sản xuất các muối bari khác.

– BaCl2 cũng được dùng trong pháo hoa để tạo màu xanh lá cây sáng. Tuy nhiên tính độc của nó đã làm hạn chế khả năng ứng dụng.

VI. Bảo quản và sử dụng an toàn BaCl2

– Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, sử dụng các thùng chứa chuyên dụng

– Tránh bảo quản và xử lý bằng axit hay các chất oxi hóa

– Tuân thủ các quy định về an toàn hóa chất khi sử dụng

– Trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ như khẩu trang, găng tay, kính mắt,… không được tiếp xúc trực tiếp với hóa chất

– Khi bari clorua tan trong nước sẽ rất độc vì vậy cần lưu ý khi sử dụng, có thể sử dụng natri sunfat cùng magie sunfat để làm thuốc giải độc vì khi tác dụng tạo ra barium sunfat không tan và tương đối không độc hại.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button