Hóa HọcLớp 10

Phân biệt 3 kim loại Al, Fe, Cu.

Câu hỏi: Phân biệt 3 kim loại Al, Fe, Cu.

Trả lời: 

– Lấy mỗi kim loại 1 ít, lần lượt cho dung dịch axit loãng HCl vào từng kim loại

Bạn đang xem: Phân biệt 3 kim loại Al, Fe, Cu.

+ Kim loại nào không tan là Cu.

+ Kim loại nào tan có hiện tượng sủi bọt khí không màu không mùi là Al, Fe

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Fe + 2HCl → FeCl+ H2

– Cho dung dịch NaOH vào 2 kim loại còn lại: Al, Fe

+ Kim loại nào có hiện tượng sủi bọt khí không màu không mùi là Al, không có hiện tượng gì là Fe

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu thêm về NaOH nhé!

I. Thông tin cơ bản của NaOH

– Natri hidroxit hay còn gọi là xút hoặc xút ăn da, có dạng tinh thể màu trắng, hút ẩm mạnh. Tan nhiều trong nước và tỏa nhiệt tạo thành dung dịch kiềm (bazơ) mạnh, không màu. NaOH rắn mất ổn định khi tiếp xúc với các chất không tương thích, hơi nước, không khí ẩm.

– NaOH là  chất rắn tinh thể Bề ngoài màu trắng dạng viên, vảy hoặc hạt ở dạng dung dịch bão hòa 50% (hút ẩm mạnh, dễ chảy rữa). NaOH dung dịch có mùi hăng ,có bị đắng, không màu. Dung dịch natri hidroxit có tính nhờn và có thể ăn mòn da.

– NaOH có tính ăn mòn chất hữu cơ. Khi tiếp xúc với da có thể gây ăn mòn da, gây kích thích bỏng, và thấm qua da. Triệu chứng ngứa, mọc vảy, tấy đỏ, bỏng. Cần có phương pháp, biện pháp sử dụng hợp lý.

– Natri hydroxit rất dễ hấp thụ CO2 trong không khí vì vậy nó thường được bảo quản ở trong bình có nắp kín. Xút phản ứng mãnh liệt với nước và giải phóng một lượng nhiệt lớn, hòa tan trong etanol và metanol. Xút cũng hòa tan trong ete và các dung môi không phân cực, và để lại màu vàng trên giấy và sợi.

[CHUẨN NHẤT] Phân biệt 3 kim loại Al, Fe, Cu.

II. Tính chất vật lý của NaOH

+ NaOH hay xút là một chất rắn màu trắng dạng viên, vảy hoặc hạt ở dạng dung dịch bão hòa 50% có đặc điểm hút ẩm mạnh, dễ chảy rữa. 

+ Nếu như tiếp xúc với những chất không tương thích, hơi nước hay không khí ẩm… sẽ bị mất ổn định. 

+ Chúng có phản ứng với các loại chất khử, chất oxy hóa, acid, kiềm, hơi nước

+ Là một chất không mùi. 

+ Phân tử lượng: 40 g/mol.

+ Điểm nóng chảy: 318°C.

+ Điểm sôi: 1390°C.

+ Tỷ trọng: 2.13 (tỷ trọng của nước = 1).

+ Độ hòa tan: Dễ tan trong nước lạnh.

+ Độ pH: 13.5. 

III. Tính chất hóa học NaOH

– NaOH Là một bazơ mạnh nó sẽ làm quỳ tím chuyển màu xanh, còn dung dịch phenolphtalein thành màu hồng. Một số phản ứng đặc trưng của Natri Hidroxit được liệt kê ngay dưới đây.

– Phản ứng với axit tạo thành muối + nước:

NaOH (dd) + HCl (dd) → NaCl (dd) + H2O

– Phản ứng với oxit axit: SO2, CO2

2 NaOH + SO2→ Na2SO3 + H2O

NaOH + SO2→ NaHSO3

Phản ứng với axit hữu cơ tạo thành muối và thủy phân este, peptit:

[CHUẨN NHẤT] Phân biệt 3 kim loại Al, Fe, Cu. ( ảnh 2)

Phản ứng với muối tạo bazo mới + muối mới (điều kiện: sau phản ứng phải tạo thành chất kết tủa hoặc bay hơi):

2 NaOH + CuCl2→ 2NaCl + Cu(OH)2

Tác dụng với kim loại lưỡng tính:

2NaOH + 2Al + 2H2O→ 2NaAlO2 + 3H2

2NaOH + Zn → Na2ZnO2 + H2

Tác dụng với hợp chất lưỡng tính:

NaOH + Al(OH)3 → NaAl(OH)4

2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO+ H2O

IV. Ứng dụng của NaOH (xút) bạn có thể biết

    Natri hidroxit (xút) là hợp chất hóa học có nhiều ứng dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất công nghiệp

1. Ứng dụng của Natri hidroxit ( NaOH ) trong công nghiệp hóa chất tẩy rửa

– NaOH sử dụng rộng rãi trong sản xuất hay bán các sản phẩm có chứa gốc Na là chất tẩy trắng, chất khử trùng. Điển hình như trong sản xuất các chất tẩy giặt như nước Javen là chất tẩy trắng khá hiệu quả. NaOH cũng có tác dụng tích cực trong việc vệ sinh lồng máy giặt.

– NaOH phân hủy các chất béo có trong dẫu mỡ của động và thực vật nên được dùng để sản xuất xa phòng.

– Khi pha NaOH với nước nóng sẽ tạo thành chất tẩy rửa hiệu quả cho các thiết bị công nghệ, bể chứa, ống xả thải dưới bồn rửa và cống xả ngầm, đường ống thoát nước. Ngoài ra còn dùng ngâm thép không gỉ,  làm hóa chất tẩy rửa lò hơi.

2. Ứng dụng của NaOH trong công nghiệp sản xuất dược phẩm và hóa chất

– Chắc ở đây nhiều bạn đã từng sử dụng Aspirin một loại thuốc giảm đau, hạ sốt phổ biến mà thành phần có chứa gốc Sodium của NaoH là Sodium phenolate.

– Ứng dụng với công nghiệp hóa chất khử trùng, tẩy trắng tạo ra các chất tẩy rửa như nước Javen (Sodium Hypochlorite) cho xử lý nước hồ bơi.

3. Ứng dụng của NaOH trong công nghiệp sản xuất giấy

– Để làm giấy theo phương pháp Sulphate và Soda người ta cần phải dùng Xút NaOH để xử lý thô các loại tre, nứa, gỗ…

4. Ứng dụng của Natri hidroxit (NaOH) trong công nghiệp dầu khí

– NaOH được dùng để điều chỉnh độ pH cho dung dịch khoan, chẳng hạn như ngoài việc loại bỏ sulphur, sunfat và các hớp chất acid có trong tinh chế dầu mỏ…

5. Ứng dụng của Natri hidroxit (NaOH) trong công nghiệp dệt nhuộm

Để cho màu vải thêm bóng và nhanh hấp thụ màu sắc người ta thường dùng đến NaOH làm chất phân hủy Pectins sáp trong bước xử lý vải thô.

6. Ứng dụng của NaOH Sản xuất tơ nhân tạo

– Trong bột gỗ thường chứa 2 loại chất có hại (Ligin & Cellulose) gây ảnh hưởng đến quá trình sản xuất sợi tơ, người ta thường phải dùng NaOH để loại trừ và phân hủy chất này.

7. Ứng dụng của Xút trong công nghiệp xử lý nước

– Xút vảy NaOH có khả năng làm tăng nồng độ pH của nước, rất phổ biến trong xử lý nước hồ bơi.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 10,Hóa Học 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button