Phân biệt trợ cấp thôi việc và thất nghiệp?

Bởi tên gọi gần giống nhau, trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp thường bị nhầm lẫn. Trong bài viết này, TBT Việt Nam sẽ giúp Quý độc giả phân biệt trợ cấp thôi việc và thất nghiệp  để Quý khách hàng có thêm thông tin áp dụng.

Trợ cấp thôi việc là gì?

Trợ cấp thôi việc là loại trợ cấp thông thường mà người sử dụng lao động phải có trách nhiệm chi trả khi chấm dứt Hợp đồng lao động với người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên cho thời gian làm việc mà người sử dụng lao động và người lao động không phải tham gia hoặc không đủ điều kiện tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam.

– Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc

Bạn đang xem: Phân biệt trợ cấp thôi việc và thất nghiệp?

Các trường hợp chấm dứt HĐLĐ được hưởng trợ cấp thôi việc

+  Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết hạn hợp đồng lao động thì được gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ.

+ Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

+  Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

+  Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

+ Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

+ Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

+ Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật lao động 2012.

+ Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật lao động 2012 ; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

Các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc:

+ Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật lao động 2012.

+ Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật lao động 2012.

– Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

– Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp : mỗi năm làm việc được hưởng trợ cấp bằng nửa tháng tiền lương.

Trợ cấp thất nghiệp là gì?

Trợ cấp thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi nghỉ việc mà đủ điều kiện theo quy định tại Điều 49 của Luật việc làm 2013.

–  Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật việc làm 2013 đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

+ Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật việc làm 2013; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật việc làm 2013;

+ Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

+ Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

– Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật việc làm 2013.

– Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định

Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp

Việc phân biệt trợ cấp thôi việc và thất nghiệp dựa trên các yếu tố cụ thể, tương ứng như sau:

– Cơ sở pháp lý:

+ Trợ cấp thôi việc quy định tại Điều 48 Bộ Luật Lao động 2012.

+ Trợ cấp thất nghiệp quy định tại Điều 46, Điều 49, Điều 50 Luật việc làm 2013.

– Đối tượng hưởng và chi trả chế độ trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp

+ Trợ cấp thôi việc : Người hưởng là người lao động , người chi trả trợ cấp là người sử dụng lao động (doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức,…).

+ Trợ cấp thất nghiệp : Người hưởng là người lao động , người chi trả trợ cấp là bên Tổ chức bảo hiểm xã hội.

– Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp ( đề cập tại phần 1 và phần 2).

– Thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp ( đề cập tại phần 1 và phần 2).

– Mức hưởng trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp ( đề cập tại phần 1 và phần 2).

Quý vị còn những thắc mắc xung quanh vấn đề phân biệt trợ cấp thôi việc và thất nghiệp, vui lòng liên hệ TBT Việt Nam theo số 1900 6560 để được tư vấn. Trân trọng!