Lớp 12Vật Lý

Phân loại sóng vô tuyến

Câu hỏi:Phân loại sóng vô tuyến:

Lời giải: 

Phân loại sóng vô tuyến

Bạn đang xem: Phân loại sóng vô tuyến

Sóng dài: Phản xạ tốt qua các tầng điện li. Sóng dài không bị ảnh hưởng bởi hiện tượng Fading ( ảnh hưởng từ giao thoa sóng).

Sóng trung: Được dùng để lan tỏa trong các thành phố lớn, phản xạ kém hơn sóng dài, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng fading.

Sóng ngắn: Có tàn số cao và thường bị vật cản hấp thụ. Ưu điểm của sóng ngắn là có thể liên lạc rất xa.

Sóng cực ngắn: Có khả năng lớn xuyên qau mọi tầng và đi vào không gian vũ trụ. Được ứng dụng trong liên lạc, phát thanh truyền hình.

Cùng tìm hiểu các kiến thức hữu ích về sóng vô tuyến nhé:

1. Khái niệm

     – Sóng vô tuyến được hiểu là một dạng bức xạ điện từ trong đó bước sóng khá dài và được đo là dài hơn bước song cùa sóng hồng ngoại. Sóng điện từ được ứng dụng khá nhiều trong cuộc sống.

2. Các đặc điểm của sóng vô tuyến

     – Khoảng cách sóng vô tuyến đi được trong 1 giây ở chân không là 299.792.458 mét, đây là bước sóng của tín hiệu vô tuyến 1 Hertz. Một tín hiệu vô tuyến 1 Megahertz có bước sóng là 299 mét.

     – Sóng vô tuyến đập vào vật thể dẫn điện có kích thước bất kỳ, nó sẽ đi chậm lại phụ thuộc vào độ từ thẩm và hằng số điện môi. Hai thành phần điện trường và từ trường của sóng vô tuyến luôn dao động đồng pha với nhau.

[CHUẨN NHẤT] Phân loại sóng vô tuyến

Đặc điểm sóng vô tuyến

     – Sóng vô tuyến là các sóng điện từ có bước sóng vài mét đến vài km được áp dụng trong thực tế rất nhiều. Sóng vô tuyến chia thành 4 loại theo độ dài các bước sóng: sóng cực ngắn, sóng ngắn, sóng trung, sóng dài.

3. Tính chất

     – Bản chất là một dạng của sóng điện từ

     – Là kiểu bức xạ với bước sóng trong phổ điện từ dài hơn ánh sáng hồng ngoại.

     – Tốc độ sóng chính là tốc độ ánh sáng.

     – Sóng vô tuyến lan truyền khác nhau trong các môi trường cũng như F khác nhau

     – Sóng có thể xuất hiện tự nhiên do sét hoặc các hiện tượng thiên nhiên khác.

4. Ứng dụng của các loại sóng vô tuyến

Sóng vô tuyến được sử dụng trong rất nhiều các sản phẩm cuộc sống, tiêu biểu như sau.

a. Liên lạc vô tuyến

     – Sóng vô tuyến được áp dụng vào việc liên lác chao đổi thông tin. Muốn thu được tín hiệu vô tuyến cần có một dụng cụ thu sóng gọi là anten. Anten sẽ nhận được rất nhiệu loại sóng vô tuyến nên phải đi kèm thêm 1 bộ dò sóng để cộng hưởng với một tần số cụ thể cố định.

b. Ứng dụng trong Y tế

     – Năng lượng tần số vô tuyến (RF) đã được dùng trong điều trị y tế hơn 75 năm qua nói chung từ các ca phẫu thuật xâm lấn tối thiểu và động máu, bao gồm cả điều trị ngưng thở khi ngủ chụp cộng hưởng từ (MRI) dùng tần số vô tuyến để tạo ra hình ảnh về cơ thể con người.

c. Công nghệ nhận dạng

     – Công nghệ nhận dạng đối tượng bằng sóng vô tuyến (RFID) sẽ được thực hiện nhằm giám sát và quản lý sách, tạp chí và tài liệu điện tử một cách đơn giản và hiệu quả.

     – Hệ thống RFID sử dụng các thiết bị phát mã RFID dạng nhỏ có gắn chíp (gắn thẻ anen điện tử) dính vào từng cuốn sách hay tài liệu hoặc thậm chí được ẩn bên trong trong suốt quá trình sản xuất. Điều này sẽ giúp cho việc quản lý sách trở nên đơn giản thuận tiền hơn rất nhiều.

e. Tia tử ngoại

     – T- ia tử ngoại mạnh hơn tia hồng ngoại nên được sử dụng để diệt tế bào ung thư (dùng trong xạ trị) và sát trùng, diệt khuẩn.

f. Tia Gamma

     – Dùng trong phẫu thuật các khối u hoặc các khối dị dạng động mạch, tĩnh mạch chỉ với một lần. Kính viễn vọng tia gamma dùng quan sát các vụ nổ vũ trụ hoặc hố đen.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Vật Lý 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button