Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là gì?

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là gì ?

Pháp luật về lý lịch tư pháp hiện hành quy định về Phiếu lý lịch tư pháp số 1 như sau:

– Đối tượng cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1

+ Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam.

Bạn đang xem: Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là gì?

+ Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hộiđể phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

– Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 1

–  Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

–  Tình trạng án tích:

+ Đối với người không bị kết án thì ghi “không có án tích”. Trường hợp người bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích thì ghi “có án tích”, tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung;

+ Đối với người được xoá án tích và thông tin về việc xoá án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”;

+ Đối với người được đại xá và thông tin về việc đại xá đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”.

– Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

+ Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

+ Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không có yêu cầu thì nội dung quy định tại phần này không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.

Xin phiếu lý lịch tư pháp số 1 ở đâu?

Có thể thấy, hiện tại , việc cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 do Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia và Sở Tư pháp đảm nhiệm thực hiện. Theo đó, pháp luật có sự tách biệt về các trường hợp cấp phiếu cho từng cơ quan. Cụ thể:

– Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 trong các trường hợp sau đây:

+ Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú;

+ Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.

– Sở Tư pháp thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 trong các trường hợp sau đây:

+ Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước;

+ Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài;

+ Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.

Lệ phí xin phiếu lý lịch tư pháp số 1

Theo quy định tại Thông tư 244/2016/TT-BTC mức thu lệ phí xin phiếu lý lịch tư pháp số 1 là:

– Lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 : 200.000 đồng/lần/người.

– Lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp đối với học sinh, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ : 100.000 đồng/lần/người.

Lưu ý:

– Miễn lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cho những đối tượng:

+ Người thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;

+ Người cư trú tại xã đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

– Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 2 Phiếu trong một lần yêu cầu, thì kể từ Phiếu thứ 3 trở đi cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp được thu thêm 5.000 đồng/Phiếu, để bù đắp chi phí cần thiết cho việc in mẫu Phiếu lý lịch tư pháp.

Các bước xin phiếu lý lịch tư pháp số 1

Bước 1 : Chuẩn bị các giấy tờ liên quan trong hồ sơ xin phiếu lý lịch tư pháp số 1

– Tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp theo các mẫu số 03, 04, 05a, 05b được ban hành kèm theo Thông tư 16/2013/TT – BTP.

– Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

– Bản chụp sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

– Văn bản ủy quyền ( trường hợp cá nhân ủy quyền cho người khác làm thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp; người ủy quyền không phải là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp phiếu).

Bước 2: Nộp hồ sơ

– Công dân Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh;

– Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú; trường hợp đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

– Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội xin cấp phiếu để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã gửi văn bản yêu cầu đến Sở Tư pháp nơi người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thường trú hoặc tạm trú.

Trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì gửi đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

Bước 3: Nhận kết quả là Phiếu lý lịch tư pháp số 1

Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 trong thời hạn 10 ngày , kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ.Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài.

Trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tíchthì thời hạn không quá 15 ngày.Trường hợp khẩn cấpthì thời hạn không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.

Trường hợp từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu tư pháp phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.