Hóa HọcLớp 11

Photpho trắng và photpho đỏ là

Đáp án và giải thích chính xác câu hỏi trắc nghiệm “Photpho trắng và photpho đỏ là” cùng với kiến thức lý thuyết liên quan là tài liệu hữu ích môn Hóa học dành cho các bạn học sinh và thầy cô giáo tham khảo.

Trắc nghiệm: Photpho trắng và photpho đỏ là

A. 2 chất khác nhau.         

B. 2 chất giống nhau.    

Bạn đang xem: Photpho trắng và photpho đỏ là

C. 2 dạng đồng phân của nhau. 

D. 2 dạng thù hình của nhau.

Trả lời:

Đáp án đúng: D. 2 dạng thù hình của nhau.

Photpho trắng và photpho đỏ là 2 dạng thù hình của nhau.

Kiến thức tham khảo về photpho và hợp chất của photpho 

I. Đơn chất của photpho

Vì P có các số oxi hóa: -3, 0, +3, +5 nên P có thể thể hiện tính khử và tính oxi hóa.

1. Tính oxi hóa: P0→ P-3

Tác dụng với một số kim loại hoạt động, tạo ra photphua kim loại.

Ví dụ:

2. Tính khử: P0 → P+3, P0 → P+5

– Tác dụng với oxi: Khi đốt nóng, photpho cháy trong không khí tạo ra các oxit của photpho:

Photpho trắng và photpho đỏ là (ảnh 2)

– Tác dụng với clo: Khi cho clo đi qua P nóng chảy, sẽ thu được các hợp chất photpho clorua:

Photpho trắng và photpho đỏ là (ảnh 3)

– Tác dụng với hợp chất:

6P + 5KClO3 → 3P2O5 + 5KCl

Photpho trắng và photpho đỏ là (ảnh 4)

II. Axit photphoric (H3PO4)

– Là axit ba nấc, có độ mạnh trung bình. 

– Có đầy đủ tính chất hóa học của một axit.

– Khi tác dụng với dung dịch kiềm, tùy theo lượng chất mà tạo ra các muối khác nhau.

Photpho trắng và photpho đỏ là (ảnh 5)

III. Muối photphat

1. Khái niệm và tính chất vật lí

– Có 3 loại: PO43-, HPO42- và H2PO4-.

– Tất cả muối H2PO4- đều tan; muối PO43- và HPO42- chỉ có muối của kim loại kiềm và amoni tan được.

2. Tính chất hóa học

–  Muối photphat có đầy đủ các tính chất hóa học của muối.

–  Các muối photphat của kim loại kiềm dễ bị thủy phân trong dung dịch tạo môi trường bazơ:

Na3PO4 → 3Na+ + PO43-

PO43- + H2O → HPO42- + OH

–  Muối axit còn biểu hiện tính chất của axit.

NaH2PO4 + NaOH → Na2HPO4 + H2O

3. Điều chế

– Cho P2O5 hoặc H3PO4 tác dụng với dung dịch  kiềm.

– Dùng phản ứng trao đổi ion.

4. Nhận biết   

Nhận biết ion PO43- bằng dung dịch AgNO3:

3Ag+ + PO43- → Ag3PO4 (kết tủa vàng)

IV. Trắc nghiệm 

Câu 1. Vị trí của P (z = 15) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A. ô 15, chu kỳ 2, nhóm VA.

B. ô 15, chu kỳ 3, nhóm VA.

C. ô 15, chu kỳ 2, nhóm IIIA.

D. ô 15, chu kỳ 3, nhóm IIIA.

Câu 2. Hai dạng thù hình phổ biến, quan trọng của photpho là

A. Photpho trắng và photpho đen.

B. Photpho trắng và photpho đỏ.

C. Photpho đỏ và photpho đen.

D. Photpho tinh thể và photpho vô định hình.

Câu 3. Số oxi hóa của P trong hợp chất là

A. +1, +3, +5.

B. -3, +1, +3, +5.

C. -3, +1, +2, +3, +4, +5.

D. –3, +3, +5.

Câu 4. Khi tham gia phản ứng hóa học, P thể hiện tính chất nào sau đây?

A. Tính oxi hóa.

B. Tính khử.

C. Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.

D. Tính kim loại.

Câu 5. Trong các nguồn sau, nguồn chứa nhiều photpho trong tự nhiên là

A. Quặng apatit.

B. Quặng xiđerit.

C. Cơ thể người và động vật.

D. Protein thực vật.

Câu 6. Thành phần chính của quặng photphorit là

A. Ca(H2PO4)2.

B. Ca3(PO4)2.

C. NH4H2PO4.

D. CaHPO4.

Câu 7. Công thức đúng của quặng apatit là

A. Ca3(PO4)2.

B. Ca(H2PO4)2.

C. 3Ca3(PO4)2.CaF2.

D. CaSO4.

Câu 8. Cho P tác dụng với Ca, sản phẩm thu được là

A. Ca3P2.

B. Ca2P3.

C. Ca3(PO4)2.

D. CaP2.

Câu 9. Công thức của magie photphua là

A. Mg3(PO4)2.

B. MgP.

C. Mg3P2.

D. Mg2P3.

Câu 10. Đốt cháy P trong lượng dư khí oxi thu được sản phẩm là

A. PO.

B. P2O.

C. P2O3.

D. P2O5.

Câu 11. Đốt cháy P trong điều kiện thiếu oxi thu được sản phẩm là

A. PO.

B. P2O.

C. P2O3.

D. P2O5.

Câu 12. Sản phẩm thu được khi cho P tác dụng với lượng dư khí Cl2 khi đốt nóng là

A. PCl2.

B. PCl3.

C. PCl5.

D. PCl7.

Câu 13. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của các chất trong phản ứng điều chế P từ quặng photphorit, cát và than cốc trong lò điện là

A. 12.

B. 17.

C. 19.

D. 22.

Câu 14. Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho bằng oxi dư rồi cho sản phẩm tạo thành tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch NaOH 32%, thu được muối Na2HPO4. Giá trị của m là

A. 25.

B. 50.

C. 75.

D. 100.

Câu 15. Đốt cháy hoàn toàn 6,2 g photpho trong oxi lấy dư. Cho sản phẩm tạo thành tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 2M. Sau phản ứng, trong dung dịch thu được các muối là

A. NaH2POvà Na2HPO4.

B. NaH2PO4 và Na3PO4.

C. Na2HPO4 và Na3PO4.

D. Na3PO4.

Câu 16. Trong các ý sau, ý sai là

a) Nitơ có độ âm điện lớn hơn photpho.

b) Ở điều kiện thường nitơ hoạt động hóa học yếu hơn photpho.

c) Photpho đỏ hoạt động hóa học mạnh hơn photpho trắng.

d) Trong hợp chất photpho số oxi hóa cao nhất là +5.

e) Photpho chỉ có tính oxi hóa, không có tính khử.

A. b, e.    B. c,e.    C. c. d.    D. e.

Câu 17. Cho phản ứng: HNO3 + P → H3PO4 + NO2 + H2O. Tổng hệ số cân bằng của phản ứng (với hệ số nguyên, tối giản) là

 A. 15.

 B. 13.

 C. 14

 D. 12.

Câu 18. Để oxi hóa hoàn toàn 14,88 gam photpho thành điphotpho pentaoxit cần dùng vừa hết m gam KClO3 (to). Giá trị của m là

 A. 24,5 gam.

 B. 70,56 gam.

 C. 49 gam.

 D. 58,8 gam.

Câu 19. Phần lớn lượng P sản xuất ra dùng để sản xuất

A. Axit photphoric.

 B. Diêm.

 C. Thuốc súng.

 D. Thuốc chữa bệnh.

Câu 20. Trong các phản ứng sau, phản ứng nào P có tính oxi hóa?

A. 4P + 5O2 → 2P2O5.

B. 2P + 3Cl2 → 2PCl3.

C. 2P + 3S → P2S3.

D. 2P + 3Mg → Mg3P2.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 11, Hóa Học 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button