Hóa HọcLớp 12

Phương trình hóa học Ba(HCO3)2 + NaOH

Phương trình hóa học

2NaOH

+

Bạn đang xem: Phương trình hóa học Ba(HCO3)2 + NaOH

Ba(HCO3)2

2H2O

+

Na2CO3

+

BaCO3

natri hidroxit

 

Bari Bicacbonat

 

nước

 

natri cacbonat

 

Bari cacbonat

Sodium hydroxide

 

barium(2+);hydrogen carbonate

     

Sodium carbonate

   
                 
                 

Bazơ

 

Muối

     

Muối

 

Muối

Điều kiện phản ứng

Không có

Hiện tượng nhận biết

Cho dung dịch Ba(HCO3)2 tác dụng với NaOH sau phản ứng xuất hiện kết tủa keo trắng

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu về NaOH nhé!

I. Thông tin cơ bản của NaOH

NaOH có tên gọi hóa học là Natri hiroxit hay Hidroxit Natri (Natri hydroxide hay Hydroxide natri) là một hợp chất vô cơ của Natri. Natri hidroxit tạo thành dung dịch bazo mạnh khi hòa tan trong dung môi như nước. Hợp chất được liên kết giữa Na+ và OH có tính kiềm. Dung dịch NaOH có tính nhờn, làm bục vải, giấy và ăn mòn da, vì thế NaOH hay thường được gọi với cái tên xút, xút ăn da.

Natri hydroxide tinh khiết là chất rắn không màu ở dạng viên, vảy hoặc hạt hoặc ở dạng dung dịch bão hòa 50%. Natri hydroxide rất dễ hấp thụ CO2 trong không khí vì vậy nó thường được bảo quản ở trong bình có nắp kín. Nó hòa tan mãnh liệt với nước và giải phóng một lượng nhiệt lớn. Nó cũng hòa tan trong etanol, metanol, ete và các dung môi không phân cực, và để lại màu vàng trên giấy và sợi. 

NaOH còn là một trong các hóa chất xử lý nước hồ bơi hiệu quả cao, sản phẩm có tên là Caustic Soda Flakes (99% NaOH).

 II. Tính chất vật lý của NaOH

NaOH hay xút là một chất rắn màu trắng dạng viên, vảy hoặc hạt ở dạng dung dịch bão hòa 50% có đặc điểm hút ẩm mạnh, dễ chảy rữa. 

Nếu như tiếp xúc với những chất không tương thích, hơi nước hay không khí ẩm… sẽ bị mất ổn định. 

Chúng có phản ứng với các loại chất khử, chất oxy hóa, acid, kiềm, hơi nước

Là một chất không mùi. 

Phân tử lượng: 40 g/mol.

Điểm nóng chảy: 318 °C.

Điểm sôi: 1390 °C.

Tỷ trọng: 2.13 (tỷ trọng của nước = 1).

Độ hòa tan: Dễ tan trong nước lạnh.

Độ pH: 13.5. 

III. Các tính chất hóa học của NaOH

Dung dịch NaOH làm quỳ tím chuyển thành màu xanh.

Dung dịch NaOH làm phenolphthalein không màu chuyển sang màu đỏ, đổi màu methyl da cam thành màu vàng.

Xút phản ứng với các axít và ôxít axít tạo thành muối và nước

NaOH + HCl → NaCl + H2O

Xút phản ứng với cacbon điôxít

2 NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

Xút phản ứng với các axít hữu cơ tạo thành muối của nó và thủy phân este

Xút phản ứng với kim loại mạnh tạo thành bazơ mới và kim loại mới:

NaOH + K → KOH + Na

Xút phản ứng với muối tạo thành bazơ mới và muối mới:

2 NaOH + CuCl2 → 2 NaCl + Cu(OH)2

IV. Phương pháp sản xuất Natri hydroxit

Phương pháp sản xuất NaOH phổ biến nhất đó là sử dụng phản ứng điện phân dung dịch NaCl. Trong quá trình này dung dịch muối (NaCl) được điện phân thành clo nguyên tố (trong buồng anot), dung dịch natri hydroxide, và hydro nguyên tố (trong buồng catot). Nhà máy có thiết bị để sản xuất đồng thời xút và clo thường được gọi là nhà máy xút-clo.

Phản ứng tổng thể để sản xuất xút và clo bằng điện phân là:

2Na+ + 2H2O + 2e → H2↑ + 2NaOH

Phản ứng điện phân dung dịch muối ăn có màng ngăn:

2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2↑ + Cl2

V. Ứng dụng của NaOH

NaOH được sử dụng rất  phổ biến trong ngành công nghiệp hiện nay:

NaOH được sử dụng làm hóa chaasrt để xử lý gỗ, tre, nứa… để làm các nguyên liệu sản xuất giấy. 

NaOH được sử dụng để phân hủy các chất béo có trong dẫu mỡ của động thực vật để sản xuất xà phòng. 

NaOH thường loại bỏ các acid béo trong khâu tinh chế dầu thực vật và động vật trước khi sử dụng trong quá trình sản xuất thực phẩm.

NaOH giúp điều chỉnh độ pH của môi trường trong công nghiệp hóa chất.

NaOH giúp làm sạch quặng nhôm trước khi sản xuất nhôm.

NaOH còn được sử dụng để trung hòa và khử cặn trong đường ống cấp nước  

Ngoài ra, NaOH còn được dùng trong chế biến dầu mỏ và nhiều ngành công nghiệp hóa chất khác.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button