Hóa HọcLớp 11

Phương trình phản ứng CaCO3 + HCl 

Phương trình hóa học:

CaCO  +             2HCl       ⟶          H2O        +             CO2        +             CaCl2

rắn                        dd                          lỏng                      khí                         dd           

Bạn đang xem: Phương trình phản ứng CaCO3 + HCl 

trắng                    không màu          không màu          không màu          trắng

Điều kiện phản ứng: Không có

Hiện tượng: Chất rắn màu trắng Canxi cacbonat (CaCO3) tan dần và có bọt khí bay lên (CO2

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu CaCO3 nhé.

I. Định nghĩa CaCO3

– Định nghĩa: Canxi cacbonat (đá vôi) là một hợp chất hóa học với công thức hóa học là CaCO3. Chất này thường được tìm thấy dưới dạng đá ở khắp nơi trên thế giới, là thành phần chính trong mai/vỏ của các loài sò, ốc hoặc vỏ của ốc. Nó là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng nước cứng.

– Công thức phân tử: CaCO3

II. Tính chất của CaCO3

1. Tính chất vật lí

– Là chất ở dạng tinh thể và ít tan trong nước → tồn tại tự do trong tự nhiên.

– kết tinh từ dung dịch nóng (từ dạng tinh thể tà phương rất bé để nguội chuyển sang dạng mặt thoi).

2. Tính chất hóa học

– Là muối trung hòa và không bền với nhiệt, có khả năng không bị bắt cháy và không tan trong nước. Có nhiệt độ nóng chảy cao lên tới 825 độ C (khi được nung chảy, CaCO3 sẽ tạo thành vôi sống):

Phương trình phản ứng CaCO3 + HCl (ảnh 2)

– Tan nhiều trong nước chứa NH4Cl và có nhiệt độ nó phân hủy hoàn toàn:

Phương trình phản ứng CaCO3 + HCl (ảnh 3)

– Tan nhiều hơn trong nước có chứa khí CO2:

CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

→ đây là phản ứng ăn mòn đá vôi trong tự nhiên và giải thích nước sông có 1 lượng Ca(HCO3)2.

Và ngược lại, Ca(HCO3)2 tiếp xúc với không khí hoặc đun nóng dung dịch này thì CO2 bị mất đi và chuyển thành muối cacbonat:

Phương trình phản ứng CaCO3 + HCl (ảnh 4)

→ phương trình này giải thích hiện tượng thạch nhũ trong hang động.

– Tác dụng với 1 số oxit ở nhiệt độ cao: SiO2; Al2O3; NO2; khí NH3

CaCO3 + SiO2 → CaSiO3 + CO2

CaCO3 +2NH3 → CaCN2 + 3H2O

– Tác dụng với axit mạnh (HCl; H2SO4…)

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2 + H2O

– Mang đầy đủ tính chất hóa học của muối.

III. Trạng thái tự nhiên:

– Tồn tại dưới 2 dạng khoáng vật:

+ Canxit có tinh thể hệ mặt thoi đồng hình với NaNO3 (phổ biến hơn khoáng vật còn lại).

+ Aragonit có tinh thể hệ tà phương đồng hình với KNO3.

– Ngoài ra còn có: đá vôi; đá cẩm thạch; đá phấn…

IV. Ứng dụng của CaCO3 – Canxi cacbonat trong đời sống

+ Canxi cacbonat có ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp đặc biệt là ngành sản xuất xi măng hoặc vôi.

+ Trong ngành nhựa  dẻo, nhựa PVC, uPVC nó có tác dụng làm chất độn.

+ Canxi cacbonat còn là thành phần chủ chốt trong lớp màng vi xốp sử dụng trong tã giấy cho trẻ em, ngành sản xuất giấy và một số màng xây dựng do các lỗ hổng kết nhân xung quanh các hạt cacbonat canxi trong quá trình sản xuất màng bằng cách kéo giãn lưỡng trục.

+ Cacbonat canxi được biết đến là “chất làm trắng” trong việc tráng men đồ gốm sứ nơi nó được sử dụng làm thành phần chung cho nhiều loại men dưới dạng bột trắng. Khi lớp men có chứa chất này được nung trong lò, chất vôi trắng là vật liệu trợ chảy trong men.

+ Cacbonat canxi cũng được sử dụng rộng rãi trong một loạt các công việc và các chất kết dính tự chế, chất bịt kín và các chất độn trang trí.

+ Ngoài ra, nó còn được ứng dụng vào ngành: Phân bón, xử lý nước thải, thực phẩm, y tế, khử chua.

V. Các dạng của đá vôi trong tự nhiên

Trải qua quá trình sản xuất, đá vôi có thể tạo thành các dạng là đá phấn, vôi sống và vôi bột.

1. Vôi sống

Vôi sống là sản phẩm của quá trình nung đá vôi ở nhiệt độ cao trên 900 độ C. Nó được dùng trong ngành công nghiệp luyện kim, hóa chất xử lý nước thải, môi trường gia cố nền đất, điều chỉnh nồng độ pH của đất, nước, là chất ăn da và hấp thụ khí axit,…

2. Vôi bột

Vôi bột là dạng tinh thể không màu hoặc có màu trắng, được  tạo ra khi cho vôi sống tác dụng với nước. Nó cũng có thể kết tủa xuống khi trộn dung dịch có chứa CaCl2 với dung dịch chứa NaOH. Loại vôi bột này chủ yếu được sử dụng trong ngành nông nghiệp trồng trọt và khử trùng chuồng trại chăn nuôi.

3. Đá phấn

Đá phấn là một loại đá trầm tích khá mềm, tơi xốp và có màu trắng. Nó là một dạng của đá vôi tự nhiên, chứa các ẩn tinh của khoáng vật canxit là chủ yếu. Loại đá này được khai thác nhiều trên thế giới và chủ yếu dùng làm vật liệu xây dựng và phân bón vôi cho đồng ruộng.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 11, Hóa Học 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button