Hóa HọcLớp 10

Phương trình phản ứng thể hiện tính oxi hóa của SO2 là

Câu hỏi: Phương trình phản ứng thể hiện tính oxi hóa của SO2 là

A. SO2 + H2O → H2SO3

B. SO2 + Cl2 + H2O → H2SO4 + 2HCl

Bạn đang xem: Phương trình phản ứng thể hiện tính oxi hóa của SO2 là

C. SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O

D. SO2 + KOH → KHSO3

Lời giải

Đáp án: C. SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O

     – Phương trình phản ứng thể hiện tính oxi hóa của SO2 là SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O

Giải thích

[CHUẨN NHẤT] Phương trình phản ứng thể hiện tính oxi hóa của SO2 là
  • Chọn C. SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O
[CHUẨN NHẤT] Phương trình phản ứng thể hiện tính oxi hóa của SO2 là( ảnh 2)

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu về SO2 nhé

     – Công thức khí sunfurơ kí hiệu là SO2 –  là một hợp chất hóa học có tên gọi khác là lưu huỳnh điôxit (hay còn gọi là anhiđrit sunfurơ). Đây là sản phẩm chính khi đốt cháy lưu huỳnh.

     – SO2 (axit sunfurơ) được sinh ra nhờ quá trình đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch như than, dầu… hoặc nấu chảy các quặng nhôm, đồng, kẽm, chì, sắt.

Tính chất vật lý của SO2

     – SO2 là chất khí, không màu, nặng hơn không khí. Có mùi hắc, là khí độc, tan trong nước.

     – Khí SO2 là chất có điểm nóng chảy là -72,4 độ C và điểm sôi là – 10 độ C.  Ngoài ra, khí này còn có khả năng làm vẩn đục nước vôi trong và làm mất màu dung dịch brôm và màu cánh hoa hồng.

     – SO2 tan trong nước tạo thành dung dịch axit yếu H2SO3

Tính chất hóa học của SO2

     – Tính chất hóa học của SO2: Lưu huỳnh đioxit mang đầy đủ tính chất hóa học của một oxit axit.

– Tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit.

Ví dụ: 

SO2 + H2O → H2SO3

– Tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.

Ví dụ: 

SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O

– Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối.

Ví dụ: 

SO2 + Na2O → Na2SO3

Tác hại của SO2

     – Lưu huỳnh đioxit bị xem là một mối nguy hại đáng kể đối với môi trường.

     – Là một loại khí sản sinh ra khi đốt cháy các nguyên vật liệu như than, dầu…và nấu chảy kim loại.

     – Tuy nhiên, nguồn khí SO2 gần gũi với con người ngày nay nhất chính là từ khí thải có mặt trong khói thuốc lá, khí thải của các nhà máy, hệ thống lò sưởi, phương tiện giao thông… khí này gây ô nhiễm bầu không khí.

     – Tác hại của khí SO2 là một trong những chất gây ra mưa axit làm ăn mòn công trình, phá hoại cây cối…

     – Loại khí này gây khó thở, nóng rát trong mũi và cổ họng… là nguyên nhân của bệnh viêm phổi, viêm đường hô hấp, viêm mắt…

Ứng dụng của khí SO2

Lợi dụng những đặc tính kể trên, khí SO2 (axit sunfuro) có một số ứng dụng của SO2 trong đời sống như:

     – Ứng dụng của SO2 trong sản xuất axit sunfuric (H2SO4)

     – Nguyên liệu tẩy trắng: giấy, bột giấy, dung dịch đường…

     – Ứng dụng SO2 dùng làm chất bảo quản cho các loại mứt quả sấy khô

     – Kháng khuẩn và chống oxy hóa trong sản xuất rượu vang

Điều chế SO2

     – Đốt cháy lưu huỳnh:                        

S + O2 → SO2 (t0)

     – Đốt cháy H2S trong oxi dư:             

2H2S + 3O2 → 2H2O + 2SO2

     – Cho kim loại tác dụng với H2SO4 đặc nóng: 

Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO+ 2H2O

     – Đốt quặng firit sắt:                           

4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2

     – Trong phòng thí nghiệm dùng phản ứng của Na2SO3 với dung dịch H2SO4:

Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 10,Hóa Học 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button