Hóa HọcLớp 12

Polisaccarit là gì?

Cùng THPT Ninh Châu trả lời chi tiết, chính xác câu hỏi: “Polisaccarit là gì?” và đọc thêm phần kiến thức tham khảo giúp các bạn học sinh ôn tập và tích lũy kiến thức bộ môn Hóa học 12.

Trả lời câu hỏi : Polisaccarit là gì?

     Polysaccarit hay đường đa là một đại phân tử carbohydrate gồm chuỗi dài của đơn vị monosaccarit liên kết với nhau bằng mối liên kết glycosidic và thủy phân cung cấp cho các thành phần hoặc monosaccharide oligosaccarit. Chúng có cấu trúc từ tuyến tính để phân nhánh cao. Ví dụ như polysaccharides lưu trữ như tinh bột và glycogen, và polysaccarit cấu trúc như xenlulôzơ và kitin.

Kiến thức mở rộng về tinh bột

1. TÍNH CHẤT VẬT LÍ

– Là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội.

Bạn đang xem: Polisaccarit là gì?

– Trong nước nóng từ 65oC trở lên, tinh bột chuyển thành dung dịch keo nhớt, gọi là hồ tinh bột.

[CHUẨN NHẤT] Polisaccarit là gì?

2. CẤU TRÚC PHÂN TỬ

– Tinh bột thuộc loại polisaccarit, Phân tử tinh bột gồm nhiều  mắt xích αα-glucozơ liên kết với nhau và có CTPT : (C6H10O5)n .

– Các mắt xích αα-glucozơ liên kết với nhau tạo hai dạng: không phân nhánh (amilozơ, liên kết αα-1,4 – glicozit) & phân nhánh (amilopectin, liên kết αα-1,4 – glicozit và liên kết αα-1,6 – glicozit).

– Tinh bột (trong các hạt ngũ cốc, các loại củ…); Mạch tinh bột không kéo dài mà xoắn lại thành hạt có lỗ rỗng.

– Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.

      6nCO2 + 5nH2O →  (C6H10O5)n + 6nO2

3. TÍNH CHẤT HÓA HỌC 

– Tinh bột có hai phản ứng hóa học cơ bản tiêu biểu nhất:

+ Thủy phân trong môi trường axit. Sau phản ứng thu được dung dịch có khả năng tráng bạc:

[CHUẨN NHẤT] Polisaccarit là gì? (ảnh 2)

+ Tác dụng với dung dịch iot. Đây chính là phản ứng đặc trưng nhất của tinh bột

Hồ tinh bột + dung dịch iot (I2) —> hợp chất màu xanh tím

 Khi đun nóng, hợp chất màu xanh tím ấy sẽ bị mất đi, tuy nhiên nếu để nguội màu xanh tím sẽ xuất hiện lại.

4. ỨNG DỤNG

– Tinh bột và xenlulozơ được tạo thành trong cây xanh

– Tinh bột là lương thực quan trọng của con người.

– Gạo lứt là một trong những thực phẩm chứa hầu hết tinh bột phức tạp. Giúp đốt cháy mỡ bụng, điều hòa trọng lượng và mỡ thừa.

– Ở các ngành công nghiệp, tinh bột được ứng dụng vào sản xuất giấy, rượu. Tinh bột được tách ra từ hạt, từ rễ và củ là những loại tinh bột chính dùng trong công nghiệp. Trong y học, tinh bột sử dụng làm băng bó xương.

– Tinh bột dùng để in nhuộm trên vải sợi. Chức năng của nó chính là làm quánh thuốc nhuộm, như là chất mang màu.

– Ngoài ra, Hồ vải thành phẩm để cải thiện độ cứng và khối lượng vải.

– Trong ngành thực phẩm, tinh bột còn được dùng như chất làm đặc, tạo độ sệt như súp, nước sốt,…

5. ĐIỀU CHẾ

– Trong tự nhiên, tinh bột được tổng hợp chủ yếu nhờ quá trình quang hợp của cây xanh.

[CHUẨN NHẤT] Polisaccarit là gì? (ảnh 3)

6. SỰ CHUYỂN HÓA TINH BỘT TRONG CƠ THỂ

 – Tinh bột trong các loại lương thực là một trong những thức ăn cơ bản của con người.

 – Khi ta ăn, tinh bột bị thủy phân nhờ enzim amilaza có trong nước bọt thành đextrin, rồi thành mantozơ. Ở ruột, enzim mantaza giúp cho việc thủy phân mantozơ thành glucozơ. Glucozơ được hấp thụ qua thành mao trạng ruột vào máu.

 – Trong máu nồng độ glucozơ không đổi khoảng 0,1%. Lượng glucozơ dư được chuyển về gan: ở đây glucozơ hợp thành enzim thành glicogen (còn gọi là tinh bột động vật) dữ trữ cho cơ thể.

 – Khi nồng độ glucozơ trong máu giảm xuống dưới 0,1%, glicogen ở gan lại bị thủy phân thành glucozơ và theo đường máu chuyển đến các mô trong cơ thể.

 – Tại các mô, glucozơ bị oxi hóa chậm qua các phản ứng phức tạp nhờ enzim thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cho cơ thể hoạt động.

– Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể được biểu diễn bởi sơ đồ sau:

[CHUẨN NHẤT] Polisaccarit là gì? (ảnh 4)

7. BÀI TẬP

Câu 1: Thành phần của tinh bột gồm; A. Glucozơ và fructozơ lien kết với nhau. 

B. Nhiều gốc glucozơ lien kết với nhau. 

C. Hỗn hợp 2 loại polisaccarit là amilozơ và amilopectin.

 D. Saccarozơ và xenlulozơ liên kết với nhau.

ĐÁP ÁN: C

Câu 2: Cho m gam tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic, toàn bộ lượng CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 750 gam kết tủa. Biết hiệu suất mỗi giai đoạn là 80%. Giá trị của m là

A. 1054,7.

B. 949,2.

C. 765,5.

D. 759,4.

Đáp án: B. 949,2.

Giải thích:

Để đơn giản ta coi tinh bột là C6H10O5

Các giai đoạn của quá trình: C6H10O5 → C6H10O6→ 2CO2

Từ sơ đồ: nC6H10O5 = ½ nCO2 = ½ ncaco3 = 3,75 mol

mC6H10O5 lý thuyết = 3,75.162 = 607,5 gam

Tuy nhiên do hiệu suất chỉ là 80% nên thực tế cần phải dùng lượng nhiều hơn

=> mC6H10O5 thực tế = mC6H10O5 lý thuyết . (100/80).(100/80) = 607,5.(100/80)2 = 949,2 gam

Câu 3: Khi đun nóng tinh bột với dung dịch axit vô loãng như H2SO4, HCl … tinh bột bị thuỷ phân theo nhiều giai đoạn cho sản phẩm cuối cùng là glucozơ. Ở các giai đoạn trung gian có thể sinh ra …(1)…và quá trình trung gian đó gọi là quá trình…(2)…

A. (1): saccarozơ; (2): saccarozơ hóa.

 B. (1): glucozơ; (2): glucozơ hóa. 

C. (1): fructozơ; (2): fructozơ hóa. 

D. (1): các dextrin; (2): dextrin hóa.

ĐÁP ÁN : D 

Câu 4: Về mặt cấu trúc, trong phân tử amilozơ các mắc xích α – glucozơ nối với nhau bằng liên kết

A. α–1,6–glucozit, là liên kết giữa nguyên tử C1 của mắc xích này với nguyên tử C6 của mắc xích kia. 

B. α–1,4–glucozit, là liên kết giữa nguyên tử C1 của mắc xích này với nguyên tử O ở C4 của mắc xích kia.

C. α–1,4–glucozit, là liên kết giữa nguyên tử C1 của mắc xích này với nguyên tử C4 của mắc xích kia.

D. α–1,6–glucozit, là liên kết giữa nguyên tử C1 của mắc xích này với nguyên tử O ở C6 của mắc xích kia. 

ĐÁP ÁN : C

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button