Hóa HọcLớp 12

Saccarozo và glucozo đều có?

Câu hỏi: Saccarozo và glucozo đều có?

A. Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam

B. Phản ứng với dung dịch NaCl

Bạn đang xem: Saccarozo và glucozo đều có?

C.Phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng

D.Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit

Lời giải:

Đáp án đúng: A. Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam

Giải thích: 

Saccarozo và glucozo đều chứa nhiều nhóm OH cạnh nhau trong phân tử nên đều có phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

– Nhỏ dd glucozơ vào kết tủa Cu(OH)2 bị tan cho phức đồng glucozơ, dung dịch xanh lam. Công thức hóa học: C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + H2O .- Nhỏ dd sacarozo vào kết tủa Cu(OH)2 bị tạo phức màu xanh đậm. Công thức hóa học: 2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H22O11)2Cu + 2H2O

Cấu trúc phân tử của sacarozo

x

Cấu trúc phân tử của sacarozo

 

I. Khái quát về Glucose:

1. Glucose là gì?

 Glucose là một loại monosaccarit với công thức phân tử C6H12O6 và phổ biến nhất . Glucose chủ yếu được tạo ra bởi thực vật và hầu hết các loại tảo trong quá trình quang hợp từ nước và CO2, sử dụng năng lượng từ ánh sáng mặt trời. Ở đó, nó được sử dụng để tạo ra cellulose trong thành tế bào và tinh bột. Trong chuyển hóa năng lượng , glucose là nguồn nguyên liệu quan trọng nhất trong tất cả các sinh vật để tạo ra năng lượng trong quá trình hô hấp tế bào.

2. Tính chất vật lí:

Glucose là chất kết tinh không màu, vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía , dễ tan trong nước, nóng chảy ở 146°C (dạng α của vòng pyranose) và 150°C ( dạng β của vòng pyranose)

3. Trạng thái tự nhiên:

Glucose có trong hầu hết các bộ phận của cây như hoa, lá, rễ,…và nhất là trong quả chín. Đặc biệt có nhiều trong quả nho chín (khoảng 18.33%) nên cũng có thể gọi là đường nho. Trong mật ong có nhiều glucose (khoảng 30%). Glucose cũng có trong cơ thể người và động vật. Trong máu người có một lượng nhỏ glucose với nồng độ hầu như không đổi khoảng 0,1%.

4. cách điều chế:

Trong công nghiệp, glucose được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ xúc tác acid chlohidric ( HCl) loãng, hoặc enzim.

Trong tự nhiên, glucose được tổng hợp trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp phức tạp 

5. Tiến hành thí nghiệm: Phản ứng của glucozo với Cu(OH)2

– Tiến hành TN:

    + Cho vào ống nghiệm 2-3 giọt CuSO4 5%, 1ml dd NaOH 10%

    + Lắc nhẹ, gạn lấy kết tủa Cu(OH)2

    + Thêm vào ống nghiệm 2ml dd glucozo 1%

    + Lắc nhẹ sau đó đun nóng, để nguội. Quan sát

– Hiện tượng:

    + Lúc đầu xuất hiện kết tủa do: CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4

    + Nhỏ dd glucozơ vào kết tủa Cu(OH)2 bị tan cho phức đồng glucozơ, dd xanh lam.

    C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + H2O 

    + Sau đó khi đun nóng màu xanh của phức nhạt dần và xuất hiện kết tủa đỏ gạch.

    C5H11O5CHO + 2Cu(OH)2 → C5H11O5COOH + Cu2O + 2H2O

– Giải thích: Glucozo phản ứng làm tan kết tủa Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam. Khi đun nóng xảy ra phản ứng của Cu(OH)2 với nhóm CHO của glucozo nên tạo kết tủa đỏ gạch của Cu2O.

II. Khái quát về saccarôzơ:

1. saccarôzơ là gì:

saccarôzơ là một disacarit (glucose + fructose) với công thức phân tử là C12H22O11. Nó được biết đến nhiều vì vai trò của nó trong khẩu phần dinh dưỡng của con người và vì nó được hình thành trong thực vật chứ không phải từ các sinh vật khác, ví dụ như động vật.

2. Tính chất vật lý:

Sucroza tinh khiết thông thường nhất hay được sản xuất dưới dạng bột kết tinh mịn màu trắng, không mùi với vị ngọt dễ chịu; dưới tên gọi phổ biến là đường hay đường ăn

3. Sản xuất và sử dụng sacarozo:

– sacarozo là loại đường quan trọng nhất trong thực vật và có thể tìm thấy trong nhựa libe. Nói chung là nó hay được tách ra từ mía đường hay củ cải đường rồi sau đó được làm tinh khiết và kết tinh.

– sacarozo thường gặp trong chế biến thực phẩm do nó vừa là chất tạo ngọt vừa là chất dinh dưỡng, là thành phần quan trọng trong nhiều loại thực phẩm như bánh bích quy, kẹo ngọt, kem và nước trái cây, hỗ trợ trong bảo quản thực phẩm.

4. Tiến hành thí nghiệm: Tính chất của saccarozo

– Tiến hành TN:

+ Rót 1,5ml dd saccarozo 1% vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 

+ Lắc nhẹ, quan sát. 

– Hiện tượng: Kết tủa Cu(OH)2 tan tạo phức màu xanh đậm.

– Giải thích: saccarozo là 1 poliol có nhiều nhóm OH kề nhau nên đã phản ứng với Cu(OH)2 tạo ra phức đồng có màu xanh đậm.

Phương trình hóa học: 2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H22O11)2Cu + 2H2O

III. saccarozơ và glucozơ đều có:

Saccarozo và glucozo đều chứa nhiều nhóm OH cạnh nhau trong phân tử nên đều có phản ứng với Cu(OH)ở nhiệt độ thường.

– Nhỏ dd glucozơ vào kết tủa Cu(OH)2 bị tan cho phức đồng glucozơ, dung dịch xanh lam. Công thức hóa học: C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + H2O.

– Nhỏ dd sacarozo vào kết tủa Cu(OH)2 bị tạo phức màu xanh đậm. Công thức hóa học: 2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H22O11)2Cu + 2H2O

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button