So sánh cổ phiếu và trái phiếu

Nền kinh tế phát triển kéo theo đó là sự ra đời của rất nhiều những doanh nghiệp. Những doanh nghiệp dù là nhỏ hay lớn, kinh dianh nghành nghề gì thì mục tiêu cuối cùng vẫn là sinh lợi nhuận. Muốn như vậy, bắt buộc các doanh nghiệp phải có một nguồn vốn nhất định để duy trì và phát triển doanh nghiệp của mình.

Hiện nay, các doanh nghiệp có rất nhiều phương thức để sinh lời rên nguồn tiền đã có của mình, một trong số đó là phát hành cổ phiếu và trái phiếu. Đây cũng là phương thức được các doanh nghiệp ưu tiên lựa chọn bởi những lợi ích mà hai phương thức này mang lại.

Nhìn chung, cổ phiếu và trái phiếu đều là phương thức để các doanh nghiệp huy động vốn và phát triển kinh doanh dựa trên nguồn vốn từ cổ phiếu và trái phiếu cũng như nguồn vốn có sẵn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, mỗi một phương thức lại có những đặc điểm khác nhau, những chủ thể phát hành khác nhau và có những ưu nhược điểm khác nhau. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu hơn về hai phương thưc huy động vốn này của doanh nghiệp qua việc so sánh cổ phiếu và trái phiếu.

Bạn đang xem: So sánh cổ phiếu và trái phiếu

Cổ phiếu là gì?

Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó, pháp luật về doanh nghiệp và phap luật chứng khoán quy định rất chi tiết về khái niệm cổ phiếu.

Theo đó, tại khoản 1, điều 120, Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về cổ phiếu như sau:

1. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Cổ phiếu phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Số lượng cổ phần và loại cổ phần;

c) Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;

d) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức;

đ) Tóm tắt về thủ tục chuyển nhượng cổ phần;

e) Chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của công ty (nếu có);

g) Số đăng kýtại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu;

h) Các nội dung khác theo quy định tại các Điều 116, 117 và 118 của Luật này đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi.

Tại khoản 2, điều 4, Luật Chứng khoán 2019 có quy định về cổ phiếu như sau:

2. Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.

Có nhiều cách để phân loại cổ phiếu. Dựa vào quyền sử dụng cổ phiếu thì cổ phiếu được chia làm 2 loại là cổ phiếu ghi danh và cổ phiếu không ghi danh; Dựa vào hình thức của cổ phiếu, được chia làm ahi loại là cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi.

Cổ phiếu thường thường được gọi là Cổ phiếu phổ thông. Cổ phiếu ưu đãi lại được chia thành nhiều loại như Cổ phiếu ưu đãi cổ tức, Cổ phiếu ưu đãi thanh lý, cổ phiếu ưu đãi hoàn lại, Cổ phiếu ưu đãi tích lũy. Đối với loại cổ phiếu này, cổ đông sẽ được hưởng một số ưu đãi nhất định so với các loại cổ phiếu khác tuy nhiên, người sở hữu cổ phiếu ưu đãi cũng có một số hạn chế nhất định đối với các quyền về biểu quyết, tham gia họp hội đồng,…

Trái phiếu là gì?

Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ chức phát hành theo quy định về trái phiếu được quy định tại khoản 3, điều 4, Luật Chứng khoán 2019.

Nói các khác, trái phiếu chính là  một loại chứng khoán hay  một chứng nhận nợ phát hành ra để vay tiền từ các nhà đầu tư để phục vụ cho kinh doanh. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu được gọi là người thu trái và có nghĩa vụ thanh toán khaonr vay gôc và một khoản lãi nhất định trong tương lai. Người mua trái phiếu được gọi là trái chủ của doanh nghiệp.

Chủ thể có quyền phát hành trái phiếu khá đa dạng, có thể là doanh nghiệp, kho bạc, chính quyền,… Còn người sử hữu trái phiếu có thể là cá nhân, tổ chức hoặc chính phủ.

Trái phiếu được chia làm nhiều loại, nếu xét về tính chất thì trái phiếu có thể chia thành trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu không chuyển đổi còn nếu xét về chủ thể phát hành trái phiếu thì có thể chia thành hai loại là trái phiếu Chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp.

Huy đọng vốn bằng phương thức phát hành trái phiếu là huy đọng vốn trong công chúng, do vậy mà khả năng huy động vốn của chủ thể phát hành là rất lớn về số lượng. Điều này giúp nhà phát hành trái phiếu có nguồn vốn dồi dào để đầu phát triển nhưng kéo theo đó cũng là những rủi ro khó lường trước.

So sánh cổ phiếu và trái phiếu

Qua những thông tin cơ bản về cổ phiếu và trái phiếu, chúng tôi có sự so sánh cổ phiếu và trái phiếu như sau:

Cổ phiếu và trái phiếu có những đặc điểm chung nhất định, bao gồm:

+ Cổ phiểu và trái phiếu đều là phương thức để các tổ chức huy động vốn;

+ Nhà đầu tư mua cổ phiếu hoặc trái phiếu đều nhận được một khoản lợi nhuận như đã cam kết phát sinh từ số tiền đã bỏ ra mua cổ phiếu hoặc trái phiếu;

+ Cổ phiếu và trái phiếu đều có thể mua, bán, chuyển nhượng cho một chủ thể khác nếu đáp dứng đủ điều kiện quy định và không vi phạm quy định của pháp luật;

+ Cổ phiếu và trái phiếu đều xác lập quyền hợp pháp của nhà đầu tư đối với số vốn mà tổ chức phát hành.

+ Ngoài những đặc điểm chung thì Cổ phiếu và Trái phiếu có những điểm khác biệt sau:

Tiêu chí Cổ phiếu Trái phiếu
Tính chất Cổ phiếu không chỉ xác lập quyền sở hữ đối với phần vốn đã góp vào công ty mà còn xác lập quyền sở hữu nhất định của chủ thể đó đôi với hoạt động tổ chức, quản lý doanh nghiệp. Cá nhân khi mua cổ phiếu sẽ trở thành cổ đông của công ty và có quyền nhất định về tài chính cũng như bộ máy hoạt động của công ty. Trái phiếu xác lập cho chủ sở hữu trái phiếu như một khoản vốn vay. Chủ sở hữu khi mua trái phiếu được coi là bên cho vay còn bên phát hành trái phiếu là bên đi vay. Khi nhà đầu tư mua trái phiếu thì họ chỉ có quyền nhất định đối với số vốn đã góp vào công ty chứ không có quyền trong bộ máy tổ chức, quản lý công ty.
Tư cách chủ sở hữu Chủ sở hữu cổ phiếu sẽ trở thành cổ đông của công ty (Thành viên công ty) Chủ sở hữ trái phiếu được coi là chủ nợ của công ty
Lợi tức Phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty Không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty
Nghĩa vụ thanh toán Trong trường hợp doanh nghiệp phá sản hoặc giải thể, tài sản công ty sẽ dung để chi trả cho các chủ nợ trước khi chia cho các thành viên. Vì vậy mà người nắm giữu cổ phiếu sẽ không được ưu tiên thanh toán tài sản khi có rủi ro xảy ra Vì đứng trên tư cách chủ nợ, nên trong trường hợp có rủi ro xảy ra, trái chủ sẽ được ưu tiên thanh toán các khoản nợ sau đó mới chia cho các thành viên công ty.
Quyền của chủ sở hữu Có quyền nhất định trong bộ máy điều hành công ty. Không có quyền trong bộ máy điều hành công ty.

Xung quanh vấn đề so sánh cổ phiếu và trái phiếu Quý vị có những băn khoăn có thể liên hệ để được hỗ trợ giải đáp nhanh qua số 1900 6560, chúng tôi luông sẵn sàng hỗ trợ!