Địa LýLớp 10

So sánh gió tây ôn đới và gió mậu dịch | Địa Lý 10

Câu hỏi: So sánh gió tây ôn đới và gió mậu dịch?

Lời giải:

– Giống nhau: Gió thổi quanh năm

Bạn đang xem: So sánh gió tây ôn đới và gió mậu dịch | Địa Lý 10

Khác nhau:

*  Phạm vi hoạt động:

+ Gió Mậu dịch: Từ các khu áp cao ở hai chí tuyến về Xích đạo.

+ Gió Tây ôn đới: Từ các khu áp cao chí tuyến về phía áp thấp ôn đới.

* Hướng gió:

+ Gió Mậu dịch: Ở bán cầu Bắc hướng đông bắc, ở bán cầu Nam hướng đông nam.

+ Gió Tây ôn đới: Ở bán cầu Bắc hướng tây nam, ở bán cầu Nam hướng tây bắc.

* Tính chất: Gió Mậu dịch: khô. Gió Tây ôn đới: ẩm, mưa nhiều.

[CHUẨN NHẤT] So sánh gió tây ôn đới và gió mậu dịch

Cùng THPT Ninh Châu ôn lại kiến thức liên quan đến 2 loại gió trên nhé!

I. Sự phân bố khí áp

– Khái niệm: Là sức nén của không khí xuống mặt Trái đất.

– Đặc điểm: Tùy theo tình trạng của không khí sẽ có tỉ trọng không khí khác nhau, khí áp cũng khác nhau.

1. Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất

[CHUẨN NHẤT] So sánh gió tây ôn đới và gió mậu dịch (ảnh 2)

– Các đai cao áp, áp thấp phân bố xen kẽ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo.

– Các đai khí áp phân bố không liên tục, do sự phân bố xen kẽ nhau giữa lục địa và đại dương.

2. Nguyên nhân thay đổi khí áp

a. Khí áp thay đổi theo nhiệt độ

– Nhiệt độ càng tăng, khí áp càng giảm và ngược lại.

– Nguyên nhân là do nhiệt độ tăng không khí nở ra làm giảm tỉ trọng và ngược lại.

b. Khí áp thay đổi theo độ cao

– Càng lên cao, khí áp càng giảm.

– Nguyên nhân là do không khí loãng, sức nén nhỏ.

c. Khí áp thay đổi theo độ ẩm

– Không khí chứa nhiều hơi nước, khí áp giảm.

– Nguyên nhân là do hơi nước bốc lên nhiều chiếm chỗ của không khí khô.

II. Một số loại gió chính

1. Gió Mậu dịch

– Phạm vi hoạt động: 300 về xích đạo.

– Thời gian: quanh năm.

– Hướng thổi: Chủ yếu hướng Đông.

– Nguyên nhân: chênh lệch khí áp giữa áp cao chí tuyến và áp thấp xích đạo.

– Tính chất: khô, ít mưa.

2. Gió mùa

– Khái niệm: Là loại gió thổi theo mùa, hướng gió ở hai mùa có chiều ngược với nhau.

– Nguyên nhân hình thành: Chủ yếu do sự chênh lệch nhiệt độ và khí áp giữa lục địa và đại dương theo mùa, giữa Bắc bán cầu và Nam bán cầu.

– Thời gian và hướng thổi: Theo từng khu vực có gió mùa.

– Phạm vi hoạt động: 

   + Đới nóng: Nam Á, Đông Nam Á, Đông Phi, Đông Bắc Ôxtrâylia.

   + Vĩ độ trung bình: đông Trung Quốc, đông Nam Liên Bang Nga, đông nam Hoa Kì.

3. Gió Tây ôn đới

– Phạm vi hoạt động: 300 – 600 ở mỗi bán cầu.

– Thời gian: Gần như quanh năm.

– Hướng thổi: Chủ yếu là hướng Tây.

– Nguyên nhân: Do sự chênh lêch khí áp giữa áp cao chí tuyến và áp thấp ôn đới.

– Tính chất: ẩm, mang nhiều mưa.

4. Gió địa phương

a. Gió biển, gió đất

– Khái niệm: Là loại gió hình thành ở ven biển, thay đổi hướng theo ngày và đêm.

– Đặc điểm: Ban ngày từ biển vào đất liền, ban đêm từ đất liền ra biển.

– Nguyên nhân: Do sự khác nhau về tính chất hấp thụ nhiệt của đất liền và biển hay đại dương (chênh lệch nhiệt độ và khí áp).

– Tính chất: Gió biển ẩm mát, gió đất khô.

b. Gió fơn

– Khái niệm: Là loại gió bị biến tính khi vượt qua núi trở lên khô và nóng.

– Đặc điểm:

+ Sườn đón gió có mưa lớn.

+ Sườn khuất gió khô và rất nóng.

– Nguyên nhân: Chủ yếu là do sự tăng giảm của hơi nước trong không khí.

– Phạm vi hoạt động: Thường xuất hiện ở các dãy núi đón gió.

III. Bài tập

Câu 1: Quan sát hình 14.1, hãy kể tên một số khu vực ở một số châu lục có chế độ gió mùa?

[CHUẨN NHẤT] So sánh gió tây ôn đới và gió mậu dịch (ảnh 3)

Trả lời:

Một số khu vực ở một số châu lục có chế độ gió mùa là:

+ Nam Á

+ Đông Nam Á

+ Đông Bắc Ô – xtrây – li – a,

+ Đông Trung Quốc,

+ Đông Nam Liên Bang Nga

+ Đông Nam Hoa Kỳ

+ Đông Phi

CÂU 2: Em hãy nêu những nguyên nhân làm thay đổi khí áp?

Trả lời:

Những nguyên nhân làm thay đổi khí áp:

– Khí áp thay đổi theo độ cao: Càng lên cao, không khí càng loãng nên sức nén càng nhỏ, khí áp giảm.

– Khí áp thay đổi theo nhiệt độ: Nhiệt độ tăng làm không khí nở ra, tỉ trọng giảm đi, khí áp giảm. Nhiệt độ giảm, không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.

– Khí áp thay đổi theo độ ẩm: không khí chứa hơi nước nhẹ hơn không khí khô, vì thế không khí nhiều hơi nước thì khí áp cũng giảm. Khi nhiệt độ cao thì hơi nước bốc lên nhiều, chiếm dần chỗ của không khí khô và làm cho khí áp giảm, điều này xảy ra ở vùng áp thấp xích đạo.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 10, Địa lý 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button