Lớp 12Ngữ Văn

Soạn bài Đất nước – Nguyễn Khoa Điềm ngắn gọn nhất

Hướng dẫn Soạn bài Đất nước (Nguyễn Khoa Điềm) ngắn nhất. Với bản soạn văn 12 ngắn nhất này các bạn sẽ chuẩn bị bài trước khi đến lớp nhanh chóng và nắm vững nội dung tác phẩm cô đọng và dễ dàng nhất.

Soạn bài Đất nước (Nguyễn Khoa Điềm)

Đôi nét về tác phẩm Đất nước – Nguyễn Khoa Điềm

Hướng dẫn học bài

Soạn Câu 1 ngắn nhất

Bạn đang xem: Soạn bài Đất nước – Nguyễn Khoa Điềm ngắn gọn nhất

Bố cục: 2 phần

– Phần 1 (từ đầu đến “Làm nên đất nước muôn đời”): Vẻ đẹp của đất nước bình dị trên nhiều phương diện.

– Phần 2 (còn lại): Tư tưởng đất nước của nhân dân.

Soạn Câu 2 ngắn nhất

Đất nước được tác giả cảm nhận trên rất nhiều các phương diện:

– Cội nguồn đất nước:

   + Là nơi thân thuộc và gần gũi với mỗi người khi sinh ra và lớn lên.

   + Đất nước gắn bó với những điều đơn sơ, bình dị.

-Phương diện lịch sử:

   + Gắn liền với cuộc kháng chiến chống giặc cứu nước, cây tre là biểu tượng cho sự anh dũng, quật cường.

   + Là nơi sinh tồn và phát triển của cả cộng đồng dân tộc.

   + Gắn liền với nền văn minh lúa nước có từ lâu đời.

– Phương diện văn hóa: gắn với nền văn hóa lâu đời.

   + Phong tục tập quán của người Việt: ăn trầu, búi tóc,…

   + Truyền thống: đấu tranh.

   + Những câu chuyện cổ tích, những lời ca dao.

– Phương diện không gian:

   + Là nơi hò hẹn của đôi lứa yêu nhau.

   + Là nơi sinh sống của nhân dân Việt từ ngàn đời đến nay.

   + Là không gian của núi sông, rừng biển.

– Phương diện thời gian:

   + Đất nước được đặt trong thời gian từ khi hình thành, bảo vệ và dựng xây, đó là qua hơn 4000 năm lịch sử, nhân dân vẫn hướng về cội nguồn, đất nước mình.

Soạn Câu 3 ngắn nhất

Tư tưởng đất nước của nhân dân của tác giả :

– Không gian địa lí: Các danh lam thắng cảnh của đất nước đều là của nhân dân, gắn với tính cách, số phận và cuộc sống của nhân dân.

   + Tình nghĩa son sắt,  thủy chung: núi Vọng Phu, hòn Trống Mái.

   + Sức mạnh chiến đấu: chuyện Thánh Gióng.

   + Cội nguồn nghìn năm: đất tổ Hùng Vương.

   + Truyền thống hiếu học: núi Bút non Nghiên.

   + Đất nước xinh đẹp: con gà, con cóc…

   + Hành trình khai phá đất nước.

– Chiều dài lịch sử:

Lịch sử 4000 năm dựng nước và giữ nước:

   + Những người con trai, con gái bình dị với lòng yêu nước son sắt, họ lao động, họ chiến đấu bằng tất cả nhiệt huyết của mình.

   + Những con người không tên không tuổi làm nên lịch sử-> mỗi cá nhân đều có vai trò với công cuộc dựng xây đất nước.

– Bề dày văn hóa:

Những giá trị vật chất, tinh thần của đất nước hôm nay có được là từ nhân dân, do nhân dân gìn giữ và phát huy qua bao thế hệ:

  + Văn hóa: “truyền hạt lúa”, “truyền lửa”, “truyền giọng nói”

 +  Văn hóa “gánh theo tên xã, tên làng”

 + Văn hóa trong những ca dao, thần thoại, những câu chuyện kể ngày xưa  

Soạn Câu 4 ngắn nhất

   – Những chất liệu dân gian: 

  + Ca dao, tục ngữ

  + Truyền thuyết, truyện cổ tích

  + Phong tục tập quán,..

   – Các chất liệu văn học dân gian không được dùng toàn bộ mà tác giả chọn những từ ngữ, hình ảnh độc đáo, đặc trưng nhất để gợi sự liên tưởng, suy ngẫm.

Nội dung chính của văn bản:

   – Nội dung: bài thơ mang đến một định nghĩa đầy mới mẻ và đọc đáo về đất nước, đó là sự kết tinh tất thảy những công sức và ước mơ, khát vọng của nhân dân mình. Nhân dân làm nên đất nước, là cội nguồn của đất nước mình.  

Xem thêm các bài viết liên quan khác

  • Soạn bài Đất nước (Nguyễn Khoa Điềm) chi tiết nhất

  • Phân tích 9 câu đầu bài Đất Nước

  • Phân tích bài thơ Đất Nước đoạn 2

  • Phân tích bài thơ Đất nước đoạn 3

  • Cảm nhận bài thơ Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm

  • Tác giả – Tác phẩm: Đất nước (Nguyễn Khoa Điềm)

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Ngữ Văn 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button