Lớp 11Ngữ Văn

Soạn bài Nhớ đồng .Tố Hữu ( siêu ngắn)

Mời các bạn đón đọc bản Soạn bài Nhớ đồng .Tố Hữu siêu ngắn gọn, đây là phiên bản soạn văn 11 siêu ngắn được các thầy cô biên soạn nhằm giúp các bạn học sinh tiếp cận bài học một cách dễ dàng nhất.

Soạn bài Nhớ đồng (Tố Hữu)- Bản 1

Bố cục

Bố cục: (3 phần)

– Phần 1 (Từ đầu đến thiệt thà): Nỗi nhớ da diết cuộc sống bên ngoài nhà tù.

Bạn đang xem: Soạn bài Nhớ đồng .Tố Hữu ( siêu ngắn)

– Phần 2 (Tiếp theo đến ngát trời): Nỗi nhớ về chính mình trong những ngày chưa bị giam cầm.

– Phần 3 (Còn lại): Trở lại thực tại trại giam cầm lòng trĩu nặng với nỗi nhớ triền miên.

Nội dung chính

– Bài thơ là tiếng lòng da diết với cuộc đời, cuộc sống tự do và say mê cách mạng của nhân vật trữ tình.

– Thể hiện khát vọng tự do, tình yêu nhân dân, đất nước, yêu cuộc sống của chính mình.

Câu 1 (trang 48 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2):

Tiếng hò vọng vào nhà tù trở thành cảm hứng cho bài thơ vì:

– Tiếng hò gợi cảm giác quen thuộc, thân thương bởi quê hương tác giả, xứ Huế, vốn là mảnh đất của những tiếng hò, những làn điệu dân ca trữ tình.

– Tiếng hò cất lên lẻ loi giữa trưa vắng, tĩnh lặng gợi sự đồng cảm với cảnh ngộ cô độc của người tù.

– Tiếng hò khiến người tù càng khắc khoải với nghịch cảng bị giam cầm, ngăn cách với cuộc sống bên ngoài.

Câu 2 (trang 48 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2):

Hiệu quả nghệ thuật của những câu thơ điệp khúc trong việc thể hiện nỗi nhớ của tác giả:

– Những câu thơ điệp khúc: Gì sâu bằng… (4 lần); Đâu… (11 lần).

– Hiệu quả nghệ thuật:

  + Tạo nhịp điệu, tạo tính nhạc cho toàn bài thơ.

  + Gây được sức ám ảnh lớn, nhấn mạnh tâm trạng nhớ thương da diết những hình ảnh, những kỉ niệm đẹp đẽ       của quê hương và cuộc sống bên ngoài.

  + Khắc sâu nghịch cảnh giam cầm tù túng, cô đơn của người tù.

  + Toàn bài thơ dường như cũng trở thành tiếng hò miên man, buồn bã của người tù.

Câu 3 (trang 48 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2):

Niềm yêu quý thiết tha và nỗi nhớ da diết của nhà thơ với quê hương, đồng bào được diễn tả thể hiện qua:

– Hệ thống hình ảnh mộc mạc, bình dị, quen thuộc.

– Từ ngữ: giản dị, trong sáng, gợi cảm.

– Giọng điệu: tha thiết, bồi hồi, mong ngóng.

Câu 4 (trang 48 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2):

Cảm nghĩ về niềm say mê lí tưởng, khát khao tự do và hành động của nhà thơ qua đoạn “Đâu những ngày xưa, tôi nhớ tôi” đến hết bài:

Niềm say mê lí tưởng, khát khao tự do được bày tỏ chân thành và xúc động qua sự hồi tưởng về cuộc đời của chính mình:

– Trước khi giác ngộ lí tưởng: vô định, băn khoăn, quanh quẩn (câu 31 -> câu 34).

– Khi bắt gặp lí tưởng cách mạng: say mê, vui sướng, hạnh phúc (câu 35 -> câu 38).

– Quay về hiện tại: buồn thảm vì bị giam cầm và khát khao trở lại với cuộc đời cách mạng tự do, cháy sáng.

=> Trung thành với lí tưởng cách mạng, khát khao tự do và khát khao hành động cháy bỏng.

Câu 5 (trang 48 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2):

Sự vận động của tâm trạng tác giả trong bài thơ:

– Tâm trạng cô đơn, hiu quạnh khi nghe tiếng hò trong nhà tù ngột ngạt.

– Tâm trạng mong nhớ thiết tha hướng về cuộc sống và quê hương bên ngoài.

– Hồi tưởng lại cuộc đời của chính mình, từ những ngày vô định trước khi gặp cách mạng đến khi hạnh phúc trong  ánh sáng của lí tưởng.

– Khát khao ra khỏi nhà tù, về với tự do.

– Thương nhớ quê hương, đồng ruộng.

Soạn bài Nhớ đồng (Tố Hữu)- Bản 2

Bố cục: 3 phần

– Phần 1 (9 khổ thơ đầu): khao khát, nỗi nhớ của người tù cộng sản với cuộc sống tự do bên ngoài

– Phần 2 (2 khổ tiếp): Nhớ những ngày còn ở ngoài tự do

– Phần 3 (còn lại): Thực tại nơi phòng giam

Câu 1 (trang 48 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

Trong hoàn cảnh bị giam cầm, tách biệt thế giới bên ngoài, tiếng hò ám ảnh nhà thơ, gợi nhớ quê hương, gợi kỉ niệm về đồng bào đồng chí.

Vì:

    + Tiếng hò vang lên lẻ loi, đơn độc giữa trưa tĩnh lặng, sâu lắng.

    + Gợi lên nỗi buồn, hiu quạnh, đồng điệu với cảnh ngộ tâm trạng người tù.

    + Điệu hò gợi nhớ lại làn điệu dân ca xứ Huế mộng mơ, trữ tình.

    + Tiếng hò đồng cảm với nỗi nhớ thương đồng quê của tác giả.

    + Điệp khúc: Khắc sâu và tô đậm âm vang của tiếng hò, khêu gợi nỗi nhớ thương của tác giả về cảnh quê, người quê.

Câu 2 (trang 48 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

Trong bài thơ, Tố Hữu sử dụng khá nhiều phép điệp, nhất là điệp khúc: Gì sâu bằng những trưa thương nhớ, Gì sâu bằng những trưa hiu quạnh và điệp từ “đâu”.

– Tác dụng:

    + Giọng hò đã trở nên quen thuộc và gắn bó với những kỉ niệm về quê hương của nhà thơ.

    + Giọng hò vang lên làm gợi nỗi nhớ thương da diết, cháy bỏng của nhà thơ đối vưới quê hương.

    + Điệp từ “đâu” lặp lại liên tiếp ở các khổ thơ trải ra mênh mông nỗi nhớ của nhà thơ, để nhà thơ hồi tưởng và nhớ thương về những gì đã gắn bó máu thịt với mình.

⇒ Trong cảnh tù ngục tối tăm, nhà thơ chỉ có thể nghe và cảm nhận những gì thân thuộc nhất bằng tâm hồn nhạy cảm của mình.

Câu 3 (trang 48 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

– Tình yêu quê hương và nỗi nhớ da diết thể hiện qua nhiều hình ảnh quen thuộc: cánh đồng, dòng sông, đồng lúa, nhà tranh, cồn bãi…

– Điệp từ điệp ngữ: Gắn kết, mong mỏi, hồi hộp, hi vọng.

– Âm điệu như tiếng than về nỗi quạnh hiu, cùng cực người tha thiết yêu đời, say mê hoạt động bị cách li khỏi cuộc đời

⇒ Nỗi niềm thương nhớ đồng quê, cảnh vật, con người, đồng chí của người tù cộng sản trẻ tuổi trong những ngày đầu bị giam cầm ở nhà lao Thừa Thiên.

Câu 4 (trang 48 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

– Trước khi gặp lí tưởng: quanh quẩn, bế tắc, nhỏ bé, chán nản

– Khi gặp lí tưởng: cánh chim vui say, liệng trong không gian rộng lớn, bát ngát. Tâm hồn được giải phóng, rộng mở, hòa nhập với đời.

Câu 5 (trang 48 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

Tâm trạng của nhà thơ trong bài:

– Nỗi nhớ xuyên suốt toàn bài thơ: nhớ đồng ruộng, thương nhớ cuộc sống, thương nhớ đồng bào.

– Nhớ mẹ già.

– Nhớ những ngày đi tìm lí tưởng sống và niềm vui sướng, hạnh phúc khi bắt gặp lí tưởng cách mạng.

– Niềm khát khao tự do, chán ghét thực tại tù túng, chật hẹp.

Soạn bài Nhớ đồng (Tố Hữu)- Bản 3

Bố cục

3 phần

– Phần 1 ( 9 khổ thơ đầu): Nỗi nhớ da diết, khắc khoải về cuộc sống bên ngoài nhà tù.

– Phần 2 ( 2 khổ tiếp): Nỗi nhớ về những ngày người tù tự do với cuộc sống bên ngoài.

– Phần 3 (còn lại): Thực tại nơi phòng giam với nỗi lòng trĩu nặng, nỗi nhớ triền miên không dứt của người tù cộng sản.

Nội dung bài học

– Nội dung:

    + Nỗi nhớ da diết cuộc sống tự do của người tù cộng sản khi bị nhốt trong tù.

    + Khát vọng tự do, tình yêu quê hương, đất nước, yêu cuộc sống của người chiến sĩ cộng sản.

– Nghệ thuật:

    + Hình ảnh thơ giản dị, gần gũi với đời sống.

    + Giọng thơ tha thiết, khắc khoải, gợi cảm xúc mãnh liệt.

Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 (Trang 48 SGK ngữ văn 11 tập 2):

Tiếng hò có sức gợi cảm đối với nhà thơ vì:

– Tiếng hò là âm thanh quen thuộc, thân thiết của đồng quê, của quê hương tác giả. Xứ Huế là quê hương nổi tiếng với những tiếng hò, làn điệu mộng mơ, trữ tình.

– Tiếng hò lại vang lên lẻ loi, đơn độc giữa buổi trưa tĩnh lặng với không gian bên ngoài sâu lắng, có chút đồng điệu với cảnh ngộ và tâm trạng của người chiến sĩ bị tù đày.

– Người chiến sĩ đang say mê hoạt động cách mạng thì lại bị bắt giữ, giam cầm trên chính quê hương của mình.

→ Cảnh ngộ cô độc, lẻ loi trong tù mà tác giả đang phải đối mặt.

Câu 2 (trang 48 SGK ngữ văn 11 tập 2):

– Những câu thơ được dùng làm điệp khúc cho bài thơ:

“Gì sâu bằng những trưa thương nhớ

Hiu quạnh bên trong một tiếng hò!”

“Gì sâu bằng những trưa hiu quạnh

Ôi ruộng đồng quê thương nhớ ai!”.

– Hiệu quả nghệ thuật:

    + Mỗi cặp câu được lặp lại 2 lần, xen kẽ nhau tạo thành một điệp khúc để tô đậm, nhấn mạnh nỗi nhớ của nhà thơ.

    + Nỗi hiu quạnh trong tiếng hò, nỗi hiu quạnh của buổi trưa vắng cùng nỗi hiu quạnh của người tù đã nhuộm kín bài thơ một bầu không gian tràn đầy nỗi nhớ, nỗi buồn.

    + Tiếng hò hiu quạnh còn là nỗi nhớ quê hương, nhớ cuộc sống bên ngoài tha thiết của tác giả khi bị cách ly với cuộc đời.

Câu 3 (trang 48 SGK ngữ văn 11 tập 2):

Những hình ảnh, từ ngữ, giọng điệu diễn ra nỗi nhớ quê hương, đồng bào:

– Hình ảnh đồng quê hiện lên thân thuộc, rõ nét với “ô mạ xanh”, “ruồng tre mát”, “nương khoai sắn”.

– Hương gió cồn thơm, hương vị ngọt bùi của khoai sắn cùng tiếng lúa xao xác, tiếng xe lùa nước hòa cùng tiếng hò não nùng.

→ Hình ảnh quê hương hiện ra trước mắt với những hình ảnh, âm thanh đậm nét, tuy man mác buồn nhưng lại mang hồn quê sâu đậm. Bao trùm khắp không gian đồng quê ấy là giọng điệu buồn bã, là nỗi quạnh hiu của một con người tha thiết yêu cuộc sống, say mê hoạt động với lý tưởng cách mạng nhưng lại bị trói buộc trong nhà tù, bị cách li với cuộc đời.

Câu 4 (Trang 48 SGK ngữ văn 11 tập 2):

Gợi ý:

Đoạn thơ từ câu “Đâu những ngày xưa, tôi nhớ tôi” cho đến cuối bài đã tạo ra hai hình ảnh đối lập: Nhà thơ trước khi gặp lí tưởng cách mạng và sau khi đến với lý tưởng cách mạng.

– Trước khi gặp lí tưởng cách mạng: Cuộc sống quanh quẩn, vô định.

– Khi gặp lí tưởng: Say mê, hạnh phúc, vui sướng, tâm hồn nhà thơ được hòa nhập với cuộc đời lớn.

– Từ hai hình ảnh đối lập, Tố Hữu trở về với thực tại cuộc sống bị giam cầm trong nhà tù và khao khát được trở lại hòa nhập với cuộc sống, được hoạt động với lý tưởng cách mạng.

→ Trung thành với lý tưởng cách mạng, khát khao được sống tự do, được làm việc, hòa nhập với cộng đồng.

Câu 5 (Trang 48 SGK ngữ văn 11 tập 2):

Sự vận động tâm trạng của nhà thơ:

– Trải dài, bao trùm cả bài thơ là nỗi nhớ quê hương, thương nhớ tha thiết cuộc sống và những ngày hoạt động cách mạng.

– Sự vận động:

    + Nghe tiếng hò nhớ quê, nhớ cuộc sống tự do bên ngoài.

    + Dòng hồi tưởng về những tháng ngày còn tự do sống, tự do hoạt động cách mạng.

    + Thực tại nhà lao tù túng, quạnh hiu.

    + Khát khao được tự do trở lại, được sống, được hòa nhập, được làm cách mạng.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 11, Ngữ Văn 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button