Lớp 12Ngữ Văn

Soạn bài Ôn tập phần văn học Lớp 12 kì 1 siêu ngắn hay nhất

Ngoài 2 bản Soạn bài Chi tiết và Ngắn nhất, các thầy cô giáo tại TOPLOIGIAI giới thiệu đến các bạn thêm bản Soạn bài Ôn tập phần văn học Lớp 12 kì 1 siêu ngắn gọn, hi vọng bản soạn văn 12 siêu ngắn sẽ giúp các bạn học tập tốt hơn

Soạn bài Ôn tập phần văn học Lớp 12 kì 1 siêu ngắn – Bản 1

I. Nội dung ôn tập

II. Phương pháp ôn tập

Câu 1 (trang 214- SGK)

– Các chặng phát triển của văn học Việt Nam từ năm 1945 đến 1975:

Bạn đang xem: Soạn bài Ôn tập phần văn học Lớp 12 kì 1 siêu ngắn hay nhất

   + Chặng đường từ 1945 đến 1954.

  + Chặng đường từ năm 1955 đến 1964.

  + Chặng đường từ 1965 đến 1975.

→ Những thành tựu chủ yếu:

– Chặng đường từ 1945 đến 1954

  + Từ năm 1945 – 1946: tác phẩm phản ánh không khí vui sướg khi đất nước độc lập.

  + Từ năm 1946 – 1954:

   • Thể loại truyện và ký: mở đầu cho văn xuôi kháng chiến chống Pháp: Đôi mắt, Nhật ký ở rừng ( Nam Cao)…

   • Thơ ca: cảm hứng xuyên suốt là tình yêu quê hương, đất nước, ca ngợi cuộc kháng chiến và con người và con người kháng chiến: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng (Hồ Chí Minh), Bên kia sông Đuống (Hoàng Cầm),…………

   • Kịch: phản ánh hiện thực cách mạng và kháng chiến.

– Chặng đường từ năm 1955 đến 1964:

  + Văn xuôi: bao gồm tiểu thuyết, truyện ngắn, ký đề tài bao quát được khá nhiều hiên thực cuộc sống.

  + Thơ ca cảm hứng chủ đạo là sự hồi sinh của đất nước sau những năm kháng chiến chống Phá: tập Gió lộng (Tố Hữu), tập thơ Ánh sáng và phù sa (Chế Lan Viên)…..

– Chặng đường từ 1965 đến 1975:

  + Văn xuôi: phản ánh nhanh nhạy và kịp thời cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam anh dũng.

  + Thơ ca: đạt được nhiều thành tựu xuất sắc, là một bước phát triển mới của thơ ca Việt Nam hiện đại.

   • Tập trung thể hiện cuộc gia quân vĩ đại dân tộc.

   • Khám phá sức mạnh của con người.

   • Sự xuất hiện những đóng góp của thế hệ nhà thơ trẻ thời kỳ chống Mỹ cứu nước, đem đến cho thơ hiện đại tiếng thơ mới mẻ, sôi nổi, giàu suy tư, triết lí.

Câu 2 (trang 215- SGK)

– Văn học vận động theo khuynh hướng cách mạng hóa

  + Phản ánh cuộc đấu tranh, kháng chiến, cổ vũ tinh thần chiến đấu

   + Tái hiện các chặng đường lịch sử, nhiệm vụ chính trị qua các đề tài: Tổ quốc, xã hội chủ nghĩa…

– Nền văn học hướng tới đại chúng

   + Cảm hứng đất nước của nhân dân

   + Các tác giả quan tâm tới đời sống của người lao động, nỗi khổ của người nghèo.

   + Dung lượng ngắn gọn, chủ đề rõ ràng, ngôn ngữ dễ thuộc, dễ nhớ

– Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn

  + Khuynh hướng sử thi:

   • Các tác phẩm phản ánh những vấn đề có ý nghĩa sống còn với đất nước.

   • Người cầm bút nhìn cuộc đời bằng con mắt bao quát lịch sử, dân tộc và thời đại

   • Tác phẩm tiêu biểu: Đất nước đứng lên, Rừng xà nu – Nguyên Ngọc, Người mẹ cầm súng – Nguyễn Thi, thơ ca của Tố Hữu…

  + Cảm hứng lãng mạn:

   • Trong những năm có chiến tranh, lòng người vẫn tràn đầy mơ ước và hướng tới tương lai.

   • Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng, và tin tưởng vào tương lai tươi sáng của dân tộc.
cảm hứng lãng mạn, nâng đỡ con người Việt Nam vượt lên thử thách, gian lao.

Câu 3 (trang 215- SGK)

– Quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh

  + coi văn học là một vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng

   + luôn chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học

   • Nhà văn phải miêu tả cho hay, cho chân thật, hùng hồn, hiện thực phong phú của đời sống và phải giữ tình cảm chân thật

   • Nhà văn phải có ý thức đề cao cốt cách trong dân tộc mình

   • Nhà văn phải tìm tòi sáng tạo.

  + Khi cầm bút bao giờ Bác cũng xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm.

   • tự đặt câu hỏi, viết cho ai? Viết để làm gì?

   • Sau đó mới quyết định viết cái gì, xác định nội dung, viết như thế nào?

– Quan điểm sáng tác trên đã chi phối đặc điểm sự nghiệp văn học của Bác có tư tưởng sâu sắc, có hình thức biểu hiện sinh động, đa dạng.

Câu 4 (trang 215- SGK)

– Mục đích và đối tượng của bản Tuyên ngôn Độc lập:

  + Mục đích:

   • Khẳng định chủ quyền của nước Việt Nam

   • Bác bỏ luận điệu xảo trá của thực dân Pháp

   • Tranh thủ sự ủng hộ rộng rãi của bạn bè lương tri trên thế giới.

  + Đối tượng

   • Quốc dân đồng bào miền Nam

   • Nhân dân thế giới mà chủ yếu là lực lượng thù địch, đặc biệt là thực dân Pháp.

– Tuyên ngôn độc lập vừa là một áng văn chính luận mẫu mực vừa là một áng văn chan chứa những tình cảm lớn.

  + Nội dung:

   • Tác phẩm thể hiện tầm văn hóa lớn của một vị lãnh tụ vĩ đại, am hiểu tri thức văn hóa của nhân loại

   • Bản tuyên ngôn còn thể hiện tư tưởng lớn, đề cập đến quyền con người, quyền dân tộc.

  + Nghệ thuật: lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, ngôn ngữ hùng hồn.

Câu 5 (trang 215- SGK)

– Tố Hữu là nhà thơ trữ tình – chính trị bởi:

  + Hồn thơ Tố Hữu luôn hướng tới cái ta chung với niềm vui lớn, con người lớn của cả con người cách mạng và cả dân tộc.

  + Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi, luôn đề cập tới vấn đề có ý nghĩa toàn dân.

  + Cảm hứng chủ đạo là cảm hứng lịch sử, dân tộc.

  + Con người trong thơ Tố Hữu là con người của sự nghiệp chung với những cố gắng phi thường, mang tầm vóc lịch sử của thời đại.

  + Giọng điệu tự nhiên, chân thành, đằm thắm.

– Khuynh hướng sử thi và lãng mạn trong thơ Tố Hữu:

  + Khuynh hướng sử thi:

   • Tập trung khắc họa những biến cố quan trọng tác động mạnh mẽ đến vận mệnh dân tộc.

   • Hình tượng trung tâm: con người mang vẻ đẹp của cả dân tộc, cộng đồng

   • Cảm hứng chủ đạo: cảm hứng lịch sử – dân tộc ngợi ca.

  + Cảm hứng lãng mạn:

   • Khẳng định lí tưởng, niềm tin vào tương lai, cách mạng.

   • chú trọng tác động tình cảm qua nhạc điệu, tâm tình thủ thỉ

Câu 6 (trang 215- SGK)

– Phương diện nội dung:

  + Vẻ đẹp đặc trưng cho tâm hồn, cốt cách của dân tộc Việt Nam:

   • Tình cảm tha thiết gắn bó với cội nguồn, với quá khứ: “Mình về mình có nhớ ta… nhìn sông nhớ nguồn”…

   • Tình cảm gắn bó, chia ngọt, sẻ bùi, đồng cam cộng khổ: “Trám bùi để rụng…

   • Tinh thần lạc quan cách mạng, yêu đời: “Gian nan đời vẫn… núi đèo

   • Tinh thần đoàn kết đồng lòng chung sức kháng chiến: “Nhớ khi giặc đến… cả chiến khu một lòng”.

   • Niềm tự hào dân tộc trước sự trưởng thành của Cách mạng: “Những đường Việt Bắc… mũ nan”.

  + đề cập tới những phương diện đặc trưng nhất trong đời sống của con người Việt Nam như đời sống sinh hoạt “bát cơm sẻ nửa”, đời sống học tập “lớp học i tờ”, …

  + Việt Bắc còn thể hiện thành công những bức tranh đặc trưng cho thiên nhiên dân tộc

– Phương diện nghệ thuật

  + thể thơ lục bát

  + giọng thơ mềm mại, uyển chuyển, giàu tính nhạc, dễ đi vào lòng người

  + hình thức đối đáp trong ca dao trữ tình truyền thống

  + cách xưng hô: ta – mình mộc mạc, dân dã, thấm đượm nghĩa tình quân dân.

  + ngôn ngữ thuần Việt, giản dị, dễ thuộc, dễ nhớ. Hình ảnh thơ gần gũi, đời thường nhiều sức gợi.

  + tình yêu thiên nhiên, con người Việt Bắc sâu nặng nghĩa tình.

Câu 7 (trang 215- SGK)

– Trong bài Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc (Phạm Văn Đồng):

  + Phần mở đầu: nêu luận điểm trung tâm Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ lớn của dân tộc phải được tìm hiêu và đề cao hơn nữa.

  + Phần thân bài: những nét đặc sắc về cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu.

   • Luận điểm 1: Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ yêu nước

   • Luận điểm 2: Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu

   • Luận điểm 3: Giá trị nghệ thuật của tác phẩm Lục Vân Tiên.   

+ Phần kết bài: khẳng định cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu là một tấm gương sáng.

* Cách sắp xếp các luận điểm như vật là phù hợp với nội dung của bài viết, khác với trật tự thông thường ở chỗ nói về con người của Nguyễn Đình Chiểu sau đó mới trình bày những nét đặc sắc trong thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu.

– Trong bài Mấy ý nghĩ về thơ (Nguyễn Đình Thi):

  + Thơ là tiếng nói tâm hồn của con người.

  + Hình ảnh, tư tưởng, tính chân thực trong thơ

  + Ngôn ngữ thơ khác các loại hình ngôn ngữ văn học khác như kịch, truyện, kí.

– Trong bài Đô – xtôi – ép – xki (X.Xvai – gơ):

  + Nỗi khổ vật chất, tinh thần và sự vươn lên của nhà văn.

  + Vinh quang và cay đắng trong cuộc đời Đô – xtôi – ép – xki.

  + Cái chết của ông và sự yêu mến, khâm phục của nhân dân dành cho Đô – xtôi – ép xki, tác dụng to lớn tỏa ra từ cuộc đời và văn chương của ông đối với nước Nga.

Câu 8 (trang 215- SGK)

→ Hình tượng người lính Tây Tiến

– Chân dung hiện thực của người lính:

  + “ không mọc tóc”: cạo trọc đầu để thuận tiện cho việc giáp lá cà, có người sốt đến rụng tóc

  + “xanh màu lá”: nước da xanh xao do ăn uống thiếu thốn, bệnh tật,…

  + Bên trong: toát lên dũng khí anh hùng và dũng mãnh

– Tâm hồn lãng mạn của người lính:

  + Trong đêm hội đuốc hoa: người lính Tây Tiến say mê vẻ đẹp phương xa xứ lạ xây đắp nên hồn thơ

  + giấc mơ hào hoa: Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

– Sự hi sinh cao cả của người lính Tây Tiến:

  + Trong cuộc hành quân gian nan vất vả, người lính Tây Tiến không thể tránh được sự mệt mỏi “đoàn quân mỏi”.

  + Người lính Tây Tiến coi cái chết “nhẹ tựa lông hồng”.

  + Miêu tả những cái chết không bi lụy

  + Cái chết trở nên bất tử cùng núi sông

→ So sánh với bài Đồng chí (Chính Hữu)

– Cảnh và người được được thể hiện trong cảm hứng hiện thực

– Tác giả tập trung tô đậm cái bình thường, cái có thật của cuộc sống: hình ảnh người nông dân cày lam lũ, sức mạnh của tinh thần đồng đội kề vai sát cánh bên nhau

Câu 9 (trang 215- SGK)

– Nội dung:

  + Nguyễn Đình Thi khắc họa hình tượng đất nước đặt hình tượng đất nước trong mối quan hệ với quá khứ và tương lai.

  + Nguyễn Khoa Điềm đưa ra quan niệm mới mẻ về đất nước: “đất nước này là đất nước của nhân dân”

– Nghệ thuật:

   + Đất Nước của Nguyễn Đình Thi mang màu sắc hiện đại được dựng lên bằng cảm hứng khái quát, mang chất sử thi với giọng điệu trầm hùng, sâu lắng, hình ảnh hàm súc…

  + Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm đậm đà màu sắc dân gian được hiện lên trên nhiều bình diện của văn hóa dân gian như lịch sử, địa lí, phong tục,.. giọng điệu giàu chất trữ tình, mang đậm tính triết lí, suy tư

Câu 10 (trang 215- SGK)

→ Hình tượng sóng trong bài thơ Sóng

– Những trạng thái đối nghịch và khát khao táo bạo của sóng

  +Sóng luôn tồn tại ở những trạng thái đối nghịch: dữ dội- dịu êm, ồn ào- lặng lẽ

  + Giống như tâm hồn người con gái đang yêu lúc nào cũng biến động

  + Cháy bỏng khát khao thấu hiểu trong tình yêu , chủ động đi tìm sự thấu hiểu đó

Sông không hiểu nổi mình

Sóng tìm ra tận bể

– Sự tương đồng giữa tình yêu và biển cả: sóng mãi xô bờ, khát vọng tình yêu là muôn thủa

– Trước tình yêu thi sĩ đi tìm câu trả lời cho câu hỏi nói sóng bắt đầu, nơi nào ta yêu nhau nhưng đành bất lực

– Nỗi nhớ của sóng: sóng nhớ bờ cồn cào da diết đến không ngủ được

– Nỗi nhớ của lòng em: cả trong mơ còn thức

– Tình yêu chung thủy dù đi ngược về xuôi vào Nam ra Bắc lòng em luôn hướng về anh, dù muôn vàn cách trở sóng luôn tới bờ, lòng em cũng như thế

– Nỗi niềm tiếc nuối thời gian ngắn ngủi: cuộc đời dài thế, năm tháng vẫn qua,….

– Khát vọng về một tình yêu vĩnh cửu được tan hết mình vào tình yêu như những con sóng nhỏ ngàn năm còn vỗ bờ

→ Tâm hồn người phu nữ là

– Một tâm hồn rất chân thành, sôi nổi và mạnh mẽ, hết mình trong tình yêu

– Tâm hồn ấy mạnh dạn thành thực tự bộc lộ nhưng vẫn đầy nữ tính và rất thủy chung,

– nhạy cảm với cái hữu hạn của cuộc đời nên khát khao một tình yêu vĩnh hằng

Câu 11 (trang 215- SGK)

– Dọn về làng (Nông Quốc Chấn):

  + Nội dung:

   • Miêu tả chân thực về nỗi khổ của nhân dân.

   • Tố cáo tội ác tàn bạo của thực dân Pháp.

  + Nghệ thuật:

   • Lối diễn đạt giản dị, dễ hiểu, chân thực

   • Sử dụng nhiều hình ảnh so sánh: Người đông như kiến, súng đầy như cửi,…

– Tiếng hát con tàu (Chế Lan Viên):

  + Nội dung: khát vọng và niềm hân hoan trong tâm hồn nhà thơ khi trổ về với nhân nhân, đất nước.

  + Nghệ thuật: hình ảnh, liên tưởng bất ngờ, cảm xúc gắn với suy tưởng, triết lí.

– Đò lèn (Nguyễn Duy):

  + Nội dung:

   • hình ảnh lam lũ, tần tảo của người bà bên cạnh sự vô tư của người cháu.

   • Sự thức tỉnh của người cháu trước quy luật đơn giản mà nghiệt ngã của cõi đời đề càng đau đớn, xót thương vì bà.

  + Nghệ thuật: khai thác tối đa thủ pháo đối lập, ngôn ngữ tự nhiên, giản dị.

– Bác ơi (Tố Hữu)

  + Nội dung:

   • khắc họa hình tượng Bác Hồ: một con người sống có lí tưởng cao cả, giàu tình nhân ái, ân nghĩa, khiêm tốn, giản dị

   • bày tỏ tình cảm của mọi người Việt Nam trước sự ra đi của Bác.

  + Nghệ thuật:

   • thể thơ tám tiếng, sử dụng nhiều biện pháp tư từ như so sánh, ẩn dụ

   • giọng điệu trữ tình đặc trưng.

Câu 11 (trang 215- SGK)

Phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân

– Điểm thống nhất: khám phá, phát hiện vẻ đẹp ở khía cạnh tài hoa.

  + Chữ người tử tù nhìn nhận con người ở phương diện tài hoa nghệ sĩ

  + Người lái đò sông Đà được nhìn nhận trên phương diên của một chiến sĩ trên mặt trận sông Đà.

– Nét riêng

  + Trước cách mạng:

   • Đề tài: mang tâm sự của một người hoài cổ, quay về với vẻ đẹp xưa

   • Nhân vật là những nhân vật đặc tuyến: nhà nho, tài tử, có khí phách hiên ngang.

   • Giọng điệu: bất bình trước xã hội mang tính chất khinh bạc

   • Tiêu biểu: Chữ người tử tù,…. 

 + Sau cách mạng:

   • Đề tài: cuộc sống chiến đấu và lao động của nhân dân và hiện thực đất nước.

   • Nhân vật là những con người đời thường, người lao động bình thường

   • Giọng điệu: thân tình

   • Tiêu biểu: Người lái đò sông Đà,….

Câu 13 (trang 215- SGK)

– Vẻ đẹp của dòng sông Hương phong phú, đa dạng như tâm hồn con người được thể hiện bằng một ngòi bút đặc sắc đầy cảm hứng và tài hoa của tác giả trong thể loại bút kí.

– So sánh liên tưởng độc đáo cùng với những hiểu biết sâu rộng về lịch sử văn hóa, nghệ thuật…

– Ngôn ngữ phong phú, mềm mại, giàu hình ảnh, vận dụng kết hợp các biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa…

– Kết hợp nhuần nhuyễn, điêu luyện giữa cảm xúc và trí tuệ, giữa chủ quan và khách quan

Soạn bài Ôn tập phần văn học Lớp 12 kì 1 siêu ngắn – Bản 2

Câu 1 (trang 214, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

– Chặng đường 1945-1954:

   + Xuất hiện những tập truyện kí khá dày dặn

   + Thơ đạt được nhiều thành tựu xuất sắc

   + Kịch: một số vở kịch ra đời phản ánh hiện thực cách mạng và kháng chiến

   + Lí luận, nghiên cứu, phê bình văn học chưa phát triển nhưng đã có một số sự kiện và tác phẩm có ý nghĩa quan trọng

– Chặng đường 1955-1964

   + Văn xuôi mở rộng phạm vi đề tài, bao quát được nhiều vấn đề

   + Thơ phát triển mạnh mẽ

   + Kịch nói có một số tác phẩm được dư luận chú ý

– Chặng đường 1965-1975:

   + Văn xuôi phản ánh cuộc chiến đấu và lao động, khắc họa thành công hình ảnh con người Việt Nam kiên cường, bất khuất

   + Thơ đạt được nhiều thành tựu xuất sắc

   + Kịch có nhiều thành tựu đáng ghi nhận

   + Nhiều công trình nghiên cứu, lí luận, phê bình xuất hiện

Câu 2 (trang 215, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

Đặc điểm của văn học thời 1945-1975 là:

– Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước

   + Văn học là một thứ vũ khí, văn học phục vụ kháng chiến, phụng sự kháng chiến

   + Quá trình vận động và phát triển của văn học ăn nhập với từng chặng đường lịch sử của dân tộc

– Nền văn học hướng về đại chúng: đại chúng vừa là đối tượng phản ánh vừa là đối tượng phục vụ của văn học, đồng thời là nguồn cung cấp lực lượng sáng tác cho văn học

– Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn

   + Khuynh hướng sử thi thể hiện ở đề tài, nhân vật trung tâm, lời văn, giọng điệu,…

   + Cảm hứng lãng mạn: niềm tin vào ngày mai tươi sáng, khẳng định lí tưởng của cuộc sống mới,…

Câu 3 (trang 215, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

+ Quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh:

   – Văn học là một thứ vũ khí phục vụ mục đích cách mạng

   – Coi trọng tính chân thật của một tác phẩm văn chương

   – Trước khi viết, bao giờ Hồ Chí Minh cũng tự mình đặt ra câu hỏi viết cho ai, viết để là gì, viết cái gì và viết như thế nào.

Câu 4 (trang 215, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

+ Mục đích của Tuyên ngôn độc lập: tuyên bố với quốc dân đồng bào và thế giới về sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa

Đối tượng: nhân dân Việt Nam, bọn thực dân có ý định xâm lược nước ta, quân các nước đồng minh và nhân dân toàn thế giới

Chứng minh:

– Bản Tuyên ngôn là sản phẩm của một trí tuệ sáng suốt, một tầm tư tưởng và văn hóa lớn

   + Kết cấu bản tuyên ngôn: 3 phần rõ ràng, mạch lạc. Từ cơ sở pháp lí và cơ sở thực tiễn trong hai phần đầu đi đến lời tuyên ngôn ở phân cuối như một lẽ tất yếu

   + Nghệ thuật lập luận sắc bén, dẫn chứng xác thực:

• Hệ thống luận điểm rõ ràng

• Chứng cứ xác thực: cụm từ “sự thật là” được láy đi láy lại nhiều lần

• Cách sử dụng các quan hệ từ: thế mã, tuy vậy,..

– Bản tuyên ngôn còn là sản phẩm của những tình cảm lớn – tình yêu nước, thương dân, khát khao độc lập cho dân tộc và lòng căm thù giặc

   + Nghệ thuật điệp từ “chúng”

   + Sử dụng câu văn giàu hình ảnh

   + Giọng văn chính luận đa dạng: đanh thép khi vạch tội kẻ thù, ôn tồn, thấu tình đạt lí khi nói về cuộc chiến của nhân dân, hùng hồn, trang trọng trong lời tuyên ngôn

Câu 5 (trang 215, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

Tố Hữu- nhà thơ trữ tình, chính trị:

– Tính chính trị:

   + Thơ Tố Hữu luôn hướng tới cái ta chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người cách mạng, của cả dân tộc

   + Thơ Tố Hữu coi những sự kiện chính trị lớn của đất nước là đối tượng thể hiện chủ yếu, luôn đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và tính chất toàn dân.

– Tính trữ tình: những tư tưởng, tình cảm lớn của con người, những vấn đề lớn lao của đời sống được thể hiện qua giọng thơ mang tính chất tâm tình rất tự nhiên, đằm thắm, chân thành

Câu 6 (trang 215, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

– Về nội dung:

   + Đề tài: Cuộc chia tay lịch sự của những cán bộ cách mạng miền xui và các đồng bào dân tộc được tác giả ví như đôi bạn tình.

   + Chủ đề đậm đà tính dân tộc:

• Dựng lên bức tranh thiên nhiên, cuộc sống Việt Bắc chân thực, sống động, nên thơ, gợi cảm (bức tranh tứ bình về thiên nhiên và con người Việt Bắc). Hiện thực sôi động hào hùng của những cuộc kháng chiến (Những đường Việt Bắc của ta, dạo miền ngược… thêm trường các khu …).

• Khẳng định nghĩa tình gắn bó thắm thiên của những con người Việt Bắc, với nhân dân, với đất nước. Đó là ân tình cách mạng mà chiều sau là truyền thống đạo lí thủy chung của dân tộc … Đây cũng là lẽ sống lớn, tình cảm lớn tập trung trong thơ của Tố Hữu.

– Về nghệ thuật:

   + Thể thơ dân tộc: thể lục bát

   + Kết cấu: đối đáp – kiểu kết cấu thường thấy trong ca dao với cặp đại từ nhân xưng quen thuộc “mình” – “ta”

   + Ngôn ngữ:

• Sử dụng lời ăn, tiếng nói hằng ngày của nhân dân

• Ngôn ngữ giàu hình ảnh

• Ngôn ngữ giàu nhịp điệu tạo nên tính nhạc cho thơ

• Cặp đại từ nhân xưng “mình” – “ta” biến hóa linh hoạt

   + Biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, tượng trưng,… quen thuộc với cách cảm, cách nghĩ của nhân dân

   + Giọng thơ thủ thỉ, tâm tình, ngọt ngào mang âm hưởng của những câu hát tình nghĩa trong ca dao

Câu 7 (trang 215, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

Bài Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao trong văn nghệ của dân tộc (Phạm Văn Đồng):

– Luận điểm trung tâm của bài – Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ lớn của dân tộc, tìm hiểu và đề cao hơn nữa

– Luận điểm triển khai:

   + Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ yêu nước

   + Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu

   + Giá trị nghệ thuật tác phẩm Lục Vân Tiên

b) Mấy ý nghĩa về thơ (Nguyễn Đình Thi):

– Thơ là tiếng nói tâm hồn của con người

– Hình ảnh, tư tưởng, tính chân thực trong thơ

– Ngôn ngữ thơ khác loại hình ngôn ngữ của kịch, truyện, kí

c) Trong bài Đô-xtôi-ép-xki

– Nỗi khổ vật chất, tinh thần, sự vươn lên của nhà văn

– Vinh quang, cay đắng trong cuộc đời Đô-tôi-xep-xki

– Cái chết của ông và sự yêu mến, khâm phục của nhân dân dành cho Đô-tôi-ep-ski

Câu 8 (trang 215, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

Vẻ đẹp hình tượng người lính Tây Tiến:

– Lòng yêu nước, lòng dũng cảm, quyết tâm, không ngại gian khổ, hi sinh trên con đường hành quân:

   + Những khó khăn, gian khổ mà hằng ngày họ phải đối mặt

   + Thái độ lạc quan, dũng cảm, bất chấp hiểm nguy.

– Vẻ đẹp tâm hồn lãng mạn, hào hoa, yêu thiên nhiên và yêu cái đẹp

   + Những người lính trong đêm hội liên hoan cùng những người dân trên đường nghỉ lại

   + Trên đường hành quân, những người lính luôn mơ về những “dáng kiều thơm”

– Vẻ đẹp bi tráng:

   + Quang Dũng không hề che dấu sự gian khổ, khó khăn trên những chặng đường hành quân, những căn bệnh hiểm nghèo và cả những hi sinh mất mát của người lính.

   + Những câu thơ khẳng định mạnh mẽ khí phách của tuổi trẻ. Người lính Tây Tiến không chỉ tự nguyện chấp nhận mà còn vượt lên cái chết, sẵn sàng hiến dâng cả tuổi thanh xuân cho Tổ quốc. Đó là dũng khí tinh thần và hành động cao đẹp. Tư thế ra trận, lý tưởng lên đường hào hùng mà bi tráng.

   + Tuy nhiên, những người lính không hề chìm trong bi thương, bi luỵ. Bài thơ viết về sự hi sinh của người lính một cách thấm thía bằng cảm hứng bi tráng. Cái chết của người lính gợi lên sự bi thương nhưng họ đã “quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”, đó là cái chết hợp với trời đất, lòng người và trở nên thiêng liêng, bất tử.

Câu 9 (trang 215, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

– Nguyễn Đình Thi thì khắc hoạ hình tượng đất nước với 2 đặc điểm và đặt hình tượng đất nước trong mối quan hệ với quá khứ và tương lai. Trong khi ấy Nguyễn Khoa Điềm lại viết bài thơ này theo một định hướng tư tưởng nhằm chứng minh: “đất nước này là đất nước của người dân”, mà tư tưởng cơ bản này đã chi phối toàn bộ bài thơ và nó quy định bút pháp của bài thơ

– Tuy rằng cả 2 bài thơ đất nước đều chia làm 2 phần nhưng sự liên kết 2 phần ở mỗi bài lại rất khác nhau.

Bài Đất nước của Nguyễn Đình Thi được bắt đầu bằng những xúc cảm trước vẻ đẹp của mùa thu, mùa thu Hà Nội trong hồi tưởng và mùa thu Việt Bắc trong hiện tại. Để rồi sau đó mới chuyển sang quá khứ 2 thời điểm khác để có những suy tư của tác giả đối với đất nước.

Trong khi ấy thì bố cục 2 phần của bài thơ đất nước của Nguyễn Khoa Điềm lại theo một cách hoàn toàn khác. Phần 1 dành cho việc khắc hoạ hình tượng đất nước trong mối liên hệ với thời gian. Để rồi toàn bộ phần 2 nhằm chứng minh cho tư tưởng với đất nước của người dân.

Câu 10 (trang 215, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

Hình tượng con sóng:

   – con sóng ở tự nhiên mênh mông biển lớn kia có rất nhiều đối cực khác nhau, trạng thái khác nhau. Cũng như tình yêu vậy, tình yêu cũng có rất nhiều cung bậc, trạng thái và cuối cùng điều muốn nói nhất ở đây chính là như tâm hồn người phụ nữ có những mặt mâu thuẫn mà thống nhất (Hai câu đầu khổ 1)

   – Cuộc hành trình có thể nói đầy táo bạo của sóng khi tìm ra với biển khơi hay nói khác đi đó cũng chính là cuố hành trình của tình yêu hướng về cái vô biên, tuyệt đích. Và phải chăng nó giống như tâm hồn người phụ nữ không chịu chấp nhận sự chật hẹp, tù túng (hai câu cuối khổ 1)

   – Điểm khởi đầu bí ẩn của sóng chính là điểm khởi đầu và sự mầu nhiệm, mọi việc, mọi chuyện dường như khó nắm bắt của tình yêu (Phân tích các khổ 3, 4 )

   – Sóng luôn luôn vận động như tình yêu gắn liền với những khát khao mãnh liệt, trăn trở cứ lặp đi lặp lại không yên, và cũng như người phụ nữ khi yêu luôn da diết nhớ nhung, cồn cào ước vọng về một tình yêu vững bền, chung thủy (Phân tích các khổ 5, 6, 7, 8 )

   – Sóng còn chính là hiện tượng thiên nhiên vĩnh cửu và lấy cái vĩnh cửu của sóng để nói , để ví von với tình yêu. Và đó là khát vọng muôn đời của bất cứ ai trong cuố đời khi yêu nồng cháy. Và trước hết là người phụ nữ (nhân vật trữ tình trong bài thơ) muốn dâng hiến cả cuộc đời cho một tình yêu đích thực (khổ cuối)

Tâm hồn người phụ nữ khi yêu:

   – Đằm thắm, dịu dàng, hồn hậu dễ thương và chung thủy trong tình yêu

   – Táo bạo, mãnh liệt, dám vượt qua mọi trở ngại để giữ gìn hạnh phúc, dù có phấp phỏng trước cái vô tận của thời gian, nhưng vẫn vững tin vào sức mạnh của tình yêu.

Câu 11 (trang 215, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

a. Dọn về làng (Nông Quốc Chấn)

– Nội dung: Bài thơ miêu tả chân thực nỗi thống khổ của nhân dân, đồng thời, tố cáo tội ác của thực dân Pháp.

– Nghệ thuật: hình ảnh, từ ngữ gần gũi, quen thuộc với lời ăn tiếng nói hằng ngày của nhân dân.

b. Tiếng hát con tàu (Chế Lan Viên)

– Giá trị nội dung: từ sự trăn trở của một người bế tắc trong cuộc sống tới tìm thấy niềm vui trong cuộc sống khi hòa nhập với nhân dân, với đất nước và qua đó, tác giả thể hiện triết lí của mình – tình yêu luôn có một khá năng kì diệu và cuộc đời, nhân dân là ngọn nguồn của thơ ca chân chính

– Nghệ thuật:

   + Sử dụng hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng

   + Biện pháp tu từ: ẩn dụ, so sánh, nhân hóa,…

c. Đò Lèn (Nguyễn Duy)

– Nội dung: Từ tình yêu thương sâu sắc của bà, bài thơ thể hiện sự chiêm nghiệm của nhà thơ trước cuộc đời.

– Nghệ thuật:

   + Hình ảnh giản dị, gần gũi

   + Chất dân gian

d. Bác ơi! (Tố Hữu)

– Bài thơ khắc họa hình tượng Bác Hồ, qua đó thể hiện nỗi đau trước sự ra đi của Người cùng tình cảm yêu mến, kính trọng Người của nhân dân ta

– Bài thơ thể hiện rõ phong cách thơ trữ tình, chính trị của Tố Hữu

Câu 12 (trang 215, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

– Điểm thống nhất: đề cao cái Đẹp, xem nó là trung tâm của sáng tác

– Điểm khác biệt:

   + Trước cách mạng tháng Tám:

   • Đề tài: đi tìm vẻ đẹp xưa cũ, về những điều đã “vang bóng một thời”

   • Nhân vật: nho sĩ, những người có khí phách hiên ngang

   + Sau cách mạng tháng Tám:

   • Đề tài: vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước

   • Nhân vật: những con người đời thường

Câu 13 (trang 215, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

– Văn phong hướng nội, súc tích, tinh tế và tài hoa

– Sức liên tưởng phong phú, vốn hiểu biết phong phú trên nhiều lĩnh vực

– Ngôn ngữ phong phú, giàu hình ảnh, giàu chất thơ, sử dụng các biện pháp tu từ (so sánh, nhân hóa…)

– Có sự kết hợp hài hòa giữa cảm xúc và trí tuệ, chủ quan và khách quan

Soạn bài Ôn tập phần văn học Lớp 12 kì 1 siêu ngắn – Bản 3

Câu 1 trang 214 SGK Ngữ văn 12, tập 1

Giai đoạn

Chủ đề

Thành tựu

Từ 1945 đến 1954

– Ca ngợi Tổ quốc và quần chúng cách mạng

– Kêu gọi tinh thần đoàn kết toàn dân

– Cổ vũ phong trào Nam tiến, biểu dương những tấm gương yêu nước quên mình

– Truyện và kí tương đối phát triển (Võ Huy Tâm, Nguyễn Đình Thi, Tô Hoài…)

– Thơ ca đạt nhiều thành tựu xuất sắc với cảm hứng chính là ca ngợi cuộc kháng chiến và con người kháng chiến (Tố Hữu, Nguyễn Đình Thi, Hồ Chí Minh, Quang Dũng, Hồng Nguyên…)

– Kịch phản ánh hiện thực kháng chiến (Nguyễn Huy Tưởng, Học Phi)

– Lí luận, nghiên cứu, phê bình văn học chưa phát triển.

Từ 1955 đến 1964

– Ngợi ca công cuộc xây dựng XHCN với cảm hứng lãng mạn

– Phản ánh tình cảm sâu nặng với miền Nam, nỗi đau chia cắt đất nước.

– Văn xuôi mở rộng đề tài phản ánh và đạt nhiều thành công (Nguyễn Khải, Nguyễn Thế Phương, Nguyễn Kiên, Kim Lân, Nguyễn Tuân,…) dù nhiều tác phẩm còn thể hiện cuộc sống và con người một cách đơn giản

– Thơ phát triển mạnh mẽ cùng sự hồi sinh của đất nước (Tố Hữu, Xuân Diệu, Chế Lan Viên, Thanh Hải, Giang Nam…)

– Kịch nói cũng được chú ý với tên tuổi của Học Phi, Nguyễn Vũ, Lọng Chương.

Từ 1965 đến 1975

Ca ngợi tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng.

– Văn xuôi khắc họa thành công hình ảnh con người VN anh dũng, kiên cường (Nguyễn Thi, Nguyễn Trung Thành, Anh Đức…); thơ đạt thành tựu xuất sắc, thể hiện cuộc ra quân vĩ đại của toàn dân tộc, đào sâu vào hiện thực (Tố Hữu, Phạm Tiến Duật, Nguyễn Khoa Điềm…), xuất hiện một thế hệ các nhà thơ trẻ giàu sức sáng tạo

– Kịch và nghiên cứu, lí luận, phê bình văn học cũng được ghi nhận.

Câu 2 trang 215 SGK Ngữ văn 12, tập 1 

– Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước.

– Nền văn học hướng về đại chúng.

– Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn. 

Câu 3 trang 215 SGK Ngữ văn 12, tập 1 

– Quan điểm sáng tác văn học nghệ thuật của Hồ Chí Minh:

+ Văn học là một thứ vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng.

+ Chú trọng tính chân thật, tính dân tộc, tính sáng tạo.

+ Nguyên tắc sáng tác: trước khi đặt bút thường trả lời bốn câu hỏi gồm Viết cho ai? Viết để làm gì? Viết cái gì? Viết như thế nào?

– Mối quan hệ nhất quán giữa quan điểm sáng tác với sự nghiệp văn học của Người:

+ Hầu hết các sáng tác của Bác đều phụng sự sự nghiệp giải phóng dân tộc với tính chiến đấu cao. VD: thơ ca kháng chiến để tuyên truyền cách mạng, truyện ngắn vạch trần bản chất xảo trá của bọn thực dân, các tác phẩm văn chính luận như Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Không có gì quý hơn độc lập tự do! Để kêu gọi toàn dân đứng lên kháng chiến đánh đuổi giặc thù.

+ Văn xuôi và thơ ca của Người đều phản ánh chân thật hiện thực đời sống nhân dân, hiện thực cuộc cách mạng của nước nhà và thấm đẫm tính dân tộc trong nội dung và hình thức.

+ Các sáng tác đều có đối tượng, mục đích rất rõ ràng, nội dung và hình thức vừa đặc sắc vừa phục vụ hiệu quả cho mục đích đặt ra. 

Câu 4 trang 215 SGK Ngữ văn 12, tập 1 

– Mục đích sáng tác: tuyên bố nền độc lập tự do của Việt Nam; ngầm tranh luận, cảnh cáo kẻ thù; nêu quyết tâm bảo vệ độc lập tự do của dân tộc; tranh thủ sự đồng tình của quốc tế.

– Đối tượng của tác phẩm: nhân dân Việt Nam, nhân dân thế giới, kẻ thù (thực dân Pháp, đế quốc Mĩ, quân Tưởng, Anh).

– TNĐL vừa là áng văn chính luận mẫu mực vừa là áng văn chan chứa những tình cảm lớn:

+ TNĐL là áng văn chính luận mẫu mực: hệ thống lập luận mẫu mực với luận điểm, luận cứ, luận chứng chặt chẽ, sắc sảo, thuyết phục; giọng điệu đanh thép, hùng hồn; văn phong cô đọng, súc tích, giàu tính luận chiến; sử dụng thành công nhiều biện pháp tu từ như liệt kê, điệp cú pháp, ẩn dụ, lối biểu đạt giàu hình tượng…;

+ TNĐL là áng văn chan chứa những tình cảm lớn: tình yêu nước sâu nặng, mãnh liệt; lòng căm thù giặc sục sôi; quyết tâm bảo vệ đất nước cao cả; tinh thần quốc tế… 

Câu 5 trang 215 SGK Ngữ văn 12, tập 1 

– Tố Hữu là nhà thơ trữ tình chính trị:

+ Thơ hướng tới cái ta chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người cách mạng, của cả dân tộc.

+ Cái tôi trong thơ là cái tôi chiến sĩ, nhân danh Đảng, nhân danh cộng đồng.

+ Nhà thơ đặc biệt rung động với đời sống cách mạng, với nghĩa tình cách mạng.

– Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn trong thơ Tố Hữu:

+ Đề tài trong thơ Tố Hữu thường là những sự kiện chính trị lớn, mang ý nghĩa lịch sử, có toàn dân, gắn với vận mệnh dân tộc.

+ Cảm hứng chủ đạo là cảm hứng lịch sử – dân tộc. Con người trong thơ là con người của sự nghiệp chung với những cố gắng phi thường và đại diện cho phẩm chất của dân tộc.

+ Những tư tưởng, tình cảm lớn, những vấn đề chính trị lớn lao được thể hiện bằng giọng thơ tâm tình, đằm thắm, ngọt ngào, thương mến. 

Câu 6 trang 215 SGK Ngữ văn 12, tập 1 

– Về nội dung: đề tài và nội dung phản ánh đậm chất dân tộc (tái hiện cuộc chiến đấu của quân và dân ta ở Việt Bắc, ca ngợi nghĩa tình kháng chiến, đề cao truyền thống uống nước nhớ nguồn, nêu cao tình cảm dân tộc, tình yêu đồng bào, tình yêu quê hương đất nước).

– Về hình thức: thể thơ dân tộc (lục bát), kết cấu theo hình thức đối đáp giao duyên trong ca dao dân ca; lối xưng hô mình – ta thường thấy trong ca dao; nhiều hình ảnh và từ ngữ vận dụng sáng tạo từ văn học dân gian và lời ăn tiếng nói của nhân dân.

Câu 7 trang 215 SGK Ngữ văn 12, tập 1 

Văn bản

Vấn đề đặt ra

Hệ thống luận điểm và cách triển khai lí lẽ, dẫn chứng

Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc

Ngôi sao NĐC, nhà thơ lớn của dân tộc, đáng lẽ phải sáng tỏ hơn nữa trong bầu trời văn nghệ của dân tộc, nhất là trong lúc này

– Luận điểm chính: cần nghiên cứu và đề cao hơn nữa vai trò của NĐC cùng thơ văn của ông trong tình hình hiện nay.

– Luận điểm triển khai:

+ NĐC là nhà thơ yêu nước.

+ Thơ văn NĐC phản ánh cuộc đấu tranh chống Pháp của nhân dân Nam Bộ.

+ Truyện Lục Vân Tiên là tác phẩm xuất sắc của NĐC.

– Cách triển khai lí lẽ, dẫn chứng: Sử dụng tư liệu về cuộc đời NĐC và thơ văn của ông để chứng minh một cách thuyết phục cho các luận điểm đưa ra.

Mấy ý nghĩ về thơ

Đặc trưng cơ bản nhất và các yếu tố khác của thể loại thơ

– Hệ thống luận điểm:

+ Không thể có một định nghĩa trọn vẹn, đầy đủ về thơ.

+ Rung động thơ trong tâm hồn con người và mối đồng cảm tự nhiên giữa người làm thơ và bạn đọc.

+ Vấn đề hình ảnh, ngôn từ, nhịp điệu và quan niệm về thơ tự do, thơ không vần.

– Cách triển khai lí lẽ chặt chẽ, dẫn chứng hợp lí, giàu sức thuyết phục.

Đô-xtôi-ép-xki

Cuộc đời và sự nghiệp đáng kính trọng của Đô-xtôi-ép-xki

-Hệ thống luận điểm:

+ Những nỗi khổ cực của Đô-xtôi-ép-xki.

+ Nghị lực vươn lên phi thường.

+ Thành quả lao động và sáng tạo của Đô-xtôi-ép-xki.

+ Thành công của Đô-xtôi-ép-xki trong buổi diễn văn ở buổi tưởng niệm Puskin.

-Cách triển khai dẫn chứng, lí lẽ: lí lẽ chặt chẽ, dẫn chứng phong phú tiêu biểu lấy từ cuộc đời riêng, hoàn cảnh sống và tư tưởng của Đô-xtôi-ép-xki trong các tác phẩm của ông. Văn phong bi tráng, giàu hình ảnh, các chi tiết sống động, thuyết phục.

Câu 8 trang 215 SGK Ngữ văn 12, tập 1 

– Vẻ đẹp hào hoa, lãng mạn:

+ Tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, say mê trước vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống nơi miền Tây mới lạ: thiên nhiên miền Tây vừa hùng vĩ vừa thơ mộng, cuộc sống của người dân miền Tây mới mẻ, độc đáo,…

+ Tâm hồn hào hoa, lãng mạn, yêu đời: yêu điệu múa, khúc nhạc, say mê bóng dáng yêu kiều của người con gái nơi xứ lạ, nhớ thương dáng kiều thơm nơi kinh kì…

– Vẻ đẹp bi tráng, hào hùng:

+ Vẻ ngoài tiều tụy nhưng vẫn toát lên tinh thần dũng mãnh, kiêu hùng.

+ Lí tưởng xả thân vì nước, quyết tâm đánh giặc sắt đá, kiên cường.

­+ Cái chết bi tráng, hào hùng, cao cả

*So sánh với bài Đồng chí của Chính Hữu:

– Giống: đều là những hình tượng đẹp về người lính trong thời kì kháng chiến chống Pháp; họ đều phải đối diện và vượt lên đời sống chiến đấu vô cùng gian khổ, thiếu thốn; họ đều chan chứa tình yêu đất nước và tinh thần quyết tử cho tổ quốc quyết sinh.

– Khác:

+ Người lính trong bài Tây Tiến: xuất thân là những thanh niên trí thức trẻ tuổi đến từ Hà Nội; mang đậm vẻ đẹp hào hoa, lãng mạn, có cái nhìn hóm hỉnh, ngang tàng vừa mang vẻ đẹp bi tráng, hào hùng; hiện lên chủ yếu qua bút pháp lãng mạn bay bổng.

+ Người lính trong bài Đồng chí: xuất thân là những người nông dân đến từ các làng quê; họ mang đậm vẻ đẹp hồn hậu, chất phác, khiêm nhường; nêu cao tình đồng chí sâu nặng, cao cả giữa những người lính áo nâu mới bước vào kháng chiến; hiện lên qua bút pháp hiện thực. 

Câu 9 trang 215 SGK Ngữ văn 12, tập 1 

– Bài thơ “Đất nước” (Nguyễn Đình Thi):

+ Về cấu tạo: bài thơ là sự tái tạo các đoạn thơ của hai bài thơ Sáng mát trong như sáng năm xưa và bài Đêm mít tinh vào một chỉnh thể mới với tư tưởng và cảm xúc trong mạch vận động riêng.

+ Về thi tứ: bài thơ là sự tổng hợp, đan dệt của những cảm xúc, những ấn tượng trực tiếp, cụ thể; những suy tư khái quát gợi cảm, giàu tính tượng trưng.

+ Bài thơ thể hiện nhận thức mới về đất nước, đó là vẻ đẹp của đất nước anh hùng vươn lên từ đau thương, tăm tối trong quá khứ đến tự do và tỏa sáng trong hiện tại.

– Đoạn trích “Đất nước” (Nguyễn Khoa Điềm):

+ Viết về đất nước, NKĐ thể hiện tư tưởng chủ đạo bao trùm toàn đoạn trích là tư tưởng Đất Nước của nhân dân.

+ Hình tượng đất nước được chiêm nghiệm, cắt nghĩa, lí giải một cách độc đáo và sâu sắc trên nhiều bình diện như lịch sử, địa lí, văn hóa.

+ Cái tôi trữ tình giàu suy tư, giọng thơ chính luận – trữ tình sâu lắng, vận dụng sáng tạo chất liệu văn hóa dân gian.

Câu 10 trang 215 SGK Ngữ văn 12, tập 1 

– Sóng chứa đựng nhiều trạng thái đối lập: dữ dội>< dịu êm, ồn ào >< lặng lẽ, sóng tìm ra tận bể để tự lí giải -> thuộc tính phức tạp và khát khao khám phá trong tình yêu (khổ 1).

– Cũng như sóng, khát vọng tình yêu của tuổi trẻ là muôn đời: Ngày xưa – ngày sau, vẫn thế, bồi hồi (khổ 2).

– Sóng song hành và làm nổi bật những băn khoăn của em: Từ nơi nào sóng lên?, Gió bắt đầu từ đâu?, Khi nào ta yêu nhau -> thuộc tính bí ẩn, kì diệu của tình yêu  (khổ 3,4).

– Sóng nhớ bờ: nỗi nhớ cồn cào bao trùm không gian (dưới lòng sâu, trên mặt nước) và thời gian (ngày đêm) giống như em nhớ anh cả ý thức và vô thức (cả trong mơ còn thức) à nỗi nhớ là thuộc tính đặc trưng của tình yêu (khổ 5).

– Sóng luôn tới bờ dù muôn vời cách trở -> niềm tin vào sức mạnh vượt mọi trở ngại của tình yêu đích thực (khổ 7).

– Khát vọng hòa cái tôi vào cái ta, hòa cá nhân vào cuộc đời chung để bất tử hóa tình yêu gửi gắm trong hình tượng con sóng Làm sao được tan ra/Thành trăm con sóng nhỏ -> khát khao tình yêu sẽ ý nghĩa và còn lại mãi với đời (khổ 9).

-> Sóng giúp diễn tả tình yêu nồng nàn, mãnh liệt, đầy bản lĩnh của người phụ nữ. Đó là một tâm hồn chân thành, đằm thắm, luôn da diết khát vọng tình yêu, khát vọng hạnh phúc. 

Câu 11 trang 215 SGK Ngữ văn 12, tập 1 

– Dọn về làng: bày tỏ tấm lòng của nhà thơ miền núi dành tặng quê hương Cao – Bắc – Lạng sau những năm tháng đau thương, anh dũng kháng chiến chống thực dân Pháp từ nay đã được giải phóng và bắt đầu cuộc sống hồi sinh. Bài thơ có ngôn ngữ mộc mạc, giản dị, lối biểu đạt giàu hình ảnh, cách nói tự nhiên, hồn hậu.

– Tiếng hát con tàu: là lời giục giã, là khúc hát lên đường say mê, hăm hở đến với mọi miền Tổ quốc, với hiện thực cuộc sống lớn lao; bài thơ bày tỏ niềm hạnh phúc vô bờ của nhà thơ khi gặp lại nhân dân ân tình và những kỉ niệm gắn bó trong kháng chiến. Bài thơ mang đậm chiều sâu trí tuệ, chất suy tưởng giàu chất triết luận, hình ảnh thơ phong phú, sáng tạo.

– Đò Lèn: là sự tự nhận thức lại của cá nhân sau những trải nghiệm đã qua, sau khi nhận ra cái giá phải trả cho sự hư ảo của mình. Bài thơ thể hiện tình bà cháu sâu nặng, nghĩa tình gắn với cảm xúc tiếc nuối, ân hận của người cháu khi bà đã không còn ở bên.

– Bác ơi!: bày tỏ nỗi đau đớn, tiếc thương vô hạn cùng tấm lòng thành kính biết ơn của nhà thơ cũng như của nhân dân đối với Bác Hồ. Bài thơ có ngôn ngữ điêu luyện, hình ảnh thơ bình dị mà gợi cảm, giọng điệu đau đớn, thiết tha. 

Câu 12 trang 215 SGK Ngữ văn 12, tập 1 

– Giống: tiếp cận con người dưới phương diện tài hoa nghệ sĩ; trung thành với thiên hướng theo đuổi cái đẹp; ngôn ngữ tài hoa giàu chất tạo hình.

– Khác: Trước CMT8, Nguyễn Tuân đi tìm cái đẹp trong quá khứ và hướng đến những con người phi thường, chọc trời khuấy nước; Sau CMT8, ông đi tìm cái đẹp ngay trong hiện thực đời sống, ngay trong hiện tại và hướng đến vẻ đẹp của những con người bình dị, vô danh (những người lao động không chỉ cần cù, dũng cảm mà còn tài hoa nghệ sĩ). 

Câu 13 trang 215 SGK Ngữ văn 12, tập 1 

– Cảm hứng thẩm mĩ khơi nguồn từ vẻ đẹp đa chiều đa diện và biến đổi phong phú của dòng sông Hương và tình cảm sâu sắc dành cho quê hương xứ Huế.

– Văn phong: hướng nội, súc tích, mê đắm, tài hoa, tao nhã.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Ngữ Văn 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button