Lớp 12Ngữ Văn

Soạn bài Thực hành một số phép tu từ ngữ âm siêu ngắn hay nhất

Hướng dẫn Soạn bài Thực hành một số phép tu từ ngữ âm siêu ngắn gọn. Với bản soạn văn 12 siêu ngắn gọn này các bạn sẽ chuẩn bị bài trước khi đến lớp nhanh chóng và nắm vững nội dung bài học dễ dàng nhất.

Soạn bài Thực hành một số phép tu từ ngữ âm siêu ngắn – Bản 1

I. Tạo nhịp điệu và âm hưởng cho câu

Bài 1 (trang 129 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

Sự phối hợp nhịp ngắn và nhịp dài:

Bạn đang xem: Soạn bài Thực hành một số phép tu từ ngữ âm siêu ngắn hay nhất

  + Hai vế đầu nhịp điệu trải dài , phù hợp với việc biểu hiện các cuộc đấu tranh trường kì của dân tộc.

  + Vế sau ngắn, nhịp điệu dồn dập, mạnh mẽ, phù hợp với nội dung khẳng định quyền độc lập, tự do của dân tộc.

– Sự thay đổi tahnh bằng thanh trắc

  + Câu đầu, các vế kết thúc bằng thanh bằng, do là âm tiết mở

  + Câu sau kết thúc bằng âm tiết mang thanh trắc (lập), đây là âm tiết đóng.

– Đoạn văn còn sử dụng phép điệp từ ngữ và điệp cú pháp, phối hợp với nhau để tạo ra âm hưởng hùng hồn, đanh thép cho lời tuyên ngôn.

Bài 2 (trang 129 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

– Đoạn văn có sự phối hợp vần bằng và vần trắc tạo sự hài hoà về thanh điệu cuối mỗi nhịp và sắc thái thiêng liêng, trang trọng cho lời văn.

– Phép điệp phối hợp với phép đối

  + Ở câu đầu được lặp lại là: 4/2/4/2

  + Đối xứng về nhịp điệu và kết cấu ngữ pháp

– Sự phối hợp giữa những nhịp điệu ngắn ( đầu câu 1,2,3 ) với những nhịp dàn trải ( vế cuối câu 1,4 ) tạo nên âm hưởng khi khoan thai, khi dồn dập mạnh mẽ

Bài 3 (trang 130 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

– Nhịp điệu lời văn khi nhanh khi chậm thể hiện những tình cảm say sưa, tự hào của tác giả đối với cây tre, đối với đất nước thân thương, tươi đẹp.

– Nhiều nhịp ngắn, dứt khoát, mạnh mẽ, đanh thép, phù hợp với không khí và tinh thần của nhân dân ta trong những năm kháng chiến.

– Phép nhân hoá về từ vựng và việc sử dụng nhiều động từ với nghĩa hoạt động khiến cây tre trở nên sinh động có thần

– Hai câu cuối vừa lặp từ ngữ vừa lặp kết cấu ngữ pháp, ngắn gọn, không dùng động từ, ngắt nhịp sau từ “tre” đầu câu, làm cho câu văn càng trở nên hùng hồn, mạnh mẽ

II. Điệp âm, điệp vần điệp thanh

Bài 1 (trang 130 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

a. Phụ âm đầu “L” được lặp lại 4 lần, gợi ra những hình tượng bông hoa lựu đỏ trên cành như những đổm lửa lập loè lúc ẩn, lúc hiện.

b. Câu thơ cũng xuất hiện 4 lần phụ âm “L”.

– Diễn tả được trạng thái của ánh trăng phản chiếu trên mặt nước ao: ánh trăng như phát tán rộng hơn, loang ra khắp bề mặt không gian trên mặt ao.

Bài 2 (trang 130 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

– Trong đoạn thơ của Tố Hữu, vần “ang” xuất hiện 7 lần: Bàng, đàng, giang, mang, đang, ngang, sang.

– Tác dụng:

  + gợi cảm giác rộng mở và chuyển động, thích hợp sắc thái miêu tả sự chuyển mùa, từ mùa đông sang mùa xuân

  + gợi không gian mênh mang, rộng mở của bầu trời, của lòng người khi mùa đông đến.

Bài 3 (trang 130, 131 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

– Các yếu tố từ ngữ: từ láy (khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút), phép nhân hóa (súng ngửi trời), lặp từ ngữ (dốc lên khúc khuỷu/ dốc thăm thẳm) phối hợp biện pháp lặp và đối (ngàn thước lên cao/ngàn thước xuống).

– Phép lặp cú pháp (câu 1 và câu 3).

– Ngắt nhịp: 4 – 3 ở ba câu thơ đầu.

– Thanh điệu: 3 câu đầu dùng nhiều thanh trắc xen kẽ thanh bằng, cuối toàn thanh bằng tạo ấn tượng về một viễn cảnh rộng mở ra mắt khi đã trải qua nhiều hiểm trở, khó khăn.

→ Tác dụng: tạo dựng khung cảnh hiểm trở của vùng rừng núi và tính chất khốc liệt của cuộc hành quân.

Soạn bài Thực hành một số phép tu từ ngữ âm siêu ngắn – Bản 2

I. Tạo nhịp điệu và âm hưởng cho câu

Câu 1 (trang 129, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

– Sự phối hợp nhịp dài và nhịp ngắn: hai vế đầu dài để diễn tả sự trường kì của cuộc kháng chiến, các vế sau ngắn để khẳng định quyền độc lập, tự do của dân tộc

– Sự thay đổi thanh bằng, thanh trắc cuối mỗi nhịp: vế 1, 2, 3 mang thanh bằng, về 4 thanh trắc

– Âm tiết kết thúc mỗi nhịp là âm tiết mở (câu 1) và âm tiết đóng (câu 2)

Câu 2 (trang 129, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

– Phép điệp kết hợp với phép đối, lặp kết cấu ngữ pháp và nhịp điệu:

   + Cầu đầu: nhịp 4/2/4/2 và đối (đàn ông/đàn bà, người già/người trẻ)

   + Các câu sau: nhịp 3/2, 3/2 và lặp kết cấu chủ vị

– Vần: sử dụng vần “a” và vần “ung”

– Phối hợp nhịp điệu ngắn, dàn trãi → tạo âm thưởng dồn dập, khoan thai, thích hợp với lời kêu gọi cứu nước.

Câu 3 (trang 130, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

– Ngắt nhịp (dấu phẩy ở ba câu đầu) khi cần liệt kê.

– Câu 3:

   + Ngắt nhịp liên tiếp → như lời kể về từng chiến công của tre.

   + Nhịp ngắn trước, nhịp dài sau → tạo âm hưởng du dương cho lời ngợi ca.

– Hai câu cuối: ngắt nhịp giữa CN và VN

→ Tạo âm hưởng mạnh mẽ, dứt khoát cho lời tuyên dương công trạng, khẳng định ý chí kiên cường và chiến công vẻ vang của tre.

II. Điệp âm, điệp vần, điệp thanh

Câu 1 (trang 130, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

– Lặp âm đầu (lửa lựu lập lòe) gợi cảm giác về hình ảnh: hoa lựu như những đóm lửa, đẹp và ẩn hiện trên đầu tường

– Lặp âm đầu (lóng lánh) gợi cảm giác phản chiếu của bóng trăng như phát tán trong không gian và trên mặt nước.

Câu 2 (trang 130, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

– Vần “ang” được lặp lại nhiều nhất

– Tác dụng:

   + Tạo cảm giác rộng lớn, chuyển động, kéo dài (đông – xuân)

   + Phù hợp với cảm xúc chung: mùa đông đang còn tiếp diễn vậy mà đã có lời mời gọi mùa xuân.

Câu 3 (trang 130, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

Khung cảnh hiểm trở và sự giao sự gian lao vất vả được gợi ra nhờ:

– Nhịp điệu: 4/3 ở 3 câu đầu.

– Sự phối hợp: B – T ở 3 câu đầu

   + Câu 1: Nhiều thanh trắc

→ Gợi không gian hiểm trở, mang màu sắc hùng tráng, mạnh mẽ.

   + Câu 4: Nhiều thanh bằng

→ Gợi không khí rộng lớn, thoáng đãng trước mắt khi vượt qua con đường gian lao, vất vả.

– Từ láy gợi hình: Khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút.

– Phép đối: Ngàn thước lên cao >< ngàn thước xuống

– Phép nhân hoá: súng ngửi trời.

Soạn bài Thực hành một số phép tu từ ngữ âm siêu ngắn – Bản 3

I – TẠO NHỊP ĐIỆU VÀ ÂM HƯỞNG CHO CÂU

Trả lời câu 1 trang 129 SGK Ngữ văn 12, tập 1

– Kết hợp điệp ngữ và điệp cú pháp (hai vế đầu dài có kết cấu cú pháp giống nhau, hai vế sau ngắn có kết cấu cú pháp giống nhau).

– Nhịp điệu hai vế đầu kéo dài gợi cuộc đấu tranh trường kì, nhịp điệu hai vế sau dồn dập khẳng định mạnh mẽ quyền độc lập của dân tộc. Hai vế đầu là luận cứ, hai vế sau là kết luận.

– Thanh điệu: ba vế đầu kết thúc bằng thanh bằng (may, nay, do), vế cuối kết thúc bằng thanh trắc (lập). Âm tiết đóng là thanh trắc có âm hưởng mạnh mẽ, dứt khoát phù hợp với lời khẳng định chủ quyền.

 Trả lời câu 2 trang 129 SGK Ngữ văn 12, tập 1 

– Kết hợp phép điệp và phép đối.

– Câu văn xuôi nhưng điệp vần ở nhiều vị trí tạo tính nhạc cao.

– Phối hợp các câu nhịp ngắn với các câu nhịp dài tạo âm hưởng khi khoan thai, khi dồn dập, mạnh mẽ.

Trả lời câu 3 trang 130 SGK Ngữ văn 12, tập 1 

– Kết hợp biện pháp nhân hóa và các động từ mạnh (chống, xung phong, giữ, hi sinh, bảo vệ) làm nổi bật sức mạnh, ý chí kiên cường của cây tre Việt Nam.

– Nhịp điệu linh hoạt, nhiều nhịp ngắn dứt khoát, mạnh mẽ, hùng hồn ngợi ca sức mạnh của cây tre (Tre giữ làng…lúa chín).

– Hai câu cuối điệp từ, điệp cú pháp và điệp lại cả cách ngắt nhịp giúp vinh danh cây tre một cách hào hùng.

=> Nhịp điệu và âm hưởng không chỉ ca ngợi cây tre, mà còn thể hiện niềm tự hào về con người Việt Nam.

II – ĐIỆP ÂM, ĐIỆP VẦN, ĐIỆP THANH

Trả lời câu 1 trang 130 SGK Ngữ văn 12, tập 1 

Điệp âm đầu “l” trong cụm từ lửa lựu lập lòe: thể hiện trạng thái ẩn hiện giữa không gian rộng của hoa lựu (hoa lựu như những đốm lửa đỏ rực lấp ló, lúc ẩn lúc lóe lên trong tán lá).

Điệp đâm đầu “l” trong các từ làn, lóng lánh, loe: diễn tả trạng thái loang rộng, phát tán rộng của ánh trăng trên mặt ao.

Trả lời câu 2 trang 130 SGK Ngữ văn 12, tập 1 

Đoạn thơ của Tố Hữu sử dụng phép điệp vần (vần ang: lặp lại 7 lần với các từ bàng,  2 từ đang, giang, mang, ngang, sang). Vần ang có âm lượng rộng mở nên diễn tả hiệu quả, tinh tế sự dàn trải rộng khắp của mùa đông và sự xuất hiện nhẹ nhàng của mùa xuân giữa không gian mênh mông, rộng lớn.

Trả lời câu 3 trang 130+131 SGK Ngữ văn 12, tập 1 

– Nhịp điệu của các dòng thơ: nhịp 4/3 trong ba dòng đầu gợi sự căng thẳng, gian lao trước địa hình khúc khuỷu và cao vút nơi núi rừng Tây Bắc, nhịp 2/2/3 trong dòng cuối đột ngột giãn ra nhẹ nhàng.

– Sự phối hợp thanh trắc và bằng: ba dòng đầu toàn thanh trắc cực tả khung cảnh hiểm trở, trúc trắc của vùng rừng núi, dòng cuối toàn thanh bằng gợi không khí thoáng đãng, không gian rộng lớn sau khi đã vượt qua những con dốc ngút ngàn.

– Yếu tố từ ngữ: các từ láy (khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút) giàu chất tạo hình, phép đối và phép điệp cú pháp tạo nên sự cân xứng và tính nhạc, phép lặp từ (dốc, ngàn thước) nhấn mạnh đặc trưng địa hình, phép nhân hóa (súng ngửi trời) đem lại cái nhìn hóm hỉnh của anh lính khi hành quân lên dốc cao chạm mây trời.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Ngữ Văn 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button