Lớp 11Ngữ Văn

Soạn bài Tiểu sử tóm tắt siêu ngắn hay nhất

Mời các bạn đón đọc bản Soạn bài Tiểu sử tóm tắt siêu ngắn gọn, đây là phiên bản soạn văn 11 siêu ngắn được các thầy cô biên soạn nhằm giúp các bạn học sinh tiếp cận bài học một cách dễ dàng nhất.

Soạn bài Tiểu sử tóm tắt – Bản 1

Cách viết tiểu sử tóm tắt

Câu 1 (trang 54 SGK Ngữ văn 11 tập 2):

  1. Kể vắn tắt cuộc đời và sự nghiệp nhà bác học Lương Thế Vinh:

– Là nhà thơ, nhà toán học tài ba quê ở tỉnh Nam Định.

Bạn đang xem: Soạn bài Tiểu sử tóm tắt siêu ngắn hay nhất

– Có nhiều hoạt động xã hội: ngoại giao, biên soạn sách, sáng tác văn chương, phát triển kinh tế, dạy dân dùng thuốc.

– Đóng góp chủ yếu là mở mang dân trí, phát triển kinh tế, dạy dân dùng thuốc.

– Lương Thế Vinh là con người kinh bang tế thế, “tài hoa, danh vọng” tột bậc.

  1. Các tài liệu được lựa chọn ở trên đảm bảo cụ thể, chính xác, chân thực và tiêu biểu.
  2. Để chuẩn bị cho bài viết tiểu sử tóm tắt cần sưu tầm tài liệu về nhân thân, hoạt động xã hội, thành tựu của người được nói tới. Các tài liệu này phải chính xác, tiêu biểu.

Câu 2 (trang 55 SGK Ngữ văn 11 tập 2):

– Văn bản “Lương Thế Vinh” gồm nhiều nội dung và được sắp xếp theo thứ tự: nhân thân → hoạt động xã hội → đóng góp chính → đánh giá chung.

– Phần đánh giá cần khái quát, ngắn gọn và đúng với đối tượng.

Luyện tập

Câu 1 (trang 55 SGK Ngữ văn 11 tập 2):

Trường hợp cần viết tiểu sử tóm tắt: c; d.

Câu 2 (trang 55 SGK Ngữ văn 11 tập 2):

So sánh tiểu sử tóm tắt với các văn bản khác: điếu văn, sơ yếu lí lịch, thuyết minh.

– Điểm giống: đều khái quát về cuộc đời và sự nghiệp của một cá nhân nào đó.

– Điểm khác của các văn bản nằm ở mục đích và hoàn cảnh sử dụng:

  + Điếu văn dùng để ca ngợi công đức và bày tỏ sự tiếc thương người đã mất, được đọc trong lễ truy điệu nên khác tiểu sử tóm tắt, điếu văn cần thêm nội dung tiếc thương người đã mất, lời chia buồn với gia quyến.

  + Sơ yếu lí lịch là văn bản hành chính, thường có mẫu cố định, nội dung nhấn mạnh đến các thông tin về nhân thân, do bản thân người khai viết và cần có dấu xác nhận của chính quyền. Trong khi đó, tiểu sử tóm tắt do người khác viết, không cần dấu xác nhận, nội dung chủ yếu tập trung vào hoạt động và đóng góp của người được nói đến.

  + Thuyết minh có đối tượng rộng lớn hơn (người, vật, cảnh,…), nội dung thuyết minh phong phú do tùy đối tượng và hành văn cần có tính biểu cảm, hấp dẫn. Tiểu sử tóm tắt có đối tượng là người, lời văn khách quan, nội dung tiêu biểu.

Câu 3 (trang 55 SGK Ngữ văn 11 tập 2):

Viết tiểu sử tóm tắt về một nhà văn, nhà thơ trong chương trình Ngữ văn 11:

Ví dụ: Viết tiểu sử tóm tắt về nhà thơ Tố Hữu.

    Nhà thơ, nhà cách mạng Tố Hữu tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành, quê gốc ở làng Phù Lai, nay là xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

     Tố Hữu sớm tham gia phong trào đấu tranh cách mạng, từng bị giam giữ trong nhiều nhà tù nhưng vẫn kiên định con đường cách mạng đến trọn đời. Ông hoạt động tích cực trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, từng giữ nhiều chức vụ quan trọng như Chủ tịch ủy ban khởi nghĩa Huế trong cách mạng tháng Tám năm 1945, phụ trách văn hóa nghệ thuật ở cơ quan Trung ương Đảng trên quê hương cách mạng Việt Bắc, Ủy viên bộ chính trị Đảng cộng sản Việt Nam, Bí thư trung ương đảng, Phó chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.

     Đường đời, đường cách mạng của Tố Hữu gắn bó và song hành với đường thơ. Ông có những đóng góp lớn lao cho nền văn học cách mạng Việt Nam với bảy tập thơ đồ sộ: Từ ấy (1937-1946), Việt Bắc (1946-1954), Gió lộng (1955-1961), Ra trận (1962-1971), Máu và hoa (1972-1977), Một tiếng đờn (1992) và Ta với ta (1999). Thơ Tố Hữu không những là phương tiện hiệu quả truyền bá cách mạng sâu rộng vào nhân dân mà còn đưa thơ cách mạng lên đỉnh cao nghệ thuật. Với Tố Hữu, thơ cách mạng đạt đến trình độ thơ trữ tình chính trị, hấp dẫn người đọc bởi tính dân tộc, khuynh hướng sử thi, cảm hứng lãng mạn và giọng điệu tâm tình, ngọt ngào, thương mến.

     Tố Hữu là lá cờ đầu của nền văn học cách mạng Việt Nam. Qua thơ Tố Hữu, có thể thấy tinh hoa và giá trị của nền văn học cách mạng, một nền văn học coi vận mệnh dân tộc là lẽ sống lớn nhất.

Soạn bài Tiểu sử tóm tắt – Bản 2

Cách viết tiểu sử tóm tắt

Văn bản tiểu sử tóm tắt nhà bác học ″Lương Thế Vinh″ ( SGK-Tr. 54)

– Bản tiểu sử tóm tắt gồm 4 phần:

    + Nhân thân: họ tên, tự, hiệu,quê quán.

    + Các hoạt động chính: các mốc thời gian: từ nhỏ, chưa đầy 20 tuổi, năm 21 tuổi…

    + Những đóng góp chủ yếu: trong lĩnh vực toán học, văn chương, nghệ thuật,…

   + Đánh giá chung: có tài kinh bang tế thế, tài hoa, danh vọng vượt bậc (Lê Quý Đôn).

– Các tài liệu được lựa chọn: cụ thể, chính xác, chân thực, tiêu biểu về thân thế và cuộc đời của Lương Thế Vinh:

    + Ghi rõ họ tên, quê quán, các mốc thời gian.

    + Dẫn chứng cụ thể: Cuốn “Đại thành toán pháp”, ″Hí phường phả lục″…

– Đánh giá chính xác, toàn diện, khách quan:

    + So sánh với các sĩ phu đương thời.

   + Dựa vào lời đánh giá của Lê Quý Đôn.

Luyện tập

Câu 1 (trang 55 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

– Trường hợp viết tiểu sử tóm tắt: c,d

– Các trường hợp còn lại:

   a- viết văn bản thuyết minh.

    b- viết sơ yếu lí lịch.

    e- viết điếu văn.

Câu 2 (trang 55 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

Văn bản Giống nhau Khác nhau
Tiểu sử tóm tắt Đều viết về một nhân vật nào đó Đối tượng là một người nào đó, do người khác viết.
Điếu văn Sự tiếc thương, lời chia buồn với gia quyến.
Sơ yếu lí lịch Do bản thân viết, theo mẫu cố định.
VB thuyết minh Đối tượng rộng hơn, có cảm xúc.

Câu 3 (trang 55 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

Tóm tắt tiểu sử: Hồ Chí Minh

– Hồ Chí Minh (1890 – 1969), tên khai sinh là Nguyễn Sinh Cung; quê làng Kim Liên (làng Sen), xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.

– Thưở sinh thời , Người xuất thân trong một gia đình nhà nho yêu nước, cha là cụ phó bảng Nguyễn Sinh Sắc. Trước khi tham gia hoạt động cách mạng Người học chữ Hán, sau đó học tại trường Quốc học Huế, có thời gian dạy học tại trường Dục Thanh (Phan Thiết).

– Ngày 5 tháng 6 năm 1911, Người ra đi tìm đường cứu nước.

– Năm 1919 gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam tới hội nghị Hòa Bình ở Véc- xây ký tên là Nguyễn Ái Quốc.

– Năm 1920 dự Đại hội Tua và là một trong những thành viên sáng lập ra Đảng cộng sản Pháp.

– Từ năm 1923 – 1941: chủ yếu hoạt động ở Trung Quốc, Liên Xô, Thái Lan.

– Năm 1941 trở về nước lãnh đạo phong trào cách mạng. Sau CMT8 1945 thành công, Người được bầu làm chủ tịch nước và dẫn dắt phong trào cách mạng đi đến những thắng lợi vẻ vang.

– Ngày2 tháng 9 năm 1969, Hồ Chí Minh từ trần.

– Tác phẩm tiêu biểu: Tuyên ngôn độc lập; Những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu; Nhật ký trong tù…

Soạn bài Tiểu sử tóm tắt – Bản 3

Nội dung bài học

– Mục đích của tiểu sử tóm tắt:

    + Giới thiệu cho người đọc, người nghe về cuộc đời, sự nghiệp, những cống hiến của người được nhắc đến trong bài học.

    + Việc nắm vững tiểu sử tóm tắt sẽ giúp người học, người đọc hiểu đúng, hiểu sâu hơn về những sáng tác của tác giả bài học.

– Yêu cầu của tiểu sử tóm tắt: Cần sự chính xác cao độ, những nét tiêu biểu, chân thực nhưng phải ngắn gọn nhất về cuộc đời, sự nghiệp của người được nhắc đến.

– Cách viết tiểu sử tóm tắt:

    + Chọn tài liệu viết tiểu sử tóm tắt phải đầy đủ, chính xác.

    + Bản tiểu sử tóm tắt gồm các phần:

          ● Họ tên, ngày tháng năm sinh, quê quán, gia đình, học vấn, sự nghiệp,… của người được giới thiệu.

          ● Hoạt động trong xã hội, các mối quan hệ xã hội của người được giới thiệu.

          ● Đóng góp, cống hiến tiêu biểu của người được giới thiệu.

          ● Đánh giá chung

Luyện tập

Câu 1 (trang 55 SGK ngữ văn 11 tập 2):

Trường hợp cần viết tiểu sử tóm tắt:

c) Giới thiệu người ứng cử vào một chức vụ nào đó trong các cơ quan nhà nước hoặc đoàn thể.

d) Giới thiệu một vị lãnh đạo cấp cao của nước ngoài sang thăm nước ta.

Câu 2 (trang 55 SGK ngữ văn 11 tập 2):

So sánh văn bản tóm tắt tiểu sử với điếu văn, sơ yếu lí lịch, thuyết minh:

– Giống nhau: Đều cùng viết về cuộc đời của 1 nhân vật nào đó.

– Khác nhau:

    + Tiểu sử tóm tắt:

          ● Thường gồm 4 phần (sơ lược nhân thân, hoạt động trong xã hội, đóng góp chung cho cộng đồng, đánh giá).

          ● Lời văn ngắn gọn, súc tích, rõ ràng, không dùng các biện pháp tu từ để dẫn lời.

    + Điếu văn:

          ● Có thể sử dụng tiểu sử tóm tắt

          ● Nhưng đọc trong lễ truy điệu sẽ còn lời tiếc thương và biết ơn những cống hiến của người đã khuất.

    + Sơ yếu lí lịch:

          ● Viết cho chính bản thân nên có kĩ hơn phần thông tin người thân trong gia đình, thành phần gia đình.

          ● Đánh giá sẽ là phần bản thân người viết lý lịch đưa ra ưu, nhược điểm của bản thân.

    + Thuyết minh:

          ● Tiểu sử tóm tắt như một tài liệu liên quan của văn bản thuyết minh.

          ● Nội dung thuyết minh sẽ phong phú hơn, hành văn cần có dùng ngôn từ mang sắc thái biểu cảm.

Câu 3 (trang 55 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2):

Gợi ý tham khảo tiểu sử tóm tắt về nhà thơ Tố Hữu:

    Tố Hữu

    (1920 – 2002)

       Tố Hữu tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành. Ông sinh năm 1920 tại làng Phù Lai, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Cha của Tố Hữu vốn là nhà nho nghèo, chưa từng đỗ đạt, phải bươn chải mưu sinh nhưng rất yêu thích văn thơ. Tố Hữu từ nhỏ đã được cha dạy làm thơ cổ. Mẹ của Tố Hữu là con của một nhà nho. Bà biết rất nhiều ca dao, dân ca xứ Huế và giàu tình yêu con. Hoàn cảnh gia đình đã góp phần nuôi dưỡng tâm hồn văn thơ của Tố Hữu.

       Năm 1938, Tố Hữu được kết nạp vào Đảng Cộng sản Đông Dương và đi theo cách mạng. Đầu năm 1939, Tố Hữu bị bắt giam tại nhà lao Thừa Thiên và Tây Nguyên. Tháng 3 năm 1942, Tố Hữu đã vượt ngục Đăk Lay (Kon Tum), ra Thanh Hóa liên lạc với tổ chức để tiếp tục hoạt động.

Năm 1945 khi cách mạng tháng Tám bùng nổ, Tố Hữu giữ chức Chủ tịch Ủy ban khởi nghĩa ở Huế. Tại chính quê hương mình, Tố Hữu đã lãnh đạo cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền. Kháng chiến toàn quốc, Tố Hữu được điều động ra Thanh Hóa rồi lên Việt Bắc công tác ở Cơ quan Trung ương Đảng.

Tại đây, ông phụ trách mảng đời sống tinh thần về văn hóa, văn nghệ. Liên tục từ đó đến năm 1986, Tố Hữu giữ các cương vị quan trọng trong bộ máy lãnh đạo như Ủy viên bộ chính trị Đảng cộng sản Việt Nam, Bí thư trung ương đảng, Phó chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.

Bên cạnh sự nghiệp cách mạng, sự nghiệp thơ văn của Tố Hữu cũng nở rộ. Tố Hữu đã đóng góp cho nền văn học cách mạng Việt Nam với bảy tập thơ giá trị: Từ ấy (1937-1946), Việt Bắc (1946-1954), Gió lộng (1955-1961), Ra trận (1962-1971), Máu và hoa (1972-1977), Một tiếng đờn (1992) và Ta với ta (1999).

Tố Hữu vừa là nhà hoạt động cách mạng quả cảm vừa là một nhà thơ tài ba. Sự nghiệp cách mạng gắn chặt với sự nghiệp văn thơ nên Tố Hữu là lá cờ đầu của nền văn học cách mạng Việt Nam.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 11, Ngữ Văn 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button