Lớp 11Ngữ Văn

Soạn bài Tóm tắt văn bản nghị luận siêu ngắn hay nhất

Mời các bạn đón đọc bản Soạn bài Tóm tắt văn bản nghị luận siêu ngắn gọn, đây là phiên bản soạn văn 11 siêu ngắn được các thầy cô biên soạn nhằm giúp các bạn học sinh tiếp cận bài học một cách dễ dàng nhất.

Soạn bài Tóm tắt văn bản nghị luận – Bản 1

II. Cách tóm tắt văn bản nghị luận

Đọc văn bản “Về luân lí xã hội ở nước ta” (Phan Châu Trinh) và trả lời câu hỏi:

1. Vấn đề được đem ra bàn bạc là luân lí xã hội ở nước ta → Dựa vào nhan đề và các câu chủ đề của các đoạn.

Bạn đang xem: Soạn bài Tóm tắt văn bản nghị luận siêu ngắn hay nhất

2. Mục đích của Phan Châu Trinh nhằm vạch rõ thực trạng không có luân lí xã hội ở nước ta, khuyến khích xây dựng đoàn thể, truyền bá chủ nghĩa xã hội. Mục đích này thể hiện rõ nhất trong phần kết luận của đoạn trích.

3. Để dẫn người đọc đến mục đích ấy, tác giả trình bày ba luận điểm lớn:

– Luận điểm 1: Nước ta chưa có luân lí xã hội → thể hiện ở câu: Xã hội luân lí… dốt nát hơn nhiều.

– Luận điểm 2: Thực trạng và nguyên nhân nước ta không có luân lí xã hội → thể hiện ở câu: cái xã hội chủ nghĩa bên Âu… là gì.

– Luận điểm 3: Phương hướng đem lại luân lí xã hội cho nước nhà → thể hiện ở câu: mà muốn có đoàn thể… dân Việt Nam này.

4. Hệ thống luận cứ phục vụ cho các luận điểm:

Luận điểm 1: 

– So với quốc gia luân lí, người mình dốt nát hơn nhiều.

– Tiếng “bè bạn” không thể thay cho luân lí, chủ ý bình thiên hạ cũng mất từ lâu.

Luận điểm 2:  

– Thực trạng nước ta không có ý thức nghĩa vụ giữa người với người, không có đoàn thể.

– Vua quan phản động, phá tan đoàn thể, thi hành ngu dân để vơ vét bóc lột.

– Bọn người xấu đua nhau buôn quan bán tước, chạy theo danh lợi.

– Dân không biết đoàn thể, không biết bình luận, đấu tranh.

Luận điểm 3: Cần xây dựng đoàn thể, truyền bá chủ nghĩa xã hội.

5+6. Tóm tắt văn bản “Về luân lí xã hội ở nước ta”

     Nước ta tuyệt nhiên không có và không biết đến luân lí xã hội. Trong khi đó, luân lí xã hội như ý thức nghĩa vụ giữa người với người và tổ chức đoàn thể đã rất thịnh hành ở châu Âu. Ở nước ta, ai bị kẻ mạnh lấy quyền lực đè nén, người xung quanh cũng mặc kệ thì ở châu Âu, ở Pháp họ đấu tranh đòi công bằng cho kì được. Nguyên nhân khiến nước ta không có luân lí xã hội là bọn vua quan phản động tìm cách phá đoàn thể, thực hiện ngu dân để lo thân mình; thói chạy theo quyền tước trở thành xu thế của xã hội; dân ta ngu dốt không biết lên tiếng đấu tranh. Chỉ có cách truyền bá chủ nghĩa xã hội, gây dựng đoàn thể mới giúp nước ta thoát khỏi thực trạng này.

Luyện tập

Câu 1 (trang 118 SGK Ngữ văn 11 tập 2):

Xác định chủ đề nghị luận của văn bản:

a. Sự thống nhất trong đa dạng của đất nước In-đô-nê-xi-a.

b. Xuân Diệu – nhà nghiên cứu, phê bình văn học.

Câu 2 (trang 119 SGK Ngữ văn 11 tập 2):

Đọc văn bản và thực hiện yêu cầu:

a. Vấn đề nghị luận: sự lãng phí nước sạch.

Mục đích nghị luận: kêu gọi tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước quý giá.

b. Các luận điểm trong văn bản:

– Nước sạch đang bị lãng phí nghiêm trọng trong đời sống.

– Nước là nguồn tài nguyên có hạn.

– Sự phân bố nước không đều và ngày càng thu hẹp.

– Lời kêu gọi tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước.

c. Tóm tắt văn bản:

    Nước sạch đang bị sử dụng lãng phí dù đó là nguồn tài nguyên có hạn, phân bố không đều và ngày càng bị thu hẹp. Nhiều nơi trên thế giới đã xảy ra tranh chấp về nguồn nước và tương lai hiện ra là một thế giới thiếu nước nghiêm trọng. Vì vậy, hãy tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ngay từ bây giờ, vì chúng ta và vì những thế hệ sau.

Soạn bài Tóm tắt văn bản nghị luận – Bản 2

I. Mục đích, yêu cầu của việc tóm tắt văn bản nghị luận

1. Mục đích

– Để hiểu được bản chất của văn bản

– Để làm tài liệu phục vụ trong nhiều trường hợp khác nhau

– Để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản, có dịp rèn luyện tư duy và cách diễn đạt

2. Yêu cầu.

– Phải trung thành với các luận điểm, luận cứ của văn bản gốc.

– Lược bỏ những yếu tố không phù hợp với mục đích tóm tắt.

– Diễn đạt ngắn gọn, hàm súc, mạch lạc.

II. Cách tóm tắt văn bản nghị luận

– Bước 1: Đọc kĩ văn bản gốc. Dựa vào nhan đề, phần mở đầu và kết thúc là lựa chọn những ý, những chi tiết phù hợp với mục đích tóm tắt.

– Bước 2: Đọc từng đoạn trong phần triển khai (thân bài) và nắm được các luận điểm, luận cứ làm sáng tỏ vấn đề.

– Bước 3: Lập dàn ý trình bày lại một cách hệ thống những luận điểm của văn bản được tóm tắt.

– Bước 4: Dùng lời văn của mình để thuật lại nội dung cơ bản của văn bản được tóm tắt nhưng cần giữ lại bố cục và những câu văn quan trọng của văn bản gốc.

Luyện tập

Câu 1 (trang 118 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

a. Chủ đề nghị luận: Bàn về đặc trưng tổng thể của đất nước Indonesia.

b. Chủ đề nghị luận: Nói về tài năng của Xuân Diệu trong việc nghiên cứu , phê bình văn học.

Câu 2 (trang 119 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

– Vấn đề nghị luận: Sự lãng phí nước sạch.

– Mục đích nghị luận: Nhắc nhở mọi người ý thức tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước quý giá.

– Các luận điểm:

   + Nước là nguồn tài sản quí thường bị huỷ hoại, lãng phí nhiều nhất

   + Dân số tăng, nguồn nước cung cấp sẽ không đáp ứng được nhu cầu

   + Một số quốc gia hiện nay đang thiếu nước, có sự tranh chấp về nguồn nước, tình trạng ô nhiễm nước ngày càng trầm trọng.

– Tóm tắt bằng 3 câu: Nước ngọt là thứ tài sản thiên nhiên ban tặng mà không phải quốc gia nào cũng có. Với tốc độ gia tăng dân số và phát triển công nghiệp như hiện nay thì nguồn nước ngày càng trở nên cạn kiệt và bị ô nhiễm nặng nề. Hãy tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ngọt quí giá cho hôm nay và mai sau.

Soạn bài Tóm tắt văn bản nghị luận – Bản 3

I. Nội dung bài học

– Khái niệm tóm tắt và tóm tắt văn bản nghị luận.

– Mục đích, yêu cầu của việc tóm tắt văn bản nghị luận.

– Các bước để tóm tắt một văn bản nghị luận.

II. Cách tóm tắt văn bản nghị luận

Câu 1 (trang 117 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2):

Vấn đề nghị luận: Xã hội luân lí thật trong nước ta tuyệt nhiên không ai biết đến.

Câu 2 (trang 118 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2):

Mục đích nghị luận:

– Đề cao tư tưởng tiến bộ xây dựng xã hội có pháp luật, có luân lý.

– Vạch trần thực tại đen tối của xã hội, hướng về một ngày mai tươi sáng của đất nước.

– Khẳng định cần xây dựng, truyền bá tư tưởng chủ nghĩa xã hội.

Câu 3 (trang 118 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2):

Các luận điểm chính của đoạn trích được tác giả trình bày:

– Luận điểm 1: Luân lí xã hội ở nước ta tuyệt nhiên chưa có.

– Luận điểm 2: Thực trạng nước ta không có luân lý và nguyên nhân dẫn đến.

– Luận điểm 3: Tuyên truyền tư tưởng chủ nghĩa xã hội.

Câu 4 (trang 118 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

Các luận cứ để sáng tỏ luận điểm trong bài:

– Luận điểm 1: Luân lí xã hội ở nước ta tuyệt nhiên chưa có:

    + So với những quốc gia có luân lí, người mình dốt nát hơn nhiều.

    + Tiếng “bè bạn” không thể thay cho luân lý.

    + Người mình không biết bênh vực, bảo vệ nhau.

– Luận điểm 2: Thực trạng nước ta không có luân lý và nguyên nhân dẫn đến:

    + Học trò (kẻ sĩ) ham chức tước, vinh hoa mà nịnh nọt, giả dối, không biết đến dân.

    + Vua quan tham nhũng, bòn rút nhân dân, phá nát đoàn thể.

    + Chính sách ngu dân được ban hành để dễ bề cai trị.

    + Dân mình không biết bảo vệ nhau, không biết đấu tranh cho quyền lợi.

– Luận điểm 3: Tuyên truyền tư tưởng chủ nghĩa xã hội.

    + Dân mình phải biết đoàn kết lại, xây dựng đoàn thể.

    + Tuyên truyền tư tưởng chủ nghĩa xã hội đến tất cả mọi người.

Câu 5 (trang 118 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2):

Tóm tắt văn bản “Về luân lí xã hội ở nước ta”.

       Nước ta tuyệt không ai biết đến luân lí xã hội. Người nước ta không biết cái nghĩa vụ loài người ăn ở với loài người, nghĩa vụ của mỗi người sống trong cùng một nước với nhau nên dẫn đến tình trạng ai sống chết mặc ai, người này cũng chẳng quan tâm đến người khác nên luân lý xã hội chẳng thể tồn tại. Nguyên nhân là do thiếu ý thức đoàn thể, chưa biết giữ quyền lợi chung, chưa biết bênh vực nhau. Nhân ta từ xưa cũng đã có ý thức đoàn thể có điều này đã sa sút. Nước ta chưa có luân lý xã hội còn do bè lũ vua quan chỉ biết tham quyền vụ lợi, mua quan bán tước, chỉ muốn nhân dân nô lệ thì ngôi vua càng lâu dài, bọn quan lại càng phú quý. Chính vì thế nước Việt Nam muốn được tự do, độc lập thì trước hết dân ta phải có đoàn thể. Đất nước muốn có đoàn thể thì phải tuyên truyền xã hội chủ nghĩa.

Câu 6 (trang 118 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2):

Đối chiếu, kiểm tra bài tóm tắt.

Luyện tập

Câu 1 (trang 118 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2):

– Chủ đề nghị luận của đoạn trích “Tâm lý hướng tới sự thống nhất trong đa dạng của người In-đô-nê-xi-a”: Sự đa dạng, phong phú nhưng có tính thống nhất của đất nước In-đô-nê-xi-a.

– Chủ đề nghị luận của đoạn trích “Kinh nghiệm viết một bài văn”: Thể hiện tài năng của Xuân Diệu trong vai trò một nhà nghiên cứu, phê bình văn học.

Câu 2 (trang 119 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2):

– Vấn đề nghị luận: Báo động tình trạng nước ngọt bị sử dụng lãng phí và nguồn nước đang ngày cạn kiệt, ô nhiễm.

– Mục đích nghị luận:

    + Nhắc nhở, kêu gọi ý thức tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước quý giá.

    + Ý thức tầm quan trọng của nguồn tài nguyên nước.

– Các luận điểm chính:

    + Luận điểm 1: Nước là tài sản quý giá nhưng thường bị hủy hoại, lãng phí nhiều nhất.

    + Luận điểm 2: Phân tích và chứng minh: Nước sẽ không đủ đáp ứng trong tương lai khi dân số tăng, ô nhiễm do công nghiệp hóa, xã hội phát triển.

    + Luận điểm 3: Chứng minh bằng tình trạng thiếu nước và ô nhiễm nước trên thế giới.

    + Luận điểm 4: Kêu gọi bảo vệ nguồn nước.

– Tóm tắt:

Gợi ý bản tóm tắt theo luận điểm đã đưa ra (bỏ qua luận điểm 3).

Cuộc sống càng hiện đại, nước càng trở thành tài sản bị lãng phí và hủy hoại nhiều nhất. Dân số tăng chóng mặt, công nghiệp hóa phát triển mạnh khiến nguồn nước bị ô nhiễm và không đủ để đáp ứng trong tương lai. Chúng ta cần sử dụng hợp lý, bảo vệ nguồn nước sạch vì tương lai mai sau.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 11, Ngữ Văn 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button