Công NghệLớp 10

Soạn Công nghệ 10 Bài 12 Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thông thường (ngắn nhất, hay nhất)

Trong bài học này THPT Ninh Châu sẽ cùng các bạn Tóm tắt lý thuyết và trả lời toàn bộ các câu hỏi Bài 12: Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thông thường trong sách giáo khoa Công nghệ 10. 

Bạn đang xem: Soạn Công nghệ 10 Bài 12 Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thông thường (ngắn nhất, hay nhất)

Giờ chúng ta cùng nhau bắt đầu học bài nhé:

Hướng dẫn Soạn Công nghệ 10 Bài 12 ngắn nhất

Câu hỏi trang 39 Công nghệ 10

Em hãy kể tên một số loại phân hóa học mà em biết.

Trả lời

Những loại phân hóa học mà em biết là:

– Phân hóa học bổ sung đạm: phân ure, phân amoni nitrat, phân amoni sunphat, phân amoni clorua, phân xianamit canxi, phân amoni photphat.

– Phân hóa học bổ sung lân: Photphat nội địa, phân apatit, supe lân, tecmoo photphat, phân lân kết tủa.

– Phân kali: Kali clorua, kali sunphat.

Câu hỏi trang 39 Công nghệ 10

Em hãy kể tên một số loại phân hữa cơ thường dùng ở địa phương em.

Trả lời

Phân hữu cơ thường dùng ở địa phương em là phân chuồng, phân bắc, phân xanh.

Câu hỏi trang 40 Công nghệ 10

Vì sao khi dùng phân đạm, kali bón lót phải bón lượng nhỏ? Nếu bón lượng lớn thì sao?

Trả lời

– Cần bón phân đạm, kali lượng nhỏ để cây con có thể hấp thụ được hết, nếu không sẽ bị rửa trôi mất.

– Nếu bón nhiều đạm thì cây trồng phát triển quá mức, lượng nước trong cây lớn nên cây yếu, ngoài ra cây còn bị ngộ độc nitrat.

– Bón quá nhiều phân kali cây không hấp thụ được hết, bị rửa trôi nên gây thiệt hại về kinh tế.

Câu hỏi trang 40 Công nghệ 10

Dựa vào đặc điểm của phân hữu cơ, em hãy cho biết vì sao phân hữu cơ dùng để bón lót là chính? Dùng phân hữu cơ để bón thúc có được không?

Trả lời

– Phân hữu cơ dùng để bón lót là chính vì những chất hữu cơ trong phân phải qua quá trình khoáng hóa thì cây mới sử dụng được. Chính vì vậy nên phân hữu cơ dùng để bón lót là chính.

– Dùng phân hữu cơ để bón thúc cũng được nhưng phân phải được ủ hoai mục, nếu không hiệu quả rất thấp vì cây không hấp thụ được chất dinh dưỡng đúng vào lúc ta muốn bón thúc mà phải đợi thời gian để khoáng hóa.

Soạn Bài 1 trang 41 ngắn nhất:

Thế nào là phân hóa học, phân hữu cơ, phân vi sinh vật? Lấy ví dụ minh họa.

Trả lời:

– Phân hóa học là loại phân bón được sản xuất theo quy trình công nghiệp, có sử dụng nguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp.

VD. Phân đạm, phân kali,…

– Phân hữu cơ là loại phân do các chất hữu cơ vùi lấp trong đất để duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất.

VD: Phân xanh, Phân chuồng, Phân bắc

– Phân vi sinh vật là loại phân chứa các loại vi sinh vật có thể cô’ định đạm từ không khí hoặc chuyển hoá lân hay chuyển hoá chất hữu cơ.

VD: Phân vi sinh cố định đạm, Phân hữu cơ vi sinh…

Soạn Bài 2 trang 41 ngắn nhất:

Nêu đặc điểm và cách sử dụng phân hóa học.

Trả lời:

* Đặc điểm:

– Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lê chất dinh dưỡng cao, ví dụ (NH4)2CO chỉ có một loại chất dinh dưỡng là đạm, chứa tới 46% N nguyên chất.

– Dễ tan (trừ lân) nên dễ hấp thụ, hiệu quả nhanh.

– Không có tác dụng cải tạo đất, bón nhiều đạm và kali đất bị chua

* Cách sử dụng:

– Do có tỉ lệ dinh dưỡng cao, dễ hòa tan và hiệu quả nhanh nên phân đạm, kali dùng để bón thúc là chính. Phân đạm, kali cũng có thể bỏ lót nhưng phải bón với lượng nhỏ

– Phân lân khó hòa tan nên dùng để bón lót, để có thời gian cho phân bón hòa tan

– Phân hỗn hợp NPK có thể dùng bón lót hoặc bón thúc

Soạn Bài 3 trang 41 ngắn nhất:

Nêu đặc điểm và cách sử dụng phân hữu cơ

Trả lời:

* Đặc điểm

– Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ từng nguyên tố thấp và không ổn định.

– Chất dinh dưỡng không dùng được ngay phải qua quá trình khoáng hoá nên hiệu quả chậm.

– Có tác dụng cải tạo đất, tạo ra mùn, giúp hình thành kết cấu viên cho đất.

* Cách sử dụng

– Phân hữu cơ dùng để bón lót là chính, nhưng trước khi sử dụng cần phải ủ cho hoai mục.

Soạn Bài 4 trang 41 ngắn nhất:

Nêu đặc điểm và cách sử dụng phân vi sinh vật.

Trả lời:

* Đặc điểm

– Phân vi sinh vật chứa vi sinh vật sống

– Mỗi loại phân chỉ thích hợp với một hoặc một nhóm cây trồng

– Bón phân vi sinh vật không làm hại đất.

* Cách sử dụng:

– Phân vi sinh có thể trộn hoặc tẩm vào hạt, rễ cây trước khi gieo trồng

– Phân vi sinh vật có thể bón trực tiếp vào đất để tăng số lượng vi sinh vật có ích cho đất.

Trắc nghiệm Công nghệ 10 Bài 12 tuyển chọn

Câu 1: Phân hóa học là loại phân:

A. Được sản xuất theo quy trình công nghiệp.

B. Có chứa các loài VSV.

C. Loại phân sử dụng tất cả các chất thải.

D. Loại phân hữu cơ vùi vào đất.

Đáp án: A. Được sản xuất theo quy trình công nghiệp.

Giải thích: Phân hóa học là loại phân được sản xuất theo quy trình công nghiệp – SGK trang 38

Câu 2: Chọn câu trả lời đúng:

A. Phân hoá học chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ dinh dưỡng thấp.

B. Phân hoá học chứa ít nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ dinh dưỡng cao.

C. Phân hoá học dễ tan nên dùng để bón lót là chính.

D. Phân hoá học khó tan nên dùng bón lót là chính.

Đáp án: B. Phân hoá học chứa ít nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ dinh dưỡng cao

Giải thích: Phân hoá học chứa ít nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ dinh dưỡng cao – SGK trang 39

Câu 3: Vì sao không nên sử dụng phân hóa học quá nhiều?

A. Dễ tan.

B. Dễ tan cây không hấp thụ hết.

C. Không có tác dụng cải tạo đất.

D. Dễ tan, cây không hấp thụ hết → gây lãng phí, không có tác dụng cải tạo đất còn làm đất chua.

Đáp án: D. Dễ tan, cây không hấp thụ hết → gây lãng phí, không có tác dụng cải tạo đất còn làm đất chua.

Giải thích: Không nên sử dụng phân hóa học quá nhiều – SGK trang 39

Câu 4: Khi bón nhiều phân đạm và bón liên tục nhiều năm sẽ gây hiện tượng gì cho đất?

A. Đất sẽ kiềm hơn.

B. Đất sẽ mặn hơn.

C. Đất sẽ chua hơn.

D. Đất trung tính.

Đáp án: C. Đất sẽ chua hơn.

Giải thích: Khi bón nhiều phân đạm và bón liên tục nhiều năm sẽ gây đất bị hoá chua – SGK trang 40

Câu 5: Loại phân nào dùng bón thúc là chính:

A. Đạm, kali.

B. Phân lân.

C. Phân chuồng.

D. Phân VSV.

Đáp án: A. Đạm, kali.

Giải thích: Loại phân nào dùng bón thúc là chính là phân chứa N,P,K – SGK trang 40

Câu 6: Sau khi sử dụng phân hữu cơ cần chú ý điểm gì?

A. Phân đạm, kali chủ yếu dùng bón thúc là chính.

B. Phải bón vôi

C. Phải ủ trước khi bón

D. Ít nguyên tố khoáng

Đáp án: C. Phải ủ trước khi bón

Giải thích: Sau khi sử dụng phân hữu cơ cần chú ý phải ủ trước khi bón để cho phân hoại mục – SGK trang 40

Câu 7: Phân hữu cơ có đặc điểm:

A. Khó hoà tan, tỉ lệ chất dinh dưỡng cao.

B. Dễ hoà tan, có nhiều chất dinh dưỡng.

C. Khó hoà tan, có chứa nhiều chất dinh dưỡng.

D. Dễ hoà tan, tỉ lệ dinh dưỡng thấp.

Đáp án: C. Khó hoà tan, có chứa nhiều chất dinh dưỡng.

Giải thích: Phân hữu cơ có đặc điểm khó hoà tan, có chứa nhiều chất dinh dưỡng

Câu 8: Loại phân nào dùng để bón lót là chính:

A. Đạm.

B. Phân chuồng.

C. Phân NPK.

D. Kali.

Đáp án: B. Phân chuồng.

Giải thích: Loại phân nào dùng để bón lót là chính là phân hữu cơ-phân chuồng – SGK trnag 40

Câu 9: Phân có tác dụng cải tạo đất:

A. Phân Hóa học.

B. Phân hữu cơ, phân vi sinh.

C. Phân vi sinh.

D. Phân lân.

Đáp án: B. Phân hữu cơ, phân vi sinh.

Giải thích: Phân có tác dụng cải tạo đất là phân hữu cơ và phân vi sinh – SGK trang 39

Câu 10: Phân hữu cơ trước khi sử phải ủ cho hoai mục nhằm:

A. Thúc đẩy nhanh quá trình phân giải và tiêu diệt mầm bệnh.

B. Thúc đẩy nhanh quá trình phân giải.

C. Tiêu diệt mầm bệnh.

D. Cây hấp thụ được.

Đáp án: D. Cây hấp thụ được.

Giải thích: Phân hữu cơ trước khi sử phải ủ cho hoai mục nhằm để hoại mục để cây hấp thụ được – SGK trang 39

Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 12: Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thông thường trong SGK Công nghệ 10. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn được các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 10, Công Nghệ 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button