Lớp 10Ngữ Văn

Soạn + Gợi ý Câu hỏi trên lớp bài Ca dao hài hước – Văn 10

Soạn bài Ca dao hài hước nhanh nhất chỉ với 10 phút??? Trọn bộ các câu hỏi giáo viên đặt ra cho học sinh trên lớp về tác phẩm Ca dao hài hước??? Đúng vậy, tất cả sẽ có trong bài viết này của , mời các bạn cùng tham khảo nhé

Soạn bài Ca dao hài hước (trong 10 phút)

Đọc – Hiểu

Câu 1

Bạn đang xem: Soạn + Gợi ý Câu hỏi trên lớp bài Ca dao hài hước – Văn 10

Nội dung của bài ca dao là sự đối đáp giữa chàng trai và cô gái trong việc thách cưới

– Việc chàng trai dẫn cưới:

+ dự định: voi, trâu, bò à cách nói phóng đại thể hiện mong muốn về sự đủ đầy, sang trọng, giàu có

+ nỗi lo: quốc cấm, máu hàn, co gân à là những nỗi lo hoàn toàn chính đáng, cho thấy cả phẩm chất của người nói vừa thông minh, nhạy bén vừa thấu đáo

+ thực tế: con chuột béo à phá cách, không theo tục lệ truyền thống à tạo yếu tố bất ngờ à nhìn nhận chính xác về hoàn cảnh à rất chân thành, giản dị, mộc mạc

– Việc cô gái thách cưới:

+ lời khen cho dự định của chàng trai à thể hiện niềm vui rất nhẹ nhàng, tế nhị

+ thách cưới: nhà khoai lang à không xa hoa, cầu kì, không đòi hỏi trái lại rất bình dị, thiết thực à sự thấu hiểu, cảm thông cho hoàn cảnh của chàng trai à tình yêu thương của cô gái, rất vô tư, rất từ tốn, không đao to búa lớn mà giản dị, coi trọng tình nghĩa, tình cảm là số một

* Đám cưới làng quê nghèo đầy giản dị, mộc mạc, không chút hoa lệ; nghèo của cải nhưng giàu tinh thần, ai nấy đều phấn khởi, vui tươi, hạnh phúc. Rõ ràng ở đây tình cảm đã chiến thắng vật chất

* Tiếng cười bật lên là tiếng cười tự trào, cả hai đều dùng cách nói dí dỏm để biến những thiếu thốn vật chấtthafnhh sức mạnh tinh thần. Tiếng cười của những người nghèo với tinh thần tràn đầy, với niềm tin lạc quan và sức mạnh để vượt lên trở ngai.

Câu 2

– Ta có thể thấy nội dung tổng quát của các bài ca dao như sau:

+ Về nội dung: tất cả đều là những bài ca dao phê phán. Tiếng cười được tạo ra là tiếng cười mỉa mai, châm biếm, phê phán và đả kích những thói hư tật xấu còn tồn tại trong đời sống con người. Từ đó, để con người tự nhìn nhận, đánh giá mình và nhắc nhở bản thân phải tránh xa, đẩy lùi những thói xấu trong xã hội

+ Về thái độ của tác giả dân gian: vừa châm biếm, đả kích vừa đưa ra lời nhắc nhở sâu sắc có, nhẹ nhàng có, thân tình gần gũi có và cả những triết lý giáo dục đúng đắn

– Về nét đặc sắc riêng của mỗi bài ca dao:

+ Bài ca dao số 2 và 3: Nội dung phê phán, châm biếm những đàn ông ẻo lả, yếu đuối, làm trai mà không đáng sức trai, luôn an bài, không có chính kiến, không biết vươn lên, không có chí tiến thủ à cách nói vừa nhẹ nhàng vừa sâu cay thể hiện qua các thủ pháp nghệ thuật như đối lập-tương phản, cách nói quá…

+ Bài ca dao số 4: Nội dung thể hiện cái nhìn, cách đánh giá, sự trế giễu với những người phụ nữ quá mức điệu đà, đỏng đảnh và vô duyên trong xã hội à cách nói dí dỏm, nhẹ nhàng, vừa trách vừa thương để thấy tình cảm vợ chồng đáng quý à thể hiện bằng cách nói phóng đại và biện pháp tương phản.

Câu 3

Trong ca dao hài hước những biện pháp nghệ thuật thường được sử dụng như:

– Cách nói phóng đại, cường độ hóa vấn đề

– Sử dụng thủ pháp tương phản đối lập để nhấn mạnh vấn đề một cách rõ nét

– Khắc họa nhân vật điển hình, có tính châm biếm, hài hước

– Tiếng cười tạo ra vừa chế giễu, châm biếm, phê phán vừa nhắc nhở nhẹ nhàng, đem đến những bài học sâu sắc.

Luyện tập

Câu 1 

Lời thách cưới của cô gái

+ thách cưới: nhà khoai lang à không xa hoa, cầu kì, không đòi hỏi trái lại rất bình dị, thiết thực à sự thấu hiểu, cảm thông cho hoàn cảnh của chàng trai à tình yêu thương của cô gái, rất vô tư, rất từ tốn, không đao to búa lớn mà giản dị, coi trọng tình nghĩa, tình cảm là số một; không dè bỉu hay chê cười cái nghèo, cái khó mà lại tỏ ra bằng lòng, vui vẻ thách cưới à người lao động lạc quan ngay cả trong nghèo khó

Câu 2

Một số bài ca dao hài hước

 Học hành ba chữ lem nhem

Thấy gái thì thèm như chửa thèm chua

 

Đắng cay chua ngọt đã từng

Anh mà bỏ rượu, em đừng có mơ.

 

Đàn bà yếu chân, mềm tay

Làm ăn chẳng được, lại hay nỏ mòm.

 

Còn duyên, anh cưới ba heo

Hết duyên, anh cưới con mèo cụt đuôi.

 

Công đâu ghẹo gái có chồng

Như tát nước cạn, uổng công cày bừa.

Gợi ý Câu hỏi giáo viên đặt ra trên lớp bài Ca dao hài hước

Việc dẫn cưới và thách cưới ở bài ca dao số 1 có gì khác thường?

Trả lời:

Lời dẫn cưới và thách cưới mang đầy tính hài hước, cợt đùa về cái nghèo của cả chàng trai, cô gái để họ ham sống, yêu đời và lạc quan hơn.

Cách nói của chàng trai và cô gái ở bài ca dao số 1 có gì đặc biệt?

Trả lời:

– Lời chàng trai: chàng trai có dự định to tát:

    + Toan dẫn voi, dẫn trâu, dẫn bò

    + Chàng trai muốn đám cưới linh đình

Tuy nghèo khó, nhưng vì coi trọng lễ cưới, yêu quý người bạn trăm năm, nên chàng trai đã nói lên những dự định rất sang trọng trong lễ cưới rồi tìm cớ rất hợp lý để gạt bỏ dự định đó. Qua cách nói này, chàng trai thể hiện được nỗi lòng của mình rất coi trọng ngày cưới nhưng cũng vì hoàn cảnh mà không được như ý nguyện.

– Lời cô gái: thách cưới “một nhà khoai lang”. Trước dự định dẫn cưới của chàng trai, cô gái vẫn cảm thấy hài lòng.

Em hãy nêu cảm nhận của mình về tiếng cười của người lao động trong cảnh nghèo qua bài ca dao số 1.

Trả lời:

Lời thách cưới thật đáng yêu, đáng trân trọng, cho dù nó chỉ là lời đùa cợt trong chặng hát cưới của dân ca. Cho thấy cuộc sống của người dân lao động tuy nghèo về vật chất nhưng luôn ấm áp, hạnh phúc về tinh thần.

Bài ca dao số 1 có giọng điệu hài hước, dí dỏm, đáng yêu là nhờ yếu tố nghệ thuật nào?

Trả lời:

Bài ca sử dụng biện pháp nói quá, tương phản tạo tiếng cười dí dỏm, hài hước

    + Lối nói khoa trương: dẫn voi, dẫn trâu, bò- nhà khoai lang

    + Biện pháp đối lập giữa ước mơ với thực tế: thực chất nghèo nàn nhưng ước mơ một đám cưới linh đình.

    + Lối nói phủ định: dẫn voi sợ quốc cấm, dẫn trâu sợ họ máu hàn, dẫn bò sợ họ nhà nàng co gân.

 Tiếng cười trong ba bài ca dao số 2, số 3, số 4 có gì khác với tiếng cười ở bài ca dao số 1?

Trả lời:

Các bài 2,3,4: Tiếng cười trong ba bài ca dao khác với tiếng cười ở bài 1 là tiếng cười đả kích, phê phán, châm biếm thói hư tật xấu của một bộ phận người, ở mỗi bài là sự chế giễu một loại người trong xã hội.

Tác giả dân gian ở bài ca dao số 2, số 3, số 4 cười những con người nào trong xã hội, nhằm mục đích gì, với thái độ ra sao?

Trả lời:

Bài 2. Chế giễu loại đàn ông yếu đuối, không đáng với sức trai khỏe mạnh.

Bài 3. Chế giễu loại đàn ông lười nhác, không có chí lớn.

Bài 4 là bài ca dao chế giễu loại phụ nữ đỏng đảnh, vô duyên.

Những biện pháp nghệ thuật nào thường được sử dụng trong ca dao hài hước.

Trả lời:

Những biện pháp thường được sử dụng trong ca dao hài hước:

    + Cường điệu, phóng đại, tương phản đối lập

    + Khắc họa nhân vật bằng nét điển hình có giá trị khái quát cao

    + Dùng ngôn từ đời thường có tính mỉa mai, châm biếm

    + Tạo nhiều liên tưởng độc đáo

Nêu cảm nghĩ thật của mình về lời thách cưới của cô gái

Trả lời:

Lời thách cưới của cô gái “một nhà khoai lang” là sự ứng xử khôn khéo, thông minh.

Cô gái không những không mặc cảm mà còn bằng lòng với cái nghèo, tỏ ra vui, thích thú trong lời thách cưới.

Lời thách cưới của cô gái chính là lời tự trào của những người lao động lạc quan, yêu đời.

Tìm các bài ca dao hài hước khác mà em biết.

Trả lời:

Một số bài ca dao hài hước:

– Lấy chồng cho đỡ nắng mưa

Chẳng ngờ chồng lại ngủ trưa đến giờ.

– Gái sao chồng đánh chẳng chừa

Đi chợ vẫn giữ cùi dừa, bánh đa.

– Sông bao nhiêu nước cũng vừa

Trai bao nhiêu vợ cũng chưa bằng lòng.

– Thầy cúng ngồi cạnh giường thờ

Mồm thì lẩm bẩm tay sờ đĩa xôi.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 10,Ngữ Văn 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button