Lớp 10Tiếng Anh

Solar energy is not only plentiful and infinite but also clean and safe

Câu hỏi : Solar energy is not only plentiful but also infinite.

A. without limit

B. boundless

Bạn đang xem: Solar energy is not only plentiful and infinite but also clean and safe

C. limited

D. indefinite

Lời giải: 

Đáp án đúng là: C. limited

Giải thích:

Đây là bài tìm từ trái nghĩa nên ta có: infinite (adj): vô hạn >< limited (adj): hạn chế, có giới hạn.

Cùng THPT Ninh Châu đi tìm hiểu về tính từ- adjective trong tiếng Anh nhé.

1. Định nghĩa tính từ trong tiếng Anh

Tính từ (Adjective), thường được viết tắt là adj, là những dùng để miêu tả đặc tính, đặc điểm, tính cách của sự vật, hiện tượng. Vai trò của tính từ là bổ trợ cho danh từ. 

Ký hiệu tính từ trong tiếng Anh: adj (Adjective)

Ví dụ về tính từ trong tiếng Anh:

  • She is so pretty. (Cô ấy thật đẹp)
  • Your new hair is ugly. (Tóc mới của bạn thật xấu)
  • This exercise is very difficult. (Bài tập này thật khó)

2. Vị trí của tính từ trong tiếng Anh

– Trong tiếng Anh, tính từ thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa và cung cấp thông tin miêu tả cho danh từ đó. 

Ví dụ: I had an exciting trip. (Tôi đã có một chuyến đi thú vị)

“Exciting” là tính từ, bổ trợ ý nghĩa cho danh từ “trip” để thể hiện đây là một chuyến đi vui vẻ, tuyệt vời. Việc sử dụng tính từ ở đây để cung cấp thêm thông tin, giúp người nghe hiểu hơn, rõ hơn về câu chuyện đang được nói đến, đồng thời cũng thể hiện quan điểm của người nói về sự vật, hiện tượng được nhắc đến.

Lưu ý: Một số tính từ không thể đứng trước danh từ: Alike, alight, alive, fine, glad, ill, poorly, alone, ashamed, awake, aware và unwell.

– Một số danh từ đứng sau danh từ nó bổ trợ: Available, imaginable, possible, suitable,…

Ví dụ:

  • There’re plenty of rooms available. (Còn rất nhiều phòng trống)
  • There is nothing fun. (Chả có gì vui cả)

– Ngoài ra, tính từ còn đứng sau động từ liên kết dùng để cung cấp thông tin về chủ ngữ trong câu. Một số động từ liên kết thường được sử dụng là tobe (thì, là, ở), seem (có vẻ, dường như), appear (xuất hiện), feel (cảm thấy), taste (nếm được), look (nhìn thấy), sound (nghe), smell (ngửi thấy),…

Ví dụ:

  • Your girlfriend is beautiful. (Bạn gái cậu thật đẹp)
  • He seems very tired. (Anh ấy trông có vẻ mệt)
  • I feel hungry. (Tôi cảm thấy đói)

3. Phân loại tính từ

– Tính từ riêng: Là tên riêng để gọi của của sự vật, hiện tượng | VD:  My name is Lan (Từ Lan là tên riêng hay được gọi là danh từ riêng chỉ tên của bạn Lan.)

– Tính từ miêu tả: Tính từ miêu tả tính chất sự vật | VD: Beautifull girl, Bad boy

Các tính từ miêu tả thường được sắp xếp như sau: sự miêu tả tổng quát (bao gồm những tính từ chỉ cá tính và sự xúc cảm) – kích thước – hình dáng – màu sắc – nguồn gốc – chất liệu – mục đích (những từ này là danh động từ được dùng để hình thành danh từ kép: fishing rod (cần câu cá), sleeping bag (túi ngủ)…) | VD:  a small house: một căn nhà nhỏ

– Tính từ sở hữu: dùng để chỉ danh từ đó thuộc về ai | VD:  my Mother, our pens

Ngôi

Số ít

Số nhiều

Ngôi thứ nhất My: của tôi Our: của chúng tôi
Ngôi thứ hai Your: của anh Your: của các anh
Ngôi thứ ba

His: của ông / anh ta

Her: của bà / chị ta Its: của nó

Their: của họ / ch

Lưu ý: khi chủ sở hữu là một đại từ bất định: one à hình thức sở hữu tính từ là one’s Chủ sở hữu là những từ như “everyone” hay những danh từ tập hợp thì tính từ sở hữu ở hình thức ngôi thứ ba số nhiều “their”

– Tính từ số mục: từ chỉ số đếm hoặc số thứ tự | VD:  one, two, three…: một, hai, ba

– Tính từ chung: từ không chỉ rõ các vật. 

VD:

  • all: tất cả
  • every: mọi
  • some: một vài, ít nhiều
  • many, much: nhiều
  • Each và every: đều đi với động từ ở ngôi số ít. Every chỉ một tập thể, Each chỉ cá thể.

– Tính từ chỉ thị: từ đi với danh từ để chỉ cái này, cái kia Đây là loại tính từ duy nhất thay đối theo số của danh từ. This, That thay đổi thành These, Those khi đi trước danh từ số nhiều. This, vàThese được dùng cho các đối tượng, vật và người ở gần trong khi That và Those dùng cho các đối tượng ở xa hơn.

VD:

  • This chair: cái ghế này;
  • These chairs: những cái ghế này
  • That child: đứa trẻ đó; those children: những đứa trẻ đó

– Tính từ liên hệ: từ có hình thức như đại từ liên hệ | VD: whichever, whatever

– Tính từ nghi vấn: từ dùng để hỏi | VD: Which kind of products do you more believe in: the one that comes to you by word-of-mouth or the one that you see through advertisements?

Tính từ nghi vấn chỉ có hai hình thức:

– What (gì, nào) (nói chung) đi với danh từ chỉ người cũng như chỉ vật, ở số ít cũng như ở số nhiều, làm bổ túc từ cũng như chủ từ | VD:   What boy beats you? (đứa trẻ nào đánh bạn?) – What books have you read? (những cuốn sách nào bạn đã đọc?)

– Which (gì, nào) (ngụ ý lựa chọn) đi với danh từ chỉ người cũng như chỉ vật ở số ít cũng như ở số nhiều, làm bổ túc từ cũng như chủ từ | VD:  Which book do you like best? (cuốn sách nào bạn thích nhất?) – Which friend do you prefer? (người bạn nào anh ưa hơn?)

4. Cách nhận biết tính từ trong tiếng Anh

Để nhận biết và làm bài tập phân loại tất cả tính từ trong tiếng Anh. Các bạn cần nắm rõ một số dấu hiệu bên dưới nhé!

Hậu tố thường gặp Ví dụ
– al national, cultural…
– ful beautiful, careful, useful,peaceful…
– ive active, attractive ,impressive…
– able comfortable, miserable…
– ous dangerous, serious, humorous, famous…
– cult difficult…
– ish selfish, childish…
– ed bored, interested, excited…
– ing interesting, relaxing, exciting, boring,…
– ly daily, monthly, friendly, healthy, lovely,…

5. Cách thành lập tính từ trong tiếng Anh

5.1. Thêm hậu tố 

Một số tính từ được thành lập bằng cách thêm hậu tố vào danh từ và động từ.

Ví dụ: hero -> heroic (anh hùng), read -> readable (có thể đọc), wind -> windy (có gió), child -> childish (trẻ con), talk -> talkative (nói nhiều), use -> useful (có ích),…

Một số từ có đuôi -ly vừa có thể là tính từ, vừa là trạng từ: daily, monthly, yearly, weekly, nightly, early,…

5.2. Thêm tiền tố 

Tính từ thường được thêm tiền tố phía trước để tạo ra tính tử mang nghĩa phủ định của từ đó. Một số tiền tố phổ biến là -ir, -im, -il, -un, -in.

  • un-: fair -> unfair, happy -> unhappy, sure -> unsure,…
  • in-: complete -> incomplete, active -> inactive, appropriate -> inappropriate,…
  • im-: possible -> impossible, polite -> impolite, balance -> imbalance,…
  • il-: legible -> illegible, legal -> illegal, logical -> illogical,…
  • ir-: regular -> irregular, responsible -> irresponsible, reducible -> irreducible,…

6. Cấu trúc của tính từ ghép

Các dạng hình thành tính từ ghép

Khi các từ được kết hợp với nhau để tạo thành tính từ kép, chúng có thể được viết theo 1 số dạng dưới đây.

* thành một từ duy nhất:

life + long = lifelong

car + sick = carsick

* thành hai từ có dấu nối (-) ở giữa

world + famous = world-famous

Cách viết tính từ kép được phân loại như trên chỉ có tính tương đối. Một tính từ kép có thể được một số người bản ngữ viết có dấu gạch nối (-) trong lúc một số người viết liền nhau hoặc chúng có thể thay đổi cáh viết theo thời gian

Cấu tạo thường gặp của tính từ ghép

Danh từ + tính từ:

snow-white (trắng như tuyết) carsick (say xe)

world-wide (khắp thế giới) noteworthy (đánh chú ý)

Danh từ + phân từ

handmade (làm bằng tay) heartbroken (đau lòng)

homegorwn (nhà trồng) heart-warming (vui vẻ)

Phó từ + phân từ

never-defeated (không bị đánh bại) outspoken (thẳng thắn)

well-built (tráng kiện) everlasting (vĩnh cửu)

Tính từ + tính từ

blue-black (xanh đen) white-hot (cực nóng)

dark-brown (nâu đậm) worldly-wise (từng trải)

Tính từ kép bằng dấu gạch ngang (hyphenated adjectives)

Ví dụ: 

A four-year-old girl = The girl is four years old.

A ten-storey building = The building has ten storeys.

A never-to-be-forgetten memory = The memory will be never forgotten.

7. Phân từ dùng như tính từ

Hiện tại phân từ (present participle – V-ing) và quá khứ phân từ (past participle – V-ed/V3) có thể được dùng như một tính từ trước danh từ hoặc sau động từ “to be” và các hệ từ khác.

Hiện tại phân từ (present participle) được dùng để mô tả người, vật hoặc sự việc tạo ra cảm xúc nghĩa chủ động.

Ví dụ:

  • The film is boring. (Bộ phim thật tẻ nhạt.) [It makes me bored.]
  • He was very interesting teacher. (Ông ấy là một thầy giáo rất thú vị.) [He made students interested.]

Quá khứ phân từ (past participle) được dùng để mô tả trạng thái hoặc cảm xúc của một người (đối với người, vật hoặc sự việc nào đó) nghĩa thụ động (bị tác động).

Ví dụ:

  • I am bored with the film. (Tôi thấy chán khi xem bộ phim đó.).
  • The teacher makes interested students. (Thầy giáo làm cho học sinh có hứng thú học.)

8. Một số tính từ thông dụng

Dưới đây các tính từ hay trong tiếng Anh và thường được sử dụng thường ngày bạn có thể tham khảo để nâng cao kiến thức nhé!

Tiếng Anh

Tiếng Việt

Tiếng Anh

Tiếng Việt

Different

khác biệt

Beautiful

xinh đẹp

Useful

hữu ích

able

có thể

Popular

phổ biến

Difficult

khó khăn

Mental

tinh thần

Similar

tương tự

Emotional

xúc động

Strong

mạnh mẽ

Actual

thực tế

Intelligent

thông minh

Poor

nghèo

Rich

giàu

Happy

hạnh phúc

Successful

thành công

Experience

kinh nghiệm

Cheap

rẻ

Helpful

giúp đỡ

Impossible

không thể thực hiện

Serious

nghiêm trọng

Wonderful

kỳ diệu

Traditional

truyền thống

Scared

sợ hãi

Splendid

tráng lệ

Colorful

đầy màu sắc

Dramatic

kịch tính

Angry

giận dữ

Active

chủ động

Automatic

tự động

Certain

chắc chắn

Clever

khéo léo

Complex

phức tạp

Cruel

độc ác

Dark

tối

Dependent

phụ thuộc

Dirty

dơ bẩn

Feeble

yếu đuối

Foolish

ngu ngốc

Glad

vui mừng

Important

quan trọng

Hollow

rỗng

Lazy

lười biếng

Late

trễ

Necessary

cần thiết

Opposite

đối ngược

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 10, Tiếng Anh 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button