Lớp 11Vật Lý

Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho

Câu hỏi: Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho

A. khả năng tích điện cho hai cực của nó. 

B. khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện. 

Bạn đang xem: Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho

C. khả năng thực hiện công của nguồn điện. 

D. khả năng tác dụng lực của nguồn điện.

Lời giải:

Đáp án C. khả năng thực hiện công của nguồn điện. 

– Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện và được đo bằng công của lực lạ khi làm dịch chuyển một đơn vị điện tích dương ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu chi tiết hơn cho câu hỏi Suất điện động của nguồn điện đặc qua bài dòng điện không đổi nhé:

1. Dòng điện không đổi – Nguồn điện

   + Dòng điện là dòng các điện tích (các hạt tải điện) dịch chuyển có hướng. Chiều qui ước của dòng điện là chiều dịch chuyển có hướng của các điện tích dương (ngược chiều dịch chuyển của electron).

+ Cường độ dòng điện được xác định bằng thương số của điện lượng Δq dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian Δt và khoảng thời gian đó:

Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho (ảnh 2)

   + Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian. Cường độ của dòng điện không đổi được tính bằng công thức: 

Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho (ảnh 3)

   + Các lực lạ bên trong nguồn điện có tác dụng làm cho hai cực của nguồn điện được tích điện khác nhau và do đó duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó.

+ Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện và được đo bằng công của lực lạ khi làm dịch chuyển một đơn vị điện tích dương ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện: 

Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho (ảnh 4)

   + Điện trở của nguồn điện được gọi là điện trở trong của nó.

2. Điện năng. Công suất điện

+ Điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua đoạn mạch đó: A = UIt.

   + Công suất điện của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó: P = UI.

   + Công suất tỏa nhiệt ở vật dẫn khi có dòng điện chạy qua được xác định bằng nhiệt lượng tỏa ra ở vật dẫn đó trong một đơn vị thời gian:

Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho (ảnh 5)

 

 

 

 

 

 

 

3. Định luật Ôm đối với toàn mạch

   Định luật Ôm đối với toàn mạch:

   + Cường độ dòng điện chạy trong mạch kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó:

Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho (ảnh 6)

   + Tích của cường độ dòng điện chạy qua một đoạn mạch và điện trở của nó được gọi là độ giảm thế trên đoạn mạch đó. Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong: E = I.RN + I.r = U + I.r

   + Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi nối hai cực của một nguồn điện chỉ bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ. Khi đoản mạch, dòng điện qua mạch có cường độ lớn và có hại.

   + Hiệu suất của nguồn điện:

Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho (ảnh 7)

  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Ghép các nguồn điện thành bộ

Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho (ảnh 8)

  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho (ảnh 9)

  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 11, Vật Lý 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button