Tải Kế hoạch 1244/KH-UBND về triển khai chiến dịch tiêm bổ sung vắc xin uốn ván – bạch hầu giảm liều (TD) năm 2020 tỉnh Lai Châu – Tải File Word, PDF [DownLoad]



Kế hoạch 1244/KH-UBND về triển khai chiến dịch tiêm bổ sung vắc xin uốn ván – bạch hầu giảm liều (TD) năm 2020 tỉnh Lai Châu

Số hiệu: 1244/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu Người ký: Tống Thanh Hải
Ngày ban hành: 22/06/2020
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Tóm tắt văn bản

Nội dung văn bản

Bạn đang xem: Tải Kế hoạch 1244/KH-UBND về triển khai chiến dịch tiêm bổ sung vắc xin uốn ván – bạch hầu giảm liều (TD) năm 2020 tỉnh Lai Châu – Tải File Word, PDF [DownLoad]

Kế hoạch 1244/KH-UBND về triển khai chiến dịch tiêm bổ sung vắc xin uốn ván – bạch hầu giảm liều (TD) năm 2020 tỉnh Lai Châu

ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH LAI CHÂU
——–

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:
1244/KH-UBND

Lai Châu, ngày
22 tháng 6 năm 2020

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI CHIẾN DỊCH TIÊM BỔ SUNG VẮC XIN UỐN VÁN
– BẠCH HẦU GIẢM LIỀU (TD) NĂM 2020 TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Quyết định số
2155/QĐ-BYT ngày 25/5/2020 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch tiêm bổ sung
vắc xin uốn ván – bạch hầu giảm liều năm 2020-2021; Công văn số 722/VSDTTƯ-TCQG
ngày 29/5/2020 của Viện vệ sinh dịch tễ Trung ương về việc xây dựng kế hoạch
tiêm bổ sung vắc xin uốn ván – bạch hầu giảm liều năm 2020-2021;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Kế hoạch triển khai chiến dịch tiêm bổ sung vắc xin uốn ván, bạch hầu giảm
liểu (Td) năm 2020 như sau:

I. MỤC
TIÊU

1. Mục tiêu chung

Tăng tỷ lệ miễn dịch phòng bệnh
bạch hầu, uốn ván trong cộng đồng nhằm chủ động phòng ngừa dịch bệnh, giảm tỷ lệ
tử vong do bệnh bạch hầu, uốn ván tại các vùng nguy cơ cao.

2. Mục tiêu cụ thể

– Đạt tỷ lệ ≥ 90% trẻ 7 tuổi
tại cộng đồng và trẻ học lớp 2 thuộc các địa phương triển khai được tiêm bổ
sung 01 mũi vắc xin (Td).

– Đảm bảo an toàn và chất lượng
tiêm chủng theo quy định tại Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của
Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng.

II. THỜI
GIAN, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG THỨC TRIỂN KHAI

1. Thời gian, phạm vi triển
khai

– Thời gian triển khai: Dự
kiến tháng 10 năm 2020.

– Phạm vi triển khai: Trên địa
bàn toàn tỉnh.

2. Đối tượng

– Tất cả trẻ học lớp 2 trong
trường học (không kể lứa tuổi) và trẻ 7 tuổi (trẻ sinh từ 01/01/2013 đến
31/12/2013) không đi học tại cộng đồng ở vùng nguy cơ cao sẽ được tiêm 01 mũi
vắc xin (Td).

– Ngoại trừ hai trường hợp
sau (trường hợp không tiêm):

+ Trẻ đã tiêm vắc xin có chứa
thành phần uốn ván hoặc bạch hầu trong thời gian 01 tháng trước khi triển khai
tiêm bổ sung vắc xin (Td).

+ Trẻ đã được tiêm vắc xin uốn
ván – bạch hầu giảm liều (Td) trong năm 2019 (Đã thực hiện theo Quyết định
số 3777/QĐ-BYT ngày 26/8/2019 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch tiêm
bổ sung vắc xin uốn ván – bạch hầu giảm liều).

– Tổng số trẻ dự kiến là:
12.015 trẻ, cụ thể:

TT

Huyện/thành phố

Dự kiến trẻ 7 tuổi

1

Thành Phố Lai Châu

1.140

2

Huyện Tam Đường

1.380

3

Huyện Than Uyên

1.659

4

Huyện Tân Uyên

1.555

5

Huyện Sìn Hồ

2.244

6

Huyện Phong Thổ

2.004

7

Huyện Mường Tè

1.185

8

Huyện Nậm Nhùn

848

Tổng cộng:

12.015

3. Phương thức triển khai

– Tổ chức triển khai dưới
hình thức chiến dịch tiêm chủng bổ sung:

+ Triển khai tại trường học:
Tiêm chủng cho trẻ em học lớp 2 (không kể lứa tuổi).

+ Triển khai tại trạm y tế:
Tiêm chủng cho trẻ không đi học và thực hiện tiêm vét.

+ Triển khai tại các điểm
tiêm chủng ngoài trạm: Tiêm chủng cho đối tượng là trẻ 7 tuổi không đi học tại
các xã, vùng sâu vùng xa, khó tiếp cận.

– Tổ chức triển khai theo
chiến dịch tiêm bổ sung. Tuỳ điều kiện thực tế của từng địa phương, có thể triển
khai tiêm bổ sung vắc xin (Td) đồng loạt tại các trường tiểu học, tại cộng đồng
hoặc các cơ sở y tế… trong một hoặc nhiều đợt theo cụm xã. Thực hiện tiêm
vét cho những trẻ bị sót ngay cuối mỗi đợt hoặc trong tiêm chủng thường xuyên.

III. NỘI
DUNG THỰC HIỆN

1. Công
tác chỉ đạo, điều hành

Trung tâm y tế các huyện,
thành phố tham mưu xây dựng kế hoạch trình UBND các huyện, thành phố ban hành kế
hoạch triển khai tiêm bổ sung vắc xin (Td) tại địa phương.

2. Truyền
thông

2.1. Truyền thông trước
chiến dịch

– Nội dung truyền thông: Tầm
quan trọng và đối tượng, mục tiêu của chiến dịch tiêm bổ sung vắc xin (Td), tác
dụng, lợi ích của vắc xin, phản ứng có thể gặp phải sau tiêm chủng.

– Đối tượng truyền thông:
Người dân và các thành viên liên quan trong tổ chức thực hiện chiến dịch.

– Hình thức truyền thông:
Truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng: Truyền thanh, truyền
hình, tài liệu hướng dẫn tiêm (Td), vận động trực tiếp…

– Thời gian thực hiện: Dự kiến
trong tháng 9 năm 2020.

2.2. Truyền thông
trong chiến dịch

– Nội dung truyền thông: Lợi
ích của việc tiêm (Td), các phản ứng có thể gặp phải.

– Đối tượng truyền thông:
Gia đình có đối tượng trẻ 7 tuổi ở cộng đồng, giáo viên, học sinh tại các trường
học trên địa bàn.

– Hình thức truyền thông:
Truyền thông trực tiếp thông qua y tế bản, trưởng bản, giáo viên tại các trường,
hội phụ nữ, đoàn thanh niên.

– Thời gian truyền thông:
Trong suốt quá trình triển khai tiêm bổ sung (Td).

2.3. Đơn vị thực hiện

Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn Trung tâm y tế các huyện, thành phố phối hợp với các cơ
quan thông tin đại chúng, lực lượng Bộ đội Biên phòng, chính quyền địa phương
và các cơ quan, đoàn thể khác trên địa bàn để thực hiện.

3. Điều
tra, lập danh sách đối tượng

3.1. Phương thức điều
tra:
Thực hiện điều tra từng bản, tổ dân phố, xã, phường, thị trấn, từng lớp
học.

3.2. Thời gian triển
khai:
Trước khi triển khai tiêm chủng tối thiểu 1 tháng.

3.3. Nhân lực thực hiện

– Đầu mối thực hiện: Trạm
y tế xã, phường, thị trấn tiến hành điều tra, lập danh sách các đối tượng trong
diện tiêm chủng.

– Đơn vị phối hợp: Ban
Giám hiệu các trường, y tế bản, cộng tác viên dân số, trưởng bản, tổ dân phố,
quân dân Y, Biên phòng, chính quyền cấp xã.

3.4. Nội dung thực hiện

– Điều tra trong trường học:
Trạm y tế xã, phường, thị trấn phối hợp, trao đổi với Ban Giám hiệu nhà trường
lập danh sách theo lớp đối với trẻ học lớp 2 (không kể lứa tuổi), đề nghị
nhà trường bố trí giáo viên, cán bộ thống kê, đăng ký đầy đủ học sinh trong độ
tuổi theo lớp.

– Điều tra tại cộng đồng: Trạm
y tế xã, phường, thị trấn phối hợp với y tế bản, cộng tác viên dân số, trưởng
bản, tổ dân phố, quân dân Y, Biên phòng và chính quyền cấp xã rà soát nhóm trẻ
7 tuổi không đi học tại cộng đồng (Đối tượng là trẻ sinh từ 01/01/2013 đến
31/12/2013)
. Danh sách bao gồm cả đối tượng vãng lai, lưu ý những trẻ chưa
được quản lý tại vùng sâu, vùng xa, vùng giáp ranh và nơi có biến động dân cư.

4. Tiếp
nhận vận chuyển cung ứng vắc xin, vật tư

– Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
tỉnh: Tiếp nhận, vận chuyển vật tư, vắc xin từ Trung ương về kho tỉnh trước khi
triển khai chiến dịch 1-2 tuần.

– Trung tâm y tế các huyện,
thành phố tiếp nhận vận chuyển vắc xin từ kho tỉnh về kho huyện để bảo quản.
Triển khai cấp phát đến các xã trước khi triển khai chiến dịch từ 1-2 ngày.

– Trạm y tế xã, thị trấn tiếp
nhận, vận chuyển vắc xin, vật tư đến các điểm tiêm tối thiểu 01 ngày trước khi
triển khai, thực hiện đồng loạt.

* Nhân lực, phương tiện vận
chuyển

– Vận chuyển vắc xin, vật tư
từ Trung ương về tỉnh bằng xe ô tô bảo quản vắc xin chuyên dụng.

– Vận chuyển vắc xin, vật tư
từ tỉnh về huyện bằng ô tô.

– Vận chuyển vắc xin, vật tư
các xã, thị trấn đến các điểm tiêm: Huy động nhân công các xã, thị trấn.

– Vắc xin: Dự kiến 15.620 liều

– Bơm kim tiêm 0,5ml: 13.220
cái

– Hộp an toàn: 150 cái

5. Tổ chức
tiêm chủng

– Trạm y tế xã, phường, thị
trấn phối hợp chặt chẽ với các trường tiểu học để bố trí các điểm tiêm chủng
phù hợp, tổ chức triển khai tiêm vắc xin (Td) cho các đối tượng là học sinh lớp
2. Đối với các khu vực vùng sâu vùng xa, vùng biên giới, vùng đặc biệt khó khăn
phối hợp cùng với lực lượng quân y, Biên phòng để triển khai thực hiện tiêm.

– Quy trình tổ chức buổi
tiêm chủng thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày
01/7/2016 của Chính phủ và Thông tư số 34/2018/TT-BYT ngày 12/11/2018 của Bộ Y
tế quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 104/2018/NĐ-CP ngày 01/7/2016
của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng.

– Số lượng điểm tiêm chủng:
468 điểm trong đó:

+ Điểm tiêm chủng cố định tại
các Trạm y tế xã, phường, thị trấn: 106 điểm tiêm.

+ Điểm tiêm chủng ngoài trạm:
Do các Trạm y tế đã công bố đủ điều kiện tiêm chủng theo quy định tổ chức thực
hiện điểm tiêm chủng ngoài trạm tại các thôn, bản và điểm trường tiểu học phù hợp
với điều kiện thực tế, đảm bảo đúng quy định của Nghị định 104/2016/NĐ-CP: 362
điểm tiêm.

+ Bố trí đủ vắc xin, trang
thiết bị, vật tư tiêm chủng tại mỗi điểm tiêm đảm bảo đúng quy định.

+ Khuyến cáo gia đình cho trẻ
ăn uống đầy đủ trước khi tham gia buổi tiêm chủng.

– Bố trí nhân lực

+ Nhân lực tại chỗ: Cán bộ
Trạm y tế xã, thị trấn, nhân viên y tế bản.

+ Nhân lực huy động: Khoa Kiểm
soát bệnh tật, Trung tâm y tế huyện, thành phố, lực lượng Quân y, Biên phòng.

+ Nhân viên y tế tham gia hoạt
động tiêm chủng phải tập huấn chuyên môn về tiêm chủng. Nhân viên trực tiếp thực
hiện khám sàng lọc, tư vấn, theo dõi, xử trí phản ứng sau tiêm chủng phải có
trình độ chuyên môn từ y sỹ trở lên; nhân viên thực hiện tiêm chủng có trình độ
từ trung cấp y học hoặc trung cấp điều dưỡng – hộ sinh trở lên.

+ Các điểm tiêm cố định bố
trí tối thiểu 03 nhân viên chuyên ngành y, trong đó có ít nhất 01 nhân viên có
trình độ chuyên môn từ y sỹ trở lên, tại vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó
khăn có tối thiểu 02 nhân viên có trình độ từ trung cấp chuyên ngành y trở
lên, trong đó có ít nhất 01 nhân viên có trình độ chuyên môn từ y sỹ trở lên.

+ Các điểm tiêm lưu động bố
trí tối thiểu 02 nhân viên chuyên ngành y, trong đó nhân viên trực tiếp thực hiện
khám sàng lọc, tư vấn, theo dõi, xử trí phản ứng sau tiêm chủng.

+ Tại mỗi điểm tiêm chủng cần
ít nhất 02 cán bộ y tế đã được tập huấn chuyên môn về tiêm chủng, tập huấn về
khám sàng lọc, tiêm vắc xin.

+ Tổ chức tiêm bổ sung vắc
xin (Td) mỗi trẻ sẽ được tiêm một mũi.

+ Tổ chức tiêm bổ sung vắc
xin (Td) bố trí vào ngày riêng tùy theo điều kiện thực tế từng địa phương cho kế
hoạch này. Nếu điểm tiêm chỉ triển khai tiêm 1 loại vắc xin (Td) trong một buổi
thì số lượng không quá 100 đối tượng/1 điểm tiêm chủng/1 buổi tiêm chủng hoặc
không quá 50 đối tượng/bàn/buổi tiêm chủng nếu triển khai tiêm cùng các vắc xin
khác. Bố trí đủ nhân viên y tế để thực hiện khám sàng lọc đảm bảo theo quy định.

+ Cuối mỗi buổi tiêm chủng cần
rà soát các hoạt động để kịp thời đưa ra kế hoạch tiêm vét và các hoạt động điều
chỉnh, đảm bảo không để sót đối tượng tiêm chủng.

+ Đối với các đối tượng tạm
hoãn cần có kế hoạch tiêm vét vào ngày tiêm chủng thường xuyên trong tháng ngay
sau đó.

6. Công
tác đảm bảo an toàn tiêm chủng

– Bố trí các đội cấp cứu lưu
động tại các điểm tiêm chủng để xử lý kịp thời các trường hợp phản ứng nặng sau
tiêm chủng (nếu có). Hoạt động đội cấp cứu được duy trì trong suốt thời gian
triển khai các đợt tiêm chủng. Trong trường hợp phản ứng nặng sau tiêm chủng phải
bố trí phương tiện, nhân lực, trang thiết bị hỗ trợ các điểm tiêm kịp thời.

– Đảm bảo vắc xin luôn được
bảo quản an toàn và chất lượng. Không lấy sẵn vắc xin vào bơm kim tiêm khi chưa
có trẻ đến tiêm chủng.

– Các trường hợp phản ứng nặng
sau tiêm chủng thực hiện theo Điều 14, 15, 16 Chương IV của Thông tư số
34/2018/TT-BYT ngày 12/11/2018 của Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của
Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về hoạt động
của tiêm chủng.

– Thực hiện nghiêm túc hoạt
động khám sàng lọc, tư vấn trước tiêm chủng theo Quyết định số 2470/QĐ-BYT ngày
14/6/2019 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn khám sàng lọc trước tiêm chủng đối với
trẻ em.

– Theo dõi, xử lý kịp thời
các trường hợp phản ứng sau sử dụng vắc xin đảm bảo an toàn tiêm chủng; thu gom
và xử lý rác thải y tế tại điểm tiêm chủng và tại trạm theo quy định của Bộ Y tế.

Lưu ý: Không tiêm vắc xin
(Td) cho những đối tượng đã được tiêm vắc xin có chứa thành phần uốn ván hoặc
bạch hầu trong vòng 1 tháng trước ngày tiêm, trẻ đã được tiêm vắc xin uốn ván
– bạch hầu giảm liều (Td) năm 2019.

7. Kiểm
tra, giám sát

7.1. Trước chiến dịch

– Giám sát công tác chuẩn bị
triển khai chiến dịch, giám sát điều tra đối tượng, công tác chuẩn bị nhân lực,
vật tư… triển khai.

– Nhân lực:

+ Tuyến tỉnh: Dự kiến 2 người/huyện
x 4 ngày x 8 huyện, thành phố.

+ Tuyến huyện: Dự kiến 2 người/đợt
x 3 ngày x 8 huyện, thành phố.

7.2. Trong chiến dịch

– Giám sát kỹ thuật tiêm và
bảo quản vắc xin, tiến độ triển khai chiến dịch việc thực hiện an toàn tiêm chủng.

– Nhân lực:

+ Tuyến tỉnh: Dự kiến 2 người/huyện
x 4 ngày x 8 huyện, thành phố.

+ Tuyến huyện: Dự kiến 2 người/đợt
x 3 ngày x 8 huyện, thành phố.

7.3. Sau chiến dịch

– Đánh giá nhanh kết quả triển
khai chiến dịch

– Thống kê báo cáo

– Bảo quản vắc xin, dung môi
chưa sử dụng.

– Nhân lực:

+ Tuyến tỉnh: Dự kiến 2 người/huyện
x 4 ngày x 8 huyện, thành phố.

+ Tuyến huyện: Dự kiến 2 người/đợt
x 3 ngày x 8 huyện, thành phố.

8. Công
tác thống kê, báo cáo

8.1. Báo cáo theo dõi tiến
độ

– Hàng ngày sau khi kết thúc
buổi tiêm các Trạm y tế xã, phường, thị trấn, tiến hành cập nhập kết quả báo
cáo nhanh tình hình sử dụng vắc xin, bơm kim tiêm, các vật tư khác, báo cáo tuyến
trên theo quy định.

– Theo dõi, báo cáo tình
hình các phản ứng sau tiêm chủng theo thường quy, các trường hợp tai biến nặng
được điều tra và báo cáo cho Trung tâm y tế huyện, thành phố hoặc Trung tâm Kiểm
soát bệnh tật tỉnh để xử lý kịp thời.

8.2. Báo cáo kết quả chiến
dịch

– Thực hiện báo cáo kết quả
tiêm chủng vắc xin (Td) lên truyến trên theo quy định:

+ Trạm Y tế các xã, phường,
thị trấn tổng hợp báo cáo từ các điểm tiểm sau khi kết thúc chiến dịch gửi về
Trung tâm y tế huyện, thành phố trong vòng 3 ngày.

+ Trung tâm y tế huyện,
thành phố tổng hợp báo cáo từ các xã, phường, thị trấn gửi về Trung tâm Kiểm
soát bệnh tật tỉnh sau khi kết thúc đợt chiến dịch của huyện, thành phố trong
vòng 7 ngày.

+ Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
tỉnh tổng hợp từ các huyện, thành phố gửi Sở Y tế báo cáo UBND tỉnh, Viện vệ
sinh dịch tễ trung ương trong vòng 14 ngày.

9. Kế hoạch
hậu cần

9.1. Dự kiến nhu cầu vắc
xin (Td) và vật tư

– Vắc xin: Dự kiến 15.620 liều;

– Bơm kim tiêm 0,5ml: 13.220
cái;

– Hộp an toàn: 150 cái;

9.2. Biểu mẫu chuyên
môn

Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
tỉnh chịu trách nhiệm in ấn và cấp phát cho các huyện, thành phố tham gia triển
khai một số biểu mẫu chuyên môn, tài liệu truyền thông phục vụ chiến dịch như:
Giấy mời; giấy xác nhận; Phiếu khám sàng lọc; danh sách điều tra đối tượng; biểu
mẫu báo cáo; tài liệu hướng dẫn tiêm bổ sung vắc xin (Td).

IV. KINH
PHÍ THỰC HIỆN

1. Nguồn kinh phí Trung
ương

Hỗ trợ toàn bộ kinh phí mua
vắc xin, vật tư phục vụ triển khai chiến dịch.

2. Nguồn kinh phí địa
phương

Chi phí cho các hoạt động
triển khai kế hoạch tại địa phương từ nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu y tế
– dân số và các nguồn hợp pháp khác.

V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN

1. Sở Y tế

– Chủ trì, phối hợp với các
sở, ngành, địa phương liên quan, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch; tổng hợp,
lập dự toán kính phí thực hiện kế hoạch triển khai chiến dịch tiêm bổ sung vắc
xin (Td) trên địa bàn tỉnh.

– Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị có liên quan, tăng cường công tác tuyên truyền, vận động để người dân chủ
động đưa trẻ đến tiêm chủng.

– Chỉ đạo các đơn vị liên
quan tăng cường kiểm tra, giám sát tổ chức triển khai thực hiện tại các địa
phương trên toàn tỉnh.

– Theo dõi tiến độ triển
khai và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo quy định.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo

– Chỉ đạo các trường học
trên địa bàn, phối hợp điều tra, lập danh sách các đối tượng trong độ tuổi theo
lớp, bố trí địa điểm tiêm chủng tại các trường học theo đề nghị của ngành Y tế.

– Phối hợp với ngành Y tế tổ
chức tuyên truyền vận động học sinh, gia đình học sinh được biết về ý nghĩa, lợi
ích của tiêm chủng bổ sung vắc xin (Td) để tích cực cho trẻ tham gia tiêm chủng
tại các trường học, đảm bảo đúng tiến độ đề ra.

3. Sở Tài chính

Tham mưu UBND tỉnh đảm bảo
kinh phí tổ chức triển khai kế hoạch theo quy định.

4. Sở Thông tin và Truyền
thông

Chỉ đạo các cơ quan thông
tin truyền thông tuyên truyền các nội dung liên quan đến việc tổ chức triển
khai kế hoạch tiêm bổ sung vắc xin (Td).

5. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng tỉnh

Chỉ đạo lực lượng quân y
đóng quân trên địa bàn có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với ngành Y tế trong việc
tuyên truyền, vận động, lập danh sách đối tượng và tham gia công tác tiêm chủng
tại địa phương.

6. Đề nghị Ủy ban MTTQ và
các đoàn thể tỉnh

Phối hợp với các ngành chức
năng và chính quyền địa phương thực hiện tuyên truyền, vận động gia đình đưa trẻ
đi tiêm theo kế hoạch.

7. UBND các huyện, thành
phố

– Phối hợp với ngành Y tế và
các đơn vị liên quan triển khai chiến dịch tiêm bổ sung vắc (Td) theo kế hoạch.

– Tăng cường công tác thông
tin, tuyên truyền cho người dân trên địa bàn được biết về kế hoạch tiêm bổ sung
vắc xin (Td) để người dân đưa trẻ đến tiêm đầy đủ.

– Chỉ đạo UBND cấp xã; trường
học, thôn, bản, tổ dân phố tại địa phương phối hợp với Trạm y tế tổ chức điều
tra, lập danh sách đối tượng tiêm bổ sung sung vắc xin (Td) trên địa bàn.

– Chỉ đạo các đơn vị chuyên
môn tăng cường kiểm tra, giám sát công tác tổ chức thực hiện theo kế hoạch, đảm
bảo hiệu quả, an toàn, đạt mục tiêu đề ra; theo dõi sát tiến độ triển khai và tổng
hợp báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo quy định.

Căn cứ nội dung Kế hoạch này,
Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành liên quan, Chủ tịch UBND
các huyện, thành phố triển khai, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
– Bộ Y tế (để b/c);
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– Ủy ban MTTQ và đoàn thể tỉnh;
– Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương;
– Các Sở: Y tế, GD&ĐT, Tài chính, TT&TT,
– Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh;
– UBND các huyện, thành phố;
– Lưu: VT, VX2.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH


Tống Thanh Hải

 

Kế hoạch 1244/KH-UBND về triển khai chiến dịch tiêm bổ sung vắc xin uốn ván – bạch hầu giảm liều (TD) năm 2020 tỉnh Lai Châu

Tải văn bản file Word, PDF về máy

Chờ 30s để file Word hoặc PDF tự động tải về máy tính

Nếu tập tin bị lỗi, bạn đọc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ download file