Tải Kế hoạch 127/KH-UBND năm 2019 về thực hiện Đề án “Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn 2019-2022” trên địa bản tỉnh Vĩnh Phúc – Tải File Word, PDF [DownLoad]



Kế hoạch 127/KH-UBND năm 2019 về thực hiện Đề án “Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn 2019-2022” trên địa bản tỉnh Vĩnh Phúc

Số hiệu: 127/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc Người ký: Vũ Chí Giang
Ngày ban hành: 02/08/2019
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Tóm tắt văn bản

Nội dung văn bản

Bạn đang xem: Tải Kế hoạch 127/KH-UBND năm 2019 về thực hiện Đề án “Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn 2019-2022” trên địa bản tỉnh Vĩnh Phúc – Tải File Word, PDF [DownLoad]

Kế hoạch 127/KH-UBND năm 2019 về thực hiện Đề án “Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn 2019-2022” trên địa bản tỉnh Vĩnh Phúc

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 127/KH-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 02 tháng 8 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

THỰC
HIỆN ĐỀ ÁN “NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ HÒA GIẢI VIÊN Ở CƠ SỞ GIAI ĐOẠN
2019-2022” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

Thực hiện Quyết định số 428/QĐ-TTg
ngày 18/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực đội
ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn 2019-2022”, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Triển khai thực hiện có chất lượng,
hiệu quả Đề án “Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn
2019-2022” trên địa bàn tỉnh. Xây dựng đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở có trình độ,
kỹ năng và nghiệp vụ hòa giải, góp phần tạo sự chuyển biến toàn diện công tác
hòa giải ở cơ sở trong giai đoạn mới.

2. Yêu cầu

Bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ và giải
pháp của Đề án tại Quyết định số 428/QĐ-TTg ngày 18/4/2019 của Thủ tướng Chính
phủ; việc triển khai các nhiệm vụ tại địa phương đảm bảo trọng tâm, trọng điểm
và hiệu quả; xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, đồng bộ các
chương trình, đề án và các hoạt động khác liên quan tại địa phương, tránh chồng
chéo, trùng lặp; tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị và địa phương
trong quá trình triển khai các nhiệm vụ được giao đảm bảo tổ chức triển khai
các nhiệm vụ của Đề án hiệu quả.

IV. NỘI DUNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Phát hành, hướng dẫn sử dụng Bộ tài liệu về bồi
dưỡng nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở cho đội ngũ hòa giải viên và đội ngũ tập huấn
viên do Bộ Tư pháp biên soạn

a) Phát hành, phổ biến sử dụng Bộ tài liệu bồi dưỡng
nghiệp vụ, hỗ trợ, tham khảo do Bộ Tư pháp biên soạn cho đội ngũ hòa giải viên ở
cơ sở.

– Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

– Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, cơ quan, đơn vị liên quan.

– Thời gian thực hiện: Năm 2019 – 2022

b) Phát hành, phổ biến tài liệu tập huấn dành cho đội
ngũ tập huấn viên.

– Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

– Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan.

– Thời gian thực hiện: Năm 2019 – 2021.

2. Xây dựng đội ngũ tập huấn viên cấp tỉnh, cấp
huyện để bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng hòa giải cho hòa giải viên ở cơ sở

a) Xây dựng đội ngũ tập huấn viên cấp tỉnh (từ 03 –
05 người), cấp huyện (từ 04 – 08 người/01 huyện, thành phố) từ nguồn cán bộ,
công chức được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở của Sở Tư
pháp, Phòng Tư pháp; cán bộ, công chức thuộc tổ chức chính trị – xã hội tham
gia công tác hòa giải ở cơ sở; báo cáo viên pháp luật và các cá nhân khác đáp ứng
tiêu chuẩn làm hòa giải viên ở cơ sở theo quy định của pháp luật.

– Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp xây dựng đội
ngũ tập huấn viên cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng đội ngũ tập huấn
viên cấp huyện.

– Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, các tổ chức chính trị-xã hội cùng cấp và cơ quan, đơn vị liên quan.

– Thời gian thực hiện: Năm 2019.

b) Tổ chức cho đội ngũ tập huấn viên cấp tỉnh tham
gia lớp tập huấn do Bộ Tư pháp tổ chức để đội ngũ này hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp
vụ cho đội ngũ tập huấn viên cấp huyện.

– Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp

– Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh, các cơ quan, tổ chức cử cán bộ là tập huấn viên về công tác hòa
giải ở cơ sở.

– Thời gian thực hiện: Năm 2019-2022

c) Tổ chức tập huấn cho đội ngũ tập huấn viên cấp
huyện.

– Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

– Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp huyện,
thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện và các cơ quan, đơn vị
liên quan cùng cấp.

– Thời gian thực hiện: Từ năm 2019 – 2022.

3. Thực hiện chỉ đạo điểm

Sở Tư pháp phối hợp Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt
Nam tỉnh, UBND các huyện, thành phố tiếp tục thực hiện Chương trình phối hợp
nâng cao chất lượng công tác hòa giải ở cơ sở và chỉ đạo điểm tại 09 đơn vị cấp
xã thuộc 09 huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh (01 đơn vị cấp xã/01 huyện,
thành phố). Ngoài các địa phương cấp xã được tỉnh lựa chọn chỉ đạo điểm, UBND
các huyện, thành phố căn cứ vào tình hình thực tế chủ động thực hiện chỉ đạo điểm
tại một số đơn vị cấp xã thuộc địa bàn quản lý. Hoạt động chỉ đạo điểm tập
trung vào các nội dung sau:

+ Trên cơ sở rà soát, đánh giá thực trạng năng lực,
trình độ của đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở, tiến hành củng cố, kiện toàn tổ hòa
giải, bầu bổ sung, thay thế hòa giải viên, bảo đảm các tổ hòa giải đủ số lượng,
thành phần, tiêu chuẩn đáp ứng nhu cầu của công tác hòa giải ở cơ sở.

+ Hướng dẫn, tạo điều kiện cho đội ngũ luật sư, luật
gia, người đang và đã từng là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, chấp
hành viên, thẩm tra viên trong cơ quan tiến hành tố tụng, cán bộ, công chức,
viên chức có đủ tiêu chuẩn đang thường trú ở cơ sở tham gia làm hòa giải viên
hoặc hỗ trợ pháp lý cho tổ hòa giải ở cơ sở.

+ Bồi dưỡng nghiệp vụ cho hòa giải viên (tổ chức
các lớp tập huấn, cấp phát Bộ tài liệu; tổ chức các diễn đàn giao lưu, trao đổi
kinh nghiệm…).

+ Xây dựng mô hình tổ hòa giải tiêu biểu xuất sắc.

+ Hỗ trợ pháp lý, hỗ trợ nghiệp vụ thực hiện hòa giải
các vụ việc phức tạp, tranh chấp tài sản có giá trị lớn và các trường hợp vi phạm
pháp luật nhưng được miễn trách nhiệm hình sự do người bị hại tự nguyện hòa giải
theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017) và
Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015); hướng dẫn, hỗ trợ pháp lý, hỗ trợ nghiệp vụ
thực hiện thủ tục đề nghị Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành theo quy định
của pháp luật tố tụng dân sự.

+ Hỗ trợ, huy động nguồn lực xã hội nhằm nâng cao
năng lực cho đội ngũ hòa giải viên.

+ Định kỳ hàng năm thực hiện đánh giá hiệu quả công
tác chỉ đạo điểm; biểu dương, khen thưởng kịp thời đối với tổ hòa giải, hòa giải
viên, cá nhân, tổ chức có đóng góp tích cực, hiệu quả trong công tác hòa giải ở
cơ sở.

– Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND các huyện,
thành phố

– Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện và tổ chức thành viên, cơ quan, đơn vị liên quan.

– Thời gian thực hiện: Năm 2020 – 2022.

4. Xây dựng đội ngũ hòa giải viên có đủ tiêu chuẩn,
năng lực đáp ứng yêu cầu của công tác hòa giải ở cơ sở.

a) Thực hiện rà soát, đánh giá, kiện toàn đội ngũ
hòa giải viên ở cơ sở bảo đảm các tổ hòa giải đủ số lượng,
thành phần, tiêu chuẩn, hoạt động hiệu quả đáp ứng nhu cầu của công tác hòa giải
ở cơ sở.

– Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp xã.

– Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp xã và cơ quan, đơn vị cùng cấp liên quan.

– Thời gian thực hiện: Năm 2019 và các năm
tiếp theo

b) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng
hòa giải cho hòa giải viên ở cơ sở

– Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố

– Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, Tòa án nhân dân, các tổ chức chính trị – xã hội cấp huyện.

– Thời gian thực hiện: Năm 2019 và các năm
tiếp theo.

5. Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc nâng
cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở.

a) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong việc
khai thác các cơ sở dữ liệu pháp luật liên quan đến công tác hòa giải ở cơ sở.

– Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

– Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền
thông.

– Thời gian thực hiện: Từ năm 2020 và các
năm tiếp theo.

b) Đăng tải Bộ tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải
ở cơ sở cho đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở trên Cổng Thông tin điện tử Ủy ban
nhân dân tỉnh, Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh, các huyện, thành phố.

– Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

– Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan có liên
quan.

– Thời gian thực hiện: Năm 2019 – 2020.

c) Tiếp nhận, xử lý thông tin hai chiều, hướng dẫn
giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện hòa giải ở
cơ sở, nhất là hòa giải các vụ việc khó, phức tạp.

– Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Ủy ban nhân
dân cấp huyện, cấp xã.

– Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam các cấp và các cơ quan, đơn vị liên quan.

– Thời gian thực hiện: Từ năm 2021 – 2022 và
các năm tiếp theo.

6. Các nhiệm vụ, giải pháp khác

Tổ chức hội nghị giao lưu, đối thoại, chia sẻ kinh
nghiệm về thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở, gắn hoạt động hòa giải ở cơ sở với
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, vận động nhân dân chấp hành tốt pháp luật
ở cơ sở. Huy động nguồn lực xã hội hỗ trợ hoạt động hòa giải ở cơ sở; kiểm tra,
tổng kết việc triển khai thực hiện Đề án, đề xuất tôn vinh, biểu dương, khen
thưởng những hòa giải viên, tổ hòa giải ở cơ sở điển hình xuất sắc, tổ chức, cá
nhân có đóng góp tích cực trong công tác hòa giải ở cơ sở.

– Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Ủy ban nhân
dân cấp huyện, cấp xã.

– Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội các cấp và các cơ quan có liên quan.

– Thời gian thực hiện: Hàng năm (riêng nhiệm
vụ tổng kết Đề án thực hiện năm 2022).

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Phân công trách nhiệm

a) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ
chức liên quan giúp UBND tỉnh triển khai kế hoạch thực hiện Đề án, hướng dẫn,
đôn đốc, kiểm tra, đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất
sắc trong thực hiện kế hoạch triển khai Đề án trên địa bàn tỉnh; tổng kết việc
thực hiện Đề án và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp về kết quả
thực hiện Đề án.

b) Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chỉ
đạo các cơ quan thông tin truyền thông triển khai tuyên truyền sâu, rộng về Đề
án, các quy định pháp luật về hòa giải ở cơ sở và phản ánh tình hình, kết quả
hòa giải ở cơ sở.

c) Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh, Báo Vĩnh Phúc
và các cơ quan truyền thông tổ chức tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật về
hòa giải ở cơ sở và phản ánh tình hình triển khai thi hành pháp luật về hòa giải
ở cơ sở, góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng về vị trí, vai trò và ý
nghĩa của công tác hòa giải ở cơ sở trong đời sống xã hội, khuyến khích sử dụng
hòa giải để giải quyết các tranh chấp, mâu thuẫn, vi phạm pháp luật trong cộng
đồng theo quy định của pháp luật.

d) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo các
cơ quan chức năng của địa phương xây dựng kế hoạch triển khai tại địa phương,
thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này; bố trí ngân sách hàng năm để
thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ triển khai Đề án tại địa phương; báo cáo kết
quả thực hiện kế hoạch triển khai Đề án trong báo cáo công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật hàng năm về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) báo cáo Bộ Tư pháp.

2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và
các tổ chức thành viên phối hợp Sở Tư pháp xây dựng kế hoạch triển khai, theo
dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, tổng kết việc thực hiện Đề án; tổ chức, chỉ đạo,
hướng dẫn các tổ chức thành viên ở địa phương phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng
cấp tổ chức thực hiện có hiệu quả Đề án; tăng cường các hoạt động tuyên truyền
về vai trò, ý nghĩa của công tác hòa giải ở cơ sở; vận động, thuyết phục thành
viên, hội viên và Nhân dân giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật
thông qua hòa giải ở cơ sở.

3. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân
dân tỉnh, Hội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức
đào tạo đội ngũ tập huấn viên để thực hiện bồi dưỡng cho hòa giải viên ở cơ sở;
hướng dẫn, chỉ đạo Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện phối hợp với
Phòng Tư pháp hỗ trợ bồi dưỡng cho hòa giải viên ở cơ sở, hỗ trợ cung cấp tài
liệu, tổ chức xây dựng mô hình huy động luật gia, luật sư, thẩm phán, hội thẩm
nhân dân, thư ký tòa án, kiểm sát viên hỗ trợ nghiệp vụ cho hòa giải viên ở cơ
sở.

4. Kinh phí thực hiện

a) Kinh phí thực hiện Đề án từ nguồn ngân sách nhà
nước theo quy định phân cấp ngân sách của Luật Ngân sách nhà nước và các nguồn
đóng góp, tài trợ hợp pháp khác (nếu có). Các chương trình, dự án khác được lồng
ghép để thực hiện kế hoạch triển khai Đề án này. Việc lập dự toán, chấp hành dự
toán, kinh phí thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các
văn bản hướng dẫn thi hành.

b) Sở Tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí chi
thường xuyên trong dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện các nhiệm vụ triển
khai Đề án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.

Trên đây là kế hoạch triển khai thực hiện Đề án
“Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn 2019-2022” trên địa
bàn tỉnh, yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố; đề nghị Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên phối hợp chỉ đạo triển
khai hiệu quả các nội dung được nêu trong kế hoạch này./.


Nơi nhận:

– TTTU, TT HĐND tỉnh;
– CT, các PCT UBND tỉnh;
– UBMTTQVN tỉnh;
– Các sở: Tư pháp, Tài chính, TT&TT;
– Báo VP, Đài PTTH tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
– UBND các huyện, thành phố;
– CVP, các PCVP;
– Lưu: VT, NC2

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Vũ Chí Giang

 

Kế hoạch 127/KH-UBND năm 2019 về thực hiện Đề án “Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn 2019-2022” trên địa bản tỉnh Vĩnh Phúc

Tải văn bản file Word, PDF về máy

Chờ 30s để file Word hoặc PDF tự động tải về máy tính

Nếu tập tin bị lỗi, bạn đọc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ download file