Tải Kế hoạch 47/KH-UBND năm 2020 thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực canh tranh (PCI) tỉnh Đắk Nông năm 2020 và những năm tiếp theo – Tải File Word, PDF [DownLoad]



Kế hoạch 47/KH-UBND năm 2020 thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực canh tranh (PCI) tỉnh Đắk Nông năm 2020 và những năm tiếp theo

Số hiệu: 47/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông Người ký: Trần Xuân Hải
Ngày ban hành: 21/01/2020
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Tóm tắt văn bản

Nội dung văn bản

Bạn đang xem: Tải Kế hoạch 47/KH-UBND năm 2020 thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực canh tranh (PCI) tỉnh Đắk Nông năm 2020 và những năm tiếp theo – Tải File Word, PDF [DownLoad]

Kế hoạch 47/KH-UBND năm 2020 thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực canh tranh (PCI) tỉnh Đắk Nông năm 2020 và những năm tiếp theo

ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 47/KH-UBND

Đắk
Nông, ngày 21 tháng 01 năm 2020

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY 01/01/2020 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TIẾP
TỤC THỰC HIỆN NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH
DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH (PCI) TỈNH ĐẮK NÔNG NĂM 2020 VÀ NHỮNG NĂM
TIẾP THEO

Để triển khai thực hiện có hiệu quả
Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2020 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực
canh tranh quốc gia năm 2020, nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về môi trường
kinh doanh, năng lực cạnh tranh, năng suất lao động góp phần thực hiện thắng lợi
mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh năm 2020 và những năm
tiếp theo; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động với những
nội dung chủ yếu sau:

I. MỤC TIÊU VÀ CÁC
CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

1. Mục tiêu

– Tiếp tục tạo lập môi trường đầu tư
kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, thân thiện, thông thoáng và minh bạch; tạo thuận
lợi hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh
nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo; tạo động lực, sự đột phá về
thu hút đầu tư vào tỉnh;

– Nâng cao năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, trong đó tập trung nâng cao năng lực quản trị
và vai trò, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp;

– Cải thiện điểm số và chỉ số PCI, phấn
đấu đưa chỉ số PCI của tỉnh ở nhóm trung bình khá cả nước; đồng thời, nâng cao
chỉ số năng lực cạnh tranh quốc gia theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2020
của Chính phủ.

2. Một số chỉ tiêu cụ thể

Trong năm 2020 và những năm tiếp
theo, tập trung cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, đẩy mạnh cải cách thủ
tục hành chính, rút ngắn quy trình xử lý thủ tục hành chính, giảm thiểu thời
gian thực hiện thủ tục hành chính, giảm chi phí hành chính, bảo đảm công khai,
minh bạch và gắn trách nhiệm cụ thể cho từng cơ quan hành chính nhà nước, cụ thể
như sau:

– Tất cả các quy hoạch, cơ chế chính
sách của tỉnh, địa phương và của ngành, tài liệu về ngân sách chi tiết của tỉnh
được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, trang thông tin điện tử Sở
Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ban, ngành, địa phương.

– 100% thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền ban hành của UBND tỉnh được công bố công khai; Tiếp tục rà soát các quy
định về điều kiện kinh doanh, các thủ tục hành chính không còn phù hợp, trái với
quy định của pháp luật để bãi bỏ hoặc kiến nghị bãi bỏ theo thẩm quyền, bảo đảm
hàng năm cắt giảm tối thiểu 10% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.

– Rút ngắn thời gian cấp mã số doanh
nghiệp xuống còn tối đa không quá 12 giờ; giảm tối thiểu 50% phí công bố thông
tin doanh nghiệp.

– Rút ngắn thời gian cấp phép xây dựng
và các thủ tục liên quan (bao gồm cả thủ tục phê duyệt thiết kế xây dựng công
trình, kết nối với đường giao thông, cấp thoát nước, nghiệm thu đưa công trình
vào khai thác sử dụng, đăng ký tài sản sau hoàn công,…); thời gian đăng ký
quyền sở hữu, sử dụng tài sản xuống không quá 14 ngày; thời gian giải quyết
tranh chấp hợp đồng xuống còn tối đa 79 ngày; thời gian giải quyết phá sản
doanh nghiệp xuống còn tối đa không quá 24 tháng;

– Thời gian tiếp cận điện năng đối với
các doanh nghiệp, dự án đầu tư giảm xuống tối đa từ 08 ngày xuống còn 06 ngày
làm việc theo Quyết định số 2060/QĐ-UBND ngày 28/12/2017 của UBND tỉnh về việc
ban hành Kế hoạch cải thiện Chỉ số Chi phí thời gian thực hiện các quy định của
nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông năm 2020.

– Phấn đấu 100% hồ sơ đăng ký thành lập
mới doanh nghiệp giải quyết trước hạn (không quá 02 ngày làm việc) và không có
hồ sơ quá hạn.

– Rút ngắn thời gian hoàn thành thủ tục
nộp bảo hiểm bắt buộc đối với doanh nghiệp xuống còn 45 giờ.

– Tạo lập hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp,
tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, ổn định, tự do sáng tạo cho doanh
nghiệp khởi nghiệp.

II. MỘT SỐ GIẢI
PHÁP CHỦ YẾU VÀ NHIỆM VỤ THỰC HIỆN

1. Một số giải
pháp chủ yếu:

1.1. Giải pháp về chỉ đạo điều
hành:

– Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và địa
phương cần tập trung bám sát các chỉ đạo điều hành của Chính phủ về phát triển
kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 (Nghị quyết số 01/NQ-CP
ngày 01/01/2020), về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh (Nghị quyết số
02/NQ-CP ngày 01/1/2020), về hỗ trợ doanh nghiệp (Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày
16/5/2016), hỗ trợ khởi nghiệp, cải cách thủ tục hành chính,…; các chỉ đạo của
Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh như: Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 18/11/2016 của Tỉnh
ủy Đắk Nông về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác cải cách hành
chính tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày
26/12/2019 của UBND tỉnh về ban hành Quy định trách nhiệm của người đứng đầu
các cơ quan, đơn vị trong thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh
Đắk Nông; Chỉ thị số 41-CT/TU ngày 11/6/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đắk
Nông về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong việc cải thiện, nâng cao Chỉ số
năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); Chỉ thị số 01/CT-UBND ngày 05/01/2017 của
UBND tỉnh Đắk Nông về việc chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương trong tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Kế hoạch cải thiện và nâng
cao Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (Chỉ số PAPI) của tỉnh Đắk Nông
năm 2020 (ban hành kèm theo Quyết định số 46/QĐ-UBND ngày 10/01/2020 của UBND tỉnh
Đắk Nông).

– Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và địa
phương cần tập trung quán triệt và thực hiện hiệu quả công tác cải cách hành
chính, triển khai các nhiệm vụ cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, hỗ trợ
doanh nghiệp; khuyến khích và tạo điều kiện thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân
phát triển; hỗ trợ, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tháo gỡ khó
khăn vướng mắc cho doanh nghiệp đến kết quả cuối cùng; gắn việc thực hiện cải
cách hành chính với nhiệm vụ chuyên môn của từng cán bộ, công chức, viên chức
trong giải quyết công việc cho người dân, doanh nghiệp đến kết quả cuối cùng.

1.2. Giải pháp về triển khai thực
hiện:

Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban,
ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm tập trung chỉ đạo triển
khai đồng bộ các giải pháp, phù hợp với tình hình thực tiễn của từng cơ quan,
đơn vị và địa phương, tập trung vào một số giải pháp trọng tâm sau:

– Tiếp tục triển khai thực hiện các
giải pháp cải cách thủ tục hành chính, rà soát, rút ngắn thời gian thực hiện thủ
tục hành chính, tạo thuận lợi nhất cho doanh nghiệp. Kịp thời rà soát, đề xuất,
tham mưu cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ những thủ tục hành
chính liên quan đến chủ trương đầu tư, thủ tục thụ hưởng các chính sách khuyến
khích, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn theo hướng gọn nhẹ, đơn giản và đảm bảo đúng
quy định.

– Tập trung triển khai các nhiệm vụ
trọng tâm, tạo nền tảng cho phát triển kinh tế xã hội nhanh và bền vững; chủ động
bám sát chỉ đạo của các Bộ, ngành Trung ương để sớm có những quyết định hoặc đề
xuất về cơ chế, chính sách đặc thù quan trọng, tạo môi trường cơ chế chính sách
ưu đãi, hấp dẫn thông thoáng đối với các nhà đầu tư, doanh nghiệp; tập trung
nghiên cứu, hướng dẫn, phổ biến kịp thời đến cộng đồng
doanh nghiệp biết các cơ chế, chính sách của trung ương và địa phương.

– Phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ người,
rõ việc, rõ trách nhiệm, thời gian thực hiện, phù hợp với chuyên môn, năng lực
sở trường của từng cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị. Bố trí
cán bộ, công chức, viên chức có năng lực, phẩm chất đạo đức
tốt để tham gia giải quyết công việc liên quan đến người dân, doanh nghiệp. Đồng
thời, tổ chức đánh giá thẳng thắn, khách quan việc thực thi nhiệm vụ của từng
cán bộ, công chức, viên chức. Xử lý nghiêm các trường hợp giải quyết thủ tục
hành chính chậm trễ, nhũng nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà cho người dân, doanh
nghiệp.

– Tăng cường giải pháp hiệu quả, tạo
kênh kết nối, hợp tác giữa các trường đào tạo trên địa bàn tỉnh với các tổ chức
đào tạo trong, ngoài nước và với các doanh nghiệp nhằm đào tạo, nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực của tỉnh, nâng cao năng suất lao động.

– Cử cán bộ, công chức làm đầu mối
theo dõi, triển khai thực hiện các chỉ số thành phần PCI đã được phân công cho
cơ quan, đơn vị mình, chịu trách nhiệm triển khai theo nội dung kế hoạch thực
hiện đề án nâng cao năng lực cạnh tranh hàng năm của tỉnh.

– Bảo đảm 100% các văn bản do UBND tỉnh
ban hành về quy định, cơ chế, chính sách liên quan đến đầu tư, kinh doanh của
doanh nghiệp đều được lấy ý kiến tham gia của cộng đồng doanh nghiệp.

– Cập nhật kịp thời, đầy đủ hồ sơ tiếp
nhận trên phần mềm Một cửa điện tử theo đúng quy định. Nghiêm túc thực hiện việc
xin lỗi người dân, doanh nghiệp (bằng văn bản) trong trường hợp sai sót trong xử
lý hoặc để hồ sơ quá hạn giải quyết, trong đó nêu rõ lý do và hẹn lại ngày trả
kết quả.

– Phát huy vai trò của Hiệp hội Doanh
nghiệp tỉnh trong triển khai khảo sát điều tra (PCI/DDCI); nâng cao vai trò,
trách nhiệm của cộng đồng doanh nghiệp với các hoạt động xã hội và bảo vệ môi
trường bền vững; thực hiện điều tra, nắm bắt, đánh giá tình hình triển khai các
chính sách hỗ trợ đầu tư, doanh nghiệp của tỉnh để tham mưu, phản biện kịp thời,
phát huy hiệu quả của các chính sách hỗ trợ.

– Từng cơ quan, đơn vị, địa phương thực
hiện công tác thông tin, tuyên truyền về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng
cao năng lực cạnh tranh thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.

– Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về
kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư,
kinh doanh và kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị.

– Định kỳ hàng tháng, hàng quý, 6 tháng,
năm báo cáo tình hình và kết quả triển khai thực hiện công tác cải thiện môi
trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh thuộc chức năng, nhiệm vụ của
cơ quan đơn vị mình về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Tỉnh ủy, UBND
tỉnh và các Bộ, ngành Trung ương theo quy định.

2. Để đạt được
mục tiêu đề ra, UBND tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các Sở, ban, ngành và UBND
các huyện, thành phố như sau:

2.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư

– Thực thi đúng, đầy đủ những quy định
về điều kiện kinh doanh đã được đơn giản hóa; không tự đặt thêm điều kiện kinh
doanh dưới mọi hình thức; xử lý nghiêm những cán bộ, công chức không thực hiện
đầy đủ, đúng các quy định mới về điều kiện kinh doanh.

– Là đầu mối chủ trì, theo dõi, phối
hợp với các cơ quan liên quan có trách nhiệm thực hiện các giải pháp cải thiện
các chỉ số thành phần PCI.

– Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị thực hiện hiệu quả công tác đánh giá năng lực canh tranh cấp Sở, ngành,
huyện (DDCI) 2020.

– Chủ trì phối hợp với các Sở Tài
chính, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Cục Thuế tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh
tham mưu triển khai hiệu quả cải thiện chỉ tiêu về Khởi sự kinh doanh đạt và vượt
chỉ tiêu Nghị quyết 02/NQ-CP đề ra.

– Theo dõi, tổng hợp những khó khăn,
vướng mắc trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính liên thông đối với các dự
án đầu tư sử dụng vốn ngoài ngân sách do UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư
gắn với thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo tháo gỡ kịp thời những khó
khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp đến kết quả cuối cùng trong thời gian nhanh nhất,
với chi phí thấp nhất, hiệu quả nhất.

– Định kỳ tổ chức rà soát, điều chỉnh,
bổ sung và công khai kịp thời các cơ chế, chính sách, các quy hoạch của tỉnh, địa
phương và của ngành (quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch
ngành, lĩnh vực,…) nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho các doanh nghiệp, nhà đầu
tư tiếp cận thông tin và cơ hội đầu tư, kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Thực hiện
công khai tất cả các quy hoạch, cơ chế chính sách trên Cổng
thông tin điện tử của tỉnh, trang thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư
và các Sở, ban, ngành.

– Thường xuyên rà soát các dự án đã
được chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư để nắm bắt những
khó khăn, vướng mắc của từng dự án trong quá trình triển khai thực hiện. Từ đó,
phối hợp với các Sở, ban, ngành và địa phương để từng bước tháo gỡ, đối với những
dự án không triển khai hoặc chậm tiến độ theo đúng thẩm quyền và quy định của
pháp luật; trường hợp vượt thẩm quyền thì báo cáo và đề xuất UBND tỉnh xử lý
theo đúng quy định của pháp luật, thu hồi, tạo môi trường bình đẳng cho các
doanh nghiệp đầu tư.

– Tham mưu UBND tổ chức hoặc chỉ đạo
các đơn vị tổ chức Hội nghị đối thoại định kỳ theo quý, theo chuyên đề với các
doanh nghiệp và nhà đầu tư một cách thiết thực, hiệu quả và tiết kiệm.

– Tham mưu triển khai hiệu quả hoạt động
hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị quyết 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ, về hỗ
trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020; hướng dẫn các cơ quan liên quan và
cộng đồng doanh nghiệp biết, nghiên cứu, áp dụng các chính sách hỗ trợ đầu tư mới
ban hành của tỉnh.

– Tiếp tục nghiên cứu, cắt giảm thời
gian giải quyết thủ tục hành chính về đầu tư đối với các dự án đầu tư trong nước
và đầu tư nước ngoài so với quy định tại các văn bản của pháp luật về đầu tư;
thực hiện liên thông, phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư và đăng ký
doanh nghiệp đối với các dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong năm 2020.

– Phấn đấu 95% hồ sơ đăng ký thành lập
mới doanh nghiệp giải quyết trước hạn (không quá 02 ngày làm việc) và không có
hồ sơ quá hạn.

– Làm tốt công tác quản lý, giám sát
đầu tư, đấu thầu bảo đảm đúng quy định của pháp luật, công khai, minh bạch, cạnh
tranh lành mạnh.

– Phối hợp với Phòng Thương mại và
Công nghiệp Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh tiến hành
điều tra và công bố chỉ số PCI, đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp trên
các lĩnh vực như thuế, hải quan, bảo hiểm xã hội, tiếp cận điện năng…kết hợp,
lồng ghép đánh giá kết quả, tác động của các Nghị quyết của Chính phủ về cải
thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; thực hiện
chương trình hỗ trợ doanh nghiệp phát triển bền vững.

2.2. Văn phòng UBND tỉnh

– Tham mưu UBND tỉnh tiếp tục rà
soát, hoàn thiện quy trình giải quyết thủ tục hành chính trên Cổng dịch vụ của
tỉnh để tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp dễ khai thác sử dụng; tham
mưu UBND tỉnh ban hành danh mục thủ tục hành chính cắt giảm thời gian giải quyết
so với quy định trong năm 2020.

– Theo dõi, tham mưu, chỉ đạo triển
khai các nhiệm vụ nhằm nâng cao hiệu quả tính năng động của lãnh đạo tỉnh; theo
dõi, đôn đốc, xử lý trách nhiệm đối với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện,
thành phố trong việc triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh đến
kết quả cuối cùng.

– Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban,
ngành có liên quan, tham mưu UBND tỉnh xây dựng, ban hành và thực hiện quy
trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn
tỉnh. Trong đó, tập trung xây dựng, hoàn thiện quy trình liên thông trong giải
quyết thủ tục hành chính có liên quan đến doanh nghiệp, nhà đầu tư.

– Là đầu mối theo dõi, tham mưu, chỉ
đạo và chịu trách nhiệm trong việc cải thiện các tiêu chí thành phần trong chỉ
số Tính năng động tiên phong của lãnh đạo tỉnh để xây dựng kế hoạch cải thiện
chỉ số này một cách hiệu quả.

– Chủ trì thực hiện chuẩn hóa các thủ
tục hành chính; nghiên cứu đề nghị cắt giảm thủ tục hành chính và công khai hóa
các thủ tục hành chính theo đa dạng cách để nhà đầu tư, doanh nghiệp biết, thực
hiện, xây dựng đa dạng kênh để triển khai hiệu quả hơn việc công bố các tài liệu
pháp lý, các văn bản pháp luật của Trung ương và của tỉnh để nhà đầu tư dễ dàng
tiếp cận.

– Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo triển
khai thực hiện nhanh chóng, có hiệu quả việc thực thi ở các địa phương về các
giải pháp, chính sách hỗ trợ các sáng kiến của tỉnh; tham mưu triển khai một số giải pháp nhằm giảm thiểu những quy định, thủ tục có sự
ưu tiên, phân biệt giữa các thành phần kinh tế khác nhau. Thực hiện giải pháp
công khai hóa quá trình thụ lý và xử lý hồ sơ công việc của các doanh nghiệp,
nhà đầu tư gửi tới UBND tỉnh; công khai hóa tất cả các văn bản của UBND tỉnh
lên Cổng thông tin điện tử (trừ văn bản mật và văn bản trao đổi công việc).
Triển khai các giải pháp đẩy mạnh cung ứng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4
trên địa bàn tỉnh.

– Triển khai kiểm tra thường xuyên, đột
xuất các hoạt động công vụ, trên cơ sở đó đánh giá chất lượng cán bộ công chức,
nhất là tại Trung tâm hành chính công tỉnh và bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở
huyện, thành phố nhằm nâng cao trách nhiệm, thái độ ứng xử làm việc đội ngũ cán
bộ tiếp xúc làm việc trực tiếp với nhà đầu tư, doanh nghiệp tại Trung tâm
hành chính công tỉnh và UBND cấp huyện, đề xuất thay thế kịp thời những người
không đủ năng lực, trình độ và phẩm chất.

– Triển khai, thực hiện có hiệu quả
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông và Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Đắk
Nông giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định số 963/QĐ-UBND ngày 17/6/2016 của UBND
tỉnh Đắk Nông. Trong đó, chú trọng nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ
quan đơn vị trong việc triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông;
chất lượng và thái độ phục vụ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính của đội
ngũ cán bộ công chức. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các
hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết
thủ tục hành chính.

– Tuyên truyền, quảng bá về hình ảnh,
tiềm năng, thế mạnh và các chính sách thu hút đầu tư của tỉnh thông qua các
chương trình hợp tác quốc tế. Đồng thời cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư
nước ngoài muốn tìm hiểu đầu tư tại tỉnh.

– Tham mưu cho UBND tỉnh tạo điều kiện
thuận lợi cho các doanh nhân nước ngoài vào tìm hiểu cơ hội đầu tư, thương mại,
du lịch,… trên địa bàn tỉnh.

– Nghiên cứu đưa hoạt động của tổng
đài Hành chính công giải đáp các thủ tục hành chính và có biện pháp thông tin
tích cực để nhà đầu tư, doanh nghiệp biết sử dụng.

– Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ
quan liên quan nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm
tra trong thực hiện thủ tục hành chính tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh
và các địa phương; phát hiện và xử lý nghiêm những cán bộ, công chức có hành vi
nhũng nhiễu, gây cản trở cho tổ chức, cá nhân khi thi hành công vụ.

– Thực hiện quản lý, theo dõi, kiểm
tra toàn diện đối với đội ngũ cán bộ, công chức cử đến làm việc tại Trung tâm
Hành chính công tỉnh và Bộ phận Một cửa cấp huyện cấp xã; chủ trì, đề nghị các Sở, ban, ngành và địa phương xem xét xử lý cán bộ, công
chức khi có thông tin, phản ánh của doanh nghiệp, công dân về các hành vi tiêu
cực, nhũng nhiễu, gây khó khăn của cán bộ, công chức hoặc bổ sung cán bộ, công
chức đến làm việc tại Bộ phận một cửa để bảo đảm yêu cầu.

– Làm tốt công tác quản lý cán bộ,
công chức trực thuộc, bảo đảm nghiệp vụ giỏi, thái độ, phong cách thân thiện,
chu đáo với doanh nhân, doanh nghiệp.

2.3. Sở Tài chính: Phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch tài chính để hỗ
trợ doanh nghiệp và triển khai các nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến chỉ số PCI.
Tham mưu kịp thời việc triển khai vốn ngân sách cho đầu tư phát triển theo đúng
kế hoạch của UBND tỉnh. Theo dõi, đôn đốc Kho bạc Nhà nước các cấp thực hiện tốt phương thức thanh toán trước kiểm soát sau đối với việc
thanh toán vốn đầu tư xây dựng theo đúng quy định.

2.4. Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn

– Thực hiện có hiệu quả Đề án tái cơ
cấu ngành nông nghiệp gắn với phát triển nông thôn mới. Xây dựng mô hình sản xuất
hàng hóa trong nông nghiệp theo chuỗi giá trị sản phẩm, nhân rộng mô hình cho
các vùng.

– Thực hiện đồng bộ các giải pháp về
quy hoạch, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, nhất là về giống
cây trồng, vật nuôi và kỹ thuật canh tác.

– Tiếp tục đẩy mạnh phát triển công
nghiệp chế biến nông sản, ứng dụng công nghệ, giảm tổn thất sau thu hoạch.

– Sửa đổi hoặc kiến nghị sửa đổi các
quy định, thủ tục về kiểm tra an toàn thực phẩm theo hướng áp dụng phương thức
quản lý rủi ro; đơn giản hóa, điện tử hóa thủ tục kiểm tra, kiểm dịch; áp dụng
chế độ công nhận lẫn nhau.

2.5. Sở Công Thương

– Tăng cường hơn nữa công tác xúc tiến
thương mại; tổ chức các Hội chợ nhằm quảng bá và hỗ trợ doanh nghiệp tiêu thụ sản
phẩm. Thu thập, cung cấp thông tin về tình hình cung cầu, giá cả thị trường
giúp doanh nghiệp chủ động trong sản xuất kinh doanh.

– Giải quyết kịp thời các khiếu nại đối
với các vụ việc lạm dụng vị thế độc quyền, thống lĩnh thị trường vi phạm cạnh
tranh và xử lý nghiêm các vi phạm.

– Tham mưu cho UBND tỉnh giải quyết tốt
vấn đề điện, nguyên liệu,… cho các nhà máy chế biến của các doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh.

2.6. Sở Xây dựng

– Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban,
ngành có liên quan tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông thuộc lĩnh vực cấp giấy phép xây dựng theo Quyết định số
120/QĐ-UBND ngày 19/01/2017 của UBND tỉnh.

– Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban,
ngành có liên quan tiếp tục đẩy mạnh cắt giảm thành phần hồ sơ, thời gian giải
quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quy hoạch, cấp phép xây dựng; thực hiện
công khai các quy hoạch xây dựng đã được rà soát, phê duyệt.

– Công khai hóa thủ tục hành chính có
liên quan về đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản.

– Chủ trì phối hợp các cơ quan liên
quan duy trì và tăng cường các biện pháp kiểm soát chất lượng hồ sơ thiết kế,
chất lượng thi công xây dựng công trình, trách nhiệm pháp lý của chủ thể tham
gia xây dựng công trình.

– Chủ trì giải quyết công khai các vướng
mắc cho doanh nghiệp trong thực hiện chứng chỉ quy hoạch, giấy phép quy hoạch,
cấp phép xây dựng và các thủ tục liên quan.

– Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số
08/CT-TTg ngày 13/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện các biện
pháp rút ngắn thời gian cấp phép xây dựng và các thủ tục liên quan; giám sát và
tăng cường kỷ luật kỷ cương trong giải quyết thủ tục hành chính; trước ngày 15
tháng cuối quý và trước 15/12 tham mưu UBND tỉnh báo cáo tình hình và kết quả
thực hiện gửi về Bộ Xây dựng và các bộ, ngành liên quan theo quy định”.

– Rà soát lại quy trình, thủ tục cấp
giấy phép xây dựng nhằm rút ngắn thời gian cấp giấy phép và thanh tra, kiểm tra
xây dựng không quá 50 ngày.

2.7. Sở Tài nguyên và Môi trường

– Đẩy nhanh việc rà soát, kiểm tra
công tác quản lý, sử dụng đất của các cá nhân và tổ chức; xử lý nghiêm các trường
hợp vi phạm pháp luật về đất đai, môi trường; tham mưu cấp có thẩm quyền thu hồi
đất đã cấp nhưng sử dụng không đúng mục đích và tham mưu
phương án tạo quỹ đất sạch để thu hút, kêu gọi đầu tư.

– Thực hiện kết nối điện tử trong giải
quyết thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Tăng cường phối hợp với UBND các
huyện, thành phố tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong công tác giải phóng mặt
bằng, tạo quỹ đất sạch để các doanh nghiệp triển khai các dự án.

– Công khai hóa quỹ đất chưa sử dụng,
đất chưa cho thuê, cho thuê lại tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, quỹ đất
được Nhà nước giao, cho thuê nhưng chậm đưa đất vào sử dụng. Tạo thuận lợi cho
các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận đất đai.

– Tiếp tục tham mưu UBND tỉnh xây dựng
và hoàn thiện các cơ chế, chính sách, quy định pháp luật về quản lý, khai thác
và sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đất đai. Đề xuất cơ chế, chính sách phù hợp
tạo quỹ đất sạch tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh và phát triển
hạ tầng kinh tế – xã hội.

– Rà soát, cải tiến các thủ tục và
quy trình giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến giao đất, cho thuê
đất, giải quyết kịp thời các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến đất
đai, tài nguyên, môi trường.

– Là đầu mối theo dõi, chỉ đạo và chịu
trách nhiệm trong việc cải thiện các tiêu chí thành phần trong chỉ số Tiếp cận
đất đai để xây dựng kế hoạch cải thiện chỉ số này một cách hiệu quả.

2.8. Sở Khoa học và Công nghệ

– Tham mưu UBND tỉnh các nhiệm vụ, giải
pháp nâng cao hiệu quả trong việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO và hoạt
động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước. Đồng thời, đẩy
mạnh công tác kiểm tra việc áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất
lượng tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

– Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
liên quan xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp đẩy mạnh và khuyến khích hoạt động
đổi mới sáng tạo, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh,
nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong suốt quá trình hình thành sản
phẩm, hỗ trợ hình thành hệ thống doanh nghiệp khoa học – công nghệ và thị trường
công nghệ để mua bán, chuyển giao công nghệ, kể cả bằng sáng chế và quyền sở
hữu trí tuệ.

– Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện tốt
thương hiệu, xuất xứ hàng hóa, bản quyền, sở hữu trí tuệ,…

2.9. Sở Lao động – Thương binh và
Xã hội

– Tổ chức thực hiện có hiệu quả, hướng
dẫn các cơ chế chính sách hỗ trợ cho tuyển dụng lao động đối với các dự án thuộc
lĩnh vực, ngành nghề khuyến khích thu hút đầu tư vào tỉnh.

– Khảo sát, đánh giá nhu cầu đào tạo
của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Xây dựng kế hoạch và phối hợp với các
trường đào tạo, dạy nghề để đào tạo nghề cho các doanh nghiệp.

– Nâng cao hiệu quả hoạt động của
Trung tâm giới thiệu việc làm, hướng dẫn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp của tỉnh liên kết với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tỉnh, thành
phố trong cả nước, các doanh nghiệp có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh tuyển
sinh đào tạo nghề nghiệp phục vụ cho nhu cầu sử dụng lao động của các nhà đầu
tư bảo đảm về số lượng, chất lượng và việc làm sau khi học của người lao động.

– Chủ trì, rà soát các thủ tục hành
chính liên quan đến thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc
tại tỉnh bảo đảm đơn giản, thuận tiện; tiếp tục nghiên cứu rút ngắn thời gian cấp
giấy phép lao động cho người nước ngoài so với thời gian quy định.

– Phối hợp tham
mưu UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi
cho khu vực tư nhân trong và ngoài nước, các tổ chức xã hội tham gia hoạt động
giáo dục nghề nghiệp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cung ứng nguồn
lao động đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.

– Lồng ghép thực hiện các chương
trình, kế hoạch công tác của ngành với việc triển khai các giải pháp nhằm
khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp kịp thời trong cung ứng, tuyển
dụng lao động để đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu phát triển
của doanh nghiệp.

– Là đầu mối theo dõi, chỉ đạo và chịu
trách nhiệm trong việc cải thiện các tiêu chí thành phần trong chỉ số đào tạo
lao động để xây dựng kế hoạch cải thiện chỉ số này một cách hiệu quả.

2.10. Sở Thông tin và Truyền thông

– Tăng cường kiểm tra, đôn đốc, hướng
dẫn các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố về hoạt động của Trang
thông tin điện tử, nhằm cải thiện mạnh mẽ Chỉ số minh bạch thông tin. Đồng thời,
rà soát và đề xuất nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, các giải pháp để đảm
bảo an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh.

– Phối hợp, hướng dẫn các cơ quan báo
chí của tỉnh, các cơ quan thông tấn, báo chí thường trú trên địa bàn tỉnh, hợp
tác truyền thông với tỉnh tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày
01/01/2020, Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ, các kế hoạch,
chương trình hành động của tỉnh về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và
các hoạt động liên quan đến công tác cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh của
tỉnh để cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân tiếp cận, tích
cực hưởng ứng và triển khai thực hiện.

– Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan tham mưu UBND tỉnh các nhiệm vụ, giải pháp để đẩy nhanh triển khai mô
hình chính quyền điện tử.

– Tăng cường kiểm tra, theo dõi tình
hình hoạt động trang thông tin điện tử của các Sở, ban, ngành và UBND các huyện,
thành phố nhằm công khai, minh bạch, cung cấp kịp thời
thông tin về cơ chế chính sách, thủ tục hành chính tới nhà đầu tư, doanh nghiệp
và người dân, hàng quý, 6 tháng, 9 tháng, năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để chỉ
đạo.

– Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các Sở,
ban, ngành, UBND các huyện, thành phố đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông
tin trong chỉ đạo và điều hành, việc sử dụng các dịch vụ công đã được triển
khai.

– Là đầu mối theo dõi, chỉ đạo và chịu
trách nhiệm trong việc cải thiện các tiêu chí thành phần trong chỉ số Tính minh
bạch và tiếp cận thông tin để rà soát, bổ sung, điều chỉnh kế hoạch cải thiện
chỉ số này một cách hiệu quả.

2.11. Sở Nội vụ

– Tăng cường kiểm tra, theo dõi và đề
xuất UBND tỉnh xử lý nghiêm cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức và người đứng đầu
thiếu trách nhiệm, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp, hàng quý báo cáo
kết quả về UBND tỉnh.

– Đẩy mạnh công tác cải cách hành
chính nhằm nâng cao chỉ số cải cách hành chính (PAR-INDEX), chỉ số hiệu quả quản
trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI).

– Hàng năm, tổ chức đánh giá, chấm điểm
và xếp loại chỉ số cải cách hành chính đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn
tỉnh. Đồng thời, đề xuất các giải pháp đẩy mạnh công tác cải cách hành chính nhằm
mang lại sự hài lòng cho tổ chức, công dân trong giao dịch với các cơ quan hành
chính Nhà nước.

– Tiếp tục đưa kết quả cải thiện môi
trường đầu tư và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) vào bình xét thi đua
khen thưởng hàng năm. Đối với những chỉ số thành phần được giao chịu trách nhiệm
chính nếu giảm điểm thì tập thể và Ban lãnh đạo đơn vị đó
không đưa vào danh sách bình xét thi đua khen thưởng.

– Là đầu mối theo dõi, chỉ đạo và chịu
trách nhiệm trong việc cải thiện Chỉ số thời gian để thực hiện các quy định của
Nhà nước, đồng thời phối hợp với Thanh tra tỉnh trong việc rà soát, bổ sung, sửa
đổi và triển khai Kế hoạch cải thiện tiêu chí thành phần trong chỉ số Chi phí
không chính thức.

2.12. Sở Tư pháp

– Chủ trì phối hợp với các cơ quan
liên quan (Tòa án nhân dân tỉnh/Công an tỉnh và các địa phương) nghiên cứu, xây
dựng chương trình/Kế hoạch hành động cụ thể nhằm cải thiện vượt bậc điểm số
thành phần PCI;

– Phát triển đội ngũ quản tài viên,
trọng tài và luật sư, nhất là luật sư chuyên sâu về kinh tế và thương mại trên
địa bàn tỉnh tham gia hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Tăng cường gặp
gỡ, đối thoại với các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp hỗ trợ pháp lý
trên địa bàn tỉnh để có những giải pháp hỗ trợ kịp thời, hiệu quả;

– Phối hợp Tòa án nhân dân tỉnh và
các cơ quan liên quan hoàn thiện công khai thủ tục hành chính về giải quyết
tranh chấp hợp đồng và giải quyết phá sản doanh nghiệp, bảo đảm các mục tiêu
theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2020 của Chính phủ và các chỉ tiêu theo
chỉ số thành phần PCI.

– Là đầu mối theo dõi, chỉ đạo và chịu
trách nhiệm trong việc cải thiện các tiêu chí thành phần trong chỉ số Thiết chế
pháp lý để xây dựng kế hoạch cải thiện chỉ số này một cách hiệu quả.

2.13. Thanh tra tỉnh

– Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan tiếp tục thực hiện việc rà soát, xử lý chồng chéo chương trình, kế hoạch
thanh tra hàng năm của các cơ quan chức năng chuyên ngành đối với các doanh
nghiệp; đảm bảo tuân thủ đúng thời gian, nội dung, đối tượng thanh tra, không
làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và thực hiện
nghiêm chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, về quy định mỗi
doanh nghiệp chỉ thanh, kiểm tra tối đa 01 lần/1 năm.

– Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị tham mưu, triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 474/KH-UBND ngày
11/9/2019 của UBND tỉnh về việc thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg
ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu
quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải
quyết công việc.

2.14. Cục Thuế tỉnh

– Phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch
và Đầu tư trong việc vận hành hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia đối với việc
cấp mã số doanh nghiệp, rút ngắn thời gian cấp mã số doanh nghiệp xuống còn tối
đa là 12 giờ. Có thông báo kịp thời cho Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với những
doanh nghiệp vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế.

– Công khai cơ sở dữ liệu về hoàn thuế,
bảo đảm 100% hồ sơ hoàn thuế được kiểm tra và 100% hồ sơ khiếu nại của người nộp
thuế được giải quyết đúng thời gian quy định của pháp luật. Công khai, minh bạch
các quy định của Luật Quản lý thuế, các quy trình thanh tra, giải quyết khiếu nại
và hoàn thuế giá trị gia tăng, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp.

– Thực hiện cơ chế một cửa liên
thông, một cửa điện tử trong giải quyết các thủ tục hành chính về thuế, tiền
thu từ phí, lệ phí.

– Doanh nghiệp thực hiện ứng dụng
công nghệ thông tin trong nộp tờ khai, nộp thuế, hoàn thuế tối thiểu đạt 95%
trên tổng số doanh nghiệp đang quản lý.

– Tập trung thực hiện để cải thiện
các nội dung, tiêu chí liên quan đến chỉ số thành phần: Tính minh bạch và Chi
phí thời gian trong chỉ số PCI.

2.15. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh
tỉnh

– Chỉ đạo các tổ chức tín dụng tiếp tục
đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa các quy trình cung cấp dịch
vụ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân tiếp cận và sử dụng dịch vụ
ngân hàng. Tiếp tục thực hiện các chương trình tiếp xúc, kết nối Ngân hàng –
Doanh nghiệp;

– Chỉ đạo các tổ chức tín dụng thực
hiện các giải pháp cải thiện và minh bạch hóa thông tin về các chương trình tín
dụng, các biểu phí, lãi suất, điều kiện vay vốn tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được bình đẳng và thuận lợi
trong việc tiếp cận vốn tín dụng theo cơ chế thị trường;

– Chỉ đạo các tổ chức tín dụng phối hợp
với các cơ quan có liên quan phát triển, nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng,
chú trọng phát triển dịch vụ thanh toán điện tử trong thu nộp thuế và chi trả bảo
hiểm.

– Tổng hợp tham mưu UBND tỉnh báo
cáo tình hình và kết quả thực hiện mục tiêu 100% trường học, bệnh viện, công
ty bán lẻ điện, công ty cấp, thoát nước, công ty vệ sinh môi trường, các công
ty viễn thông, bưu chính trên địa bàn đô thị phối hợp với các ngân hàng, tổ chức
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để thu học phí, viện
phí, tiền điện…bằng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, ưu tiên giải pháp thanh toán trên thiết bị di động, thanh toán
qua thiết bị chấp nhận thẻ. Trước ngày 10 tháng 12 năm 2020 tổng hợp tham mưu
UBND tỉnh báo cáo gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.

2.16. Bảo hiểm Xã hội tỉnh

– Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành
chính, rút ngắn quy trình xử lý, rút ngắn thời gian hoàn thành thủ tục nộp bảo
hiểm bắt buộc đối với doanh nghiệp xuống còn 45 giờ/năm.

– Rà soát, đơn giản hóa hồ sơ, quy
trình và thủ tục kê khai thu và chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; rút ngắn thời
gian hoàn thành thủ tục nộp bảo hiểm bắt buộc đối với doanh nghiệp.

– Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, tiến tới 100% đơn vị sử dụng lao động thực hiện giao dịch điện tử đối với
các thủ tục kê khai, thu nộp và giải quyết chính sách bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.

– Phối hợp với Sở Lao động – Thương
binh và Xã hội, Sở Y tế thống nhất về thẩm quyền, cơ chế phối hợp giữa các cơ
quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế.

2.17. Công an tỉnh

– Chỉ đạo các đơn vị chức năng xử lý
nghiêm các hành vi của cá nhân/tổ chức lợi dụng sự thông thoáng của Luật Doanh
nghiệp để thành lập doanh nghiệp với mục đích mua bán hóa đơn, chứng từ để trục
lợi và những hành vi vi phạm pháp luật khác. Đồng thời thông báo kịp thời cho
Sở Kế hoạch và Đầu tư để cảnh báo trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp
quốc gia.

– Đẩy mạnh thực hiện cải cách hành
chính với thực hiện cuộc vận động “Xây dựng phong cách người Công an nhân dân bản
lĩnh, nhân văn, vì nhân dân phục vụ” trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của cán
bộ, chiến sĩ. Nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ của cán bộ, chiến
sỹ, đặc biệt là cán bộ liên quan đến thủ tục hành chính.

– Bảo đảm tốt tình hình an ninh trật
tự, tạo môi trường thuận lợi thu hút đầu tư, sản xuất, kinh doanh trên địa bàn
tỉnh.

– Tăng cường công tác cải cách thủ tục
hành chính theo chức năng, nhiệm vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan và
doanh nghiệp.

– Rà soát, niêm yết, công khai các thủ
tục hành chính tại trụ sở cơ quan, các phương tiện thông tin đại chúng và trên
Cổng thông tin điện tử của Công an tỉnh để cơ quan và doanh nghiệp tiếp cận.

– Tổ chức kiểm tra theo đúng kế hoạch
chung của tỉnh đối với doanh nghiệp gắn với việc tuyên truyền, hướng dẫn cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp chấp hành tốt quy định của pháp luật về an ninh trật
tự.

2.18. Tòa án nhân dân tỉnh

– Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp
để thực hiện cải cách thủ tục hành chính tư pháp theo đúng tinh thần của Bộ Luật
tố tụng dân sự 2015, Luật phá sản 2014; rút ngắn thời gian, nâng cao hiệu quả
công tác thi hành án theo yêu cầu của Nghị quyết; hỗ trợ hoạt động của tòa
án, cơ quan thi hành án, thừa phát lại, luật sư; phát triển về số lượng và chất
lượng quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa
phương; công khai thông tin đầy đủ, kịp thời về đội ngũ luật sư, quản tài viên,
doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trên địa bàn tỉnh.

– Rút ngắn thời gian giải quyết tranh
chấp hợp đồng xuống còn tối đa 200 ngày; thời gian giải quyết phá sản doanh
nghiệp xuống còn tối đa không quá 300 ngày. Mục tiêu năm 2020, thời gian giải
quyết tranh chấp hợp đồng, thời gian giải quyết phá sản doanh nghiệp đạt mức
trung bình của các nước ASEAN+3.

2.19. Viện Kiểm sát nhân dân
tỉnh

Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên
quan đề ra các giải pháp để nâng cao chất lượng thực hành quyền công tố và kiểm
sát các hoạt động tư pháp; bảo vệ lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần
bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.

2.20. Ban Quản lý các khu công
nghiệp tỉnh

– Tiếp nhận, giải quyết 100% hồ sơ,
thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong các
Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh đúng và trước thời hạn theo quy định của pháp
luật.

– Nắm bắt nhu cầu đào tạo nghề cho
người lao động của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp để phối hợp với Sở
Lao động – Thương binh và Xã hội, các cơ sở dạy nghề và các cơ quan có liên
quan xây dựng kế hoạch đào tạo nghề để cung ứng, đáp ứng nhu cầu lao động của
các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp.

– Phối hợp với các đơn vị có liên
quan giới thiệu, hỗ trợ các công nghệ tiên tiến áp dụng trong sản xuất; hỗ trợ
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh
doanh; đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, dịch vụ hỗ trợ
cho các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp.

– Thường xuyên rà soát, thống kê và
tham mưu cho cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản liên quan đến quản lý và
phát triển khu công nghiệp.

2.21. Đài Phát thanh và Truyền
hình tỉnh, Báo Đắk Nông

– Thông tin kịp thời về các văn bản
pháp luật của Nhà nước và của tỉnh và các giải pháp chỉ đạo điều hành của các cấp;
tuyên truyền, phổ biến, quán triệt sâu rộng các chính sách pháp luật, công tác
cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao
năng lực cạnh tranh.

– Phổ biến, tuyên truyền về Kế hoạch
hành động của tỉnh; chủ động xây dựng và cập nhật tin bài về cải thiện môi trường
kinh doanh. Căn cứ vào nhiệm vụ, khả năng và nhu cầu thực tiễn, mở chuyên
trang, chuyên mục để tuyên truyền; quan tâm bố trí trang tin bài, thời gian, thời
lượng phát sóng tin bài hợp lý, hiệu quả.

2.22. Trường Chính trị tỉnh: Đưa nội dung chỉ số PCI vào giới thiệu trong các khóa bồi dưỡng
chương trình hệ chuyên viên.

2.23. Công ty Cổ phần cấp nước và
phát triển đô thị Đắk Nông:
Tiếp tục rà soát, sửa đổi
quy trình thống nhất về đấu nối nguồn cấp nước đối với cá nhân và tổ chức; công
bố bản đồ hiện trạng đường ống phân phối nước; tiếp tục đơn giản thủ tục và thời
gian đấu nối nguồn nước cho khách hàng.

2.24. Công ty Điện lực Đắk Nông

– Rút ngắn thời gian tiếp cận điện
năng đối với các doanh nghiệp, dự án đầu tư xuống còn tối đa là 08 ngày làm việc.

– Giải quyết nhanh chóng, kịp thời
các phản ảnh của doanh nghiệp liên quan đến các dịch vụ do đơn vị mình cung cấp
tối đa 03 ngày làm việc.

– Chủ trì, phối hợp với Sở Công
Thương và các đơn vị có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh ban hành quy định về
trình tự, thủ tục tiếp cận điện năng đối với lưới điện trung hạ áp trên địa bàn
tỉnh Đăk Nông.

– Công khai hóa quy trình, thủ tục Tiếp
cận điện năng, thời gian xác nhận phù hợp quy hoạch, bổ sung quy hoạch.

2.25. UBND các huyện, thành phố

– Chủ động xây dựng chương trình kế
hoạch triển khai nhằm cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao chất
lượng chỉ đạo, điều hành tại địa phương.

– Công khai, cập nhật 100% các quyết
định, chính sách, thủ tục hành chính tại trụ sở làm việc, trên trang thông tin
điện tử của đơn vị.

– Có giải pháp kịp thời, hiệu quả
nâng cao tính minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi, bình đẳng cho nhà đầu tư,
doanh nghiệp trong tiếp cận thông tin.

– Tiếp tục thực hiện có hiệu quả công
tác cải cách hành chính nhằm xây dựng ngày càng tốt hơn nền hành chính công
theo hướng phục vụ; Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong trong quản lý
điều hành và thực thi công vụ.

– Tăng cường công tác tuyên truyền
tình hình phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và tỉnh, các chính sách do
địa phương ban hành. Giải quyết đúng thời gian quy định việc lấy ý kiến của các
Sở, ngành đối với những vấn đề liên quan đến việc chấp thuận chủ trương đầu tư,
địa điểm đầu tư. Tập trung chỉ đạo công tác giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch
giao cho nhà đầu tư.

– Chủ động tháo gỡ, giải quyết khó
khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn địa phương mình.

2.26. Các Sở, ban, ngành có liên
quan, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Hội Doanh nghiệp
trẻ tỉnh

– Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Hội
Doanh nhân trẻ tỉnh tổ chức kiện toàn, nâng cao hơn nữa chất lượng hoạt động,
phát huy tốt vai trò cầu nối giữa doanh nghiệp và chính quyền.

– Tích cực tham gia, phối hợp chặt chẽ
với cộng đồng các nhà đầu tư nắm bắt những vướng mắc, khó khăn, bất cập trong
thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đầu tư, đất đai, xây dựng, phản ánh
với cơ quan có thẩm quyền xem xét, tháo gỡ kịp thời.

– Phối hợp với các Sở, ngành lập các
chương trình hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng chiến lược cạnh tranh hiệu quả, áp dụng
khoa học công nghệ, xây dựng thương hiệu, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội nhằm
từng bước cải thiện trình độ kinh doanh và năng lực cạnh tranh của cộng đồng
doanh nghiệp, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.

– Nghiên cứu, đề xuất chính quyền xây
dựng, ban hành các cơ chế chính sách phù hợp, sát thực tế, góp phần nâng cao
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh.

III. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN

1. Trên
cơ sở nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch hành động này, Thủ trưởng các Sở, ban,
ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch
thực hiện của ngành, địa phương mình và cụ thể hóa thành nhiệm vụ trong kế hoạch
công tác hàng năm, xác định rõ từng mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ thực hiện, biện
pháp cụ thể, hoàn thành trước 15/02/2020 gửi về UBND tỉnh (thông qua Sở
Kế hoạch và Đầu tư) để theo dõi.

Thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến
độ và kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết
02/NQ-CP ngày 01/01/2020 của Chính phủ. Xử lý nghiêm cán bộ, công chức và người
đứng đầu thiếu trách nhiệm, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.

Thiết lập hệ thống thông tin tiếp nhận,
xử lý kiến nghị và kết quả giải quyết thủ tục hành chính để người dân và doanh
nghiệp đánh giá, phản ảnh về chính sách, thủ tục hành chính và việc thực thi
công vụ của cán bộ, công chức trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính. Người đứng
đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện nghiêm quy định về giải trình và
giải quyết các kiến nghị của người dân và doanh nghiệp. Đẩy mạnh tiếp nhận và
trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua mạng hoặc dịch vụ bưu điện.

Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm báo
cáo UBND tỉnh qua Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch và
chương trình hành động của ngành mình, cấp mình (báo cáo quý gửi trước ngày 10
của tháng cuối quý, báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 01/6 và báo cáo năm trước
ngày 10/12).

2. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể tăng cường công
tác tuyên truyền, vận động để cả hệ thống chính trị tích cực
tham gia hỗ trợ, giúp đỡ, đồng hành cùng doanh nghiệp; đồng thời tích cực đấu
tranh chống các biểu hiện tiêu cực, gây khó khăn, cản trở hoạt động đầu tư, sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

3. Giao
Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, đôn đốc, kiểm tra các ngành, các địa
phương tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch hành động này. Định kỳ trước ngày 15
tháng 6 và trước ngày 15 tháng 12 năm 2020, tổng hợp tham mưu UBND tỉnh báo
cáo tình hình và kết quả thực hiện Nghị quyết gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Văn
phòng Chính phủ theo quy định. Kịp thời đề xuất UBND tỉnh giải quyết những vấn
đề vướng mắc, phát sinh vượt thẩm quyền./.

Nơi nhận:
– Văn phòng Chính phủ (b/c);
– Bộ Kế hoạch và Đầu tư (b/c);
– Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
– UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– Phòng TM&CN Việt Nam, CN Đà Nẵng;
– Các Sở, ban, ngành;
– Các tổ chức chính trị – xã hội;
– Cục Thuế tỉnh;
– Ngân hàng NN chi nhánh tỉnh;
– Bảo hiểm xã hội tỉnh;
– Tòa án nhân dân tỉnh;
– Viện kiểm sát nhân dân tỉnh;
– Trường Chính trị tỉnh;
– Cty Cp CN&PTĐT Đắk Nông;
– Liên minh hợp tác xã tỉnh;
– Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
– Hội doanh nhân trẻ tỉnh;
– Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh;
– UBND các huyện, thành phố;
– Công ty Điện lực;
– Báo Đắk Nông; Đài PTTH tỉnh;
– CVP, các PCVP UBND tỉnh;
– Cổng TTĐT tỉnh (để đăng tải);
– Các phòng chuyên môn thuộc VP;
– Lưu: VT, KTTH.

KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Trần Xuân Hải

PHỤ LỤC 02

PHÂN CÔNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA KẾ HOẠCH
CẢI THIỆN CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Kế hoạch hành động số 47/KH-UBND ngày 21/01/2020 của UBND tỉnh Đắk Nông)

STT

Nội
dung, nhiệm vụ

Đơn
vị chủ trì

Đơn
vị phố
i hợp

Thời
gian hoàn thành

Kết
quả đầu ra; Tài liệu kiểm chứng đánh giá năm 2020

1

Ban hành chương trình/kế hoạch triển
khai thực hiện trong cơ quan, đơn vị; với mỗi nhiệm vụ được giao phân công cụ
thể Lãnh đạo phụ trách, đơn vị thực hiện đảm bảo hoàn thành đúng thời gian, đảm
bảo chất lượng

Các
Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố; các cơ quan Trung ương đóng chân
trên địa bàn tỉnh

Sở
Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ

Trước
ngày 15/02/2020

Chương
trình/Kế hoạch được phê duyệt

2

Rà soát, tổng hợp công khai thời
gian giải quyết thủ tục hành chính, các mức phí, lệ phí thực hiện thủ tục
hành chính theo quy định để doanh nghiệp dễ hiểu, dễ thực hiện và kiểm soát.
Công khai các quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành, quy hoạch kinh tế – xã
hội, quy hoạch chung xây dựng, các tài liệu về ngân sách… để nhà đầu tư, cộng
đồng doanh nghiệp dễ tiếp cận và tìm hiểu cơ hội đầu tư, kinh doanh.

Các
Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã; các cơ quan Trung ương đóng chân trên
địa bàn tỉnh

Văn
phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Sở Tài chính

Thường
xuyên

Báo
cáo kết quả thực hiện

3

Tập trung quán triệt và thực hiện hiệu
quả công tác cải cách hành chính, cải cách thủ tục hành chính, triển khai các
nhiệm vụ cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp; tiếp tục
cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; khuyến khích và tạo điều kiện thúc đẩy
khu vực kinh tế tư nhân phát triển; hỗ trợ, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho doanh nghiệp đến
kết quả cuối cùng; gắn việc thực hiện cải cách hành chính với nhiệm vụ chuyên
môn của từng cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết công việc cho người
dân, doanh nghiệp đến kết quả cuối cùng.

Các
Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố

Sở
Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ

Thường
xuyên

Báo
cáo kết quả thực hiện

4

Phân công nhiệm vụ cụ thể rõ người,
rõ việc, rõ trách nhiệm, thời gian thực hiện, phù hợp với chuyên môn, năng lực
sở trường của từng cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị. Bố trí
cán bộ, công chức, viên chức có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt để tham gia
giải quyết công việc liên quan đến người dân, doanh nghiệp. Đồng thời, tổ chức
đánh giá thẳng thắn, khách quan việc thực thi nhiệm vụ của từng cán bộ, công
chức, viên chức. Xử lý nghiêm các trường hợp giải quyết thủ tục hành chính chậm
trễ, nhũng nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp.

Các
Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố

Sở
Kế hoạch và Đầu tư; Sở Nội vụ

Trong
tháng 02/2020

Quy
chế làm việc nội bộ, Văn bản phân công trách nhiệm, nhiệm vụ của Người đứng đầu
và CBCC trong cơ quan

5

Thường xuyên rà soát các dự án đã
được chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư để nắm bắt những
khó khăn, vướng mắc của từng dự án trong quá trình triển
khai thực hiện. Từ đó, phối hợp với các Sở, Ban, ngành và địa phương để từng
bước tháo gỡ, đối với những dự án không triển khai hoặc chậm tiến độ thì báo
cáo UBND tỉnh xem xét xử lý, thu hồi, tạo môi trường bình đẳng cho các doanh
nghiệp đầu tư.

Sở
Kế hoạch và Đầu tư

Các
Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố

Thường
xuyên

Báo cáo
kết quả thực hiện

6

Tiếp tục nghiên cứu, cắt giảm thời
gian giải quyết thủ tục hành chính về đầu tư đối với các dự án đầu tư trong
nước và đầu tư nước ngoài so với quy định tại các văn bản của pháp luật về đầu
tư; Thực hiện liên thông, phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư và đăng
ký doanh nghiệp đối với các dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong năm 2020.

Sở
Kế hoạch và Đầu tư

Các
Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố

Thường
xuyên

Báo
cáo kết quả thực hiện

7

Tiếp tục rà soát, hoàn thiện quy
trình giải quyết TTHC trên Hệ thống thông tin Một cửa điện tử và dịch vụ công
trực tuyến để thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp dễ khai thác sử dụng;
tham mưu UBND tỉnh ban hành danh mục thủ tục hành chính cắt giảm thời gian giải quyết so với quy định trong năm 2019.

Văn
phòng UBND tỉnh

Các
Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố

Thường
xuyên

Báo
cáo kết quả thực hiện

8

Theo dõi, tham mưu, chỉ đạo và chịu
trách nhiệm trong việc cải thiện các tiêu chí thành phần trong chỉ số Tính
năng động tiên phong của lãnh đạo tỉnh để xây dựng kế hoạch cải thiện chỉ số
này một cách hiệu quả.

Văn phòng UBND tỉnh

Các
Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố

Thường
xuyên

Báo
cáo kết quả thực hiện

9

Triển khai kiểm tra thường xuyên, đột
xuất các hoạt động công vụ, trên cơ sở đó đánh giá chất lượng cán bộ công chức,
nhất là tại Trung tâm hành chính công tỉnh và bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
ở huyện, thành phố nhằm nâng cao trách nhiệm, thái độ ứng xử làm việc đội ngũ
cán bộ tiếp xúc làm việc trực tiếp với nhà đầu tư, doanh nghiệp tại Trung tâm
hành chính công tỉnh và UBND cấp huyện, đề xuất thay thế kịp thời những người
không đủ năng lực, trình độ và phẩm chất.

Văn
phòng UBND tỉnh

Các
Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố

Thường
xuyên

Báo
cáo kết quả thực hiện

10

Tuyên truyền, quảng bá về hình ảnh,
tiềm năng, thế mạnh và các chính sách thu hút đầu tư của tỉnh thông qua các
chương trình hợp tác quốc tế. Đồng thời cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư
nước ngoài muốn tìm hiểu về tỉnh.

Tham mưu cho UBND tỉnh tạo điều kiện
thuận lợi cho các doanh nhân nước ngoài vào tìm hiểu cơ hội đầu tư, thương mại,
du lịch,… trên địa bàn tỉnh.

Văn
phòng UBND tỉnh

Các
Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố

Thường
xuyên

Báo
cáo kết quả thực hiện

11

Phối hợp với các đơn vị có liên
quan xây dựng kế hoạch tài chính để hỗ trợ doanh nghiệp và triển khai các nhiệm
vụ liên quan trực tiếp đến chỉ số PCI. Tham mưu kịp thời việc triển khai vốn
ngân sách cho đầu tư phát triển theo đúng kế hoạch của UBND tỉnh. Theo dõi,
đôn đốc Kho bạc các cấp thực hiện tốt phương thức thanh toán trước kiểm soát
sau đối với việc thanh toán vốn đầu tư xây dựng.

Sở Tài chính

Các
Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Thường
xuyên

Báo
cáo kết quả thực hiện

12

Thực hiện có hiệu quả Đề án tái cơ
cấu ngành nông nghiệp gắn với phát triển nông thôn mới. Xây dựng mô hình sản
xuất hàng hóa trong nông nghiệp theo chuỗi giá trị sản phẩm, nhân rộng mô
hình cho các vùng.

Thực hiện đồng bộ các giải pháp về
quy hoạch, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, nhất là về
giống cây trồng, vật nuôi và kỹ thuật canh tác.

Tiếp tục đẩy mạnh phát triển công
nghiệp chế biến nông sản, ứng dụng công nghệ, giảm tổn thất sau thu hoạch.

Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các
Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Quý II/2020

Báo
cáo kết quả thực hiện

13

Tăng cường hơn nữa công tác xúc tiến
thương mại; tổ chức các Hội chợ nhằm quảng bá và hỗ trợ doanh nghiệp tiêu thụ
sản phẩm. Thu thập, cung cấp thông tin về tình hình cung cầu, giá cả thị trường
giúp doanh nghiệp chủ động trong sản xuất kinh doanh;

Giải quyết kịp thời các khiếu nại đối
với các vụ việc lạm dụng vị thế độc quyền, thống lĩnh thị trường vi phạm cạnh
tranh và xử lý nghiêm các vi phạm;

Tham mưu cho UBND tỉnh giải quyết
tốt vấn đề điện, nguyên liệu,… cho các nhà máy chế biến của các doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh.

Sở
Công Thương

Các
Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Thường
xuyên

Báo
cáo kết quả thực hiện

14

Chủ trì, phối hợp với các
Sở, Ban, ngành có liên quan tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện cơ
chế một cửa, một cửa liên thông thuộc lĩnh vực cấp giấy phép xây dựng theo
Quyết định số 120/QĐ-UBND ngày 19/01/2017 của UBND tỉnh Đắk Nông.

– Chủ trì, phối hợp với các Sở,
Ban, ngành có liên quan tiếp tục đẩy mạnh cắt giảm thành phần hồ sơ, thời
gian giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quy hoạch, cấp phép xây dựng;
thực hiện công khai các quy hoạch xây dựng đã được rà soát, phê duyệt.

– Công khai hóa thủ tục hành chính
có liên quan về đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản.

– Chủ trì phối hợp các cơ quan
liên quan duy trì và tăng cường các biện pháp kiểm soát chất lượng hồ sơ thiết
kế, chất lượng thi công xây dựng công trình, trách nhiệm pháp lý của chủ thể
tham gia xây dựng công trình.

– Chủ trì giải quyết công khai các
vướng mắc cho doanh nghiệp trong thực hiện chứng chỉ quy hoạch, giấy phép quy
hoạch, cấp phép xây dựng và các thủ tục liên quan.

– Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số
08/CT-TTg ngày 13/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện các
biện pháp rút ngắn thời gian cấp phép xây dựng và các thủ tục liên quan; giám
sát và tăng cường kỷ luật kỷ cương trong giải quyết thủ tục hành chính; trước
ngày 15 tháng cuối quý và trước 15/12 tham mưu UBND tỉnh báo cáo tình hình và
kết quả thực hiện gửi về Bộ Xây dựng và các bộ ngành liên quan theo quy
định.

Sở
Xây dựng

Các
Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Thường
xuyên

Báo
cáo kết quả thực hiện

15

Rà soát, kiểm tra công tác quản lý,
sử dụng đất của các cá nhân và tổ chức; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, vi
phạm pháp luật; tham mưu cấp có thẩm quyền thu hồi đất đã cấp nhưng sử dụng
không đúng mục đích và tham mưu phương án tạo quỹ đất sạch để thu hút, kêu gọi
đầu tư;

Tăng cường phối hợp với UBND các
huyện, thành phố tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong công tác giải phóng mặt
bằng, tạo quỹ đất sạch để các doanh nghiệp triển khai các dự án;

Là đầu mối theo dõi, chỉ đạo và chịu
trách nhiệm trong việc cải thiện các tiêu chí thành phần trong chỉ số Tiếp cận
đất đai để xây dựng kế hoạch cải thiện chỉ số này một cách hiệu quả.

Sở
Tài nguyên và Môi trường

UBND
các huyện, thành phố

Thường
xuyên

Báo
cáo kết quả thực hiện

16

Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp
đẩy mạnh và khuyến khích hoạt động đổi mới sáng tạo, ứng dụng tiến bộ khoa học
công nghệ vào sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp trong suốt quá trình hình thành sản phẩm, hỗ trợ hình thành hệ thống
doanh nghiệp khoa học – công nghệ và thị trường công nghệ để mua bán, chuyển
giao công nghệ, kể cả bằng sáng chế và quyền sở hữu trí tuệ; Hỗ trợ doanh
nghiệp thực hiện tốt thương hiệu, xuất xứ hàng hóa, bản quyền, bản quyền, sở
hữu trí tuệ,…

Sở
Khoa học và Công nghệ

Các
Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Thường
xuyên

Báo
cáo kết quả thực hiện

17

Khảo sát, đánh giá như cầu
đào tạo của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Xây dựng kế hoạch và
phối hợp với các trường đào tạo, dạy nghề để đào tạo nghề cho các doanh nghiệp;

Rà soát các thủ tục hành chính liên
quan đến thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại
tỉnh bảo đảm đơn giản, thuận tiện; tiếp tục nghiên cứu rút ngắn thời gian cấp
giấy phép lao động cho người nước ngoài so với thời gian quy định;

Xây dựng kế hoạch khuyến khích các doanh
nghiệp khởi nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đào tạo lao động, cung ứng nguồn
lao động đáp ứng chất lượng cho phát triển của tỉnh.

Phối hợp tham mưu UBND tỉnh thực hiện
các nhiệm vụ, giải pháp hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi cho khu vực tư nhân
trong và ngoài nước, các tổ chức xã hội tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp
để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cung ứng nguồn lao động đáp ứng nhu
cầu phát triển Kinh tế – Xã hội của tỉnh.

Lồng ghép thực hiện các Chương
trình, kế hoạch công tác của ngành với việc triển khai các giải pháp nhằm
khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp kịp thời trong cung ứng, tuyển
dụng lao động để đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực phù hợp
với yêu cầu phát triển của doanh nghiệp.

Là đầu mối theo dõi, chỉ đạo và chịu
trách nhiệm trong việc cải thiện các tiêu chí thành phần trong chỉ số Đào tạo
lao động để xây dựng kế hoạch cải thiện chỉ số này một cách hiệu quả.

Sở
Lao động – Thương binh và Xã hội

Các
Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Thường
xuyên

Báo
cáo kết quả thực hiện

18

Phối hợp, hướng dẫn các cơ quan báo
chí của tỉnh, các cơ quan thông tấn, báo chí thường trú trên địa bàn tỉnh,
hợp tác truyền thông với tỉnh tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày
01/01/2020, Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ, các kế hoạch,
chương trình hành động của tỉnh về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và các hoạt động liên quan đến công tác cải thiện môi trường
đầu tư kinh doanh của tỉnh để cộng đồng doanh nghiệp và
nhân dân tiếp cận, tích cực hưởng ứng và triển khai thực hiện.

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
có liên quan tham mưu UBND tỉnh các nhiệm vụ, giải pháp để đẩy nhanh triển
khai mô hình chính quyền điện tử.

Là đầu mối theo dõi, chỉ đạo và chịu
trách nhiệm trong việc cải thiện các tiêu chí thành phần trong chỉ số Tính
minh bạch và tiếp cận thông tin để rà soát, bổ sung, điều chỉnh kế hoạch cải
thiện chỉ số này một cách hiệu quả.

Sở
Thông tin và và Truyền thông

Đài
phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Đắk Nông, Cơ quan thường trú Thông tấn xã
Việt Nam tại tỉnh và các cơ quan báo chí

Thường
xuyên

Báo
cáo kết quả thực hiện

19

Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính
nhằm nâng cao chỉ số cải cách hành chính (PAR-INDEX), chỉ số hiệu quả quản
trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI);

Theo dõi, chỉ đạo và chịu trách
nhiệm trong việc cải thiện Chỉ số thời gian để thực hiện các quy định của
Nhà nước, đồng thời phối hợp với Thanh tra tỉnh trong việc rà soát, bổ sung,
sửa đổi và triển khai Kế hoạch cải thiện tiêu chí thành phần trong chỉ
số Chi phí không chính thức.

Là đầu mối theo dõi, chỉ đạo và chịu trách nhiệm trong việc cải thiện Chỉ số thời gian để thực hiện các quy định của Nhà
nước, đồng thời phối hợp với Thanh tra tỉnh trong việc rà soát, bổ sung, sửa
đổi và triển khai Kế hoạch cải thiện tiêu chí thành phần trong chỉ số Chi phí không chính thức.

Sở Nội
vụ

Các
Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Trước
ngày 20 tháng 12 năm 2020

Văn
bản triển khai; Báo cáo kết quả thực hiện

20

Phát triển đội ngũ quản tài viên,
trọng tài và luật sư, nhất là luật sư chuyên sâu về kinh tế và thương mại
trên địa bàn tỉnh tham gia hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Tăng cường
gặp gỡ, đối thoại với các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp hỗ trợ pháp
lý trên địa bàn tỉnh để có những giải pháp hỗ trợ kịp thời, hiệu quả;

Phối hợp Tòa án tỉnh và các cơ quan
liên quan hoàn thiện công khai thủ tục hành chính về giải quyết tranh chấp hợp
đồng và giải quyết phá sản doanh nghiệp, bảo đảm các mục tiêu theo Nghị quyết
số 02/NQ-CP ngày 01/01/2020 của Chính phủ và các chỉ tiêu theo chỉ số thành phần PCI;

Theo dõi, chỉ đạo
và chịu trách nhiệm trong việc cải thiện các tiêu chí thành phần trong chỉ số
Thiết chế pháp lý để xây dựng kế hoạch cải thiện chỉ số này một cách hiệu quả.

Là đầu mối theo dõi, chỉ đạo và chịu
trách nhiệm trong việc cải thiện các tiêu chí thành phần trong chỉ số Thiết
chế pháp lý để xây dựng kế hoạch cải thiện chỉ số này một
cách hiệu quả.

Sở
Tư pháp

Các
Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Thường
xuyên

Báo
cáo kết quả thực hiện

21

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tiếp tục thực hiện việc rà soát, xử lý chồng chéo
chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm của các cơ quan chức năng chuyên
ngành đối với các doanh nghiệp; đảm bảo tuân thủ đúng thời gian, nội dung, đối
tượng thanh tra, không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và thực hiện nghiêm chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, về quy định
mỗi doanh nghiệp chỉ bị thanh, kiểm tra tối đa 01 lần/1 năm.

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị tham mưu, triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 474/KH-UBND
ngày 11/9/2019 của UBND tỉnh về việc thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày
22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả
tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải
quyết công việc.

Thanh
tra tỉnh

Các
Sở, Ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Thường
xuyên

Báo
cáo kết quả thực hiện

22

Công khai cơ sở dữ liệu về hoàn thuế,
bảo đảm 100% hồ sơ hoàn thuế được kiểm tra và 100% hồ sơ khiếu nại của người
nộp thuế được giải quyết đúng thời gian quy định của pháp luật. Công khai,
minh bạch các quy định của Luật quản lý thuế, các quy
trình thanh tra, giải quyết khiếu nại và hoàn thuế giá trị gia tăng, tạo điều
kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp;

Tập trung thực hiện để cải thiện
các nội dung, tiêu chí liên quan đến chỉ số thành phần: Tính minh bạch và Chi
phí thời gian trong chỉ số PCI.

Cục
Thuế tỉnh

Các
Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Thường
xuyên

Báo
cáo kết quả thực hiện

23

Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục
hành chính, đơn giản hóa các quy trình cung cấp dịch vụ, tạo thuận lợi cho
doanh nghiệp và người dân tiếp cận và sử dụng dịch vụ ngân hàng. Tiếp tục thực
hiện các chương trình tiếp xúc, kết nối Ngân hàng –
Doanh nghiệp;

Chỉ đạo các tổ chức tín dụng phối hợp
với các cơ quan có liên quan phát triển, nâng cao chất lượng dịch vụ ngân
hàng, chú trọng phát triển dịch vụ thanh toán điện tử trong thu nộp thuế và
chi trả bảo hiểm.

Tổng hợp tham mưu UBND tỉnh báo cáo
tình hình và kết quả thực hiện mục tiêu 100% trường học, bệnh viện, công ty
bán lẻ điện, công ty cấp, thoát nước, công ty vệ sinh môi trường, các công ty
viễn thông, bưu chính trên địa bàn đô thị phối hợp với các ngân hàng, tổ chức
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để thu học phí, viện phí, tiền điện…
bằng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, ưu tiên giải
pháp thanh toán trên thiết bị di động, thanh toán qua thiết bị chấp nhận thẻ.
Trước ngày 10 tháng 12 năm 2020 tổng hợp tham mưu UBND tỉnh báo cáo gửi Bộ Kế
hoạch và Đầu tư theo quy định.

Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh

Các
Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Thường
xuyên

Báo
cáo kết quả thực hiện

24

Rà soát, đơn giản hóa hồ sơ, quy trình
và thủ tục kê khai thu và chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; rút ngắn thời
gian hoàn thành thủ tục nộp bảo hiểm bắt buộc đối với doanh nghiệp;

Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, tiến tới 100% đơn vị sử dụng lao động thực hiện giao dịch điện tử đối với
các thủ tục kê khai, thu nộp và giải quyết chính sách bảo hiểm xã hội và bảo
hiểm y tế.

Bảo
hiểm Xã hội tỉnh

Các
Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Thường
xuyên

Báo
cáo kết quả thực hiện

25

Xử lý nghiêm các hành vi của cá nhân/tổ
chức lợi dụng sự thông thoáng của Luật Doanh nghiệp để thành lập doanh nghiệp
với mục đích mua bán hóa đơn, chứng từ để trục lợi và những hành vi vi phạm
pháp luật khác. Đồng thời thông báo kịp thời cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để
cảnh báo trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia;
Rà soát, niêm yết, công khai các thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, các
phương tiện thông tin đại chúng và trên Cổng thông tin điện tử của Công an tỉnh
để cơ quan và doanh nghiệp tiếp cận.

Công
an tỉnh

Các
Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Thường
xuyên

Báo
cáo kết quả thực hiện

26

Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp
để thực hiện cải cách thủ tục hành chính tư pháp theo đúng tinh thần của Bộ
Luật tố tụng dân sự 2015, Luật phá sản 2014; rút ngắn thời gian, nâng cao hiệu
quả công tác thi hành án theo yêu cầu của Nghị quyết; hỗ trợ hoạt động của
tòa án, cơ quan thi hành án, thừa phát lại, luật sư; phát triển về số lượng
và chất lượng quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
tại địa phương; công khai thông tin đầy đủ, kịp thời về đội ngũ luật sư, quản
tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trên địa bàn tỉnh;

Rút ngắn thời gian giải quyết tranh
chấp hợp đồng xuống còn tối đa 200 ngày; thời gian giải quyết phá sản doanh
nghiệp xuống còn tối đa không quá 300 ngày. Mục tiêu đến năm 2020, thời gian giải quyết tranh chấp hợp đồng, thời gian giải
quyết phá sản doanh nghiệp đạt mức trung bình của các nước ASEAN+3.

Tòa án
nhân dân tỉnh

Công
an tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh

Thường
xuyên

Báo
cáo kết quả thực hiện

27

Nắm bắt nhu cầu đào tạo nghề cho
người lao động của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp để phối hợp với Sở
Lao động – Thương binh và Xã hội, các cơ sở dạy nghề và các cơ quan có liên
quan xây dựng kế hoạch đào tạo nghề để cung ứng, đáp ứng
nhu cầu lao động của các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp;

Thường xuyên rà soát, thống kê và
tham mưu cho cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản liên quan đến quản lý và
phát triển khu công nghiệp.

Ban
Quản lý các khu công nghiệp tỉnh

Các
Sở, Ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Thường
xuyên

Báo
cáo kết quả thực hiện

28

Thông tin kịp thời về các văn bản pháp
luật của Nhà nước và của tỉnh và các giải pháp chỉ đạo điều hành của các cấp;
tuyên truyền, phổ biến, quán triệt sâu rộng các chính sách pháp luật, công
tác cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh
tranh;

Phổ biến, tuyên truyền về Kế hoạch
hành động của tỉnh; chủ động xây dựng và cập nhật tin bài về cải thiện môi
trường kinh doanh. Căn cứ vào nhiệm vụ, khả năng và nhu cầu thực tiễn, mở
chuyên trang, chuyên mục để tuyên truyền; quan tâm bố trí trang tin bài, thời
gian, thời lượng phát sóng tin bài hợp lý, hiệu quả.

Đài
Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Đắk Nông

Các
Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Thường
xuyên

Báo
cáo kết quả thực hiện

29

Đưa nội dung chỉ số PCI vào giới thiệu
trong các khóa bồi dưỡng chương trình hệ chuyên viên.

Trường
Chính trị tỉnh

Các
Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Thường
xuyên

Báo
cáo kết quả thực hiện

30

Tiếp tục rà soát, sửa đổi quy trình
thống nhất về đấu nối nguồn cấp nước đối với cá nhân và tổ chức; công bố bản đồ hiện trạng đường ống phân phối nước; tiếp tục đơn giản thủ tục
và thời gian đấu nối nguồn nước cho khách hàng.

Công
ty Cổ phần cấp nước và phát triển đô thị Đắk Nông

Các Sở,
ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Thường
xuyên

Báo
cáo kết quả thực hiện

31

Chủ trì, phối hợp với Sở Công
Thương và các đơn vị có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh ban hành quy định về
trình tự, thủ tục tiếp cận điện năng đối với lưới điện trung hạ áp trên địa
bàn tỉnh Đắk Nông;

Công khai hóa quy trình, thủ tục Tiếp
cận điện năng, thời gian xác nhận phù hợp quy hoạch, bổ sung quy hoạch.

Công
ty Điện lực Đắk Nông

Sở
Công Thương, UBND các huyện, thành phố

Thường
xuyên

Báo
cáo kết quả

32

Thực hiện quản lý, theo dõi, kiểm
tra toàn diện đối với đội ngũ cán bộ, công chức cử đến làm việc tại Trung tâm
Hành chính công tỉnh và cấp huyện; chủ trì, đề nghị các
Sở, ban, ngành và địa phương thay thế cán bộ, công chức khi có thông tin, phản
ánh của doanh nghiệp, công dân về các hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu, gây khó
khăn của cán bộ, công chức hoặc bổ sung cán bộ, công chức đến
làm việc tại Trung tâm để bảo đảm yêu cầu;

Làm tốt công tác quản lý cán bộ,
công chức trực thuộc, bảo đảm nghiệp vụ giỏi, thái độ, phong cách thân thiện,
chu đáo với doanh nhân, doanh nghiệp

Trung
tâm Hành chính công tỉnh

Sở
Công Thương, UBND các huyện, thành phố

Thường
xuyên

Báo
cáo kết quả

Kế hoạch 47/KH-UBND năm 2020 thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực canh tranh (PCI) tỉnh Đắk Nông năm 2020 và những năm tiếp theo

Tải văn bản file Word, PDF về máy

Chờ 30s để file Word hoặc PDF tự động tải về máy tính

Nếu tập tin bị lỗi, bạn đọc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ download file