Tải Kế hoạch 58/KH-UBND năm 2019 thực hiện Đề án “Thúc đẩy chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên – Tải File Word, PDF [DownLoad]



Kế hoạch 58/KH-UBND năm 2019 thực hiện Đề án “Thúc đẩy chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Số hiệu: 58/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên Người ký: Trịnh Việt Hùng
Ngày ban hành: 09/05/2019
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Tóm tắt văn bản

Nội dung văn bản

Bạn đang xem: Tải Kế hoạch 58/KH-UBND năm 2019 thực hiện Đề án “Thúc đẩy chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên – Tải File Word, PDF [DownLoad]

Kế hoạch 58/KH-UBND năm 2019 thực hiện Đề án “Thúc đẩy chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 58/KH-UBND

Thái Nguyên, ngày 09 tháng 5 năm 2019

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “THÚC ĐẨY CHUYỂN GIAO, LÀM CHỦ VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ TỪ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM TRONG CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC ƯU TIÊN GIAI ĐOẠN
ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

Thực hiện Quyết định số 1851/QĐ-TTg
ngày 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Thúc đẩy chuyển
giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam trong các
ngành, lĩnh vực ưu tiên giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” (sau
đây gọi tắt là Đề án); Công văn số 179/BKHCN-UDCN ngày 21/01/2019 của Bộ Khoa học
và Công nghệ về việc triển khai thực hiện Quyết định số 1851/QĐ-TTg ngày
27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ; xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại
văn bản số 108/KHCN-QLCN&TTCN ngày 25/3/2019, UBND tỉnh Thái Nguyên ban
hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích: Nhằm cụ thể hóa và triển khai có hiệu quả các mục
tiêu, nhiệm vụ và nội dung của Đề án phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.

2. Yêu cầu: Việc triển khai Kế hoạch phải đồng bộ, kịp thời
và phù hợp với Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

II. MỤC TIÊU

1. Triển khai đồng bộ, có hiệu quả các cơ chế chính sách để tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước
ngoài vào tỉnh Thái Nguyên phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.

2. Tập trung phát triển một số ngành
ưu tiên: Công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp điện tử; cơ khí chế tạo;
nông nghiệp công nghệ cao; xây dựng, giao thông vận tải; chống biến đổi khí hậu; dược phẩm,
chẩn đoán và điều trị bệnh, phù hợp với điều kiện thực tế
của tỉnh.

3. Nâng cao năng lực công nghệ của
các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, phục vụ hoạt động chuyển giao, làm
chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào tỉnh Thái
Nguyên phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Công tác
thông tin, tuyên truyền

a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến để
tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội
về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của hoạt động đổi mới công nghệ, bảo hộ và
thực thi quyền sở hữu trí tuệ; phổ biến, nhân rộng các điển hình đổi mới công
nghệ trên địa bàn tỉnh.

b) Tổ chức hoạt động kết nối cung – cầu
công nghệ, các chợ công nghệ và thiết bị, triển lãm khoa học và công nghệ, hoạt
động xúc tiến thương mại, hoạt động xúc tiến đầu tư và các hội nghị, hội thảo
liên quan.

c) Nâng cao nhận thức cộng đồng về sản
phẩm, dịch vụ mới và tôn vinh các doanh nghiệp, cá nhân có thành tích trong hoạt
động chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào tỉnh Thái
Nguyên.

2. Thực hiện đồng
bộ hệ thống cơ chế chính sách, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước hỗ trợ chuyển
giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào tỉnh Thái Nguyên

a) Triển khai đồng bộ, kịp thời và
phù hợp hệ thống cơ chế, chính sách của Trung ương, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong việc hỗ trợ chuyển giao, làm chủ và phát triển công
nghệ từ nước ngoài vào tỉnh Thái Nguyên, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.

b) Khuyến khích các tổ chức, doanh
nghiệp liên kết với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cơ sở giáo dục đại học
đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao có khả
năng làm chủ, khai thác hiệu quả công nghệ từ nước ngoài vào tỉnh. Ưu tiên các
dự án sử dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường.

3. Đầu tư hạ tầng
kỹ thuật hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp chuyển giao, làm chủ và phát triển công
nghệ từ nước ngoài vào tỉnh Thái Nguyên, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh

a) Rà soát, lồng ghép đầu tư mới,
nâng cấp hạ tầng nghiên cứu và phát triển công nghệ của các tổ chức khoa học và
công nghệ phục vụ tổ chức, doanh nghiệp làm chủ và phát triển công nghệ từ nước
ngoài vào tỉnh Thái Nguyên với các chương trình đầu tư phát triển, chương trình
và đề án khác.

b) Khuyến khích các doanh nghiệp
thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ. Tạo điều kiện thuận lợi để
doanh nghiệp trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên đầu tư, sử dụng quỹ phát triển
khoa học và công nghệ của mình để nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ, năng lực
đổi mới công nghệ của doanh nghiệp.

4. Nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực

a) Hỗ trợ nâng cao năng lực đội ngũ
cán bộ nghiên cứu, cán bộ kỹ thuật cho các doanh nghiệp, tổ chức khoa học và
công nghệ trên địa bàn tỉnh.

b) Hỗ trợ bồi dưỡng, nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ nguồn nhân lực thuộc tổ chức trung gian của thị trường
khoa học và công nghệ đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp.

c) Tăng cường liên kết giữa các cơ sở
giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp với tổ chức, doanh nghiệp để phát triển
nguồn nhân lực, nâng cao năng lực tiếp thu, làm chủ và khai thác hiệu quả công
nghệ từ nước ngoài vào tỉnh Thái Nguyên.

5. Xác định định
hướng ưu tiên chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào tỉnh
Thái Nguyên trong các ngành, lĩnh vực theo từng giai đoạn, phù hợp với yêu cầu
đổi mới, trình độ sản xuất và năng lực làm chủ, tự thiết kế, sáng tạo công nghệ
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Chú trọng tập trung các ngành, lĩnh vực
sau đây:

a) Lĩnh vực công nghiệp công nghệ
thông tin, công nghiệp điện tử.

b) Lĩnh vực cơ khí chế tạo.

c) Lĩnh vực nông nghiệp công nghệ
cao.

d) Lĩnh vực bảo quản và chế biến
nông, lâm, thủy sản.

đ) Lĩnh vực công nghệ xây dựng, giao thông,
hạ tầng.

e) Lĩnh vực dược phẩm, chẩn đoán và
điều trị bệnh.

g) Lĩnh vực công nghệ môi trường, chống
biến đổi khí hậu.

h) Lĩnh vực quốc phòng, an ninh.

(nội dung định hướng cụ thể tại Phụ
l
ục kèm theo)

6. Triển khai hỗ
trợ tổ chức, doanh nghiệp chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước
ngoài vào Thái Nguyên, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh

a) Hỗ trợ tổ chức,
doanh nghiệp tìm kiếm thông tin công nghệ, tư vấn, chuyển giao công nghệ, đào tạo
nguồn nhân lực làm chủ, phát triển công nghệ từ nước ngoài vào Thái Nguyên
thông qua các chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ triển khai trên địa
bàn tỉnh.

b) Hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp thực
hiện dự án chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào Thái
Nguyên thông qua các quỹ ngoài ngân sách nhà nước, quỹ phát triển khoa học và
công nghệ của nhà nước theo quy định quản lý của nguồn quỹ hỗ trợ.

c) Huy động các nguồn vốn trong xã hội hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp đầu tư cho nghiên cứu ứng dụng
và phát triển công nghệ trên cơ sở kết hợp giữa Nhà nước, doanh nghiệp và nhà
khoa học để nâng cao năng lực công nghệ, ứng dụng công nghệ mới.

d) Triển khai các chương trình, gói
tín dụng với lãi suất hợp lý nhằm tạo điều kiện cho tổ chức, doanh nghiệp tiếp
cận nguồn vốn đầu tư chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài
vào tỉnh Thái Nguyên.

7. Hợp tác quốc tế

a) Đẩy mạnh hoạt động tìm kiếm, mua
bán và chuyển giao công nghệ cao, công nghệ mới, công nghệ tiên tiến vào Thái
Nguyên bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh, nhằm nâng cao năng lực
cho các tổ chức, doanh nghiệp; tạo điều kiện để các tổ chức, doanh nghiệp chủ động
hợp tác và tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ nước ngoài để sản xuất sản phẩm
có lợi thế cạnh tranh.

b) Tăng cường hợp tác quốc tế với các
tổ chức, cá nhân và người Việt Nam ở nước ngoài trong hoạt
động nghiên cứu và phát triển, chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực,
chú trọng hợp tác với các nước có nền công nghiệp phát triển.

IV. KINH PHÍ THỰC
HIỆN

1. Nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm
vụ được bảo đảm từ: Ngân sách nhà nước, vốn tự đầu tư của tổ chức, doanh nghiệp,
vốn vay từ các tổ chức tín dụng và nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật; trong đó, nguồn vốn chủ yếu do các tổ chức, doanh nghiệp bảo đảm
hoặc đầu tư theo hình thức đối tác công – tư.

2. Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước,
việc lập dự toán ngân sách hằng năm được thực hiện theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước và được bố trí vào dự toán ngân sách hằng năm của cơ quan được
giao chủ trì nhiệm vụ.

3. Các nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng
trên địa bàn tỉnh, quỹ phát triển khoa học và công nghệ để hỗ trợ cho vay, bảo lãnh vốn vay đối với hoạt động chuyển giao, làm chủ và
phát triển công nghệ từ nước ngoài vào tỉnh Thái Nguyên trong các ngành, lĩnh vực
ưu tiên, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh được thực hiện theo quy định,
điều lệ hoạt động của các tổ chức tín dụng, các quỹ.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Khoa học và Công nghệ

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,
ngành, đơn vị có liên quan và các địa phương tổ chức triển khai các nội dung của
Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện; tổng hợp, báo cáo
UBND tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ tình hình, kết quả triển khai thực hiện
theo quy định.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan
liên quan tham mưu, báo cáo UBND tỉnh việc cập nhật, bổ sung, sửa đổi định hướng
ưu tiên chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào tỉnh
Thái Nguyên trong các ngành, lĩnh vực theo từng giai đoạn, phù hợp với tình
hình thực tế của tỉnh. Đề xuất sửa đổi, bổ sung Kế hoạch triển khai các nội
dung thực hiện trên cơ sở ý kiến thống nhất bằng văn bản với các cơ quan có
liên quan khi cần thiết.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan
liên quan xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước
chi cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về tìm kiếm thông tin công nghệ, bí
quyết công nghệ, chuyển giao, làm chủ và phát triển công
nghệ từ nước ngoài vào tỉnh Thái Nguyên, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh. Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cân đối, bố trí kinh phí theo khả năng
nguồn ngân sách địa phương phù hợp cho các nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch.

d) Phối hợp với các cơ quan liên quan
thường xuyên thực hiện rà soát, cập nhật và triển khai các cơ chế chính sách hỗ
trợ thúc đẩy chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ,
tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, doanh nghiệp chuyển giao, làm chủ và phát
triển công nghệ từ nước ngoài vào tỉnh Thái Nguyên, phù hợp
với điều kiện thực tế của tỉnh.

đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan
liên quan cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu công nghệ, công nghệ cao, chuyển
giao công nghệ thuộc Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ theo quy định.

e) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính, Sở Nội vụ, các cơ quan liên quan rà soát, tham mưu sửa đổi, bổ sung chức
năng, nhiệm vụ của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh để hỗ trợ hoạt động
chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài
vào tỉnh theo quy định.

2. Sở Thông tin và Truyền thông, Sở
Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Giao thông
vận tải, Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố, thị

a) Xây dựng kế hoạch cụ thể triển
khai các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp thuộc phạm vi trách nhiệm của ngành,
lĩnh vực, phạm vi phụ trách, gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp; phối hợp chặt
chẽ với các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các nội dung của kế hoạch.

b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công
nghệ thu thập, xử lý, cung cấp thông tin về công nghệ và thiết bị, thông tin về
chuyển giao công nghệ của các ngành, lĩnh vực ưu tiên thuộc phạm vi quản lý của
ngành, đơn vị; thống kê hoạt động chuyển giao công nghệ, đổi
mới công nghệ từ nước ngoài vào tỉnh Thái Nguyên của doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh.

c) Rà soát, đề xuất bổ sung, sửa đổi
danh mục định hướng ưu tiên chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước
ngoài vào tỉnh Thái Nguyên trong các ngành, lĩnh vực theo
từng giai đoạn, phù hợp tình hình phát triển kinh tế – xã hội và khả năng làm
chủ, sáng tạo công nghệ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

3. Sở Tài chính

a) Trên cơ sở dự toán của các đơn vị
và khả năng cân đối của ngân sách, tham mưu bố trí kinh
phí cho các đơn vị thực hiện nhiệm vụ được giao.

b) Phối hợp với các đơn vị liên quan
rà soát, cập nhật, triển khai các chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng cho hoạt
động chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào tỉnh Thái
Nguyên phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh trong các ngành, lĩnh vực ưu
tiên.

c) Phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Nội vụ trong việc rà soát, tham mưu sửa đổi, bổ sung chức năng
nhiệm vụ của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh để hỗ trợ hoạt động chuyển
giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào tỉnh.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Tham mưu bố trí nguồn vốn đầu tư
tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các tổ chức khoa học và công nghệ
theo quy định.

b) Phối hợp các cơ quan liên quan
trong việc rà soát, cập nhật, triển khai các cơ chế, chính sách thu hút các
công nghệ cao, công nghệ tiên tiến từ nước ngoài, phù hợp với điều kiện thực tế
của tỉnh thông qua các hoạt động đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI) vào tỉnh
Thái Nguyên.

5. Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao
động – Thương binh và Xã hội

a) Phối hợp triển khai các cơ chế
khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp liên kết với các cơ sở giáo dục đại học,
giáo dục nghề nghiệp đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị và đào tạo
nguồn nhân lực cho doanh nghiệp.

b) Tham mưu, tăng cường phối hợp triển
khai các giải pháp đổi mới, nâng cao chất lượng công tác đào tạo trong hệ thống
cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học trên địa bàn tỉnh theo
hướng phát triển nguồn nhân lực cho các ngành, lĩnh vực ưu tiên, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Thái Nguyên.

6. Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, các cơ quan liên
quan rà soát, tham mưu sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ của Quỹ Phát triển
khoa học và công nghệ tỉnh để hỗ trợ hoạt động chuyển giao, làm chủ và phát triển
công nghệ từ nước ngoài vào tỉnh theo quy định.

7. Sở Ngoại vụ: Chủ động phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu triển khai các
hoạt động thúc đẩy hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực chuyển giao, làm chủ và
phát triển công nghệ gắn với đào tạo nguồn nhân lực; hợp tác với các đối tác nước
ngoài về công nghệ trong các lĩnh vực ưu tiên.

8. Ban Quản lý các khu công nghiệp
Thái Nguyên:
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Kế hoạch và Đầu tư trong việc triển khai các cơ chế, chính sách nhằm thu hút
các dự án sử dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến từ nước ngoài thông qua
các hoạt động đầu tư trực tiếp vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

9. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi
nhánh tỉnh Thái Nguyên:
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng
trên địa bàn tỉnh triển khai các chương trình, gói tín dụng với lãi suất hợp lý
nhằm tạo điều kiện cho tổ chức, doanh nghiệp tiếp cận vốn hỗ trợ đầu tư chuyển giao công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ cao từ
nước ngoài vào tỉnh Thái Nguyên.

10. Báo Thái Nguyên, Đài Phát
thanh và Truyền hì
nh Thái Nguyên: Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan có liên quan triển
khai các hoạt động tuyên truyền phù hợp, góp phần tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức của toàn xã hội về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của hoạt động đổi mới công nghệ, bảo hộ và thực thi quyền sở hữu
trí tuệ; phổ biến, nhân rộng các điển hình đổi mới công
nghệ trên địa bàn tỉnh.

Các sở, ngành, địa phương, đơn vị
liên quan theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp, tổ chức triển khai
thực hiện kế hoạch; hằng năm, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện về UBND tỉnh
(qua Sở Khoa học và Công nghệ) để tổng hợp, báo cáo Bộ
Khoa học và Công nghệ theo quy định.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng
mắc hoặc vấn đề phát sinh, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công
nghệ để tổng hợp, tham mưu báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải
quyết theo quy định./.


Nơi nhận:
– Bộ Khoa học và Công
nghệ (báo cáo);
– Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
– Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
– Đại học Thái Nguyên;
– Báo Thái Nguyên;
– Đài Phát thanh và Truyền hình TN;
– UBND các huyện, thành phố, thị xã;
– Lãnh đạo VP: Đ/c Tôn;
– Lưu: VT, KGVX, TH.
Vanht3/2019-KH10(50b)

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Trịnh Việt Hùng

PHỤ LỤC

ĐỊNH HƯỚNG ƯU TIÊN CHUYỂN GIAO, LÀM CHỦ VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ TỪ NƯỚC NGOÀI VÀO TỈNH THÁI NGUYÊN TRONG CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC GIAI ĐOẠN
ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 58/KH-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thái Nguyên)

1. Các công nghệ trong nước chưa làm
chủ được thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định
của pháp luật về công nghệ cao và Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao
ban hành kèm theo Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ.

2. Các công nghệ từ nước ngoài vào Việt
Nam chưa làm chủ được thuộc chương trình, đề án trọng điểm quốc gia (sản phẩm
quốc gia, cơ khí trọng điểm, sản phẩm công nghệ cao, sản
phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển, quốc phòng an ninh, bảo vệ môi trường
chống biến đổi khí hậu,…) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

3. Một số định hướng ưu tiên chuyển
giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào tỉnh Thái Nguyên:

a) Lĩnh vực công nghiệp công nghệ
thông tin, công nghiệp điện tử:

– Các công nghệ cao, công nghệ nguồn
phục vụ phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, phát triển mạng 5G, phát triển
các phần mềm, đặc biệt là phần mềm nhúng trong các thiết bị
phần cứng, điện tử, viễn thông.

– Công nghệ để chế tạo các loại linh
kiện điện tử, mạch vi điện tử để phát triển các thiết bị: Thiết bị ngoại vi,
máy vi tính, đồ điện tử gia dụng, thiết bị nghe nhìn, pin mặt trời; các loại
chip vi xử lý; các bộ điều khiển (bộ điều khiển khả trình PLC, bộ điều khiển
CNC,…).

– Công nghệ thông tin, điện tử và vi
mạch bán dẫn: các công nghệ ứng dụng các công nghệ hiện đại như trí tuệ nhân tạo
(AI), chuỗi khối (Blockchain),
Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data), giao diện
lập trình ứng dụng mở (Open API), GIS; công nghệ chế tạo các sản phẩm điện tử
chuyên dùng phục vụ hoạt động khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng,
luyện kim, cơ khí, nông nghiệp, quản lý giám sát môi trường, vi mạch bán dẫn
như công nghệ thiết bị thông minh, mạng và ngoại vi; thiết bị điện tử ngành y tế,
sinh học và nông nghiệp; điều khiển, giám sát tự động và các cơ cấu chấp hành;
các bộ điều khiển số (CNC) cho các máy công cụ và các máy gia công chế tạo; thiết
bị điều khiển và hệ thống tự động cho các loại máy nâng hạ có trọng tải lớn;
robot công nghiệp chuỗi hở, robot song song có 3 bậc tự do trở lên; thư viện
lõi IP, công nghệ nhà máy vi mạch cỡ nhỏ; công nghiệp thiết kế, sản xuất vi
mạch bán dẫn.

b) Lĩnh vực cơ khí chế tạo:

Công nghệ thiết kế và chế tạo thiết bị chế biến nông lâm thủy sản; thiết bị công nghiệp;
thiết bị điện; thiết bị y tế.

c) Lĩnh vực nông nghiệp công nghệ
cao:

– Công nghệ chọn tạo, nhân giống cây trồng, giống vật nuôi và giống thủy sản: Công nghệ sử dụng ưu thế lai, công nghệ đột biến thực nghiệm và công nghệ
sinh học; công nghệ sinh sản, đặc biệt là công nghệ tế bào
động vật trong đông lạnh tinh, phôi và cấy chuyển hợp tử,
phân biệt giới tính, thụ tinh ống nghiệm, tập trung vào bò sữa, bò thịt; áp dụng
phương pháp truyền thống kết hợp với công nghệ sinh học trong chọn tạo và nhân
nhanh các giống vật nuôi mới, giống loài thủy sản sạch bệnh.

– Công nghệ trồng
trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản: Công nghệ tổng hợp và tự động hóa quá
trình trồng trọt và thu hoạch các loại cây trồng trong nhà lưới, nhà kính (giá
thể, công nghệ thủy canh, tưới nước tiết kiệm, điều tiết tự động dinh dưỡng,
ánh sáng, chăm sóc, thu hoạch); công nghệ thâm canh và quản lý cây trồng tổng hợp (ICM); công nghệ sản xuất cây trồng an
toàn theo tiêu chuẩn GAP, tiêu chuẩn hữu cơ; công nghệ tổng hợp và tự động hóa
quá trình chăn nuôi quy mô công nghiệp (có sử dụng hệ thống chuồng kín, hệ thống
điều hòa nhiệt độ, độ ẩm phù hợp, hệ thống phân phối và định lượng thức ăn tại
chuồng); các công nghệ, mô hình nuôi thủy sản tập trung tiên tiến theo tiêu chuẩn
mới (GAP, BMP, CoC) một số loài thủy sản chủ lực; công nghệ sản xuất thức ăn,
thuốc thú y cho chăn nuôi, thủy sản, các loại vacxin phòng
trị bệnh thủy sản; các chế phẩm sinh học xử lý môi trường.

d) Lĩnh vực bảo quản và chế biến
nông, lâm, thủy sản:

Công nghệ chiếu xạ, công nghệ sấy lạnh,
sấy nhanh trong bảo quản nông sản; công nghệ bao gói khí quyển kiểm soát; công
nghệ bảo quản lạnh nhanh kết hợp với chất hấp thụ etylen để
bảo quản rau, hoa, quả tươi; công nghệ tạo màng trong bảo quản
rau, quả, thịt, trứng; công nghệ lên men, công nghệ chế biến sâu, công nghệ
sinh học và vi sinh sản xuất chế phẩm sinh học và các chất màu, chất phụ gia
thiên nhiên trong bảo quản và chế biến nông sản; công nghệ thông tin, công nghệ
tự động hóa trong chế biến gỗ; công nghệ biến tính gỗ; công nghệ sấy sinh thái,
công nghệ ngâm, tẩm để bảo quản gỗ; công nghệ sinh học sản xuất chế phẩm bảo quản, chế phẩm chống mối, mọt thế hệ mới; công nghệ sản xuất các
màng phủ thân thiện với môi trường; công nghệ sinh học sản xuất các chất phụ
gia trong chế biến thủy sản, công nghệ chế biến chuyên sâu các sản phẩm thủy sản
có giá trị; thiết kế, chế tạo dây chuyền thiết bị đồng bộ bảo quản, chế biến
quy mô nhỏ và vừa phù hợp với quy mô vùng nguyên liệu, từng
bước tăng dần tỷ trọng thiết bị sản xuất trong nước trong dây chuyền sản xuất.

đ) Lĩnh vực công nghệ xây dựng, giao
thông, hạ tầng:

Công nghệ xây dựng, các công trình
công nghiệp đặc biệt, công trình hạ tầng giao thông, công trình ngầm; phát triển
các loại vật liệu thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng, vật liệu tái
chế và vật liệu có sử dụng công nghệ nano.

e) Lĩnh vực dược phẩm, chẩn đoán và
điều trị bệnh:

– Dược phẩm: Công nghệ sản xuất vắc
xin, sinh phẩm y tế trong nước, ưu tiên các dạng bào chế công nghệ cao; công
nghệ trồng, chế biến dược liệu, sản xuất nguyên liệu hóa dược.

– Chẩn đoán và điều trị bệnh: Kỹ thuật
mới về chẩn đoán hình ảnh, chẩn đoán hóa sinh, lý sinh, miễn dịch, di truyền,
sinh học phân tử, công nghệ gen; kỹ thuật chẩn đoán, điều trị từ xa; các kỹ thuật
và công nghệ tiên tiến về tim mạch, nội soi, chỉnh hình, ghép tạng, điều trị
ung bướu;

g) Lĩnh vực công nghệ môi trường, chống
biến đổi khí hậu: Công nghệ thiết kế, chế tạo thiết bị thu gom, vận chuyển và xử
lý chất thải rắn, công nghệ tái chế, tái sử dụng rác thải đô thị, công nghệ xử
lý rác thải công nghiệp.

h) Lĩnh vực an ninh, quốc phòng: Các
công nghệ phục vụ quốc phòng, an ninh và công nghệ lưỡng dụng đồng thời cho quốc
phòng, an ninh và dân dụng theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an./.

Kế hoạch 58/KH-UBND năm 2019 thực hiện Đề án “Thúc đẩy chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Tải văn bản file Word, PDF về máy

Chờ 30s để file Word hoặc PDF tự động tải về máy tính

Nếu tập tin bị lỗi, bạn đọc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ download file