Tải Kế hoạch 72/KH-UBND về hành động bảo đảm an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp năm 2019 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi – Tải File Word, PDF [DownLoad]



Kế hoạch 72/KH-UBND về hành động bảo đảm an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp năm 2019 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Số hiệu: 72/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi Người ký: Nguyễn Tăng Bính
Ngày ban hành: 07/05/2019
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Tóm tắt văn bản

Nội dung văn bản

Kế hoạch 72/KH-UBND về hành động bảo đảm an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp năm 2019 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
——–

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 72/KH-UBND

 Quảng
Ngãi, ngày 07 tháng 5 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

HÀNH ĐỘNG BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP
NĂM 2019 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

Thực hiện Quyết định số 533/QĐ-BNN-QLCL ngày
14/02/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Kế hoạch
hành động bảo đảm an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp năm 2019; trên
cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số
2026/TTr-SNNPTNT ngày 23/4/2019, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động bảo đảm
an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp năm 2019 trên địa bàn tỉnh, với những
nội dung sau:

I. Mục
tiêu

Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
công tác quản lý an toàn thực phẩm; giảm thiểu ô nhiễm sinh học, tạp chất và tồn
dư thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, hóa chất, kháng sinh trong sản xuất,
kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn thực phẩm
cho tiêu dùng trong nước và mở rộng thị trường xuất khẩu.

II. Kết
quả cần đạt

– Các đối tượng tham gia chuỗi
giá trị nông lâm thủy sản từ người sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh đến
người tiêu dùng được phổ biến, hướng dẫn, vận động tuân thủ quy định pháp luật
về chất lượng vật tư nông nghiệp (VTNN), an toàn thực phẩm (ATTP).

– Đến cuối năm 2019, tỷ lệ mẫu
giám sát vi phạm qui định về tồn dư thuốc bảo vệ thực vật trong rau, củ, quả; tồn
dư thuốc thú y, hóa chất, kháng sinh, ô nhiễm sinh học trong các loại sản phẩm
thịt, thủy sản giảm 10% so với năm 2018.

– Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh
doanh nông lâm thủy sản đáp ứng yêu cầu về điều kiện ATTP tăng 10% so với năm
2018.

III. Các
nhiệm vụ trọng tâm

1. Công
tác chỉ đạo, điều hành và hoàn thiện cơ chế chính sách, pháp luật

Gắn kết chặt chẽ việc chỉ đạo
điều hành công tác quản lý chất lượng VTNN, ATTP nông lâm thủy sản với nhiệm vụ
của tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, cụ thể:

– Ban hành các văn bản chỉ đạo,
hướng dẫn, triển khai thực hiện công tác quản lý chất lượng VTNN và ATTP nông
lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh.

– Phân cấp, phân công cơ
quan thẩm định và cơ quan quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản
thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.

– Tham gia góp ý các văn bản
Quy phạm pháp luật, các văn bản có liên quan trong công tác quản lý VTNN, ATTP
trong sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản.

– Xây dựng cơ chế, chính
sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, xây dựng vùng sản
xuất nông nghiệp tập trung theo chuỗi giá trị gắn với ứng dụng công nghệ cao,
nông nghiệp hữu cơ, hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, bảo đảm chất lượng,
an toàn thực phẩm.

2. Công
tác truyền thông, thông tin về an toàn thực phẩm

– Triển khai Chương trình phối
hợp giữa UBND tỉnh và UBMTTQ Việt Nam tỉnh số 6599/CTrPH-UBND-MTTQ ngày
26/10/2017, Chương trình phối hợp vận động và giám sát bảo đảm an toàn thực phẩm
giai đoạn 2017-2020, Chương trình phối hợp số 01/CTPH-UBND-HND-HLHPN ngày
31/7/2018 giữa UBND tỉnh với Hội Nông dân, Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh về tuyên
truyền, vận động sản xuất, kinh doanh nông sản thực phẩm an toàn vì sức khỏe cộng
đồng giai đoạn 2018-2020.

– Tuyên truyền, phổ biến
pháp luật về ATTP nông lâm thủy sản, chú trọng các quy định, quy chuẩn kỹ thuật
về sản xuất, kinh doanh nông sản thực phẩm an toàn, cũng như các quy định về xử
phạt hành chính, xử lý hình sự đối với các hành vi vi phạm quy định về ATTP; tuyên
truyền việc không đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu, không sản xuất, kinh doanh
sản phẩm tôm có tạp chất; tuyên truyền việc không sử dụng chất cấm, thuốc kích
thích tăng trưởng không rõ nguồn gốc trong chăn nuôi, trồng trọt; không bơm nước,
tiêm thuốc an thần vào động vật trước khi giết mổ.

– Tuyên truyền kiến thức và
pháp luật cho các đối tượng tham gia chuỗi cung ứng thực phẩm về tác hại, thiệt
hại trong việc sử dụng chất cấm, lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y,
hóa chất có nguy cơ cao trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

– Chủ động phối hợp với cơ
quan truyền thông cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, phản ánh đúng đắn công
tác quản lý ATTP; tăng cường truyền thông, quảng bá cho các cơ sở sản xuất,
kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn; công khai các cơ sở sản xuất,
kinh doanh vi phạm quy định của pháp luật về ATTP.

– Cập nhật công khai kết quả
thẩm định điều kiện ATTP của các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản.

3. Công
tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm

– Tổ chức thống kê, thẩm định
điều kiện đảm bảo ATTP của các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản
theo Thông tư số 38/2018/TT- BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất,
kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Thông tư số
38/2018/TT-BNNPTNT).

– Thực hiện quản lý cơ sở sản
xuất, kinh doanh không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện An
toàn thực phẩm theo quy định tại Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định phương thức quản
lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông
lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực
phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Thông tư
số 17/2018/TT-BNNPTNT).

– Tổ chức lấy mẫu kiểm tra,
giám sát chất lượng VTNN đặc biệt chú trọng chất kích thích tăng trưởng dùng
trong chăn nuôi.

– Thực hiện lấy mẫu giám sát
ATTP tập trung vào thực phẩm nông lâm thủy sản rủi ro cao, tiêu thụ nhiều nhằm
kịp thời phát hiện, cảnh báo và thanh tra, truy xuất, xử lý tận gốc các trường
hợp vi phạm an toàn thực phẩm.

– Triển khai kế hoạch thanh
tra chuyên ngành về VTNN và chuyên ngành, liên ngành về vệ sinh ATTP; ưu tiên
thanh tra đột xuất cơ sở buôn bán thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thức ăn
chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, cơ
sở giết mổ, cơ sở sản xuất, kinh doanh nông sản thực phẩm nhỏ lẻ nhằm kịp thời
phát hiện, xử lý nghiêm vi phạm; truy xuất và xử lý triệt để các cơ sở sản xuất,
kinh doanh đưa sản phẩm vi phạm chất lượng ra lưu thông trên thị trường.

– Thực hiện nghiêm túc Kế hoạch
thực hiện Đề án kiểm soát ngăn chặn hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và
sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất trên địa bàn tỉnh.

– Tăng cường kiểm tra và xử
lý triệt để các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không tuân thủ quy
định pháp luật về việc đăng ký kinh doanh, về điều kiện đảm bảo ATTP đối với
ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

– Tổ chức kiểm tra hoặc phối
hợp kiểm tra ATTP đối với sản phẩm nông lâm thủy sản xuất nhập khẩu theo quy định.

– Kiểm tra việc tổ chức triển
khai thực hiện công tác thẩm định và quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh nông
lâm thủy sản theo phân công, phân cấp.

4. Tổ chức
sản xuất, liên kết tiêu thụ sản phẩm an toàn

– Đẩy mạnh, khuyến khích các
cơ sở sản xuất ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, thực hành nông nghiệp
tốt (GAP); xây dựng, mở rộng vùng sản xuất rau, củ, quả an toàn, cơ sở chăn
nuôi, giết mổ tập trung để áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được thuận
lợi và đúng quy định về điều kiện ATTP và vệ sinh thú y.

– Xây dựng và nhân rộng mô
hình sản xuất theo chuỗi giá trị gắn với Chương trình mỗi xã một sản phẩm
(OCOP); thực hiện xác nhận sản phẩm chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn.

– Tổ chức các hội nghị xúc
tiến thương mại, kết nối sản xuất, tiêu thụ và quảng bá thực phẩm nông lâm thủy
sản an toàn.

5. Tổ chức
lực lượng, nâng cao năng lực

– Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp
vụ công tác quản lý chất lượng VTNN và ATTP cho cán bộ quản lý địa phương.

– Mua sắm các trang thiết bị
phục vụ cho hoạt động kiểm tra, thanh tra, giám sát.

(Nội dung chi tiết và phân công theo phụ lục kèm theo)

IV. Nguồn
kinh phí

– Ngân sách nhà nước cấp cho
công tác quản lý, kiểm soát chất lượng VTNN và ATTP;

– Kinh phí từ chương trình Mục
tiêu Y tế – dân số;

– Các nguồn kinh phí hợp
pháp khác.

V. Tổ chức
thực hiện

1.
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành

a) Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn

– Chỉ đạo các cơ quan chuyên
môn, chủ động thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan của Sở Công
Thương, Sở Y tế, Công an tỉnh, các tổ chức chính trị xã hội và UBND các huyện,
thành phố triển khai các nhiệm vụ theo phân công.

– Chủ trì theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục quản lý chất lượng Nông lâm sản
và Thủy sản) kết quả thực hiện đúng quy định.

b) Sở Công Thương

– Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn triển khai các nội dung Kế hoạch này trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn được giao.

– Tổ chức các hoạt động
thanh tra, kiểm tra, giám sát về điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất,
kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm
pháp luật về ATTP.

– Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan tổ chức các hội nghị xúc tiến thương mại, kết nối sản xuất,
tiêu thụ và quảng bá thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn.

c) Sở Y tế

– Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn triển khai các nội dung Kế hoạch này trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn được giao.

– Chỉ đạo cơ quan chuyên môn
tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về điều kiện ATTP trong sản
xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý, trong đó chú trọng đến chất
lượng, ATTP và nguồn gốc, xuất xứ đối với các sản phẩm nông lâm thủy sản. Kết hợp
tuyên truyền cho các chủ cơ sở, nhà hàng, bếp ăn tập thể lựa chọn thực phẩm sạch,
thực phẩm có nguồn gốc đảm bảo an toàn.

– Chủ trì phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương và các cơ quan giải quyết sự
cố về ATTP.

d) Công an tỉnh

– Chỉ đạo các phòng chức
năng, Công an các huyện, thành phố chủ động nắm chắc tình hình, phát hiện điều
tra, xử lý các đối tượng có hành vi buôn bán các loại VTNN giả, kém chất lượng
không rõ nguồn gốc và sản phẩm nông lâm thủy sản không đảm bảo ATTP và buôn
bán, sử dụng hóa chất, kháng sinh cấm trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản;
hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu; sản xuất, kinh doanh tôm có tạp chất
theo quy định của pháp luật.

– Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn trong công tác thanh tra, kiểm tra về chất lượng VTNN,
ATTP nông lâm thủy sản để phát hiện xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định
của pháp luật.

đ) Cục Quản lý thị trường
tỉnh Quảng Ngãi

– Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn triển khai các nội dung Kế hoạch này trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn được giao.

– Tổ chức các hoạt động công
tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý các hành vi vi phạm về gian lận
thương mại, hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng lưu thông trên thị trường.

e) Sở Tài chính

Căn cứ các nhiệm vụ của Kế
hoạch này, tham mưu cho UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí để thực hiện.

g) Các sở, ban, ngành có
liên quan, tổ chức chính trị – xã hội tỉnh

– Sở Thông tin và Truyền
thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Quảng Ngãi tạo điều kiện thuận lợi,
dành nhiều thời lượng để tuyên truyền và giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của cộng
đồng trong việc thực hiện các quy định của nhà nước về ATTP; thông tin kịp thời,
chính xác đến người dân về tình hình ATTP.

– Đề nghị UBMTTQVN tỉnh, Hội
Nông dân tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh hướng dẫn
UBMTTQVN và các tổ chức chính trị – xã hội cấp huyện thực hiện tích cực vào
công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các tầng lớp nhân dân về sản xuất
kinh doanh thực phẩm an toàn; tham gia phối hợp triển khai có hiệu quả Kế hoạch
này; triển khai Chương trình phối hợp giữa UBND tỉnh và UBMTTQ Việt Nam tỉnh số
6599/CTrPH-UBND-MTTQ ngày 26/10/2017, Chương trình phối hợp vận động và giám
sát bảo đảm an toàn thực phẩm giai đoạn 2017-2020, Chương trình phối hợp số
01/CTPH-UBND-HND-HLHPN ngày 31/7/2018 giữa UBND tỉnh với Hội Nông dân, Hội Liên
hiệp phụ nữ tỉnh về tuyên truyền, vận động sản xuất, kinh doanh nông sản thực
phẩm an toàn vì sức khỏe cộng đồng giai đoạn 2018-2020; thường xuyên giám sát,
phát hiện, thông báo cho cơ quan chức năng các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông
lâm thủy sản có hành vi vi phạm về ATTP.

h) Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố

– Xây dựng và triển khai thực
hiện Kế hoạch hành động bảo đảm An toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp
trên địa bàn.

– Ưu tiên bố trí kinh phí
triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả.

– Tăng cường thực hiện công
tác quản lý chất lượng, ATTP nông lâm thủy sản theo phân công, phân cấp của
UBND tỉnh.

– Chỉ đạo Ủy ban nhân dân
các xã, phường, thị trấn triển khai công tác quản lý an toàn thực phẩm đối với
các với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy
chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định tại Thông tư số
17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018.

– Thường xuyên tuyên truyền,
phổ biến pháp luật về an toàn thực phẩm cũng như tác hại đối với sức khỏe người
tiêu dùng, thiệt hại đối với nhà sản xuất, kinh doanh khi sử dụng hóa chất, thuốc
bảo vệ thực vật, kháng sinh cấm.

– Xây dựng, mở rộng vùng sản
xuất rau, củ, quả an toàn, cơ sở chăn nuôi, giết mổ tập trung, để áp dụng các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được thuận lợi và đúng quy định về điều kiện
ATTP và vệ sinh thú y.

2. Tổ
chức thực hiện

Trên cơ sở Kế hoạch của Ủy
ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị căn cứ nhiệm vụ được phân công tổ chức
triển khai thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ đảm bảo tiến độ, hiệu quả; báo cáo kết
quả về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thông qua Chi cục Quản lý chất
lượng nông lâm sản và thủy sản). Thời hạn báo cáo: Báo cáo định kỳ hàng tháng gửi
trước ngày 17 của tháng; Báo cáo sơ kết 6 tháng gửi trước ngày 10/6 và báo cáo
tổng kết năm gửi trước ngày 02/12.

Giao Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn chủ trì theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch
này, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn kết quả thực hiện; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổng kết, đánh giá kết
quả triển khai thực hiện Kế hoạch.

Trong quá trình tổ chức thực
hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc gửi văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung
cho phù hợp./.

 

 

Nơi nhận:
Bộ Nông nghiệp và PTNT (b/c);
– TT Tỉnh ủy (b/c);
– TT HĐND tỉnh;
– CT, PCT UBND tỉnh;
– UBMT Tổ Quốc Việt Nam tỉnh;
– Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh;
– Hội Nông dân tỉnh;
– Hội Cựu Chiến binh tỉnh;
– Các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Công Thương, Thông tin
và Truyền thông, Tài chính;
– Công an tỉnh;
– Cục Quản lý thị trường tỉnh Quảng Ngãi;
– UBND các huyện, thành phố;
– Báo Quảng Ngãi;
– Đài PT-TH tỉnh;
– VPUB: CVP, PCVP, KGVX, CB-TH;
– Lưu:VT, NNTN (Vũ 267).

TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Tăng Bính

 

PHỤ LỤC

NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số 72/KH-UBND ngày 07 / 5 /2019 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

TT

Nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời hạn hoàn thành

I

Chỉ đạo, điều hành,
hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật

1

Trình UBND tỉnh hoặc ban
hành theo thẩm quyền các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai thực hiện
công tác quản lý chất lượng VTNN và ATTP nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh.

Sở Nông nghiệp và PTNT
(Chi cục chuyên ngành)

Các cơ quan liên quan

Thường xuyên

2

Trình UBND tỉnh ban hành
Quy định phân cấp, phân công cơ quan thẩm định và cơ quan quản lý các cơ sở sản
xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh.

Sở Nông nghiệp và PTNT
(Chi cục QLCL nông lâm sản và thủy sản)

UBND các huyện, thành phố; các cơ quan liên quan

Quý IV, năm 2019

3

Tham mưu trình cấp thẩm
quyền ban hành cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào
nông nghiệp, nông thôn để tạo ra các sản phẩm đạt chất lượng, an toàn thực phẩm.

Các Sở: Kế hoạch và Đầu
tư; Nông nghiệp và PTNT; UBND các huyện thành phố

Các cơ quan liên quan

Năm 2019

4

Trình UBND tỉnh ban hành Kế
hoạch quản lý ATTP trong giết mổ, vận chuyển gia súc gia cầm trên địa bàn tỉnh.

Sở Nông nghiệp và PTN (Chi
cục Chăn nuôi và Thú y)

Các cơ quan liên quan

Quý III, năm 2019

5

Tham gia góp ý các văn bản
Quy phạm pháp luật, các văn bản liên quan đến công tác quản lý VTNN, ATTP
trong sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản.

Sở Nông nghiệp và PTNT
(Các Chi cục chuyên ngành)

Các cơ quan liên quan

Khi có yêu cầu

II

Tuyên truyền, phổ biến
và thông tin, tuyên truyền về an toàn thực phẩm

1

Triển khai Chương trình phối
hợp giữa UBND tỉnh và UBMTTQ Việt Nam tỉnh số 6599/CTrPH-UBND-MTTQ ngày 26/10/2017,
Chương trình phối hợp vận động và giám sát bảo đảm an toàn thực phẩm giai đoạn
2017-2020, Chương trình phối hợp số 01/CTPH-UBND-HND-HLHPN ngày 31/7/2018 giữa
UBND tỉnh với Hội Nông dân, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh về tuyên truyền, vận động
sản xuất, kinh doanh nông sản thực phẩm an toàn vì sức khỏe cộng đồng giai đoạn
2018-2020.

UBMTTQVN tỉnh HLHPN tỉnh;
HND tỉnh; Sở Nông nghiệp và PTNT

(Các Chi cục chuyên ngành)

Các cơ quan liên quan

Thường xuyên

2

Tuyên truyền, phổ biến
pháp luật về ATTP nông lâm thủy sản, các quy định, quy chuẩn kỹ thuật về sản
xuất kinh doanh nông sản thực phẩm an toàn, các quy định xử phạt hành chính,
xử lý hình sự vi phạm quy định về ATTP.

– Các Sở: Nông nghiệp và
PTNT; Công thương; Y tế; Công an tỉnh;

– UBND các huyện, thành phố.

– Các Sở, ban ngành có liên quan;

– Các cơ quan thông tin đại chúng.

Thường xuyên

3

Phối hợp với cơ quan truyền
thông cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, phản ánh đúng đắn về công tác quản
lý ATTP; công khai kết quả thẩm định, quản lý về điều kiện ATTP của các cơ sở
sản xuất, kinh doanh và cơ sở vi phạm quy định về ATTP.

– Sở Nông nghiệp và PTNT
(Các Chi cục chuyên ngành, Thanh tra Sở);

– UBND các huyện, thành phố.

Các phương tiện thông tin đại chúng

Thường xuyên

III

Công tác kiểm tra, giám
sát, thanh tra

1

Thống kê, thẩm định điều
kiện đảm bảo ATTP các cơ sở sx, kd nông lâm thủy sản theo Thông tư số
38/2018/TT- BNNPTNT ngày 25/12/2018 v/v Quy định việc thẩm định, chứng nhận
cơ sở sx, kd thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện ATTP thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Thực hiện quản lý cơ sở sx, kd không thuộc diện
cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP theo Thông tư số
17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018, v/v Quy định phương thức quản lý điều kiện
bảo đảm ATTP đối với cơ sở sx, kd nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy
chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp
và PTNT.

– Sở Nông nghiệp và PTNT
(Các Chi cục chuyên ngành )

– UBND cấp: xã, phường, thị
trấn; huyện, thành phố.

Các cơ quan liên quan

Thường xuyên

2

Lấy mẫu kiểm tra, giám sát
chất lượng vật tư nông nghiệp.

Sở Nông nghiệp và PTNT

(Các Chi cục: Trồng trọt
và BVTV, Chăn nuôi và thú y, Thủy sản)

UBND các huyện, thành phố; các cơ quan liên quan

Theo kế hoạch

3

Lấy mẫu giám sát thực phẩm
nông, lâm, thủy sản và cảnh báo.

Sở Nông nghiệp và PTNT

(Chi cục QLCL nông lâm sản
và thủy sản)

UBND các huyện, thành phố; các cơ quan liên quan

Theo kế hoạch

4

Triển khai kế hoạch thanh
tra chuyên ngành về VTNN và chuyên ngành, liên ngành về vệ sinh ATTP và xử lý
vi phạm.

Sở Nông nghiệp và PTNT
(Các Chi cục chuyên ngành, Thanh tra Sở)

Các sở, ban, ngành liên quan; UBND các huyện, thành phố.

Theo kế hoạch

5

Thanh, kiểm tra tại các cơ
sở sản xuất, kinh doanh công tác đăng ký kinh doanh đối với ngành nghề kinh
doanh thực phẩm có điều kiện.

UBND các huyện, thành phố

Các cơ quan liên quan

Thường xuyên

6

Thực hiện Đề án kiểm soát
ngăn chặn hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh sản
phẩm tôm có tạp chất trên địa bàn tỉnh.

– Sở Nông nghiệp và PTNT

(Các Chi cục: QLCL nông
lâm thủy sản; Thủy sản);

– Công an tỉnh.

Các sở, ban, ngành liên quan; UBND các huyện, thành phố.

Thường xuyên

7

Triển khai Kế hoạch quản
lý sản xuất và tiêu thụ rau, củ, quả đảm bảo an toàn thực phẩm trên đại bàn tỉnh
(giai đoạn 2017- 2020).

Sở Nông nghiệp và PTNT
(Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật)

UBND các huyện, thành phố.

Thường xuyên

8

Kiểm tra hoặc phối hợp kiểm
tra ATTP đối với sản phẩm nông lâm thủy sản xuất, nhập khẩu theo quy định.

Sở Nông nghiệp và PTNT
(Các Chi cục chuyên ngành)

Các cơ quan liên quan

Khi có yêu cầu

9

Kiểm tra các đơn vị được
giao nhiệm vụ thực hiện thẩm định, quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh nông
lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh,

Sở Nông nghiệp và PTNT

Các cơ quan liên quan

Quý IV, 2019

IV

Tổ chức sản xuất, liên
kết tiêu thụ sản phẩm an toàn

1

Đẩy mạnh, khuyến khích các
cơ sở sản xuất ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, thực hành nông
nghiệp tốt (GAP); Xây dựng, mở rộng vùng sản xuất rau, củ, quả an toàn, cơ sở
chăn nuôi, giết mổ tập trung.

– Sở Nông nghiệp và PTNT
(Các Chi cục chuyên ngành);

– UBND các huyện, thành phố.

Các sở, ban, ngành liên quan; các phương tiện thông tin đại chúng

Thường xuyên

2

Xây dựng và nhân rộng mô
hình sản xuất theo chuỗi giá trị gắn với Chương trình mỗi xã một sản phẩm
(OCOP); Thực hiện xác nhận sản phẩm chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn.

– Sở Nông nghiệp và PTNT
(Các Chi cục chuyên ngành);

– UBND các huyện, thành phố

Các cơ quan liên quan

Thường xuyên

3

Tổ chức các hội nghị xúc
tiến thương mại, kết nối sản xuất, tiêu thụ và quảng bá thực phẩm nông lâm thủy
sản an toàn.

Sở Công Thương

Sở Nông nghiệp và PTNT; các sở, ban, ngành liên quan.

Theo kế hoạch

V

Tổ chức lực lượng, nâng
cao năng lực

1

Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp
vụ công tác quản lý chất lượng VTNN và ATTP cho cán bộ cấp tỉnh, huyện, xã.

– Sở Nông nghiệp và PTNT

(Các Chi cục chuyên ngành,
Thanh tra Sở);

– UBND các huyện, thành phố

Các cơ quan liên quan

Theo kế hoạch

2

Mua sắm các trang thiết bị
phục vụ cho hoạt động kiểm tra, thanh tra, giám sát.

– Sở Nông nghiệp và PTNT

(Các Chi cục chuyên ngành,
Thanh tra Sở);

– UBND các huyện, thành phố.

Các cơ quan liên quan

Theo kế hoạch

 

Kế hoạch 72/KH-UBND về hành động bảo đảm an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp năm 2019 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Tải văn bản file Word, PDF về máy

Chờ 30s để file Word hoặc PDF tự động tải về máy tính

Nếu tập tin bị lỗi, bạn đọc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ download file