Tải Kế hoạch 81/KH-UBND năm 2020 về thực hiện Quyết định 1299/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018-2025″ trên địa bàn tỉnh Thái Bình – Tải File Word, PDF [DownLoad]



Kế hoạch 81/KH-UBND năm 2020 về thực hiện Quyết định 1299/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018-2025″ trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Số hiệu: 81/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình Người ký: Nguyễn Thị Lĩnh
Ngày ban hành: 30/07/2020
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Tóm tắt văn bản

Nội dung văn bản

Bạn đang xem: Tải Kế hoạch 81/KH-UBND năm 2020 về thực hiện Quyết định 1299/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018-2025″ trên địa bàn tỉnh Thái Bình – Tải File Word, PDF [DownLoad]

Kế hoạch 81/KH-UBND năm 2020 về thực hiện Quyết định 1299/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018-2025″ trên địa bàn tỉnh Thái Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 81/KH-UBND

Thái Bình, ngày
30 tháng 7 năm 2020

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1299/QĐ-TTG NGÀY 03/10/2018 CỦA THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “XÂY DỰNG VĂN HÓA ỨNG XỬ TRONG TRƯỜNG HỌC
GIAI ĐOẠN 2018-2025” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH

Thực hiện Công văn số
1317/BGDĐT-GDCTHSSV ngày 17/4/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng
kế hoạch và cử nhân sự làm đầu mối triển khai thực hiện Quyết định 1299/QĐ-TTg
ngày 03/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng văn
hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018-2025, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng
Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học
giai đoạn 2018-2025” trên địa bàn tỉnh Thái Bình, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Tổ chức thực hiện đầy đủ các nhiệm
vụ, giải pháp đề ra tại Đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn
2018-2025” của Thủ tướng Chính phủ, góp phần thực hiện chủ trương “dạy chữ” đi
đôi với “dạy người” theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục,
đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

2. Xác định rõ các nội dung, nhiệm vụ
chủ yếu, cụ thể để các sở, ngành, địa phương, đơn vị tập trung chỉ đạo; đảm bảo
sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên để thực hiện có hiệu quả Đề án.

3. Các sở, ngành liên quan, Ủy ban
nhân dân huyện, thành phố, các cơ sở giáo dục có kế hoạch cụ thể phù hợp với
nhiệm vụ, giải pháp của Đề án, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương,
đơn vị; thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện trong từng năm học, từng
giai đoạn.

II. NỘI DUNG

1. Mục tiêu của Đề
án

1.1. Mục tiêu chung

Tăng cường xây dựng văn hóa ứng xử
trong trường học nhằm tạo chuyển biến căn bản về ứng xử văn hóa của cán bộ quản
lý, nhà giáo, nhân viên, học sinh, sinh viên để phát triển năng lực, hoàn thiện
nhân cách, lối sống văn hóa; xây dựng văn hóa trường học lành mạnh, thân thiện;
nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo; góp phần xây dựng con người Việt Nam: Yêu
nước, nhân ái, nghĩa tình, trung thực, đoàn kết, cần cù, sáng tạo.

1.2. Mục tiêu cụ thể

a) Đến năm 2020

– 100% trường học xây dựng và thực hiện
bộ quy tắc ứng xử trong trường học theo quy định quy tắc ứng xử do Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành, phù hợp với điều kiện cụ thể của mỗi nhà trường;

– Hằng năm có ít nhất 90% cán bộ quản
lý, nhà giáo, nhân viên, học sinh, sinh viên được tuyên truyền, phổ biến, học tập
các vấn đề liên quan đến văn hóa ứng xử, môi trường văn hóa trong gia đình, nhà
trường và cộng đồng;

– Có ít nhất 90% cán bộ quản lý, nhà
giáo, nhân viên, cán bộ Công đoàn ngành Giáo dục và Đào tạo, Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên, Đội Thiếu niên tiền phong trong nhà trường được
bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng xử văn hóa và có năng lực tốt trong tổ chức
giáo dục văn hóa ứng xử trong trường học;

– Có ít nhất 90% trường học đạt tiêu
chuẩn xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh, thân thiện, góp phần xây dựng môi
trường văn hóa trong nhà trường.

b) Giai đoạn 2021-2025

– 100% cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân
viên, học sinh, sinh viên được tuyên truyền, phổ biến, học tập các vấn đề liên
quan đến văn hóa ứng xử, môi trường văn hóa trong gia đình, nhà trường và cộng
đồng.

– Có ít nhất 95% cán bộ quản lý, nhà
giáo, nhân viên, cán bộ Công đoàn ngành Giáo dục và Đào tạo, Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên, Đội Thiếu niên tiền phong trong nhà trường được
bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng xử văn hóa và có năng lực tốt về tổ chức giáo dục
văn hóa ứng xử trong trường học.

– Có ít nhất 95% trường học đạt tiêu
chuẩn xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh, thân thiện, góp phần xây dựng môi
trường văn hóa trong nhà trường.

2. Nhiệm vụ, giải
pháp chủ yếu thực hiện đề án

2.1. Tuyên truyền nâng cao nhận
thức về xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học

a) Nội dung tuyên truyền

– Tuyên truyền sâu rộng, tạo sự chuyển
biến mạnh mẽ trong đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhân viên, học
sinh, sinh viên, gia đình và cộng đồng về các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về giáo dục đạo đức, lối sống, văn hóa ứng xử
trong trường học; về mục đích, ý nghĩa, biện pháp, trách nhiệm của nhà trường,
gia đình người học, tổ chức, đoàn thể, chính quyền địa phương đối với việc xây
dựng văn hóa ứng xử trong trường học; về thái độ, hành vi, ngôn ngữ, chuẩn mực
của người học, nhà giáo, cán bộ, nhân viên trong trường học.

– Xây dựng các tài liệu giáo dục,
tuyên truyền về văn hóa học đường ứng xử văn hóa dành cho cán bộ quản lý, nhà
giáo, người học trong các cơ sở giáo dục.

– Tuyên truyền, giáo dục lòng yêu nước,
yêu thương con người và truyền thống văn hóa ứng xử của dân tộc ta; nêu gương
cán bộ, nhà giáo, nhân viên và người đứng đầu nhà trường trong xây dựng văn hóa
ứng xử, các cá nhân điển hình, mô hình nhà trường thực hiện tốt công tác xây dựng
văn hóa ứng xử.

b) Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền
về văn hóa ứng xử trên báo chí, truyền hình và các phương tiện thông tin khác của
trung ương, địa phương, nhà trường.

– Tuyên truyền thông qua tổ chức cuộc
thi, hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn về ứng xử văn hóa trong trường học
cho nhà giáo, người học tham gia; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin,
Internet và mạng xã hội trong hoạt động tuyên truyền.

2.2. Xây dựng và thực hiện quy
tắc ứng xử trong trường học

a) Căn cứ quy định quy tắc ứng xử
trong trường học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành các cơ sở giáo dục xây dựng,
thực hiện bộ quy tắc ứng xử với sự tham gia và cam kết của các bên liên quan
(cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên, học sinh, sinh viên, cha mẹ học sinh…).

b) Bộ Quy tắc ứng xử trong trường học
quy định cụ thể nhũng việc nên làm và không nên làm trong các mối quan hệ ứng xử
của các chủ thể trong nhà trường thể hiện thông qua trang phục, ngôn ngữ, hành
vi ứng xử. Bộ Quy tắc ứng xử phải ngắn gọn, dễ nhớ, dễ thực hiện, phù hợp với lứa
tuổi, các cấp học và văn hóa đặc trưng của các vùng miền (mầm non, phổ thông,
giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, đại học, cán bộ quản lý, nhà giáo,
nhân viên).

c) Người đứng đầu nhà trường có trách
nhiệm quán triệt đến toàn thể cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên và người học
biết và thực hiện Bộ Quy tắc ứng xử.

d) Bộ Quy tắc ứng xử phải được niêm yết
tại các bảng tin, bảng thông báo, website nhà trường, trong phòng học, phòng
làm việc và những nơi cần thiết khác của nhà trường; gửi tới từng thành viên
nhà trường qua hệ thống email, hệ thống liên lạc điện tử.

đ) Cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân
viên, cán bộ Đoàn, Hội, Đội, Công đoàn nhà trường thường xuyên phổ biến, quán
triệt nội dung Bộ Quy tắc ứng xử trong trường học trong các tiết học chính
khóa, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm, hoạt động của
Ban đại diện cha mẹ học sinh…

e) Phát huy tính gương mẫu của cán bộ
quản lý, nhà giáo, nhân viên và trách nhiệm của người đứng đầu nhà trường trong
xây dựng văn hóa ứng xử; chú trọng xây dựng nhân cách người thầy. Đẩy mạnh giáo
dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, phong cách cho cán bộ quản lý, nhà
giáo, nhân viên, học sinh, sinh viên; tạo nền tảng về nhận thức và hành động để
xây dựng môi trường văn hóa và ứng xử văn hóa trong trường học.

2.3. Đổi mới nội dung, phương
pháp, hình thức giáo dục văn hóa ứng xử trong trường học

Bổ sung, hoàn thiện nội dung giáo dục
văn hóa ứng xử cho trẻ em, học sinh, học viên, sinh viên trong các cơ sở giáo dục;
thể hiện được giá trị cốt lõi trong văn hóa ứng xử: Nhân ái, tôn trọng, trách
nhiệm, hợp tác, trung thực phù hợp với từng cấp học, trình độ đào tạo, vùng miền.
Giáo dục nội dung về tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh để nâng cao phẩm
chất, năng lực ứng xử cho nhà giáo, người học.

a) Nội dung giáo dục văn hóa ứng xử

– Đối với cơ sở giáo dục mầm non: Bổ
sung, hoàn thiện nội dung giáo dục văn hóa ứng xử trong các hoạt động chăm sóc,
giáo dục trẻ ở trường mầm non, trong các chuyên đề lễ giáo, hoạt động giáo dục…
để hình thành và phát triển ở trẻ em ý thức, hành vi ứng xử phù hợp với độ tuổi
(lễ phép, kính trọng, yêu thương thầy, cô giáo, ông bà, cha mẹ; yêu quý anh, chị,
em, bạn bè, thật thà, mạnh dạn, hồn nhiên, yêu cái đẹp).

– Đối với giáo dục phổ thông, giáo dục
thường xuyên:

+ Bổ sung, hoàn thiện nội dung giáo dục
văn hóa ứng xử trong các hoạt động giáo dục, trong chương trình giáo dục phổ
thông, lựa chọn các nội dung giáo dục văn hóa ứng xử, lối sống văn hóa có giá
trị và phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý, tình cảm của học sinh; giáo dục ý thức
tuân thủ pháp luật, giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống và các hoạt động
trải nghiệm để hình thành các phẩm chất nhân ái, tự trọng bản thân, tôn trọng,
trách nhiệm với bạn bè, chia sẻ, bao dung của người học.

+ Xây dựng quy định, hướng dẫn cụ thể
trong thực hiện nếp sống, thói quen văn minh, lịch sự đối với các chủ thể trong
trường học, như: Văn hóa xếp hàng nơi công cộng, triển khai nguyên tắc tự giáo
dục (tự phục vụ) trong các hoạt động liên quan (thư viện, căng tin, trực nhật…).

– Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp:

+ Bổ sung nội dung giáo dục văn hóa ứng
xử vào các hoạt động giáo dục, thực hành, thực tập, tình nguyện vì cộng đồng;
các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao do nhà trường, các đoàn thể,
địa phương tổ chức.

+ Nâng cao năng lực ứng xử văn hóa;
giáo dục ý thức tuân thủ pháp luật, lối sống văn hóa, nhân ái, bao dung, nghĩa
tình, trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, cộng đồng xã hội và đất nước; đặc
biệt là sự tự trọng bản thân và trách nhiệm đúng mực, nhân ái với người khác của
học sinh, sinh viên thông qua việc tự học, tự rèn luyện các kỹ năng sống, kỹ
năng nghề nghiệp cần thiết phù hợp với cấp học, lứa tuổi, trình độ đào tạo
trong các chương trình, hoạt động giáo dục, vận dụng vào thực tiễn cuộc sống.

b) Đổi mới phương pháp, hình thức
trong giáo dục văn hóa ứng xử

– Đổi mới phương pháp dạy học các môn
học: Đạo đức, Giáo dục công dân, Giáo dục chính trị, Ngữ văn, Lịch sử…theo hướng
phát triển phẩm chất và năng lực người học. Trong đó, đặc biệt coi trọng phương
pháp trải nghiệm, các hoạt động giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, ứng xử
văn hóa của người học; giáo dục kiến thức pháp luật, giáo dục công dân. Thực hiện
hiệu quả công tác tư vấn tâm lý học sinh.

– Đa dạng hóa hình thức giáo dục văn
hóa ứng xử thông qua các hoạt động tập thể, các câu lạc bộ, cuộc thi, diễn đàn,
tọa đàm, đối thoại…; đặc biệt phát huy vai trò hướng dẫn về ứng xử văn hóa của
các học sinh khóa trên, đội ngũ cán bộ lớp, chi đoàn đối với các học sinh khóa
sau.

– Phát huy vai trò của tổ chức Đoàn,
Hội, Đội, tổ chức đa dạng hình thức giáo dục ứng xử văn hóa, thể hiện tinh thần
yêu nước, tôn trọng giá trị lịch sử truyền thống văn hóa tốt đẹp cho học sinh,
sinh viên thông qua hoạt động hát Quốc ca, Lễ chào cờ Tổ quốc và các hoạt động
tập thể.

– Tăng cường tổ chức các hoạt động
giáo dục góp phần trong công tác thi đua xây dựng trường học văn hóa, văn hóa ứng
xử, thực hiện nếp sống văn minh, lịch sự trong cán bộ quản lý, giáo viên, nhân
viên, học sinh thiết thực, thường xuyên, hiệu quả trong mỗi năm học.

– Khuyến khích học sinh, sinh viên tham
gia tuyên truyền về trường học văn hóa, những hành vi ứng xử đẹp, phê phán hành
vi chưa đẹp của những người xung quanh; nâng cao thẩm mỹ, nghệ thuật cho học
sinh, sinh viên thông qua các hoạt động giáo dục và quan tâm đến các sự kiện thời
sự – chính trị của đất nước, quốc tế.

– Tạo cơ chế để học sinh, sinh viên
phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo trong học tập, rèn luyện và tham gia
giám sát các hoạt động nhà trường, việc thực hiện văn hóa ứng xử và dân chủ
trong trường học; ngăn chặn các hành vi vi phạm quy tắc ứng xử văn hóa trong
trường học.

– Tăng cường giáo dục, định hướng để
học sinh, sinh viên sử dụng hiệu quả công nghệ thông tin mạng xã hội trong học
tập, rèn luyện, hướng nghiệp, khởi nghiệp, giải trí lành mạnh và thể hiện ứng xử
văn hóa trong môi trường mạng Internet, các mạng xã hội; thực hiện nghiêm Luật
An ninh mạng.

2.4. Nâng cao năng lực ứng xử
văn hóa và năng lực giáo dục văn hóa ứng xử

– Xây dựng tài liệu bồi dưỡng, tập huấn
về năng lực ứng xử văn hóa cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo, đội ngũ cán bộ
công tác giáo dục chính trị – học sinh, sinh viên, giáo viên chủ nhiệm, cố vấn
học tập.

– Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao năng lực
giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh, sinh viên đối với đội ngũ cán bộ quản lý
giáo dục các cấp, nhà giáo, nhân viên, cán bộ Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong, Hội Sinh viên trong trường học.

– Xây dựng chuyên đề, tài liệu, giáo
dục tổ chức các hoạt động về giáo dục văn hóa ứng xử để xây dựng đội ngũ nhà
giáo gương mẫu, có lòng tự trọng, nhân cách và lối sống văn hóa.

2.5. Tăng cường sự phối hợp giữa
nhà trường, gia đình và xã hội trong xây dựng văn hóa ứng xử

a) Nhà trường

– Chịu trách nhiệm xây dựng văn hóa
nhà trường, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, lành mạnh và
phòng chống bạo lực học đường hiệu quả.

– Xây dựng kế hoạch và tổ chức giáo dục
văn hóa ứng xử cho người học thông qua các môn học chính khóa, hoạt động ngoại
khóa; nâng cao năng lực ứng xử văn hóa và năng lực tổ chức giáo dục ứng xử văn
hóa của cán bộ, nhà giáo, nhân viên nhà trường.

– Rà soát, hoàn thiện, ban hành và
triển khai bộ quy tắc ứng xử theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của địa
phương; các chuẩn mực văn hóa, hệ giá trị cốt lõi để sử dụng tại nhà trường.

– Tổ chức trao đổi về xây dựng văn
hóa ứng xử trong các cuộc họp, sinh hoạt tập thể; gặp gỡ với gia đình người học
để phối hợp, thông tin, xử lý trong quá trình tổ chức giáo dục, đào tạo.

– Chủ động đề xuất, phối hợp với các
đơn vị, tổ chức trên địa bàn để tuyên truyền, xây dựng môi trường văn hóa, phối
hợp tổ chức giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh, sinh viên trong và ngoài trường
học; biểu dương kịp thời cá nhân, tập thể có thành tích; nhân rộng điển hình
nói lời hay, cử chỉ đẹp.

– Xây dựng và phát huy hiệu quả trang
thông tin điện tử của nhà trường, các hình thức phản ánh, trao đổi, thu thập, xử
lý thông tin từ người học, cán bộ, nhà giáo, nhân viên nhà trường, gia đình người
học, các cá nhân có liên quan khác về văn hóa ứng xử trong trường học và trên
môi trường mạng; góp phần thực hiện dân chủ trong điều kiện hội nhập quốc tế và
cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Thiết lập cơ chế tiếp nhận thông tin, xử
lý kịp thời, đạt hiệu quả giáo dục đối với các hành vi bạo lực học đường, vi phạm
quy tắc ứng xử cần xử lý.

– Phát huy vai trò của tổ chức Công
đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên, Đội Thiếu niên tiền
phong, giáo viên chủ nhiệm, cố vấn học tập trong việc tổ chức các hoạt động xây
dựng môi trường văn hóa, văn hóa ứng xử trong nhà trường.

– Tổ chức xử lý các cá nhân có hành
vi vi phạm bộ quy tắc ứng xử, công bố công khai kết quả xử lý các vụ việc liên
quan.

– Phát huy sự chủ động, sáng tạo của
thầy, cô giáo, học sinh, sinh viên trong việc tham gia bảo vệ cảnh quan môi trường,
giữ vệ sinh các công trình công cộng, nhà trường, lớp học và cá nhân. Tổ chức học
sinh, sinh viên trồng cây xanh trong khuôn viên nhà trường, tại địa phương
trong dịp Tết trồng cây.

b) Gia đình

– Có trách nhiệm chính giáo dục văn
hóa ứng xử, mẫu mực trong văn hóa ứng xử tại gia đình và cộng đồng.

– Phối hợp với nhà trường cập nhật,
trao đổi thông tin, tổ chức giáo dục văn hóa ứng xử trong trường học; tham gia
tích cực trong các buổi họp, gặp gỡ trao đổi, xử lý các tình huống có liên
quan.

– Tích cực tham gia xây dựng đời sống
văn hóa ở khu dân cư, nêu gương cho người học trong ứng xử văn hóa.

– Tôn trọng và tạo điều kiện để học
sinh tham gia đầy đủ, hiệu quả, nghiêm túc kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo
dục của nhà trường, nhất là các hoạt động liên quan đến xây dựng văn hóa ứng xử.

– Có hình thức phối hợp với Ban đại
diện cha mẹ học sinh trong việc tham gia xây dựng và bảo vệ cảnh quan môi trường.

– Phối hợp với nhà trường xây dựng và
thực hiện các nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục đạo đức, lối sống, văn
hóa ứng xử trong gia đình cho trẻ mầm non và học sinh phổ thông trong từng năm
học.

c) Chính quyền địa phương

– Xác định nhiệm vụ xây dựng văn hóa ứng
xử trong trường học là nội dung quan trọng của công tác xây dựng đời sống văn
hóa ở địa phương; chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà trường tổ chức giáo
dục văn hóa ứng xử trong trường học theo thẩm quyền.

– Có trách nhiệm chính trong tuyên
truyền, vận động, phối hợp các lực lượng trên địa bàn, tạo điều kiện để xây dựng
văn hóa ứng xử cho người học tại cộng đồng; hỗ trợ người học gặp khó khăn, xử
lý kịp thời các vi phạm, đảm bảo an toàn cho người học.

– Đưa nội dung xây dựng văn hóa ứng xử
trong trường học trên địa bàn thành một trong các nội dung công tác của đơn vị
và được tổng kết, đánh giá hằng năm.

– Huy động và sử dụng các thiết chế
văn hóa tại địa phương, thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa ngoài nhà
trường.

– Thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm
tra việc thực hiện văn hóa ứng xử trong các nhà trường; có hình thức động viên
khen thưởng các trường học làm tốt; xử lý đối với các đơn vị để xảy ra các vấn
đề về bạo lực học đường, ứng xử thiếu văn hóa.

– Phối hợp với chính quyền và các tổ
chức, đoàn thể ở địa phương trong công tác tổ chức xây dựng cơ sở vật chất, cảnh
quan môi trường.

III. KINH PHÍ

1. Nguồn chi thường xuyên sự nghiệp
giáo dục, đào tạo và dạy nghề hàng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước.

2. Nguồn thu của các cơ sở giáo dục,
đào tạo và dạy nghề.

3. Kinh phí huy động từ nguồn xã hội
hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác của các cơ quan, đơn vị.

IV. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN

1. Sở Giáo dục
và Đào tạo

Là cơ quan thường trực của Đề án. Chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thành
phố tổ chức thực hiện Đề án.

a) Chủ trì, ban hành quy định về quy
tắc ứng xử trong trường học; ban hành Quy định tiêu chuẩn trường học xanh, sạch,
đẹp.

b) Ban hành Kế hoạch triển khai Đề án
trong ngành Giáo dục và Đào tạo; biên soạn tài liệu, pano áp phích tuyên truyền
và tổ chức bồi dưỡng cán bộ quản lý, nhà giáo về xây dựng văn hóa học đường và
văn hóa ứng xử trong trường học; hướng dẫn các cơ sở giáo dục tổ chức thực hiện
văn hóa ứng xử trong trường học.

c) Hằng năm tổ chức kiểm tra, đánh
giá, lấy ý kiến phản hồi từ các cơ sở giáo dục; phát hiện, nhân rộng và khen
thưởng các tấm gương điển hình trong việc xây dựng văn hóa ứng xử.

d) Phối hợp với Công đoàn ngành Giáo
dục và Đào tạo tổ chức các phong trào thi đua, các cuộc vận động trong toàn
ngành để phát huy vai trò nêu gương của đoàn viên công đoàn trong thực hiện ứng
xử văn hóa trong các trường học.

đ) Phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh tỉnh tổ chức các hoạt động tạo môi trường văn hóa trong trường
học và tuyên truyền các mô hình văn hóa ứng xử cho học sinh, sinh viên và đội
ngũ giáo viên, giảng viên trẻ, cán bộ Đoàn, Hội, Đội trong trường học.

e) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền
thông trong công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng.

2. Sở Lao động
– Thương binh và Xã hội

Chỉ đạo, đôn đốc, theo dõi việc triển
khai thực hiện Đề án trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh, hằng
năm báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân tỉnh theo
quy định.

Chỉ đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng Kế hoạch triển khai các nội
dung trong Đề án. Xây dựng và thực hiện Bộ quy tắc ứng xử trên cơ sở khung quy
định chung của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phù hợp với điều kiện của mỗi
nhà trường.

3. Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh

a) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo
triển khai Đề án.

b) Chủ trì triển khai các nội dung
tuyên truyền, bồi dưỡng nâng cao năng lực, kiến thức về văn hóa ứng xử đối với
cán bộ Đoàn, Hội, Đội. Tổ chức các hoạt động tạo môi trường văn hóa trong nhà
trường; tuyên truyền các mô hình văn hóa ứng xử cho học sinh, sinh viên và đội
ngũ giáo viên, giảng viên trẻ, cán bộ Đoàn, Hội, Đội trong trường học.

c) Chủ trì triển khai các phong trào
thi đua, các cuộc vận động của tổ chức Đoàn, Hội, Đội để thực hiện xây dựng văn
hóa ứng xử trong trường học.

4. Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục
và Đào tạo xây dựng sách, tài liệu về giáo dục văn hóa ứng xử cho thanh thiếu
niên và nhi đồng tại cộng đồng thông qua các hoạt động văn hóa nghệ thuật; định
hướng phát triển các hoạt động văn hóa, sáng tác văn học, nghệ thuật và quản lý
hoạt động biểu diễn nghệ thuật của các tổ chức, đơn vị và văn nghệ sỹ; thông
qua hoạt động biểu diễn tuyên truyền về chuẩn mực đạo đức, lối sống văn hóa,
văn hóa ứng xử cho thế hệ trẻ. Triển khai các nội dung Đề án trong hệ thống các
trường thuộc phạm vi phân cấp quản lý.

b) Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở
Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn công tác xây dựng hướng dẫn đánh
giá, kiểm tra và công nhận các danh hiệu văn hóa, ứng xử văn hóa cho cá nhân, tổ
chức trong ngành Giáo dục và Đào tạo, ngành Lao động – Thương binh và Xã hội.

c) Tiếp tục triển khai và nâng cao chất
lượng Đề án “Tuyên truyền về xây dựng gia đình và phòng, chống bạo lực gia
đình trên các phương tiện thông tin đại chúng đến năm 2020”; lồng ghép nội
dung văn hóa ứng xử trong trường học vào Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng
đời sống văn hóa”, các phong trào thi đua yêu nước và các đề án khác.

5. Công an Tỉnh

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục
và Đào tạo xây dựng và triển khai kế hoạch đảm bảo công tác an ninh trật tự,
phòng chống bạo lực học đường; phòng chống ma túy, tệ nạn xã hội trong cán bộ
quản lý, nhà giáo, nhân viên, học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục.

b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo
xây dựng tài liệu tuyên truyền, tài liệu dạy học có nội dung liên quan đến công
tác phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội trong cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân
viên, học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục.

c) Phối hợp với các sở, ngành và các
địa phương xây dựng, triển khai thực hiện các kế hoạch phòng, chống tội phạm, tệ
nạn xã hội tại khu vực trường học; phát hiện, ngăn chặn các hành vi tuyên truyền,
phát hành văn hóa phẩm độc hại trong các nhà trường; quản lý, giáo dục thanh,
thiếu niên hư, có biểu hiện vi phạm pháp luật.

6. Sở Thông tin
và Truyền thông

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục
và Đào tạo thực hiện tuyên truyền trên Cổng thông tin điện tử, Bảng tin điện tử
của tỉnh; chỉ đạo tuyên truyền trên Đài Truyền thanh-Truyền hình cấp huyện và hệ
thống thông tin cơ sở về văn hóa ứng xử trong trường học và hành vi ứng xử
trong trường học thể hiện tại gia đình, cộng đồng; phòng chống tác động tiêu cực
của mạng Internet, trò chơi trực tuyến đến học sinh, sinh viên.

b) Tăng cường công tác quản lý nhà nước
trong lĩnh vực truyền thông:

– Quản lý chặt chẽ nội dung các văn
hóa phẩm, báo chí, Internet và các chương trình phát thanh, truyền hình.

– Quản lý chặt chẽ hoạt động, các
không gian mạng, các trang mạng xã hội có liên quan đến văn hóa trong trường học.

– Kiểm tra, rà soát nội dung trò chơi
trực tuyến và các dịch vụ trực tuyến (online) bảo đảm giữ gìn thuần phong mỹ tục,
truyền thống văn hóa tốt đẹp người Việt Nam.

– Chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở
tăng cường công tác tuyên truyền về văn hóa ứng xử trong học sinh, sinh viên tại
cộng đồng.

c) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo,
Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tuyên
truyền về xây dựng văn hóa ứng xử của học sinh, sinh viên và gia đình, dòng họ
tại khu dân cư.

7. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo và các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí cân đối
kinh phí để triển khai các giải pháp thực hiện kế hoạch theo quy định của Luật
Ngân sách Nhà nước và phân cấp ngân sách hiện hành.

8. Ủy ban nhân
dân huyện, thành phố

a) Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo
ban hành Kế hoạch triển khai Đề án trên địa bàn.

b) Chỉ đạo tổ chức tuyên truyền về
văn hóa ứng xử trong trường học, trong các gia đình học sinh, sinh viên tại địa
phương; bồi dưỡng cán bộ về xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học; tổ chức
các hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử, hoạt động văn hóa, thể thao cho thanh
niên, thiếu niên và nhi đồng tại địa phương, nhất là vào các dịp nghỉ hè, Lễ, Tết.

Chủ trì xây dựng và chịu trách nhiệm
chính về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực
học đường; môi trường văn hóa ngoài trường học, để không ảnh hưởng xấu đến văn
hóa ứng xử trong trường học.

c) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thực hiện
tuyên truyền các nội dung về ứng xử văn hóa, các tấm gương ứng xử văn hóa trong
hệ thống bản tin, hệ thống thông tin của hệ thống các trường học tại địa phương
và phát thanh truyền hình trong hệ thống thông tin cơ sở.

d) Chỉ đạo các đơn vị chức năng phối
hợp với các tổ chức, đoàn thể để xây dựng kế hoạch và thực hiện giáo dục văn
hóa ứng xử từ gia đình, cộng đồng cho học sinh, sinh viên trên địa bàn cư trú.

đ) Giao trách nhiệm các cấp chính quyền
tại địa phương chịu trách nhiệm triển khai các nhiệm vụ, giải pháp xây dựng văn
hóa ứng xử trong các nhà trường.

e) Bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm
vụ và giải pháp xây dựng văn hóa ứng xử, văn hóa học đường trong các cơ sở giáo
dục tại địa phương.

g) Chỉ đạo, giám sát, thanh tra kiểm
tra; đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện hàng năm gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổng
hợp.

9. Đề nghị các tổ
chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp

a) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh

Chủ trì tuyên truyền vận động các tổ chức thành
viên trong việc giáo dục, giám sát, hỗ trợ xây dựng văn hóa ứng xử cho học
sinh, sinh viên và gương mẫu trong thực hiện ứng xử tại cơ quan, đơn vị, tổ chức
và tại gia đình, cộng đồng, xã hội trong thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn
kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”.

b) Liên đoàn Lao động tỉnh

Tuyên truyền, vận động cán bộ, đoàn viên là cán bộ,
nhà giáo, viên chức trong trường học thực hiện nhiệm vụ xây dựng môi trường văn
hóa trong trường học.

c) Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh

– Phát huy vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt
Nam trong việc tổ chức lồng ghép các hoạt động tuyên truyền về giáo dục văn hóa
ứng xử cho học sinh, sinh viên trong các phong trào đang triển khai.

– Tuyên truyền, vận động các gia đình xây dựng gia
đình văn hóa, phát huy vai trò làm gương của ông bà, cha mẹ trong giáo dục văn
hóa ứng xử cho học sinh, sinh viên.

d) Hội Cựu chiến binh tỉnh

Tuyên truyền, vận động các cán bộ quản lý, nhà
giáo, nhân viên là cựu chiến binh, cựu quân nhân trong việc xây dựng và thực hiện
văn hóa ứng xử trong các trường học.

đ) Hội Khuyến học tỉnh phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo tham gia công tác khuyến học, khuyến tài, tuyên dương, vinh danh các học
sinh, sinh viên vượt khó, học giỏi và các tấm gương người tốt, việc tốt, ứng xử
tốt.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án “Xây dựng văn
hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018-2025” trên địa bàn tỉnh Thái Bình, đề
nghị các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và
các cơ quan, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để triển khai thực hiện./.


Nơi nhận:
– Bộ Giáo dục và Đào tạo;
– Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
– Các sở, ngành, đoàn thể của tỉnh;
– UBND huyện, thành phố;
– Các trường ĐH, CĐ, TC trên địa bàn tỉnh;
– Lưu: VT, VX, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Thị Lĩnh

Kế hoạch 81/KH-UBND năm 2020 về thực hiện Quyết định 1299/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018-2025″ trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Tải văn bản file Word, PDF về máy

Chờ 30s để file Word hoặc PDF tự động tải về máy tính

Nếu tập tin bị lỗi, bạn đọc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ download file