Tải Nghị định 92/2019/NĐ-CP về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Việt Nam – Campuchia giai đoạn 2019-2020 – Tải File Word, PDF [DownLoad]



Nghị định 92/2019/NĐ-CP về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Việt Nam – Campuchia giai đoạn 2019-2020

Số hiệu: 92/2019/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành: 20/11/2019
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Tóm tắt văn bản

Nhiều mặt hàng NK từ Campuchia được hưởng thuế suất ưu đãi 0%

Ngày 20/11/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 92/2019/NĐ-CP về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Bản Thỏa thuận Việt Nam – Campuchia giai đoạn 2019 – 2020.

Theo đó, hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ Campuchia tại danh mục kèm theo Phụ lục I Nghị định này được áp dụng mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 0%; bao gồm một số mặt hàng thuộc các nhóm như:

Bạn đang xem: Tải Nghị định 92/2019/NĐ-CP về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Việt Nam – Campuchia giai đoạn 2019-2020 – Tải File Word, PDF [DownLoad]

– Nhóm mặt hàng gia cầm sống, gồm các loại gà thuộc loài Gallus domesticus, vịt, ngan, ngỗng, gà tầy và gà lôi.

– Nhóm mặt hàng thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ, của gia cầm thuộc nhóm 01.05, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.

– Quả thuộc chi cam quýt, tươi hoặc khô: quả chanh vàng và quả chanh xanh.

– Nhóm mặt hàng bánh mì, bánh bột nhào (pastry), bánh nướng, bánh quy và các loại bánh khác, có hoặc không chứa ca cao; bánh thánh, vỏ viên nhộng dùng trong ngành dược, bánh xốp sealing wafer, bánh đa và các sản phẩm tương tự.

Nghị định 92/2019/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 06/01/2020 đến hết ngày 31/12/2020.

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

Nội dung văn bản

Nghị định 92/2019/NĐ-CP về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Việt Nam – Campuchia giai đoạn 2019-2020

CHÍNH
PHỦ
——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 92/2019/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2019

 

NGHỊ ĐỊNH

BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT ĐỂ THỰC HIỆN BẢN THỎA THUẬN THÚC ĐẨY
THƯƠNG MẠI SONG PHƯƠNG GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VÀ CHÍNH PHỦ VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA GIAI ĐOẠN 2019 – 2020

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày
19 th
áng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29
tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một s

điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm
2012;

Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày
09 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Bản Thỏa thuận thúc đẩy
thương mại song phương giữa Ch
ính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia ngày 26
tháng 02 năm 2019;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài
ch
ính;

Chính phủ ban hành Nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực
hiện Bản Th
ỏa thuận
thúc đẩy thương mại song phương giữa Ch
ính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia (sau đây gọi
là Vương qu
c
Campuch
ia) giai đoạn
2019 – 2020.

Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh

Nghị định này quy định thuế suất thuế
nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song
phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ
Vương quốc Campuchia ký tại Phnôm Penh, Campuchia ngày 26 tháng 02 năm 2019
(sau đây viết tắt là Bản Thỏa thuận Việt Nam – Campuchia giai đoạn 2019 – 2020)
và điều kiện được hưởng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Bản
Thỏa thuận Việt Nam – Campuchia giai đoạn 2019 – 2020.

Điều 2. Đối tượng
áp dụng

1. Người nộp thuế theo quy định của
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

2. Cơ quan hải quan, công chức hải
quan.

3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa
vụ liên quan đến hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia.

Điều 3. Danh mục hàng
hóa nhập khẩu được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt; danh mục
hàng hóa nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia
và danh mục các cặp cửa khẩu được phép thông quan theo Bản Thỏa thuận Việt Nam
– Campuchia giai đoạn 2019 – 2020

Ban hành kèm theo Nghị định này:

1. Phụ lục I – Danh mục hàng hóa có
xuất xứ từ Vương quốc Campuchia nhập khẩu vào Việt Nam được hưởng thuế suất thuế
nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.

2. Phụ lục II – Danh mục hàng hóa nhập
khẩu theo hạn ngạch thuế quan có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia.

3. Phụ lục III – Danh mục các cặp cửa
khẩu được phép thông quan các mặt hàng theo Bản Thỏa thuận Việt Nam – Campuchia
giai đoạn 2019 – 2020.

Điều 4. Thuế suất
thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt và điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu
đãi đặc biệt 0%

1. Hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ
Vương quốc Campuchia có tên trong Danh mục hàng hóa quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định này được áp dụng mức thuế suất
thuế nhập khẩu
ưu đãi đặc biệt 0%.

2. Điều kiện để hàng hóa nêu tại khoản
1 Điều này được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 0% như
sau:

– Có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
mẫu S (C/O form S) do cơ quan có thẩm quyền của Vương quốc Campuchia cấp.

– Thông quan qua các cặp cửa khẩu nêu
tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 5. Thuế suất
và hạn ngạch nhập khẩu đối với mặt hàng lúa gạo và lá thuốc lá chưa chế biến có
xuất xứ từ Vương quốc Campuchia

1. Mặt hàng lúa gạo và lá thuốc lá
chưa chế biến nêu tại Phụ lục I, đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị
định này và quy định của Bộ Công Thương về việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế
quan giai đoạn 2019 – 2020 được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
0% theo số lượng hạn ngạch nhập khẩu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định này.

2. Đối với mặt hàng lúa gạo: Trường hợp mặt hàng lúa gạo nhập khẩu ngoài số lượng hạn
ngạch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này (gọi tắt là nhập
khẩu vượt hạn ngạch) thì số lượng nhập khẩu vượt hạn ngạch áp dụng thuế suất
thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ATIGA (nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại
Nghị định số 156/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ về việc ban
hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định
Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2018 – 2022) hoặc thuế suất thuế nhập khẩu
ưu đãi (gọi tắt là thuế suất MFN) theo quy định tại Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất
khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế
hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn
ngạch thuế quan (sau đây viết tắt là Nghị định số 125/2017/NĐ-CP) và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

3. Đối với mặt hàng lá thuốc lá chưa chế biến:

a) Trường hợp lượng lá thuốc lá chưa chế biến nhập khẩu vượt số lượng hạn ngạch quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này nhưng vẫn nằm trong tổng mức hạn ngạch chung của cả nước và đảm bảo các điều kiện quy định
trong các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về hạn ngạch thuế quan thì số lượng nhập khẩu vượt hạn ngạch áp dụng mức
thuế suất MFN quy định tại Nghị định số 125/2017/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ
sung (nếu có).

b) Trường hợp số lượng nhập khẩu
vượt hạn ngạch nêu tại điểm a khoản này nằm ngoài tổng mức hạn ngạch chung của
cả nước thì áp dụng mức thuế suất
thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch đối với mặt hàng lá thuốc lá chưa chế biến theo
quy định tại Nghị định số 125/2017/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu
có).

Điều 6. Hàng hóa
nông sản

1. Hàng hóa nông sản chưa chế biến do
các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về Việt Nam áp
dụng theo quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành.

2. Đối với mặt hàng nông sản có xuất xứ từ Campuchia do các doanh nghiệp Việt
Nam nhập khẩu về Việt Nam để tái xuất đi các thị trường khác thực hiện theo cơ
chế tạm nhập tái xuất của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và
các Hiệp định khu vực, quốc tế mà hai bên tham gia ký kết.

3. Số lượng các mặt hàng nông sản nhập
khẩu nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không tính vào số lượng hạn ngạch quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 7. Tổ chức
thực hiện

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành
từ ngày 06 tháng 01 năm 2020 cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.

2. Đối với các tờ khai hải quan của
các mặt hàng nêu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đăng ký từ ngày
26 tháng 02 năm 2019 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu đáp
ứng đủ điều kiện được hưởng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định
tại Nghị định này và đã nộp thuế theo mức thuế suất cao hơn thì được cơ quan hải
quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan dẫn chiếu tại Nghị định này được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế đó.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương
Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, KTTH (2)

TM.
CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC CÁC MẶT HÀNG CÓ XUẤT XỨ TỪ
CAMPUCHIA NHẬP KHẨU VÀO VIỆT NAM ĐƯỢC HƯỞNG THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC
BIỆT
(Kèm theo Nghị định số 92/2019/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ)

STT


mặt hàng


tả hàng hóa

 

01.05

Gia cầm sống, gồm các loại gà
thuộc loài Gallus domesticus, vịt, ngan, ngỗng, gà tây và gà lôi.

 

– Loại trọng lượng không quá 185 g:

 

0105.11

– – Gà thuộc loài Gallus
domesticus
:

1

0105.11.90

– – – Loại khác

 

0105.99

– – Loại khác:

2

0105.99.20

– – – Vịt, ngan loại khác

 

02.07

Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ, của gia cầm thuộc
nhóm 01.05, tươ
i, ướp lạnh hoặc đông lạnh.

 

– Của gà thuộc loài Gallus
domesticus
:

3

0207.11.00

– – Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh

4

0207.12.00

– – Chưa chặt mảnh, đông lạnh

5

0207.13.00

– – Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết
mổ, tươi hoặc ướp lạnh

 

0207.14

– – Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết
mổ, đông lạnh:

6

0207.14.10

– – – Cánh

7

0207.14.20

– – – Đùi

8

0207.14.30

– – – Gan

 

– – – Loại khác:

9

0207.14.91

– – – – Thịt đã được lọc hoặc tách
khỏi xương bằng phương pháp cơ học

10

0207.14.99

– – – – Loại khác

 

08.05

Quả thuộc chi cam quýt, tươi hoặc khô.

 

0805.50

– Quả chanh vàng (Citrus limon,
Citrus limonum) và quả chanh xanh (Citrus aurantifolia, Citrus latifolia):

11

0805.50.10

– – Quả chanh vàng (Citrus
limon, Citrus l
imonum)

12

0805.50.20

– – Quả chanh xanh (Citrus
aurantifolia, Citrus latifolia)

13

0805.90.00

– Loại khác

 

10.06

Lúa gạo.

 

1006.10

– Thóc:

14

1006.10.10

– – Để gieo trồng

15

1006.10.90

– – Loại khác

 

1006.20

– Gạo lứt:

16

1006.20.10

– – Gạo Hom Mali

17

1006.20.90

– – Loại khác

 

16.02

Thịt,
các phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ
hoặc tiết, đã
chế
biến hoặc bảo quản khác.

 

1602.10

– Chế phẩm đồng nhất:

18

1602.10.10

– – Chứa thịt lợn, đóng bao bì kín
khí để bán lẻ

 

19.05

Bánh mì, bánh bột nhào (pastry),
bánh nướng, bánh quy và các loại bánh khác, có hoặc không chứa ca cao; bánh thánh,
vỏ viên nhộng dùng trong ngành dược, bánh xốp sealing wafer, bánh đa và các sản
phẩm tương tự.

 

1905.90

– Loại khác:

19

1905.90.30

– – Bánh ga tô (cakes)

20

1905.90.80

– – Các sản phẩm thực phẩm giòn có
hương liệu khác

21

1905.90.90

– – Loại khác

 

24.01

Lá thuốc lá chưa chế biến; phế
liệu lá thuốc lá.

 

2401.10

– Lá thuốc lá chưa tước cọng:

22

2401.10.10

– – Loại Virginia, đã sấy bằng
không khí nóng (flue-cured)

23

2401.10.20

– – Loại Virginia, trừ loại sấy bằng
không khí nóng

24

2401.10.40

– – Loại Burley

25

2401.10.50

– – Loại khác, được sấy bằng không
khí nóng

26

2401.10.90

– – Loại khác

 

2401.20

– Lá thuốc lá, đã tước cọng một phần
hoặc toàn bộ:

27

2401.20.10

– – Loại Virginia, đã sấy bằng
không khí nóng

28

2401.20.20

– – Loại Virginia, trừ loại sấy bằng
không khí nóng

29

2401.20.30

– – Loại Oriental

30

2401.20.40

– – Loại Burley

31

2401.20.50

– – Loại khác, được sấy bằng không khí nóng

32

2401.20.90

– – Loại khác

PHỤ LỤC II

DANH MỤC CÁC MẶT HÀNG NHẬP KHẨU THEO HẠN
NGẠCH THUẾ QUAN CÓ XUẤT XỨ TỪ CAMPUCHIA
(Kèm theo Nghị định số 92/2019/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ)

STT


mặt hàng


tả hàng hóa

Định
l
ượng

Năm
2019

Năm
2020

I

10.06

Lúa gạo

300.000
tấn gạo

300.000
tấn gạo

 

1006.10

– Thóc:

1

1006.10.10

– – Để gieo trồng

2

1006.10.90

– – Loại khác

 

1006.20

– Gạo lứt:

3

1006.20.10

– – Gạo Hom Mali

4

1006.20.90

– – Loại khác

II

24.01

Lá thuốc lá chưa chế biến; phế
liệu lá thuốc lá.

3.000
tấn

3.000
tấn

 

2401.10

– Lá thuốc lá chưa tước cọng:

5

2401.10.10

– – Loại Virginia, đã sấy bằng
không khí nóng (flue-cured)

6

2401.10.20

– – Loại Virginia, trừ loại sấy bằng
không khí nóng

7

2401.10.40

– – Loại Burley

8

2401.10.50

– – Loại khác, được sấy bằng không
khí nóng

9

2401.10.90

– – Loại khác

 

2401.20

– Lá thuốc lá, đã tước cọng một phần
hoặc toàn bộ:

10

2401.20.10

– – Loại Virginia, đã sấy bằng
không khí nóng

11

2401.20.20

– – Loại Virginia, trừ loại sấy bằng
không khí nóng

12

2401.20.30

– – Loại Oriental

13

2401.20.40

– – Loại Burley

14

2401.20.50

– – Loại khác, được sấy bằng không
khí nóng

15

2401.20.90

– – Loại khác

Ghi chú: Tỷ lệ quy đổi: 02 kg thóc = 01 kg gạo

 

PHỤ LỤC III

DANH MỤC CÁC CẶP CỬA KHẨU ĐƯỢC PHÉP
THÔNG QUAN CÁC MẶT HÀNG HƯỞNG ƯU ĐÃI THEO THỎA THUẬN VIỆT NAM – CAMPUCHIA
(Kèm theo Nghị định số 92/2019/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ)

STT

Phía
Việ
t Nam

Phía
Campuchia

1

Lệ Thanh (tỉnh Gia Lai)

Ou Ya Dav (tỉnh Ratanakiri)

2

Bu Prăng (tỉnh Đắk Nông)

Dak Dam (tỉnh
Mondulkiri)

3

Đắk Peur (tỉnh Đắk Nông)

Nam Lear (tỉnh Mondulkiri)

4

Hoa Lư (tỉnh Bình Phước)

Trapeang Sre (tỉnh Kratie)

5

Hoàng Diệu (tỉnh Bình Phước)

Lapakhe (tỉnh Mondulkiri)

6

Lộc Thịnh (tỉnh Bình Phước)

Tonle Cham (tỉnh Tboung Khmum)

7

Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh)

Bavet (Svay Rieng Province)

8

Xa Mát (tỉnh Tây Ninh)

Trapeang Plong (tỉnh Tboung Khmum)

9

Chàng Riệc (tỉnh Tây Ninh)

Da (tỉnh Tboung Khmum)

10

Kà Tum (tỉnh Tây Ninh)

Chan Mul (tỉnh Tboung Khmum)

11

Phước Tân (tỉnh Tây Ninh)

Bosmon (tỉnh Svay Rieng)

12

Vạc Sa (tỉnh Tây Ninh)

Doun Rodth (tỉnh Tboung Khmum)

13

Bình Hiệp (tỉnh Long An)

Prey Vor (tỉnh Svay Rieng)

14

Vàm Đồn (tỉnh Long An)

Sre Barang (tỉnh Svay Rieng)

15

Mỹ Quý Tây (tỉnh Long An)

Samrong (tỉnh Svay Rieng)

16

Dinh Bà (tỉnh Đồng Tháp)

Banteay Chakrey (tỉnh Prey Veng)

17

Thường Phước (tỉnh Đồng Tháp)

Koh Roka (tỉnh Prey Veng)

18

Sở Thượng (tỉnh Đồng Tháp)

Koh Sampov (tỉnh Prey Veng)

19

Vĩnh Xương (tỉnh An Giang)

Ka-Orm Samnor (tỉnh Kandal)

20

Tịnh Biên (tỉnh An Giang)

Phnom Den (tỉnh Takeo)

21

Khánh Bình (tỉnh An Giang)

Chrey Thom (tỉnh Kandal)

22

Vĩnh Hội Đông (tỉnh An Giang)

Kampong Krosang (tỉnh Takeo)

23

Hà Tiên (tỉnh Kiên Giang)

Prek Chak (tỉnh Kampot)

24

Giang Thành (tỉnh Kiên Giang)

Ton Hon (tỉnh Kampot)

Nghị định 92/2019/NĐ-CP về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Việt Nam – Campuchia giai đoạn 2019-2020

Tải văn bản file Word, PDF về máy

Chờ 30s để file Word hoặc PDF tự động tải về máy tính

Nếu tập tin bị lỗi, bạn đọc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ download file