Tải Quyết định 04/2021/QĐ-UBND về “Bộ đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy hải sản” khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh – Tải File Word, PDF [DownLoad]



Quyết định 04/2021/QĐ-UBND về “Bộ đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy hải sản” khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Số hiệu: 04/2021/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh Người ký: Trần Tiến Hưng
Ngày ban hành: 05/02/2021
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Tóm tắt văn bản

Nội dung văn bản

Bạn đang xem: Tải Quyết định 04/2021/QĐ-UBND về “Bộ đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy hải sản” khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh – Tải File Word, PDF [DownLoad]

Quyết định 04/2021/QĐ-UBND về “Bộ đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy hải sản” khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:
04/2021/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 05
tháng 02 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH “BỘ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÁC LOẠI NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC,
MỒ MẢ, TÀU THUYỀN, MÁY MÓC THIẾT BỊ, NÔNG CỤ, NGƯ CỤ, CÂY CỐI, HOA MÀU VÀ NUÔI
TRỒNG THỦY HẢI SẢN” KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày
29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số
43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số
47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số
06/2020/NĐ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung Điều 17 của Nghị định
số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số
01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 2013;

Căn cứ Thông tư số
37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết
về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Văn bản số 25/SXD-QLHĐXD ngày 05/01/2020 (kèm theo Báo cáo thẩm định
số 649/BC-STP ngày 31/12/2020 của Sở Tư pháp).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này “Bộ đơn giá bồi thường
các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ,
ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy hải sản” khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 22/02/2021 và
thay thế Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND ngày 13/2/2020, Quyết định số
30/2020/QĐ- UBND ngày 26/10/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
– Như Điều 2;
– Bộ Xây dựng (để b/c);
– Bộ TN&MT (để b/c);
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;
– Vụ Pháp chế – Bộ Xây dựng;
– TTr: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– Sở Tư pháp;
– Các Phó VP/UBND tỉnh;
– Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
– Trung tâm TT-CB-TH;
– Lưu: VT, XD1;

TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH

Trần Tiến Hưng

 

BỘ ĐƠN GIÁ

BỒI THƯỜNG CÁC LOẠI NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC, MỒ MẢ, TÀU THUYỀN,
MÁY MÓC THIẾT BỊ, NÔNG CỤ, NGƯ CỤ, CÂY CỐI, HOA MÀU VÀ NUÔI TRỒNG THỦY HẢI SẢN
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND ngày 05/02/2021 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về đơn
giá bồi thường phần tài sản là nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, máy
móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy hải sản,
dùng làm cơ sở để xác định giá trị bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa
bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2. Đối
tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

2. Các tổ chức, cá nhân, hộ gia
đình có tài sản gắn liền với đất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi đất.

3. Tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Nội
dung bộ đơn giá

Đơn giá bồi thường tài sản trên
đất khi Nhà nước thu hồi đất thuộc phạm vi quy định tại Điều 89, 90, 91 Luật Đất
đai 2013, bao gồm:

1. Đơn giá các loại nhà cửa, vật
kiến trúc, mồ mả (Phụ lục số 01).

2. Đơn giá tàu thuyền, máy móc
thiết bị, nông cụ, ngư cụ (Phụ lục 02).

3. Đơn giá cây cối hoa màu và
nuôi trồng thủy hải sản (Phụ lục 03).

Chương II

QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

Điều 4. Nhà
cửa, vật kiến trúc các loại

1. Đối với các công trình của
các hộ gia đình, cá nhân: Đơn giá được tính theo giá trị xây dựng mới, gồm toàn
bộ chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, máy thi công và một số khoản chi
phí khác để hoàn thành việc xây dựng công trình (chi phí gián tiếp 10%).

2. Đối với các công trình công
cộng (trường học, nhà làm việc…): Đơn giá được tính theo giá trị xây dựng mới
(phần xây dựng), bao gồm các chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công, thuế
giá trị gia tăng và các khoản mục chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính
trước theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Các chi phí còn lại (quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí
khác) được tính theo tỷ lệ % trên giá trị xây lắp theo định mức hiện hành của Bộ
Xây dựng tại thời điểm kiểm kê, áp giá.

3. Một số loại vật kiến trúc
khác được điều tra, khảo sát theo thực tế hoặc giá thị trường tại các địa
phương trong tỉnh.

4. Nhà khung chịu lực bằng bê
tông cốt thép là nhà có hệ thống móng, dầm móng, trụ, dầm bằng bê tông cốt
thép; tất cả các loại tải trọng ngang và thẳng đứng đều truyền từ dầm xuống cột,
xuống móng; các dầm, giằng, cột kết hợp với nhau thành một hệ không gian vững cứng.

5. Nhà tường chịu lực là nhà
không có trụ bằng bê tông cốt thép (móng gạch đá, tường xây gạch đá chịu lực bản
thân và một số ngoại lực); tất cả các loại tải trọng của sàn, lực ngang và thẳng
đứng đều truyền vào tường và qua đó truyền xuống móng.

6. Đối với nhà cửa, vật kiến
trúc các loại, khi kiểm đếm khối lượng cần xác định rõ đặc điểm kiến trúc, kết
cấu từng công trình phù hợp với quy định của bộ đơn giá này để áp dụng mức giá
và các yếu tố điều chỉnh tăng (giảm) theo hiện trạng thực tế. Đối với trường hợp
nhà cửa, vật kiến trúc xây dựng dở dang trước thời điểm thu hồi đất thì Hội đồng
bồi thường căn cứ khối lượng thực tế, mức độ hoàn thành và mức giá trong bộ đơn
giá này hoặc đơn giá xây dựng công trình (trong trường hợp không được quy định
trong Bộ đơn giá này) hiện hành của tỉnh để tính toán, áp dụng cho phù hợp.

7. Đối với nhà cửa, vật kiến
trúc (sau đây gọi là công trình) bị ảnh hưởng một phần khi giải phóng mặt bằng
được bồi thường, hỗ trợ như sau:

a) Trường hợp khi giải phóng mặt
bằng mà bị phá dỡ một phần công trình nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần
còn lại thì được bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ đó theo đơn giá
hiện hành và chi phí cải tạo sửa chữa phần công trình còn lại theo tiêu chuẩn kỹ
thuật tương đương của công trình đó trước khi bị phá dỡ, mức tính toán bồi thường,
hỗ trợ do Hội đồng bồi thường nghiên cứu tính toán, đề xuất, trình phòng chuyên
môn cấp huyện hoặc Sở chuyên ngành thẩm định theo phân cấp trước khi phê duyệt.

b) Trường hợp thu hồi một phần
công trình mà phần công trình còn lại không thể sử dụng được thì được bồi thường
toàn bộ công trình.

8. Đối với nhà xây dựng ở nơi
có địa hình, địa chất phức tạp dẫn đến chiều sâu chôn móng lớn (đồi núi, ao, hồ,
triền sông…) thì Hội đồng bồi thường chịu trách nhiệm xác định cụ thể chiều
cao móng tính từ đáy móng đến mép trên của móng (yêu cầu có hồ sơ xác nhận của
các tổ chức, cá nhân liên quan và có hình ảnh chứng minh) để áp dụng hệ số điều
chỉnh (K) tính theo giá trị công trình được áp dụng đơn giá ở Phụ lục 01 (Đơn
giá nhà cửa, vật kiến trúc) như sau:

a) Đối với nhà 1 tầng móng đá,
tường chịu lực:

K=1,0 đối với nhà có chiều cao
móng dưới 1,5m

K=1,04 đối với nhà có chiều cao
móng từ 1,5m đến 2m

K=1,05 đối với nhà có chiều cao
móng trên 2m

b) Đối với nhà móng bê tông cốt
thép kết hợp xây gạch đá, khung dầm chịu lực:

– Trường hợp chiều cao móng từ
2m đến 2,5m:

K=1,05 đối với nhà 1 tầng

K=1,04 đối với nhà 2 tầng

K=1,03 đối với nhà ≥ 3 tầng

– Trường hợp chiều cao móng
trên 2,5m:

K=1,06 đối với nhà 1 tầng

K=1,05 đối với nhà 2 tầng

K=1,04 đối với nhà ≥ 3 tầng

– Trường hợp nhà có kết cấu
móng phức tạp, khác với loại móng điển hình trong bộ đơn giá (móng băng, móng
bè, móng cọc…) thì Hội đồng bồi thường có trách nhiệm kiểm tra, xác định cụ
thể về loại móng, kết cấu móng, kích thước, khối lượng.., để xây dựng bổ sung
phương án và giá trị bồi thường, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định
(yêu cầu có hồ sơ xác nhận của các tổ chức, cá nhân liên quan và có hình ảnh chứng
minh; đối với công trình công cộng có thể căn cứ hồ sơ hoàn công), cụ thể như
sau:

+ Phần thân nhà (từ cốt 0.0 trở
lên): tính bằng diện tích nhà nhân (x) với 87% đơn giá nhà có quy cách tương ứng
như trong bộ đơn giá (có thể tính toán, phê duyệt và chi trả kinh phí theo thời
điểm chi trả tiền của Hội đồng trong trường hợp phần móng chưa đủ cơ sở để xác
định, tính toán).

+ Phần móng tính theo kết cấu
móng và khối lượng thực tế. Hội đồng bồi thường chịu trách nhiệm kiểm kê và
tính toán phê duyệt bổ sung tại thời điểm các hộ thực hiện di dời (trong trường
hợp không thể xác định được tại thời điểm kiểm kê trước đó).

9. Diện tích mái lợp được tính
bằng cách đo trực tiếp hoặc lấy theo diện tích mặt chiếu bằng của mái nhân với
hệ số theo từng loại mái như sau: Lợp mái ngói nhân hệ số 1,16; Lợp mái tôn
nhân hệ số 1,07; Lợp fibro ximăng nhân hệ số 1,08.

Đối với nhà mái đổ bê tông,
nhưng do điều kiện kinh tế hộ gia đình, phần mái bê tông đổ không hết diện tích
xây dựng thì phần diện tích không có mái bê tông vẫn được tính theo giá của nhà
mái bê tông và khấu trừ phần chênh lệch giá giữa mái bê tông và mái thực tế của
phần diện tích đó.

10. Đơn giá nhà trong Bộ đơn
giá này chưa bao gồm phần ốp gạch trong và ngoài nhà (phòng ăn, vệ sinh…); trần
các loại; ốp gỗ lambri; lát sàn gỗ; khuôn cửa đi, cửa sổ bằng gỗ; tủ bếp các loại.
Khi thực hiện áp giá bồi thường được tính thêm bằng cách lấy khối lượng thực tế
hoặc diện tích thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này hoặc
giá thị trường tại thời điểm áp giá (không phải giảm trừ phần diện tích sơn tường
(nếu có)).

Nhà có cửa đi 02 lớp thì cửa lớp
ngoài được tính riêng; đối với nhà có cửa sổ 2 lớp thì cửa lớp trong được tính
riêng.

Nhà mà cầu thang có hai hệ thống
trụ, lan can, tay vịn thì được tính thêm một hệ thống trụ, lan can, tay vịn bằng
cách lấy khối lượng thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này
hoặc giá thị trường tại thời điểm áp giá.

11. Nhà có cửa đi, cửa sổ, cầu
thang (bậc cấp, lan can, tay vịn, trụ…) và lát gạch bằng vật liệu khác, chất
lượng gỗ khác với quy cách nhà trong bộ đơn giá này thì được tính bù trừ bằng
cách lấy khối lượng thực tế nhân với chênh lệch đơn giá tương ứng trong bộ đơn
giá.

Nhà ở độc lập có diện tích cửa
đi lớn hơn 8,0m2/100m2 sàn, cửa sổ lớn hơn 5,0m2/100m2
sàn (trừ nhà ở biệt thự tại điểm 1, mục III – Nhà ở dân dụng) thì được tính bổ
sung phần diện tích cửa vượt định mức nêu trên theo quy cách và đơn giá tương ứng
trong bộ đơn giá này.

Trường hợp do nhu cầu sử dụng,
nhà bố trí cửa đi kích thước lớn (bằng kính cường lực hoặc cửa cuốn) thì được
tính bổ sung khối lượng cửa đi theo đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này đồng
thời giảm khối lượng cửa đi bằng gỗ (5,0m2) theo quy cách và đơn giá
tương ứng trong bộ đơn giá này.

Nhà có khuôn cửa gỗ (khuôn ngoại)
thì được tính thêm bằng cách lấy khối lượng thực tế (chiều dài) khuôn cửa nhân
(x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này.

Trường hợp nhà chính hoặc nhà
phụ, nhà bếp, công trình khác… có diện tích nhỏ hơn 50m2 mà có khu
vệ sinh khép kín đầy đủ, khi thực hiện việc chiết tính tăng giảm khu vệ sinh
theo đơn giá tổng trên diện tích xây dựng mà không phù hợp, thì được tính bình
quân 15.000.000 đồng/khu vệ sinh, khi tính diện tích nhà không phải trừ diện
tích chiếm chổ của khu vệ sinh.

12. Nhà có đổ thêm kết cấu bê
tông cốt thép khác (sê nô, lô gia, gác xép…) thì tính thêm bằng cách lấy diện
tích kết cấu bê tông cốt thép (bao gồm cả hoàn thiện) nhân (x) với 600.000 đồng/m2;
đối với nhà có bố trí gác xép, gác lững kết cấu bằng gỗ hoặc vật liệu khác, thì
lấy khối lượng thực tế nhân với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá;

Cầu thang lên gác xép (gác lửng)
của nhà ở gia đình hoặc nhà (ốt), cầu thang lên tầng áp mái (mái nhà) và cầu
thang bộ ngoài nhà được tính riêng.

Nhà 1 tầng nếu có cầu thang hoặc
nhà 2 tầng trở lên có cầu thang lên tầng áp mái (tầng tum) thì được tính thêm bằng
cách lấy khối lượng thực tế cầu thang (diện tích bản thang) nhân (x) đơn giá
tương ứng trong Bộ đơn giá này.

Chiều dài trung bình cầu thang
của một tầng là 7,2m dùng để điều chỉnh cho trường hợp nhà 2, 3 tầng không có cầu
thang (do bố trí cầu thang thép phía ngoài hoặc dùng cầu thang của nhà bên cạnh).

Đối với tum chờ cầu thang, được
tính bằng cách lấy diện tích xây dựng phần tum nhân (x) với đơn giá nhà có quy
cách tương tự với kết cấu phần tum nhân (x) 70%.

13. Cách tính diện tích xây dựng
các loại nhà

a) Diện tích xây dựng đối với
nhà 1 tầng có đổ sàn mái bê tông cốt thép tính theo diện tích sàn mái, nếu
không đổ sàn mái bê tông cốt thép tính theo kích thước đến mép ngoài của tường
móng. Trường hợp có mái hiên, sảnh bằng bê tông cốt thép thì cộng thêm phần diện
tích đó vào diện tích xây dựng để áp giá. Diện tích xây dựng không bao gồm: Các
bộ phận phụ (thang bộ ngoài nhà, đường dốc ngoài nhà, bậc tam cấp, mái đua, các
tấm chắn nắng ngang,…); Các diện tích chiếm chỗ của các thiết bị ngoài trời
(điều hòa nhiệt độ, ống thông hơi, …).

b) Đối với nhà 2 tầng trở lên
thì tầng 1 tính như nhà một tầng và các tầng khác tính theo diện tích sàn hoặc
sàn mái bê tông cốt thép, cụ thể:

Nếu tầng trên không đổ mái bê
tông cốt thép thì diện tích tầng đó được tính theo mép ngoài của tường nhà. Trường
hợp có mái hiên, sảnh bằng bê tông cốt thép thì cộng thêm phần diện tích đó vào
diện tích của tầng để áp giá.

c) Diện tích nhà gỗ tính theo
kích thước ngoài cùng của kết cấu gỗ (kẻ mái và xà gồ), đối với nhà có làm thêm
phần chái mái bằng tôn, mái kính cường lực, tấm lợp thông minh hoặc
fibroximăng, thì phần diện tích này không được tính vào diện tích của nhà gỗ mà
tính riêng cho phần mái che theo quy cách và đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá
này.

d) Đối với các loại nhà gỗ xây
bao có kết cấu không hoàn chỉnh (nhà có hai đốc xây, không có vì gỗ ở hai đầu
nhà) thì đơn giá phần nhà gỗ được tính bằng 65% đơn giá nhà tương ứng trong bộ
đơn giá này.

e) Đối với nhà đang xây dựng dở
dang thì Hội đồng bồi thường xác định theo mức độ hoàn thành và tính toán bằng
cách lấy khối lượng các công việc đã xây dựng hoàn thiện nhân (x) với đơn giá
tương ứng theo quy định trong bộ đơn giá này hoặc tính theo đơn giá nhà hoàn
thiện tương ứng đã ban hành sau đó trừ đi khối lượng các công việc chưa thực hiện
xây dựng.

g) Đối với nhà cửa, vật kiến
trúc có thiết kế và sử dụng các loại vật liệu hoàn thiện cao cấp, không thể vận
dụng đơn giá ban hành kèm theo quyết định này thì Hội đồng bồi thường xem xét
xác định giá theo giá dự toán thực tế tại thời điểm bồi thường theo Đơn giá xây
dựng công trình và giá vật liệu xây dựng do Sở Xây dựng công bố (trường hợp
không có trong hệ thống giá được công bố thì căn cứ vào báo giá nhà sản xuất,
thông tin giá nhà cung cấp, giá thực tế trên thị trường tại địa bàn để áp dụng);
dự toán chi phí chỉ tính đến chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp 10% và thuế
giá trị gia tăng.

h) Đối với giếng khoan ở những
vùng đồi núi cao, những nơi nguồn nước khó khăn hoặc những nơi đất cát mềm, giá
ban hành không phù hợp thì xác định theo giá thực tế tại thời điểm bồi thường.

i) Giàn cây leo (bầu, bí, dưa,
mướp…):

– Đối với giàn được xác định
theo qui cách và loại vật liệu sử dụng. Đơn giá giàn chỉ áp dụng trong trường hợp
đang sử dụng cho các loại cây leo sinh trưởng hoặc đang thu hoạch.

– Loại giàn cây leo sử dụng vật
liệu tận dụng thuộc các vùng đã được bồi thường, hỗ trợ thì không tính chi phí
vật liệu, chỉ hỗ trợ chi phí nhân công 1.500đ/m2 giàn.

Phương pháp đo diện tích giàn:
Đối với giàn có kết cấu khung cột thẳng đứng sườn mặt giàn nằm ngang, đan ô, diện
tích được tính theo diện tích của mặt sườn giàn đan ô theo phương ngang; Đối với
giàn có kết cấu chữ A sử dụng 2 mặt hoặc 1 mặt cho cây leo, diện tích được tính
theo bề mặt phần có cây leo; Đối với giàn dùng các cành cây rải trong vườn, diện
tích được tính theo mặt bằng có cây leo.

k) Đối với công trình khác:

– Non bộ (bao gồm bể + non bộ):

Phần bể loại không di dời được:
Tính chi phí bồi thường theo giá Bể chứa nước trong bộ đơn giá và diện tích ốp
lát gạch men (nếu có)

Phần non bộ loại không di dời
được: Tính chi phí bồi thường theo đơn giá thị trường tại thời điểm kiểm kê, áp
giá.

Phần bể và non bộ di dời được:
Tính chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp dựng và thiệt hại do tháo dỡ, vận chuyển,
lắp đặt.

– Di dời tẹc xăng, dầu, máy bơm
xăng, đường điện nội bộ của trạm xăng dầu (nếu có): Tính chi phí tháo dỡ, vận
chuyển, lắp đặt và thiệt hại do tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.

Điều 5. Hệ
số điều chỉnh đơn giá theo khu vực đối với đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc

1. Khu vực huyện Hương Sơn,
Hương Khê, Vũ Quang, Kỳ Anh: 1,05;

2. Khu vực thành phố Hà Tĩnh,
thị xã Kỳ Anh: 1,1;

3. Các khu vực còn lại: 1.

Điều 6. Mồ
mả

1. Mồ mả xây được tính theo quy
mô trung bình, phổ thông nhất. Giá trị tính bồi thường bao gồm chi phí xây dựng
cần thiết để hoàn thành công trình theo quy cách tương ứng.

2. Đơn giá các loại mộ lắp ghép
đã bao gồm phí vận chuyển và chi phí lắp đặt, đất, cát chèn mộ.

3. Đối với các trường hợp di dời
mồ mả không vào quy hoạch tập trung hoặc địa điểm quy hoạch khu tập trung lớn
hơn 15 km, thì tính cả chi phí di chuyển (phải có xác nhận của các tổ chức
chính quyền cấp xã và Hội đồng bồi thường tại thời điểm cất bốc): 1.000.000 đồng/mộ.

4. Đối với mồ mả khi cất bốc được
tính cả phần chi phí nghi lễ tâm linh theo phong tục tập quán của địa phương. Mức
bồi thường theo quy định trong bộ đơn giá này.

5. Đối với mồ mả hung táng khi
cất bốc chưa phân hủy, việc bồi thường phải tính cả chi phí áo quan phục vụ cho
việc di chuyển, chôn cất và chi phí xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường theo mức
giá qui định trong bộ đơn giá này (phải có xác nhận của các tổ chức chính quyền
cấp xã và Hội đồng bồi thường tại thời điểm cất bốc).

6. Đối với trường hợp cá biệt
khác, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ vào tình hình
thực tế, lập dự toán cụ thể xác định mức bồi thường trình cơ quan có thẩm quyền
xem xét thẩm định phê duyệt.

7. Đối với mồ mả không có thân
nhân (mộ vô chủ) thì kinh phí bồi thường được giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất bị thu hồi để chi phí di chuyển đến nơi chôn cất mới trong vùng quy
hoạch nghĩa trang, nghĩa địa và khi tiến hành di dời phải có xác nhận tại hiện
trường giữa chủ đầu tư, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và
Ủy ban nhân dân cấp xã để làm cơ sở chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ.

Điều 7. Một
số trường hợp khác

1. Đối với công tác đào đất ao,
hồ kênh mương: Bồi thường theo khối lượng thực tế đối với việc đào ao, hồ, kênh
mương. Khối lượng do quá trình hình thành của tự nhiên được tận dụng để làm ao,
hồ, kênh mương thì không tính vào khối lượng đào đắp để bồi thường, hỗ trợ.

2. Công trình hạ tầng kỹ thuật:

a) Đối với công trình hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội gắn liền với đất đang sử dụng được bồi thường bằng giá trị
xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.

b) Về chi phí san lấp mặt bằng,
chi phí tôn tạo đất không có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất thì tổ
chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ vào hiện trạng thực tế
về san lấp mặt bằng, tôn tạo đất và giá đất trong bộ đơn giá này để xác định, đề
xuất khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại trình cơ quan Tài chính (nếu đối tượng
sử dụng đất là đơn vị, tổ chức thì trình Sở Tài chính; các đối tượng còn lại
trình Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện) chủ trì xem xét có ý kiến trước khi
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức bồi thường không quá 50% chi phí đầu tư
vào đất còn lại theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP .

Điều 8. Tàu
thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ và các loại tài sản khác

1. Về chủng loại dựa trên kết
quả điều tra, khảo sát với các loại đang được sử dụng phổ biến tại các địa
phương trên toàn tỉnh.

2. Về mức giá dựa trên báo giá
của các nhà sản xuất, cung cấp và khảo sát thực tế tại các địa phương trên địa
bàn tỉnh.

3. Căn cứ vào tình hình thực tế,
tài liệu liên quan và giá trị còn lại để xác định mức bồi thường, hỗ trợ phù hợp
theo từng dự án.

4. Các loại tàu thuyền, máy móc
thiết bị, nông cụ, ngư cụ,… thuộc vùng tái định cư có chuyển đổi nghề nghiệp
được hỗ trợ bằng (=) giá trị hiện hành theo đơn giá nhân (x) tỷ lệ % mức hỗ trợ
theo quy định hiện hành của UBND tỉnh. Trường hợp các vùng tái định cư không
chuyển đổi nghề nghiệp thì không được bồi thường mà chỉ được hỗ trợ chi phí di
chuyển, tháo lắp, hao hụt vật liệu (riêng tàu thuyền các loại chỉ hỗ trợ chi
phí nhân công điều khiển và nhiên liệu trong quá trình di chuyển).

5. Các loại máy móc thiết bị
không có trong bộ đơn giá này thì Hội đồng bồi thường có thể thực hiện thẩm định
giá của đơn vị có năng lực hoặc tham khảo giá thị trường thông qua báo giá của
nhà sản xuất, nhà cung cấp hoặc hóa đơn hợp lệ của sản phẩm.

6. Các loại đồ dùng nội thất
không lắp đặt theo công trình, thiết bị trong nhà có thể tháo rời, di chuyển và
sử dụng lại được như tủ, giường, bàn ghế, tủ lạnh, máy giặt… thì không đưa
vào để tính bồi thường mà chỉ hỗ trợ chi phí tháo lắp, di chuyển.

Điều 9. Cây
cối, hoa màu

1. Khi nhà nước thu hồi đất mà
gây thiệt hại đối với cây trồng thì việc bồi thường thực hiện theo quy định tại
khoản 1 Điều 90 Luật Đất đai. Đối với rừng trồng bằng nguồn vốn không có nguồn
gốc từ ngân sách nhà nước thì mức bồi thường được tính bằng giá trị thiệt hại
thực tế của rừng cây.

2. Đối với cây cối, hoa màu:
Đơn giá bồi thường tính toán dựa trên cơ sở chi phí đầu tư (cây giống, phân
bón, công chăm sóc bảo vệ, thuốc bảo vệ thực vật…) hoặc giá trị kinh tế do
cây đó mang lại.

3. Đối với những loại cây trồng
chưa có trong danh mục bảng giá, khi xây dựng phương án, Hội đồng bồi thường vận
dụng đơn giá của các loại cây trồng tương đương đã có trong bảng giá để tính
toán, nhưng chênh lệch không quá 20%. Trường hợp không có loại cây trồng tương
đương, Hội đồng bồi thường khảo sát thực tế về chi phí đầu tư, năng suất, sản
lượng và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất, để xác định mức giá bồi thường
phù hợp và đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét cho ý kiến trước khi thực hiện. Đối
với các loại cây trồng, rau màu ngắn ngày trồng sau thời điểm thu hồi đất thì
không được bồi thường.

4. Cây cối sau khi đã được bồi
thường đầy đủ theo quy định thì về nguyên tắc là thuộc sở hữu của Nhà nước, tuy
nhiên để tạo điều kiện cải thiện đời sống cho người dân, thì các hộ gia đình,
cá nhân có cây cối đã được bồi thường phải tự chặt hạ, dời dọn và tận thu để
bàn giao mặt bằng sạch. Nếu hộ gia đình, cá nhân không tự chặt hạ, dời dọn thì
tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tổ chức chặt hạ,
thu dọn để bàn giao mặt bằng, kinh phí chặt hạ được lấy từ kinh phí bồi thường
giải phóng mặt bằng theo quy định hiện hành.

Trường hợp tổ chức, cá nhân được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất có nhu cầu giữ lại nguyên hiện trạng rừng cây,
vườn cây để tạo cảnh quan, môi trường cho dự án thì tổ chức, cá nhân được Nhà nước
giao đất hỗ trợ thêm cho người có rừng cây, vườn cây theo mức thoả thuận nhưng
không quá 50% giá trị bồi thường rừng cây, vườn cây đó. Khoản kinh phí hỗ trợ
thêm này không tính khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.

5. Kiểm đếm cây có thể thực hiện
bằng phương pháp kiểm đếm trực tiếp hoặc bằng phương pháp lập ô tiêu chuẩn, đếm
số lượng cây, lấy trung bình để xác định mật độ cây từ đó tính số cây.

Điều 10.
Nuôi trồng thủy hải sản

1. Khi nhà nước thu hồi đất mà
gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản thì việc bồi thường thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều 90 Luật Đất đai

2. Đối với nuôi trồng thủy hải
sản: Đơn giá bồi thường tính toán dựa trên cơ sở chi phí đầu tư (con giống, thức
ăn, thuốc phòng dịch, nạo vét ao đầm, chăm sóc bảo vệ…) theo giai đoạn phát triển,
năng suất sản lượng bình quân.

3. Đối với vật nuôi là thủy, hải
sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi
thường, chỉ hỗ trợ công thu hoạch

4. Khối lượng để tính bồi thường,
hỗ trợ nuôi trồng thủy hải sản được xác định theo chi phí sản xuất trên diện
tích mặt nước thực nuôi tại thời điểm kiểm kê, mức giá tương ứng theo đối tượng
nuôi, mật độ, hình thức nuôi và thời gian nuôi được quy định trong bộ đơn giá
này (phụ lục 03).

5. Đối với vật nuôi thủy sản
không có tên trong Phụ lục 03 thì căn cứ vào tính chất, đặc điểm, loại hình
nuôi, giá trị tương tự với các vật nuôi thủy sản có tên trong Phụ lục 03, tổ chức
làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng áp dụng phương pháp tính tương
đương để xác định mức bồi thường, trình cấp có thẩm quyền quyết định. Trường hợp
không có loại vật nuôi thủy sản tương đương, Hội đồng bồi thường khảo sát thực
tế chi phí đầu tư, năng suất, sản lượng và giá trung bình tại thời điểm thu hồi
đất để xác định mức giá bồi thường phù hợp và đề xuất cấp có thẩm quyền xem
xét, cho ý kiến trước khi thực hiện.

6. Bồi thường chi phí đầu tư
trên đất và mặt nước nuôi trồng thủy sản Việc bồi thường chi phí đầu tư trên đất
nuôi trồng thủy sản, máy móc, dụng cụ, trang thiết bị phục vụ cho việc nuôi trồng
thủy sản theo đơn giá tại phụ lục 03 kèm theo Quyết định này.

7. Đối với máy móc, dụng cụ,
trang thiết bị phục vụ cho việc nuôi trồng thủy sản có thể di chuyển để phục vụ
nuôi trồng thủy sản thì Hội đồng bồi thường tính chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp
đặt và thiệt hại do tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.

Chương
III

TRÁCH NHIỆM HỘI ĐỒNG BỒI
THƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11.
Trách nhiệm của Hội đồng Bồi thường

1. Đánh giá, tính toán và đề xuất,
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp thu hồi một phần công
trình tại khoản 7 Điều 4 Quyết định này. Trường hợp Hội đồng bồi thường không
thể tự thực hiện thì phải báo cáo cấp có thẩm quyền để xem xét việc thuê đơn vị
tư vấn độc lập thực hiện) kinh phí thuê đơn vị tư vấn được lấy trong kinh phí tổ
chức thực hiện công tác bồi thường, GPMB của Hội đồng Bồi thường theo quy định
hiện hành.

2. Xác định mức độ ảnh hưởng, đề
xuất cụ thể phương án giải quyết, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định
Đối với các trường hợp có mốc GPMB quá sát nhà ở, ốt, quán hoặc các công trình
khác, có ảnh hưởng lớn đến đời sống sinh hoạt và sản xuất kinh doanh của người
dân.

3. Đối với nhà đang xây dựng dở
dang hoặc đối với nhà, công trình có thiết kế phức tạp, mức độ hoàn thiện cao cấp
thì Hội đồng bồi thường phải đánh giá, tính toán phù hợp với quy định tại điểm
e, g, khoản 13 Điều 4 Quyết định này.

4. Hội đồng bồi thường phối hợp
với chính quyền địa phương chịu trách nhiệm về tính chính xác của các loại mộ để
có phương án áp giá bồi thường và hỗ trợ phù hợp đối với quy định tại Điều 6
Quyết định này.

5. Hội đồng bồi thường và chính
quyền địa phương có trách nhiệm xác định nguồn gốc ao, hồ, kênh mương hình
thành tự nhiên trong nội dung bồi thường đào đất ao, hồ, kênh, mương tại khoản
1 Điều 7.

6. Hội đồng bồi thường chịu
trách nhiệm tính toán mức hỗ trợ, trình cấp thẩm quyền phê duyệt đối với nội
dung bồi thường quy định tại khoản 4 Điều 8 Quyết định này.

7. Trường hợp nơi có địa hình
phức tạp, khó khăn ở các khu vực miền núi, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư, căn cứ thực tế, báo cáo xin ý kiến của UBND tỉnh và các Sở, ban ngành liên
quan trước khi thực hiện lập phương án bồi thường đối với các trường hợp đặc biệt.

8. Đối với những loại cây trồng
chưa có trong Bộ đơn giá này, Hội đồng bồi thường chịu trách nhiệm xác định và
tính toán theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Quyết định này.

9. Đối với trường hợp việc áp dụng
bộ đơn giá này chưa phù hợp với thực tế, Hội đồng bồi thường có trách nhiệm lập
hồ sơ kiểm đếm đầy đủ, nêu rõ quy cách, chủng loại, báo cáo về Sở Xây dựng, Sở
Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở chuyên ngành để
cùng xem xét, xác định đơn giá trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định trước
khi phê duyệt phương án bồi thường.

Điều 12. Tổ
chức thực hiện

Trong quá trình triển khai thực
hiện, Hội đồng bồi thường phải căn cứ vào các quy định hiện hành, các quy hoạch
có liên quan và tình hình thực tế để xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư và áp dụng đơn giá cho phù hợp. Trường hợp có phát sinh vướng mắc các
cơ quan quản lý, các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời bằng
văn bản về Sở Xây dựng (cơ quan chủ trì) để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

 

PHỤ LỤC 01

ĐƠN GIÁ CÁC LOẠI NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC, MỒ MẢ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND ngày 05/02/2020 của UBND tỉnh
Hà Tĩnh)

Các từ ngữ viết tắt trong
đơn giá

ĐK: Đường kính

m2 XD: Mét vuông xây
dựng

XM: Xi măng

VXM: Vữa xi măng

BT: Bê tông

BTCT: Bê tông cốt thép

PCCC: Phòng cháy chữa cháy

Stt

Loại công trình, quy cách

Đơn vị tính

Đơn giá (đồng)

ĐƠN GIÁ
CÁC LOẠI NHÀ CỬA

I

TRƯỜNG
HỌC VÀ MỘT SỐ CÔNG TRÌNH KHÁC CÓ KẾT CẤU TƯƠNG TỰ

1

Nhà từ 3 đến 4 tầng: móng
BTCT kết hợp xây gạch đá; khung chịu lực; tường bao che xây gạch đặc
220; sàn BTCT; chiều cao mỗi tầng 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái
BTCT; hệ thống xà gồ gỗ; lợp ngói 22v/m2; cửa đi panô kính, cửa sổ
kính, gỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống điện chiếu sáng, chống sét,
PCCC đầy đủ; cầu thang bậc mài granito, lan can sắt, trụ, tay vịn bằng gỗ
nhóm III.

m2 sàn

5.125.000

 

Các trường hợp điều chỉnh:

– Nếu không có hệ thống PCCC:
Giảm 35.000 đ/m2 sàn

– Nếu có khu vệ sinh: Tăng
100.000 đ/m2 sàn của tầng có khu vệ sinh

– Nếu lợp tôn: Giảm 120.000
đ/m2 sàn mái

– Nếu lợp tôn xốp chống nóng:
Giảm 50.000 đ/m2 sàn mái

– Nếu lợp FibroXM: Giảm
200.000 đ/m2 sàn mái

– Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép: Tăng 55.000 đ/m2 sàn mái

– Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép kết hợp gỗ: Tăng 10.000 đ/m2 sàn mái

– Nếu không đổ sàn mái BTCT:
Giảm 550.000 đ/m2 sàn mái

– Nếu không lợp mái ngói: Giảm
300.000 đ/m2 sàn mái

– Nếu tường xây gạch 2 lỗ
220: Giảm 130.000 đ/m2 sàn

– Nếu tường xây gạch 2 lỗ
110: Giảm 230.000 đ/m2 sàn

– Nếu tường xây gạch 6 lỗ
150: Giảm 208.000 đ/m2 sàn

– Nếu tường xây gạch 6 lỗ
100: Giảm 258.000 đ/m2 sàn

– Nếu tường xây gạch đặc 110:
Giảm 180.000 đ/m2 sàn

– Nếu tường xây gạch đặc 150:
Giảm 126.000 đ/m2 sàn

– Nếu xây táp lô 220: Giảm
205.000 đ/m2 sàn

– Nếu xây táp lô 150: Giảm
245.000 đ/m2 sàn

– Nếu xây táp lô 100: Giảm
287.000 đ/m2 sàn

– Nếu xây gạch không nung
220: Giảm 145.000 đ/m2 sàn

– Nếu xây gạch không nung
150: Giảm 175.000 đ/m2 sàn

– Nếu xây gạch không nung
110: Giảm 145.000 đ/m2 sàn

– Nếu tường quét vôi ve: Giảm
100.000 đ/m2 sàn

– Nếu tường không sơn: Giảm
140.000 đ/m2 sàn

– Nếu không trát: Giảm
190.000 đ/m2 sàn

– Nếu nền láng ximăng: Giảm
107.000 đ/m2 sàn

– Khi chiều cao tầng nhà khác
với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo
mức giá 23.000 đồng cho 1m2 sàn của tầng đó.

 

 

2

Nhà 2 tầng: Móng BTCT
kết hợp xây gạch đá; khung chịu lực; tường bao che xây gạch đặc 220;
sàn BTCT; chiều cao mỗi tầng 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT,
hệ thống xà gồ gỗ, lợp ngói 22v/m2; cửa đi panô kính, cửa sổ kính,
gỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống điện chiếu sáng, chống sét, PCCC đầy
đủ; cầu thang bậc mài granito, lan can sắt, trụ, tay vịn bằng gỗ nhóm III.

m2 sàn

5.290.000

 

Các trường hợp điều chỉnh:

– Nếu không có hệ thống PCCC:
Giảm 35.000 đ/m2 sàn

– Nếu có khu vệ sinh: Tăng
110.000 đ/m2 sàn của tầng có khu vệ sinh

– Nếu lợp tôn: Giảm 120.000
đ/m2 sàn mái

– Nếu lợp tôn xốp chống nóng:
Giảm 50.000 đ/m2 sàn mái

– Nếu lợp FibroXM: Giảm
200.000 đ/m2 sàn mái

– Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép: Tăng 55.000 đ/m2 sàn mái

– Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép kết hợp gỗ: Tăng 10.000 đ/m2 sàn mái

– Nếu không đổ sàn mái BTCT:
Giảm 550.000 đ/m2 sàn mái

– Nếu không lợp mái ngói: Giảm
300.000 đ/m2 sàn mái

– Nếu tường xây gạch 2 lỗ
220: Giảm 130.000 đ/m2 sàn

– Nếu tường xây gạch 2 lỗ
110: Giảm 230.000 đ/m2 sàn

– Nếu tường xây gạch 6 lỗ
150: Giảm 208.000 đ/m2 sàn

– Nếu tường xây gạch 6 lỗ
100: Giảm 258.000 đ/m2 sàn

– Nếu tường xây gạch đặc 110:
Giảm 180.000 đ/m2 sàn

– Nếu tường xây gạch đặc 150:
Giảm 126.000 đ/m2 sàn

– Nếu xây táp lô 220: Giảm
205.000 đ/m2 sàn

– Nếu xây táp lô 150: Giảm
245.000 đ/m2 sàn

– Nếu xây táp lô 100: Giảm
287.000 đ/m2 sàn

– Nếu xây gạch không nung
220: Giảm 145.000 đ/m2 sàn

– Nếu xây gạch không nung
150: Giảm 175.000 đ/m2 sàn

– Nếu xây gạch không nung
110: Giảm 145.000 đ/m2 sàn

– Nếu tường quét vôi ve: Giảm
100.000 đ/m2 sàn

– Nếu tường không sơn: Giảm
140.000 đ/m2 sàn

– Nếu không trát: Giảm
190.000 đ/m2 sàn

– Nếu nền láng ximăng: Giảm
107.000 đ/m2 sàn

Khi chiều cao tầng nhà khác với
mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức
giá 23.000 đồng cho 1m2 sàn của tầng đó.

 

 

3

Nhà 1 tầng

 

 

3.1

Móng BTCT kết hợp xây gạch
đá; khung chịu lực; tường bao che xây gạch đặc 220; chiều cao hộc
3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT, hệ thống xà gồ gỗ, lợp ngói
22v/m2; cửa đi panô kính, cửa sổ kính, gỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại);
hệ thống chống sét, hệ thống điện chiếu sáng, PCCC đầy đủ.

m2 XD

5.960.000

3.2

Móng BTCT kết hợp xây gạch
đá; tường chịu lực xây gạch đặc 220; chiều cao hộc 3,6m; nền lát gạch
ceramic; tường sơn; mái BTCT; hệ thống xà gồ gỗ; lợp ngói 22v/ m2;
cửa đi panô kính, cửa sổ kính, gỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống chống
sét, hệ thống điện chiếu sáng, PCCC đầy đủ.

m2 XD

4.620.000

 

Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 3.1; 3.2:

– Nếu không có hệ thống PCCC:
Giảm 35.000 đ/m2 XD

– Nếu có khu vệ sinh: Tăng
120.000 đ/m2 XD

– Nếu lợp tôn: Giảm 120.000
đ/m2 XD

– Nếu lợp tôn xốp chống nóng:
Giảm 50.000 đ/m2 XD

– Nếu lợp FibroXM: Giảm
200.000 đ/m2 XD

– Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép: Tăng 55.000 đ/m2 XD

– Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép kết hợp gỗ: Tăng 10.000 đ/m2 XD

– Nếu không đổ sàn mái BTCT:
Giảm 550.000 đ/m2XD

– Nếu không lợp mái ngói: Giảm
300.000 đ/m2 XD

– Nếu tường xây gạch 2 lỗ
220: Giảm 130.000 đ/m2 XD

– Nếu tường xây gạch 2 lỗ
110: Giảm 230.000 đ/m2 XD

– Nếu tường xây gạch 6 lỗ
150: Giảm 208.000 đ/m2 XD

– Nếu tường xây gạch 6 lỗ
100: Giảm 258.000 đ/m2 XD

– Nếu tường xây gạch đặc 110:
Giảm 180.000 đ/m2 XD

– Nếu tường xây gạch đặc 150:
Giảm 126.000 đ/m2 XD

– Nếu xây táp lô 220: Giảm
205.000 đ/m2 XD

– Nếu xây táp lô 150: Giảm
245.000 đ/m2 XD

– Nếu xây táp lô 100: Giảm
287.000 đ/m2 XD

– Nếu xây gạch không nung
220: Giảm 145.000 đ/m2 XD

– Nếu xây gạch không nung
150: Giảm 175.000 đ/m2 XD

– Nếu xây gạch không nung
110: Giảm 145.000 đ/m2 XD

– Nếu tường quét vôi ve: Giảm
100.000 đ/m2 XD

– Nếu tường không sơn: Giảm
140.000 đ/m2 XD

– Nếu không trát: Giảm
190.000 đ/m2 XD

– Nếu nền láng ximăng: Giảm
107.000 đ/m2 XD

– Khi chiều cao nhà khác với
mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức
giá 23.000 đồng cho 1 m2XD.

 

 

II

TRỤ
SỞ, NHÀ LÀM VIỆC, VĂN PHÒNG, TRẠM Y TẾ VÀ MỘT SỐ CÔNG TRÌNH KHÁC CÓ KẾT CẤU
TƯƠNG TỰ

 

 

1

Nhà từ 3 đến 4 tầng: Móng
BTCT kết hợp xây gạch đá; khung chịu lực; tường bao che xây gạch đặc
220; sàn BTCT, chiều cao mỗi tầng 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái
BTCT, hệ thống xà gồ gỗ, lợp ngói 22v/ m2 , cửa đi panô kính, cửa
sổ kính, gỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống điện, nước; vệ sinh khép
kín các tầng, chống sét, PCCC đầy đủ; cầu thang bậc lát gạch Ceramic, lan can
sắt, trụ, tay vịn bằng gỗ nhóm III.

m2 sàn

5.393.000

 

Các trường hợp điều chỉnh:

– Nếu không có hệ thống PCCC:
Giảm 35.000 đ/ m2 sàn

– Nếu không có vệ sinh khép
kín các tầng: Giảm 110.000đ/m2 sàn của tầng không có khu vệ sinh
khép kín

– Nếu lợp tôn: Giảm 120.000
đ/ m2 sàn mái

– Nếu lợp tôn xốp chống nóng:
Giảm 50.000 đ/m2 sàn mái

– Nếu lợp FibroXM: Giảm
200.000 đ/ m2 sàn mái

– Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép: Tăng 55.000 đ/ m2 sàn mái

– Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép kết hợp gỗ: Tăng 10.000 đ/m2 sàn mái

– Nếu không đổ sàn mái BTCT:
Giảm 550.000 đ/m2 sàn mái

– Nếu không lợp mái ngói: Giảm
300.000 đ/m2 sàn mái

– Nếu tường xây gạch 2 lỗ
220: Giảm 130.000 đ/m2 sàn

– Nếu tường xây gạch 2 lỗ
110: Giảm 230.000 đ/m2 sàn

– Nếu tường xây gạch 6 lỗ
150: Giảm 208.000 đ/m2 sàn

– Nếu tường xây gạch 6 lỗ
100: Giảm 258.000 đ/m2 sàn

– Nếu tường xây gạch đặc 110:
Giảm 180.000 đ/m2 sàn

– Nếu tường xây gạch đặc 150:
Giảm 126.000 đ/m2 sàn

– Nếu xây táp lô 220: Giảm
205.000 đ/m2 sàn

– Nếu xây táp lô 150: Giảm
245.000 đ/m2 sàn

– Nếu xây táp lô 100: Giảm
287.000 đ/m2 sàn

– Nếu xây gạch không nung
220: Giảm 145.000 đ/m2 sàn

– Nếu xây gạch không nung
150: Giảm 175.000 đ/m2 sàn

– Nếu xây gạch không nung
110: Giảm 145.000 đ/m2 sàn

– Nếu tường quét vôi ve: Giảm
100.000 đ/m2 sàn

– Nếu tường không sơn: Giảm
140.000 đ/m2 sàn

– Nếu không trát: Giảm
190.000 đ/m2 sàn

– Nếu nền láng ximăng: Giảm
107.000 đ/m2 sàn

– Khi chiều cao tầng nhà khác
với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo
mức giá 23.000 đồng cho 1 m2 sàn của tầng đó.

 

 

2

Nhà 2 tầng: Móng BTCT
kết hợp xây gạch đá; khung chịu lực; tường bao che xây gạch đặc 220;
sàn BTCT; chiều cao mỗi tầng 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT,
hệ thống xà gồ gỗ, lợp ngói 22v/ m2; cửa đi panô kính, cửa sổ
kính, gỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống điện, nước; vệ sinh khép kín
các tầng, chống sét, PCCC đầy đủ; cầu thang bậc lát gạch Ceramic, lan can sắt,
trụ, tay vịn bằng gỗ nhóm III.

m2 sàn

5.670.000

 

Các trường hợp điều chỉnh:

– Nếu không có hệ thống PCCC:
Giảm 45.000 đ/ m2 sàn

– Nếu không có vệ sinh khép
kín các tầng: Giảm 110.000 đ/m2 sàn của tầng không có khu vệ sinh
khép kín

– Nếu lợp tôn: Giảm 120.000
đ/ m2 sàn mái

– Nếu lợp tôn xốp chống nóng:
Giảm 50.000 đ/m2 sàn mái

– Nếu lợp FibroXM: Giảm
200.000 đ/m2 sàn mái

– Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép: Tăng 53.000 đ/m2 sàn mái

– Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép kết hợp gỗ: Tăng 10.000 đ/m2 sàn mái

– Nếu không đổ sàn mái BTCT:
Giảm 550.000 đ/m2 sàn mái

– Nếu không lợp mái ngói: Giảm
300.000 đ/m2 sàn mái

– Nếu tường xây gạch 2 lỗ
220: Giảm 130.000 đ/m2 sàn

– Nếu tường xây gạch 2 lỗ
110: Giảm 230.000 đ/m2 sàn

– Nếu tường xây gạch 6 lỗ
150: Giảm 208.000 đ/m2 sàn

– Nếu tường xây gạch 6 lỗ
100: Giảm 258.000 đ/m2 sàn

– Nếu tường xây gạch đặc 110:
Giảm 180.000 đ/m2 sàn

– Nếu tường xây gạch đặc 150:
Giảm 126.000 đ/m2 sàn

– Nếu xây táp lô 220: Giảm
205.000 đ/m2 sàn

– Nếu xây táp lô 150: Giảm
245.000 đ/m2 sàn

– Nếu xây táp lô 100: Giảm
287.000 đ/m2 sàn

– Nếu xây gạch không nung
220: Giảm 145.000 đ/m2 sàn

– Nếu xây gạch không nung
150: Giảm 175.000 đ/m2 sàn

– Nếu xây gạch không nung
110: Giảm 145.000 đ/m2 sàn

– Nếu tường quét vôi ve: Giảm
100.000 đ/m2 sàn

– Nếu tường không sơn: Giảm
140.000 đ/m2 sàn

– Nếu không trát: Giảm
190.000 đ/m2 sàn

– Nếu nền láng ximăng: Giảm
107.000 đ/m2 sàn

– Khi chiều cao tầng nhà khác
với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo
mức giá 23.000 đồng cho 1 m2 sàn của tầng đó.

 

 

3

Nhà 1 tầng

 

 

3.1

Nhà 1 tầng: Móng BTCT
kết hợp xây gạch đá; khung chịu lực; tường bao che xây gạch đặc 220;
chiều cao hộc 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT; hệ thống xà gồ
gỗ, lợp ngói 22v/m2; cửa đi panô kính, cửa sổ kính, gỗ dỗi (chưa
tính khuôn ngoại); hệ thống chống sét, hệ thống điện chiếu sáng, nước, vệ
sinh khép kín, PCCC đầy đủ.

m2 XD

6.120.000

3.2

Nhà 1 tầng: Móng xây gạch
đá, giằng móng BTCT, tường chịu lực xây gạch đặc 220; chiều cao hộc
3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT; hệ thống xà gồ gỗ, lợp ngói
22v/m2; cửa đi panô kính, cửa sổ kính, gỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại);
hệ thống chống sét, hệ thống điện chiếu sáng, nước, hệ thống vệ sinh khép
kín, PCCC đầy đủ.

m2 XD

4.850.000

 

Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 3.1; 3.2:

– Nếu không có hệ thống PCCC:
Giảm 55.000 đ/m2 XD

– Nếu không có vệ sinh khép
kín: Giảm 110.000 đ/ m2XD

– Nếu lợp tôn: Giảm 120.000
đ/ m2 XD

– Nếu lợp tôn xốp chống nóng:
Giảm 50.000 đ/m2 XD

– Nếu lợp FibroXM: Giảm
200.000 đ/ m2 XD

– Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép: Tăng 50.000 đ/ m2 XD

– Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép kết hợp gỗ: Tăng 10.000 đ/m2 XD

– Nếu không đổ sàn mái BTCT:
Giảm 550.000 đ/m2 XD

– Nếu không lợp mái ngói: Giảm
300.000 đ/m2 XD

– Nếu tường xây gạch 2 lỗ
220: Giảm 130.000 đ/m2 XD

– Nếu tường xây gạch 2 lỗ
110: Giảm 230.000 đ/m2 XD

– Nếu tường xây gạch 6 lỗ
150: Giảm 208.000 đ/m2 XD

– Nếu tường xây gạch 6 lỗ
100: Giảm 258.000 đ/m2 XD

– Nếu tường xây gạch đặc 110:
Giảm 180.000 đ/m2 XD

– Nếu tường xây gạch đặc 150:
Giảm 126.000 đ/m2 XD

– Nếu xây táp lô 220: Giảm
205.000 đ/m2 XD

– Nếu xây táp lô 150: Giảm
245.000 đ/m2 XD

– Nếu xây táp lô 100: Giảm
287.000 đ/m2 XD

– Nếu xây gạch không nung
220: Giảm 145.000 đ/m2 XD

– Nếu xây gạch không nung
150: Giảm 175.000 đ/m2 XD

– Nếu xây gạch không nung
110: Giảm 145.000 đ/m2 XD

– Nếu tường quét vôi ve: Giảm
100.000 đ/m2 XD

– Nếu tường không sơn: Giảm
140.000 đ/m2 XD

– Nếu không trát: Giảm
190.000 đ/m2 XD

– Nếu nền láng ximăng: Giảm
107.000 đ/m2 XD

– Nếu nền lát gạch đất nung:
Giảm 85.000 đ/ m2 XD

– Khi chiều cao nhà khác với
mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức
giá 23.000 đồng cho 1 m2 XD.

 

 

III

NHÀ
Ở DÂN DỤNG VÀ CÁC CÔNG TRÌNH KHÁC CÓ KẾT CẤU TƯƠNG TỰ

 

 

1

Nhà ở riêng lẻ xây dạng biệt
thự:
Nhà hai tầng hoặc nhiều tầng; có 3 phía trở lên tiếp xúc với sân vườn,
được thiết kế tạo dáng kiến trúc hiện đại; kết cấu móng BTCT kết hợp xây gạch
hoặc đá hộc; kết cấu phần thân: khung bê tông cốt thép chịu lực; dầm, sàn,
mái bê tông cốt thép; lợp ngói xi măng có sơn màu, sườn mái bằng thép hộp hoặc
gỗ nhóm 3 trở lên; tường xây gạch dày 22cm; chiều cao trung bình mỗi tầng
3,6m; trần nhà đóng bằng gỗ nhóm 3, hoặc trần thạch cao hoặc tấm trần chuyên
dụng cao cấp chiếm >=50% diện tích trần toàn nhà; phần tường, trần trong
nhà còn lại bả ma tít, sơn cao cấp; tường trụ các mặt chính phía ngoài ốp các
loại gạch trang trí cao cấp hoặc bả ma tít + sơn chống thấm; nền nhà lát gạch
Granit nhân tạo trở lên; cửa gỗ 2 lớp (trong kính ngoài chớp) khuôn ngoại cả
tường gỗ nhóm 2; bậc cầu thang lát đá Granít tự nhiên hoặc lát gỗ, lan can cầu
thang bằng gỗ nhóm 2 hoặc gỗ kính; hệ thống điện đi chìm tường và trần, hệ thống
cấp thoát nước đồng bộ; thiết bị điện và vệ sinh cao cấp; bếp khép kín trong
nhà đầy đủ các tiện nghi, hiện đại; khu vệ sinh khép kín từng tầng.

m2 sàn

7.510.000

2

Nhà từ 3 đến 4 tầng: Móng
BTCT kết hợp xây gạch đá; khung chịu lực; tường bao che xây gạch đặc
220; sàn BTCT; chiều cao mỗi tầng 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái
BTCT; hệ thống xà gồ gỗ; lợp ngói 22v/ m2; cửa đi, cửa sổ bằng gỗ
dỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống điện, nước, vệ sinh khép kín ở các tầng;
cầu thang bậc lát gạch Ceramic, trụ tiết diện trên 0,06m2, lan
can, tay vịn bằng gỗ nhóm III.

m2 sàn

5.350.000

 

Các trường hợp điều chỉnh
mục 2:

– Nếu không có hệ thống cấp
nước: Giảm 75.000đ/ m2 sàn

– Nếu không có hệ thống điện:
Giảm 80.000đ/ m2 sàn

– Nếu có hệ thống chống sét:
Tăng 20.000đ/ m2 sàn

– Nếu không có vệ sinh khép
kín: Giảm 110.000đ/ m2 sàn của tầng không có khu vệ sinh

– Nếu trong một tầng có nhiều
hơn một khu vệ sinh khép kín thì được tính thêm bằng cách: lấy diện tích khu
vệ sinh còn lại nhân (x) với 2.000.000đ/ m2 khu vệ sinh

– Nếu lợp ngói 10v/m2:
Tăng 50.000đ/ m2 sàn mái

– Nếu lợp tôn: Giảm 120.000đ/
m2 sàn mái

– Nếu lợp tôn xốp chống nóng:
Giảm 50.000 đ/m2 sàn mái

– Nếu lợp Fibro XM: Giảm
200.000đ/ m2 sàn mái

– Nếu không đổ BT sàn mái: Giảm
550.000 đ/ m2 sàn mái

– Nếu không lợp mái ngói: Giảm
340.000đ/ m2 sàn mái

– Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép: Tăng 60.000 đ/ m2 sàn mái

– Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép kết hợp gỗ: Tăng 10.000 đ/ m2 sàn mái

– Nếu tường quét vôi ve: Giảm
80.000đ/ m2 sàn

– Nếu tường không sơn: Giảm
117.000 đ/ m2sàn

– Nếu không trát: Giảm
130.000 đ/1 mặt/ m2 sàn

– Nếu tường xây gạch đặc 150:
Giảm 132.000 đ/ m2 sàn

– Nếu tường xây gạch đặc 110:
Giảm 190.000đ/ m2 sàn

– Nếu tường xây gạch 2 lỗ
220: Giảm 110.000 đ/ m2 sàn

– Nếu tường xây gạch 2 lỗ
110: Giảm 240.000đ / m2 sàn

– Nếu tường xây gạch 6 lỗ
150: Giảm 207.000 đ/ m2 sàn

– Nếu tường xây gạch 6 lỗ
100: Giảm 260.000đ/ m2 sàn

– Nếu xây táp lô 220: Giảm
230.000 đ/ m2sàn

– Nếu xây táp lô 150: Giảm
270.000 đ/ m2sàn

– Nếu xây táp lô 100: Giảm
303.000 đ/ m2sàn

– Nếu xây gạch không nung
220: Giảm 150.000 đ/m2 sàn

– Nếu xây gạch không nung
150: Giảm 210.000 đ/m2 sàn

– Nếu xây gạch không nung
110: Giảm 255.000 đ/m2 sàn

– Nếu nền lát đá Granit tự
nhiên: Tăng 520.000đ/ m2 sàn

– Nếu nền lát gạch Granit
nhân tạo: Tăng 150.000 đ/ m2 sàn

– Nếu nền lát gạch hoa
ximăng: Giảm 65.000đ/ m2 sàn

– Nếu nền lát gạch đất nung:
Giảm 75.000đ/ m2 sàn

– Nếu nền láng ximăng: Giảm
107.000đ/ m2 sàn

– Nếu không láng nền: Giảm
195.000đ/ m2 sàn

– Nếu nhà có hai vế thang thì
vế thang còn lại được tính bổ sung thêm theo thực tế, bao gồm phần trụ, lan
can và tay vịn theo Bộ đơn giá này

– Khi cầu thang chỉ mới xây
thô (chưa có tay vịn, trụ và ốp bậc cấp): Giảm 80.000 đồng/m2 XD

– Khi chiều cao tầng nhà khác
với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo
mức giá 23.000 đồng cho 1 m2 sàn của tầng đó.

 

 

3

Nhà 2 tầng

 

 

3.1

Nhà 2 tầng: Móng BTCT
kết hợp xây gạch đá; khung chịu lực; tường bao che xây gạch đặc 220;
sàn BTCT; chiều cao mỗi tầng 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT;
hệ thống xà gồ gỗ, lợp ngói 22v/ m2; cửa đi, cửa sổ bằng gỗ dỗi
(chưa tính khuôn ngoại); hệ thống điện, nước, vệ sinh khép kín ở các tầng; cầu
thang bậc lát gạch Ceramic, trụ tiết diện trên 0,06m2, lan can,
tay vịn bằng gỗ nhóm III.

m2 sàn

5.440.000

3.2

Nhà 2 tầng: Móng BTCT
hoặc xây gạch đá; tường chịu lực; xây gạch đặc tường 220; sàn BTCT;
chiều cao mỗi tầng 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn, mái BTCT; hệ thống
xà gồ gỗ, lợp ngói 22v/m2; cửa đi, cửa sổ bằng gỗ dỗi (chưa tính
khuôn ngoại); hệ thống điện, nước, vệ sinh khép kín ở các tầng; cầu thang bậc
lát gạch Ceramic, trụ tiết diện trên 0,06m2, lan can, tay vịn bằng
gỗ nhóm III.

m2 sàn

4.560.000

 

Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 3.1, 3.2:

– Nếu không có hệ thống cấp
nước: Giảm 75.000đ/ m2 sàn

– Nếu không có hệ thống điện:
Giảm 80.000đ/ m2 sàn

– Nếu có hệ thống chống sét:
Tăng 20.000đ/ m2 sàn

– Nếu không có vệ sinh khép
kín: Giảm 110.000đ/ m2 sàn của tầng không có khu vệ sinh

– Nếu trong một tầng có nhiều
hơn một khu vệ sinh khép kín thì được tính thêm bằng cách: lấy diện tích khu
vệ sinh còn lại nhân (x) với 2.000.000đ/ m2 khu vệ sinh

– Nếu lợp ngói 10v/m2:
Tăng 50.000đ/ m2 sàn mái

– Nếu lợp tôn: Giảm 120.000đ/
m2 sàn mái

– Nếu lợp tôn xốp chống nóng:
Giảm 50.000 đ/m2 sàn mái

– Nếu lợp Fibro XM: Giảm
200.000đ/ m2 sàn mái

– Nếu không đổ BT sàn mái: Giảm
550.000 đ/m2 sàn mái

– Nếu không lợp mái ngói: Giảm
340.000đ/m2 sàn mái

– Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép: Tăng 60.000 đ/m2 sàn mái

– Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép kết hợp gỗ: Tăng 10.000 đ/m2 sàn mái

– Nếu tường quét vôi ve: Giảm
80.000đ/m2 sàn

– Nếu tường không sơn: Giảm
117.000 đ/m2sàn

– Nếu không trát: Giảm
130.000 đ/1 mặt/m2 sàn

– Nếu tường xây gạch đặc 150:
Giảm 132.000 đ/m2 sàn

– Nếu tường xây gạch đặc 110:
Giảm 190.000đ/m2 sàn

– Nếu tường xây gạch 2 lỗ
220: Giảm 110.000 đ/m2 sàn

– Nếu tường xây gạch 2 lỗ
110: Giảm 240.000đ /m2 sàn

– Nếu tường xây gạch 6 lỗ
150: Giảm 207.000 đ/m2 sàn

– Nếu tường xây gạch 6 lỗ
100: Giảm 260.000đ/m2 sàn

– Nếu xây táp lô 220: Giảm
230.000 đ/m2 sàn

– Nếu xây táp lô 150: Giảm
270.000 đ/m2 sàn

– Nếu xây táp lô 100: Giảm
303.000 đ/m2 sàn

– Nếu xây gạch không nung
220: Giảm 150.000 đ/m2 sàn

– Nếu xây gạch không nung
150: Giảm 210.000 đ/m2 sàn

– Nếu xây gạch không nung
110: Giảm 255.000 đ/m2 sàn

– Nếu nền lát đá Granit tự
nhiên: Tăng 520.000đ/ m2 sàn

– Nếu nền lát gạch Granit
nhân tạo: Tăng 150.000 đ/ m2 sàn

– Nếu nền lát gạch hoa
ximăng: Giảm 65.000đ/ m2 sàn

– Nếu nền lát gạch đất nung:
Giảm 75.000đ/ m2 sàn

– Nếu nền láng ximăng: Giảm
107.000đ/ m2 sàn

– Nếu không láng nền: Giảm
195.000đ/ m2 sàn

– Nếu nhà có hai vế thang thì
vế thang còn lại được tính bổ sung thêm theo thực tế, bao gồm phần trụ, lan
can và tay vịn theo Bộ đơn giá này

– Khi cầu thang chỉ mới xây
thô (chưa có tay vịn, trụ và ốp bậc cấp): Giảm 80.000 đồng/m2 XD

– Khi chiều cao tầng nhà khác
với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo
mức giá 23.000 đồng cho 1 m2 sàn của tầng đó.

 

 

4

Nhà 1 tầng

 

 

4.1

Nhà 1 tầng: Móng BTCT
kết hợp xây gạch đá, khung chịu lực; tường bao che xây gạch đặc 220;
chiều cao hộc 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT; hệ thống xà gồ
gỗ, lợp ngói 22v/ m2; cửa đi, cửa sổ bằng gỗ dỗi (chưa tính khuôn
ngoại); hệ thống điện, nước, vệ sinh khép kín.

m2 XD

5.520.000

4.2

Nhà 1 tầng: Móng BTCT
kết hợp đá hộc; tường chịu lực xây gạch đặc 220; chiều cao hộc 3,6m; nền
lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT, hệ thống xà gồ gỗ, lợp ngói 22v/ m2;
cửa đi, cửa sổ bằng gỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống điện nước, vệ
sinh khép kín.

m2 XD

4.390.000

 

Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 4.1; 4.2:

– Nếu không có hệ thống cấp
nước: Giảm 75.000đ/ m2 XD

– Nếu không có hệ thống điện:
Giảm 80.000đ/ m2 XD

– Nếu có hệ thống chống sét:
Tăng 20.000đ/ m2 XD

– Nếu không có vệ sinh khép
kín: Giảm 120.000đ/ m2 XD

– Nếu trong một tầng có nhiều
hơn một khu vệ sinh khép kín thì được tính thêm bằng cách: lấy diện tích khu
vệ sinh còn lại nhân (x) với 2.000.000đ/ m2 khu vệ sinh

– Nếu lợp ngói 10v/m2:
Tăng 50.000đ/ m2 XD

– Nếu lợp ngói nhựa: Giảm
80.000 đ/ m2 XD

– Nếu lợp tôn: Giảm 120.000đ/
m2 XD

– Nếu lợp tôn xốp chống nóng:
Giảm 50.000 đ/m2 XD

– Nếu lợp Fibro XM: Giảm
200.000đ/ m2 XD

– Nếu không đổ BT sàn mái: Giảm
550.000 đ/ m2 XD

– Nếu không lợp mái ngói: Giảm
340.000đ/ m2 XD

– Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép: Tăng 60.000 đ/ m2 XD

– Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép kết hợp gỗ: Tăng 10.000 đ/m2 XD

– Nếu tường quét vôi ve: Giảm
80.000đ/ m2 XD

– Nếu tường không sơn: Giảm
117.000 đ/ m2 XD

– Nếu không trát: Giảm
130.000 đ/1 mặt/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch đặc 150:
Giảm 132.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch đặc 110:
Giảm 190.000đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch 2 lỗ
220: Giảm 110.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch 2 lỗ
110: Giảm 240.000đ / m2 XD

– Nếu tường xây gạch 6 lỗ
150: Giảm 207.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch 6 lỗ
100: Giảm 270.000đ/ m2 XD

– Nếu xây táp lô 220: Giảm
230.000 đ/ m2 XD

– Nếu xây táp lô 150: Giảm
270.000 đ/ m2 XD

– Nếu xây táp lô 100: Giảm
303.000 đ/ m2 XD

– Nếu xây gạch không nung
220: Giảm 150.000 đ/m2 XD

– Nếu xây gạch không nung
150: Giảm 210.000 đ/m2 XD

– Nếu xây gạch không nung
110: Giảm 255.000 đ/m2 XD

– Nếu nền lát đá Granit tự
nhiên: Tăng 550.000đ/ m2 XD

– Nếu nền lát gạch Granit
nhân tạo: Tăng 150.000 đ/ m2 XD

– Nếu nền lát gạch hoa
ximăng: Giảm 65.000đ/ m2 XD

– Nếu nền lát gạch đất nung:
Giảm 75.000đ/ m2 XD

– Nếu nền láng ximăng: Giảm
107.000đ/ m2 XD

– Nếu nền đổ bê tông đá dăm:
Giảm 50.000đ/ m2 XD

– Nếu không láng nền: Giảm
195.000đ/ m2 XD

– Khi chiều cao nhà khác với
mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức
giá 23.000đ cho 1 m2 XD.

– Khi có cầu thang được tính
thêm bằng cách lấy khối lượng cầu thang theo thực tế (bản thang và hệ thống
lan can tay vịn) nhân (x) với giá trong bộ đơn giá này.

 

 

4.3

Nhà 1 tầng: Móng đá hộc;
tường chịu lực; xây gạch đặc 220; chiều cao hộc 3,6m; mái lợp ngói
22v/ m2 ; hệ thống xà gồ gỗ; nền lát gạch ceramic, tường sơn; cửa
đi, cửa sổ bằng gỗ nhóm III (chưa tính khuôn ngoại); có hệ thống điện.

m2 XD

3.400.000

 

Các trường hợp điều chỉnh:

– Nếu có hệ thống chống sét:
Tăng 70.000 đ/ m2 XD

– Nếu có hệ thống cấp nước:
Tăng 95.000đ/ m2 XD

– Nếu không có hệ thống điện:
Giảm 85.000đ/ m2 XD

– Nếu có vệ sinh khép kín:
Tăng 180.000 đ/ m2 XD

– Nếu lợp ngói 10v/m2:
Tăng 50.000đ/ m2 XD

– Nếu móng nhà bê tông cốt
thép kết hợp xây đá hộc: Tăng 280.000 đ/ m2 XD

– Nếu lợp ngói nhựa: Giảm
80.000 đ/ m2 XD

– Nếu lợp tôn: Giảm 120.000đ/
m2 XD

– Nếu lợp tôn xốp chống nóng:
Giảm 50.000 đ/m2 XD

– Nếu lợp FibroXM: Giảm
200.000đ/ m2 XD

– Nếu mái lợp tranh: Giảm
260.000đ/ m2XD

– Nếu nền lát gạch hoa
ximăng: Giảm 75.000đ/ m2 XD

– Nếu nền lát gạch đất nung:
Giảm 85.000đ/ m2 XD

– Nếu nền láng ximăng: Giảm
107.000đ/ m2 XD

– Nếu không láng nền: Giảm
195.000đ/ m2 XD

– Nếu tường quét vôi ve: Giảm
63.000đ/ m2 XD

– Nếu tường không sơn: Giảm
87.000 đ/ m2 XD

– Nếu không trát: Giảm
165.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch đặc 150:
Giảm 95.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch đặc 110:
Giảm 150.000đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch 2 lỗ
220: Giảm 90.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch 2 lỗ
110: Giảm 160.000đ / m2 XD

– Nếu tường xây gạch 6 lỗ
150: Giảm 150.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch 6 lỗ
100: Giảm 215.000đ/ m2 XD

– Nếu xây táp lô 220: Giảm
185.000 đ/ m2 XD

– Nếu xây táp lô 150: Giảm
215.000 đ/ m2 XD

– Nếu xây táp lô 100: Giảm
230.000 đ/ m2 XD

– Nếu xây gạch không nung
220: Giảm 100.000 đ/m2 XD

– Nếu xây gạch không nung
150: Giảm 150.000 đ/m2 XD

– Nếu xây gạch không nung
110: Giảm 185.000 đ/m2 XD

– Nếu xây đá quả (tường
150-220): Giảm 90.000 đ/ m2 XD

– Nếu xây bằng gạch tổ ong:
Giảm 135.000 đ/ m2 XD

– Nếu nền lát đá Granit tự
nhiên: Tăng 550.000đ/ m2 XD

– Nếu nền lát gạch Granit
nhân tạo: Tăng 150.000 đ/ m2 XD

– Nếu nền đánh granito: Tăng
50.000đ/ m2 XD

– Nếu nền lát gạch hoa
ximăng: Giảm 75.000đ/ m2 XD

– Nếu nền lát gạch đất nung:
Giảm 85.000đ/ m2 XD

– Nếu nền đổ bê tông đá dăm:
Giảm 50.000đ/ m2 XD

– Nếu nền láng ximăng: Giảm
107.000đ/ m2 XD

– Nếu không láng nền: Giảm
195.000đ/ m2 XD

– Nếu không có cửa: Giảm
260.000 đ/ m2 XD

– Khi chiều cao nhà khác với
mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức
giá 20.000đ cho 1 m2 XD.

 

 

4.4

Nhà xây bao (nhà xây
bao hoàn chỉnh, chưa tính phần khung gỗ và mái): móng gạch, đá quả hoặc đá hộc,
tường xây gạch đặc 220, cao 3m, nền lát gạch ceramic, tường quét vôi ve, cửa
đi, cửa sổ bằng gỗ dổi (chưa tính khuôn ngoại); có hệ thống điện.

m2 XD

2.065.000

 

Các trường hợp điều chỉnh:

– Nếu có hệ thống cấp nước:
Tăng 75.000đ/ m2XD

– Nếu có vệ sinh khép kín:
Tăng 180.000 đ/ m2 XD hoặc 15.000.000đ/khu vệ sinh

– Nếu không có hệ thống điện:
Giảm 65.000đ/ m2 XD

– Nếu móng nhà bê tông cốt
thép kết hợp xây đá hộc: Tăng 250.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch 2 lỗ
220: Giảm 45.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch không
nung 220:Giảm 65.000đ/m2 XD

– Nếu tường xây gạch 6 lỗ
150: Giảm 90.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch 6 lỗ
100: Giảm 120.000đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch đặc 110:
Giảm 85.000đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch 2 lỗ
110: Giảm 115.000đ / m2 XD

– Nếu tường xây gạch không
nung 110:Giảm 125.000đ/m2 XD

– Nếu xây táp lô 220: Giảm
140.000 đ/ m2 XD

– Nếu xây táp lô 150: Giảm
160.000 đ/ m2 XD

– Nếu xây táp lô 100: Giảm 175.000
đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch tổ ong:
Tăng 25.000 đ/ m2 XD

– Nếu không trát tường: Giảm
130.000đ/ m2 XD

– Nếu quét sơn: Tăng 50.000đ/
m2 XD

– Nếu không quét vôi ve: Giảm
25.000đ/ m2 XD

– Nếu nền lát đá hoa cương, cẩm
thạch: Tăng 280.000đ/m2 XD

– Nếu nền lát đá Granit tự
nhiên: Tăng 500.000đ/ m2 XD

– Nếu nền lát gạch Granit
nhân tạo: Tăng 150.000 đ/ m2 XD

– Nếu nền đánh granito: Tăng
39.000đ/ m2 XD

– Nếu nền lát gạch hoa
ximăng: Giảm 65.000đ/ m2 XD

– Nếu nền lát gạch đất nung:
Giảm 80.000đ/ m2 XD

– Nếu nền đổ bê tông đá dăm:
Giảm 50.000đ/ m2 XD

– Nếu nền láng ximăng: Giảm
106.000đ/ m2 XD

– Nếu không láng nền: Giảm
195.000đ/ m2 XD

– Nếu xây đá quả (tường
150-220): Giảm 110.000 đ/ m2 XD

– Nếu không có cửa: Giảm
140.000 đ/ m2 XD

– Chiết tính tăng giảm
16.000đ/ m2 XD khi tăng hoặc giảm 0,1m chiều cao nhà

 

 

4.5

Nhà kết cấu bằng gỗ hoàn
chỉnh
(chưa tính phần xây bao)

 

 

 

Nhà khung gỗ nhóm 2; chiều
cao cột cái 3,6m; đường kính cột cái 18cm; mái lợp ngói 22v/ m2

m2 XD

1.530.000

Nhà khung gỗ nhóm 3-4; chiều
cao cột cái 3,6m; đường kính cột cái 18cm; mái lợp ngói 22v/ m2

m2 XD

1.390.000

Nhà khung gỗ nhóm 5-6; chiều
cao cột cái 3,6m; đường kính cột cái 18cm; mái lợp ngói 22v/ m2

m2 XD

1.260.000

Các trường hợp điều chỉnh:

– Trường hợp nhà gỗ không xây
bao: Tăng 500.000đ/ m2 XD (bao gồm phần xây móng, bó nền, tôn nền,
lót nền, láng nền); ngoài ra chiết tính:

+ Nếu lát nền bằng gạch
Ceramic: Tăng 150.000đ/ m2 XD

+ Nếu lát nền bằng gạch liên
doanh: Tăng 120.000đ/m2 XD

+ Nếu lát nền bằng gạch đất
nung: Tăng 36.000đ/ m2 XD

+ Nếu lát gạch xi măng: Tăng
61.000đ/ m2 XD

+ Nếu láng XM: Tăng 30.000đ/
m2 XD

– Nếu lợp tôn: Giảm 35.000đ/
m2 XD

– Nếu lợp FibroXM: Giảm
92.000đ/ m2 XD

– Nếu mái lợp tranh: Giảm
150.000 đ/ m2 XD

– Nếu có hệ thống điện (trường
hợp nhà gỗ không xây bao): Tăng 65.000 đ/ m2 XD

– Nếu trần bằng vách gỗ, ván
ép… thì cộng thêm phần diện tích trần, bao che nhân theo đơn giá tương ứng của
bộ đơn giá này.

– Khi chiều cao cột cái khác
với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo
mức giá 5.000đ cho 1 m2XD.

– Khi đường kính cột cái (đối
với cột tròn) hoặc cạnh cột cái (đối với cột vuông) khác với mức quy định, nếu
tăng hoặc giảm 0,01m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 5.000đ cho 1
m2XD.

– Trường hợp nhà cột vuông có
cùng chiều cao và có cạnh cột bằng đường kính nhà cột tròn thì điều chỉnh hệ
số k = 1,25.

 

 

4.6

Công trình liền kề (được
liên kết với 1 mặt tường của công trình chính)
: Móng xây gạch đá, tường
xây táp lô 110 hoặc xây đá, cao hộc 2,6m, cửa gỗ nhóm V, tường quét vôi ve, nền
láng xi măng, mái lợp ngói 22v/m2.

m2 XD

1.708.000

 

Các trường hợp điều chỉnh:

– Nếu lợp tôn: Giảm 100.000đ/
m2 XD

– Nếu lợp tôn xốp chống nóng:
Giảm 50.000 đ/ m2 XD

– Nếu lợp FibroXM: Giảm
150.000đ/ m2 XD

– Nếu lợp tranh : Giảm
205.000đ/ m2 XD

– Nếu liên kết với 2 mặt tường
của công trình chính: Giảm 115.000đ/ m2 XD

– Nếu liên kết với 3 mặt tường
của công trình chính: Giảm 175.000đ/ m2 XD

– Nếu móng nhà bê tông cốt
thép kết hợp xây đá hộc: Tăng 250.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch đặc 220:
Tăng 200.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch đặc 110:
Tăng 100.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch 2 lỗ
220: Tăng 150.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch 2 lỗ
110: Tăng 85.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường gạch không nung
220: Tăng 135.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường gạch không nung
110: Tăng 55.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch đặc 150:
Tăng 157.000 đ/ m2 XD

– Nếu xây gạch 6 lỗ 150: Tăng
85.000đ/ m2 XD

– Nếu xây gạch 6 lỗ 110: Tăng
65.000đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch táp lô
150: Tăng 35.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch tổ ong:
Tăng 220.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường sơn: Tăng
35.000đ/ m2 XD

– Nếu không quét vôi ve: Giảm
22.000đ/ m2 XD

– Nếu nền lát đá Granit tự
nhiên: Tăng 500.000đ/ m2 XD

– Nếu nền lát gạch ceramic:
Tăng 150.000đ/ m2 XD

– Nếu nền lát gạch liên
doanh: Tăng 120.000đ/ m2 XD

– Nếu nền lát gạch hoa
ximăng: Tăng 55.000đ/ m2 XD

– Nếu nền lát gạch đất nung:
Tăng 38.000đ/ m2 XD

– Nếu nền đổ bê tông đá dăm:
Giảm 50.000đ/ m2 XD

– Nếu không láng nền: Giảm
106.000đ/ m2 XD

– Nếu không trát: Giảm
154.000/ m2 XD

– Nếu cửa gỗ nhóm II-III:
Tăng 205.000đ/ m2 XD

– Nếu cửa gỗ nhóm IV: Tăng
120.000đ/ m2 XD

– Nếu cửa kính uPVC: Tăng
90.000đ/ m2 XD

– Nếu cửa nhôm kính loại thường:
Tăng 30.000đ/ m2 XD

– Nếu cửa sắt xếp bọc tôn, cửa
tôn khung thép: Tăng 40.000đ/ m2 XD

– Nếu cửa lắp bản ván ghép:
Giảm 20.000 đ/ m2 XD

– Nếu không có cửa: Giảm
100.000 đ/ m2 XD

– Nếu có vệ sinh khép kín:
Tăng 250.000đ/ m2 XD hoặc 15.000.000đ/khu vệ sinh

– Khi chiều cao chái khác với
mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức
giá 16.000đ cho 1 m2XD.

 

 

4.7

Nhà phụ, nhà tạm: kết
cấu bằng tranh, tre, nứa, lá; cửa tạm, đơn giản hoặc không cửa; nền đất; bao
che xung quanh bằng cót hoặc tranh lá…; mái lợp giấy dầu, bạt, các loại lá, nền
đất

m2 XD

350.000

IV

NHÀ
CÔNG NGHIỆP, NHÀ KHO VÀ CÁC CÔNG TRÌNH KHÁC CÓ KẾT CẤU TƯƠNG TỰ

 

 

1

Móng đơn BTCT, móng tường xây
gạch đá, Cột thép, vì kèo, xà gồ thép hình, tường bao che xây gạch, mái lợp
tôn sóng màu, nền đổ BT, cửa sắt xếp, sản xuất tại nhà máy theo hệ thống
liên hoàn
(có thiết kế); có hệ thống điện đầy đủ.

 

 

1.1

Nhịp khung <=15m, cao
<=6m

m2 XD

3.468.000

1.2

Nhịp khung >15m, cao
>6m

m2 XD

3.728.000

 

Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 1.1; 1.2

– Nếu có hệ thống chống sét:
Tăng 75.000đ/ m2 XD

– Nếu không có hệ thống điện:
Giảm 95.000đ/ m2XD

– Nếu có hệ thống cấp nước:
Tăng 85.000đ/ m2XD

– Nếu không có bao che: Giảm
263.000 đ/ m2XD

– Nếu lợp Fibro XM: Giảm
80.000 đ/ m2XD

– Nếu lợp tôn xốp chống nóng:
Tăng 70.000 đ m2 XD

– Nếu mái lợp ngói 22v/m2:
Tăng 120.000 đ/ m2 XD

– Nếu nền lát gạch ceramic:
Giảm 65.000đ/ m2 XD

– Nếu nền láng VXM: Giảm
157.000 đ/ m2 XD

– Nếu nền lát gạch hoa
ximăng: Giảm 123.000đ/ m2 XD

– Nếu nền lát gạch đất nung:
Giảm 148.000đ/ m2 XD

– Nếu không đổ BT nền: Giảm
260.000đ/ m2 XD

– Nếu có 1 khu vệ sinh khép
kín: Tăng 110.000đ/ m2 XD

– Nếu có nhiều hơn một khu vệ
sinh khép kín thì được tính thêm bằng cách: Lấy diện tích khu vệ sinh tăng
thêm nhân (x) với 1.800.000đ/1 m2

– Nếu bao che bằng vật liệu
khác thì lấy trường hợp nhà không có bao che cộng thêm phần diện tích bao che
thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này.

 

 

2

Móng đơn BTCT, móng tường xây
gạch đá, Cột bê tông hoặc cột thép hình, vì kèo, xà gồ thép hình, tường bao
che xây gạch, mái lợp tôn sóng màu, nền đổ BT, cửa sắt xếp, sản xuất gia
công bằng thủ công
.

 

 

2.1

Nhịp khung <=15m, cao
<=6m

m2 XD

2.230.000

2.2

Nhịp khung >15m, cao
>6m

m2 XD

2.499.000

 

Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 2.1; 2.2:

– Nếu có hệ thống chống sét:
Tăng 75.000đ/ m2 XD

– Nếu không có hệ thống điện:
Giảm 95.000đ/ m2 XD

– Nếu có hệ thống cấp nước:
Tăng 85.000đ/ m2 XD

– Nếu không có bao che: Giảm
263.000 đ/ m2 XD

– Nếu lợp Fibro XM: Giảm
80.000 đ/ m2 XD

– Nếu lợp tôn xốp chống nóng:
Tăng 70.000 đ m2 XD

– Nếu mái lợp ngói 22v/m2:
Tăng 120.000 đ/ m2 XD

– Nếu nền lát gạch ceramic:
Giảm 65.000đ/ m2 XD

– Nếu nền láng VXM: Giảm
157.000 đ/ m2 XD

– Nếu nền lát gạch hoa
ximăng: Giảm 123.000đ/ m2 XD

– Nếu nền lát gạch đất nung:
Giảm 148.000đ/ m2 XD

– Nếu không đổ BT nền: Giảm
260.000đ/ m2 XD

– Nếu có 1 khu vệ sinh khép
kín: Tăng 110.000đ/ m2 XD

– Nếu có nhiều hơn một khu vệ
sinh khép kín thì được tính thêm bằng cách: Lấy diện tích khu vệ sinh tăng
thêm nhân (x)1.800.000đ/1 m2

– Nếu bao che bằng vật liệu
khác thì lấy trường hợp nhà không có bao che cộng thêm phần diện tích bao che
thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này.

 

 

3

Nhà lắp ghép kết cấu nhẹ:

Móng BTCT, cột vì kèo và giằng
bằng thép hộp hoặc thép hình nhẹ, mái lợp tôn chống nóng 3 lớp, bao che mặt
ngoài bằng tấm nhựa PVC, vách ngăn 3 lớp (tôn – xốp – tôn), nền lát gạch
Ceramic hoặc gạch PVC, hệ thống cửa đi và cửa sổ uPVC, trần thạch cao hoặc trần
tôn, hệ thống điện đầy đủ

 

 

3.1

Loại nhà 1 tầng

m2XD

3.465.000

3.2

Loại nhà 2 tầng

m2XD

3.280.000

 

Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 3.1, 3.2:

– Nếu có hệ thống chống sét:
Tăng 70.000đ/ m2 XD

– Nếu không có hệ thống điện:
Giảm 95.000đ/ m2 XD

– Nếu có hệ thống cấp nước:
Tăng 85.000đ/ m2 XD

– Nếu nền láng xi măng: Giảm
106.000đ/ m2 XD

– Nếu nền đổ BT: 210.000đ/ m2
XD

– Nếu nền lát gạch hoa xi
măng: Giảm 123.000đ/ m2 XD

– Nếu nền lát gạch đất nung:
Giảm 148.000 đ/ m2 XD

– Nếu có 1 khu vệ sinh khép
kín: Tăng 110.000đ/ m2 XD

– Nếu trong một tầng có nhiều
hơn một khu vệ sinh khép kín thì được tính thêm bằng cách: Lấy diện tích khu
vệ sinh tăng thêm nhân (x)1.800.000đ/1 m2.

 

 

4

Nhà khung thép hộp, thép ống
(kết cấu đơn giản)
cao 3,6m: Kết cấu cột bằng thép ống D60 hoặc hộp
10×5, vì kèo bằng thép ống, hộp hoặc thép V; Bó nền xây gạch đá, nền lát gạch
liên doanh, mái lợp tôn, bao che xây táp lô 110, cửa gỗ nhóm 5,6 hoặc bằng
tôn, tường quét vôi ve, có hệ thống điện.

m2XD

1.158.000

 

Các trường hợp điều chỉnh:

– Tăng hoặc giảm 5% đơn giá gốc
khi tiết diện cột thay đổi tăng hoặc giảm một cấp tương ứng.

– Nếu có hệ thống chống sét:
Tăng 65.000đ/ m2 XD

– Nếu không có hệ thống điện:
Giảm 95.000đ/ m2 XD

– Nếu có hệ thống cấp nước:
Tăng 85.000đ/ m2 XD

– Nếu có khu vệ sinh khép
kín: Tăng 110.000đ/ m2 XD

– Nếu lợp Fibro XM: Giảm
80.000 đ/ m2 XD

– Nếu lợp tôn xốp chống nóng:
Tăng 80.000 đ/ m2 XD

– Nếu không bao che (bao gồm
cả tường, cửa, vôi ve…): Giảm 523.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch đặc 220:
Tăng 258.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch đặc 110:
Tăng 100.000 đ/ m2XD

– Nếu tường xây gạch 2 lỗ
220: Tăng 160.000 đ/ m2XD

– Nếu tường xây gạch 2 lỗ
110: Tăng 75.000 đ/ m2XD

– Nếu tường xây gạch đặc 150:
Tăng 120.000 đ/ m2 XD

– Nếu xây gạch 6 lỗ 150: Tăng
85.000đ/ m2 XD

– Nếu xây gạch 6 lỗ 110: Tăng
65.000đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch không
nung 220:Tăng 115.000đ/m2 XD

– Nếu tường xây gạch không
nung 110: Tăng 75.000đ/m2 XD

– Nếu tường xây gạch táp lô
150: Tăng 35.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường sơn: Tăng
45.000đ/ m2 XD

– Nếu không quét vôi ve: Giảm
25.000đ/ m2 XD

– Nếu không trát: Giảm
188.000 đ/ m2 XD

– Nếu nền lát gạch hoa
ximăng: Giảm 55.000đ/ m2 XD

– Nếu nền lát gạch đất nung:
Giảm 73.000đ/ m2 XD

– Nếu nền láng ximăng: Giảm
107.000đ/ m2 XD

– Nếu không láng nền: Giảm
195.000đ/ m2 XD

– Nếu nền đổ BT: Tăng
105.000đồng/ m2 XD

– Nếu cửa gỗ nhóm III-IV:
Tăng 75.000đ/ m2 XD

– Nếu cửa kính uPVC: Tăng
40.000đ/ m2 XD

– Nếu cửa nhôm kính loại thường:
Giảm 45.000đ/ m2 XD

– Nếu có trần: Cộng thêm bằng
cách lấy diện tích trần thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn
giá này.

– Chiết tính tăng giảm
18.000đ/m2 XD khi tăng hoặc giảm 0,1m chiều cao nhà.

 

 

V

CÔNG
TRÌNH, VẬT KIẾN TRÚC KHÁC

 

 

1

Ốt kinh doanh, nhà bán
hàng, nhà ở hoặc nhà khác có kết cấu tương tự:
Móng đá hộc hoặc đá quả,
tường xây gạch đặc 110, hộc cao 3m, nền lát gạch liên doanh, mái lợp tôn, tường
quét vôi ve, cửa sắt xếp bọc tôn, có hệ thống điện.

m2 XD

1.898.000

 

Các trường hợp điều chỉnh:

– Nếu không có hệ thống điện:
Giảm 65.000đ/ m2 XD

– Nếu có hệ thống cấp nước:
Tăng 75.000đ/ m2 XD

– Nếu có vệ sinh khép kín:
Tăng 250.000 đ/ m2 XD

– Nếu không có cửa: Giảm
150.000 đ/ m2 XD

– Nếu mái lợp tôn xốp chống
nóng: Tăng 80.000 đ/ m2 XD

– Nếu mái lợp ngói 22v: Tăng
120.000 đ/ m2 XD

– Nếu lợp Fibro XM: Giảm
80.000 đ/ m2 XD

– Nếu lợp tranh: Giảm
155.000đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch đặc 220:
Tăng 225.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch đặc 150:
Tăng 116.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch 2 lỗ
220: Tăng 161.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch 6 lỗ
150: Giảm 50.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch 6 lỗ
110: Giảm 79.000đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch 2 lỗ
110: Giảm 56.000đ / m2 XD

– Nếu tường xây gạch không
nung 220:Tăng 115.000đ/m2 XD

– Nếu tường xây gạch không
nung 110: Giảm 85.000đ/m2 XD

– Nếu xây táp lô 150: Giảm
95.000 đ/ m2 XD

– Nếu xây táp lô 110: Giảm
105.000 đ/ m2 XD

– Nếu không trát tường: Giảm
162.000đ/ m2 XD

– Nếu sơn tường: Tăng
45.000đ/ m2 XD

– Nếu không quét vôi ve: Giảm
28.000đ/ m2 XD

– Nếu nền lát đá Granit tự
nhiên: Tăng 500.000đ/ m2 XD

– Nếu nền lát gạch hoa
ximăng: Giảm 55.000đ/ m2 XD

– Nếu nền lát gạch đất nung:
Giảm 73.000đ/ m2 XD

– Nếu nền láng ximăng: Giảm
106.000đ/ m2 XD

– Nếu không láng nền (nền đất):
Giảm 175.000đ/ m2 XD

– Nếu có cửa cuốn tự động có
mô tơ thì hỗ trợ thêm công tháo dỡ, lắp đặt 800.000 đồng/cái

– Nếu có trần: Cộng thêm bằng
cách lấy diện tích trần thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn
giá này.

– Nếu có các loại cửa khác:
Tính thêm bằng cách lấy diện tích cửa thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng
trong bộ đơn giá này (phải giảm trừ phần cửa xếp bọc tôn với diện tích cửa
bình quân 7m2).

– Khi chiều cao nhà khác với
mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức
giá 18.000đ cho 1 m2 XD.

– Đối với ốt kinh doanh được
xây liền kề với nhau (chung một phần móng và tường), nhưng khi áp giá bồi thường
nếu tính tiền cho từng ốt thì đơn giá bồi thường lấy bằng 85% đơn giá ở trên.

 

 

2

Quán bán hàng: Móng cột
trụ BT đúc sẵn hoặc gỗ nhóm 5-6, bao che bằng vách gỗ hoặc tôn, nền láng XM,
mái lợp Fibro XM

m2 XD

520.000

 

Các trường hợp điều chỉnh:

– Nếu mái lợp tôn: Tăng
60.000 đ/m2 XD

– Nếu lợp tranh: Giảm 45.000
đ/m2 XD

– Nếu nền lát gạch liên
doanh: Tăng 103.000 đ/m2 XD

– Nếu nền lát gạch hoa
ximăng: Tăng 30.000 đ/m2 XD

– Nếu nền đổ bê tông đá dăm:
Tăng 150.000 đ/ m2 XD

– Nếu nền lát gạch đất nung:
Giảm 7.000 đ/m2 XD

– Nếu không láng nền (nền đất):
Giảm 86.000 đ/m2 XD

– Nếu trường hợp thưng che vật
liệu khác thì chiết tính chênh lệch theo mục Đơn giá vật kiến trúc khác.

– Nếu cột gỗ nhóm 3-4: Tăng
200.000 đ/m2 XD

 

 

Quán tạm: khung bằng gỗ
tạp hoặc tre mét, mái lợp tranh, nền láng xi măng.

m2 XD

240.000

3

Công trình vệ sinh độc lập

 

 

3.1

Móng đá hộc hoặc đá quả, tường
xây gạch đặc 220, sàn mái BTCT, nền lát gạch men ceramic, ốp tường gạch liên
doanh, tường ngoài sơn, hầm phốt tự hoại xây gạch, đổ BT hoặc bồn nhựa, hệ thống
điện, nước đầy đủ (chưa tính bể nước và thiết bị).

m2 XD

3.822.000

 

Các trường hợp điều chỉnh:

– Nếu tường xây gạch 2 lỗ
220: Giảm 130.000 đ/ m2 XD

Nếu tường xây gạch đặc
150: Giảm 135.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch đặc 110:
Giảm 160.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch 2 lỗ
110: Giảm 185.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch 6 lỗ
150: Giảm 150.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch 6 lỗ
100: Giảm 190.000 đ/ m2 XD

– Nếu xây táp lô 150: Giảm
220.000 đ/ m2 XD

– Nếu xây táp lô 110: Giảm
240.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường quét vôi ve: Giảm
60.000đ/ m2 XD

– Nếu tường không sơn: Giảm
83.000 đ/ m2 XD

– Nếu không trát : Giảm
150.000 đ/ m2 XD

– Nếu nền lát gạch hoa
ximăng: Giảm 55.000đ/ m2 XD

– Nếu lát gạch men trung quốc:
Giảm 65.000đ/ m2 XD

– Nếu nền lát gạch đất nung:
Giảm 73.000đ/ m2 XD

– Nếu nền láng ximăng: Giảm
106.000đ/ m2 XD

– Nếu mái lợp ngói, không đổ
BTCT: Giảm 80.000 đ/ m2 XD

– Nếu mái lợp tôn thường,
không đổ BTCT: Giảm 265.000 đ/ m2 XD

– Nếu mái lợp tôn chống nóng,
không đổ BTCT: Giảm 185.000 đ/ m2 XD

– Nếu lợp Fibro XM, không đổ
BTCT: Giảm 310.000 đ/ m2 XD

– Nếu không ốp gạch: Giảm
242.000 đ/ m2 XD

– Nếu không có bể phốt (đối với
một số loại nhà tắm có kết cấu tương tự): Giảm 720.000 đ/ m2 XD

– Tính thêm bồn,bể chưa nước
theo loại bồn, bể với dung tích tương ứng trong bộ đơn giá này

– Nếu có trần: tính thêm bằng
cách lấy diện tích trần thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn
giá này

– Các loại thiết bị (bồn nước,
bệ xí, chậu tiểu, Lavabo, bình nóng lạnh, gương soi, vòi sen, vòi rửa vệ
sinh, thuyền tắm, quạt hút, điều hòa…) được bồi thường, hỗ trợ như sau.

+ Chậu rửa, Lavobo: 500.000 đồng/cái

+ Thuyền tắm, bồn tắm:
2.500.000 đồng/cái

+ Xí bệt: 2.150.000 đồng/ cái

+ Chậu tiểu: 420.000 đồng/cái

+ Xí xổm: 1.150.000 đồng/cái

+ Vòi sen, vòi rửa: 220.000 đồng/cái

+ Bình nóng lạnh: 1.500.000 đồng/cái

+ Gương soi: 200.000 đồng/cái

+ Quạt hút: 200.000 đồng/cái

+ Đèn sưởi: 250.000 đồng/cái

+ Bồn chứa nước loại <1,5m3:
650.000 đồng/cái

+ Bồn nước loại < 3m3:
900.000 đồng/cái

+ Bồn nước loại ≥3m3:
1.100.000 đồng/cái

+ Điều hòa nhiệt độ:
1.500.000 đ/cái

 

 

3.2

Nhà vệ sinh ủ ngăn: xây
tường gạch liên kết hố chứa ngăn bằng bê tông tấm đan BTCT, mái lợp ngói
22v/m2, tường trát xi măng, cửa pano ván ghép nhóm V:

Các trường hợp điều chỉnh:

– Nếu lợp mái Fibro XM: Giảm
195.000 đ/m2XD

– Nếu lợp tôn xốp chống nóng:
Giảm 50.000đ/m2 XD

– Nếu lợp mái tôn: Giảm
130.000 đ/m2XD

– Nếu lợp mái tranh: Giảm
250.000 đ/m2XD

– Nếu mái BTCT: Tăng 405.000
đ/m2 XD

– Nếu không có mái: Giảm
385.000 đ/m2 XD

m2 XD

2.300.000

3.3

Công trình vệ sinh (hố xí, tiểu,
tắm) làm bằng tranh tre gỗ tạp, che xung quanh phên nứa, có bệ xây gạch,
không mái che hoặc mái che đơn giản.

m2 XD

290.000

3.4

Nhà tắm nhà tiểu đơn giản:
Móng đá, xây tường gạch đặc 220, nền láng xi măng, trát vữa xi măng (Không
lợp mái
)

m2 XD

1.470.000

 

Các trường hợp điều chỉnh:

– Nếu đổ mái BTCT: Tăng
405.000đ/ m2XD

– Nếu mái lợp ngói: Tăng
280.000đ/ m2 XD

– Nếu lợp tôn xốp chống nóng:
Tăng 200.000đ/m2 XD

– Nếu mái lợp tôn: Tăng
125.000đ/m2 XD

– Nếu mái lợp Fibro XM: Tăng
85.000đ/m2XD

– Nếu mái lợp tranh: Tăng
55.000đ/ m2 XD

– Nếu không trát: Giảm
125.000đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch 2 lỗ
220: Giảm 100.000đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch đặc 150:
Giảm 126.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch đặc 110:
Giảm 190.000đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch 2 lỗ
110: Giảm 200.000đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch 6 lỗ
110: Giảm 220.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch 6 lỗ
150: Giảm 180.000 đ/ m2 XD

– Nếu xây táp lô 150: Giảm
230.000 đ/ m2 XD

– Nếu xây táp lô 110: Giảm
252.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường quét vôi ve: Tăng
60.000đ/ m2 XD

– Nếu tường có sơn: tăn
83.000 đ/ m2 XD

– Nếu nền lát gạch liên
doanh: Tăng 103.000đ/ m2 XD

– Nếu nền lát gạch men : Tăng
45.000đ/ m2 XD

– Nếu nền lát gạch hoa
ximăng: Tăng 30.000đ/ m2 XD

– Nếu nền lát gạch đất nung:
Giảm 7.000đ/ m2 XD

– Nếu không láng nền (nền đất):
Giảm 86.000đ/ m2 XD

– Nếu có các thiết bị vệ sinh
khác: hỗ trợ tháo dỡ, lắp đặt như nhà vệ sinh độc lập tại mục 3.1

 

 

3.5

Nhà tắm, nhà vệ sinh:
cột, khung, vách bằng thép hộp tráng kẽm, mái và vách bằng tôn.

– Nếu có các thiết bị vệ sinh
khác: hỗ trợ tháo dỡ, lắp đặt như nhà vệ sinh độc lập tại mục 3.1

m2 XD

950.000

4

Chuồng trại chăn nuôi (Gia
súc, gia cầm):

 

 

4.1

Móng xây đá, giằng móng bê
tông cốt thép, trụ BTCT, tường xây gạch 2 lỗ 110, quét vôi ve phía ngoài, nền
bê tông đá dăm, chiều cao hộc 2,5 m, mái lợp ngói 22v/ m2, có hệ
thống điện.

m2 XD

1.450.000

 

Các trường hợp điều chỉnh:

– Nếu không có hệ thống điện:
Giảm 45.000đ/ m2 XD

– Nếu không đổ trụ, tường chịu
lực: Giảm 230.000 đ/ m2 XD

– Nếu lợp tôn xốp chống nóng:
Giảm 20.000 đ/ m2 XD

– Nếu lợp tôn: Giảm 75.000đ/
m2 XD

– Nếu lợp FibroXM: Giảm
120.000đ/ m2 XD

– Nếu mái lợp tranh: Giảm
265.000đ/ m2 XD

– Nếu đổ via, sê nô BTCT:
tính thêm bằng cách lấy diện tích via dầm, sê nô (bao gồm cả hoàn thiện) nhân
(x) với 450.000 đồng/ m2

– Nếu nền láng vữa xi măng:
Giảm 65. 000đ/ m2 XD

– Nếu nền bằng đất, gạch đá:
Giảm 135.000đ/ m2 XD

– Nếu tường không quét vôi
ve: Giảm 25.000 đ/ m2 XD

– Nếu không trát: Giảm
120.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch đặc 220:
Tăng 151.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch đặc 150:
Tăng 90.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch 4-6 lỗ
110: Giảm 30.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch 4-6 lỗ
150: Tăng 20.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường gạch không nung
110: Giảm 20.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch taplo
150: Giảm 50.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường xây gạch taplo
110: Giảm 70.000 đ/ m2 XD

– Khi chiều cao chuồng trại
khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm
theo mức giá 15.000đ cho 1 m2 XD.

 

 

4.2

Móng đá hộc, gạch, táp lô, đá
quả, tường xây gạch thủ công hoặc táp lô, nền láng xi măng, mái lợp Fibro XM

m2 XD

850.000

4.3

Móng đá hộc, gạch, táp lô, đá
quả, cột khung sườn bằng gỗ nhóm 2-3, nền láng xi măng, mái lợp Fibro XM

m2 XD

625.000

4.4

Móng đá hộc, gạch, táp lô, đá
quả, cột BTCT hoặc gỗ nhóm 4-5, nền láng xi măng, mái lợp Fibro XM

m2 XD

577.000

4.5

Cột BTCT, khung sườn bằng gỗ
nhóm 2-3, nền láng XM, mái lợp Fibro XM

m2 XD

463.000

4.6

Cột BTCT, khung sườn bằng gỗ
nhóm 4-5, nền láng XM, mái lợp Fibro XM

m2 XD

427.000

4.7

Cột BTCT, khung sườn bằng gỗ
nhóm 6-7 hoặc tre, nền láng XM, lợp Fibro XM

m2 XD

265.000

 

Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 4.2 đến 4.7:

– Mái lợp ngói : Tăng 185.000
đ/ m2 XD

– Nếu mái lợp tôn: Tăng
82.000 đ/ m2 XD

– Nếu mái lợp tranh: Giảm
95.000 đ/ m2 XD

– Nếu không lợp mái: Giảm
120.000 đ/ m2 XD

– Nếu không có móng: Giảm
110.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường xây bằng gạch
không nung:Tăng 50.000đ/ m2 XD

– Mục 4.3 đến 4.7 nếu có xây
bao: Tăng 60.000 đ/ m2 XD

– Nếu tường có quét vôi ve
phía ngoài: Tăng 25.000 đ/ m2 XD

– Nếu không trát: Giảm 25.000
đ/ m2 XD

– Nếu nền bê tông đá dăm:
Tăng 65.000đ/ m2 XD

– Nếu nền đất: Giảm 75.000 đ/
m2 XD

– Nếu che bằng lưới mắt cáo,
B40: Giảm 50.000 đ/ m2 XD

 

 

5

Mái che các loại

 

 

5.1

Cột thép ống hoặc cột BTCT
đúc sẵn, khung sườn bằng ống thép, hộp thép tráng kẽm, lợp tôn màu

m2XD

380.000

5.2

Mái che có kết cấu dạng con
sơn (không cột), lợp tôn màu

m2XD

287.000

5.3

Cột BTCT hoặc gỗ nhóm III;
khung sườn bằng gỗ nhóm II-III, lợp tôn màu

m2XD

449.000

5.4

Cột BTCT hoặc gỗ nhóm IV;
khung sườn bằng gỗ nhóm II-III, lợp tôn màu

m2XD

357.000

5.5

Cột BTCT hoặc gỗ nhóm IV;
khung sườn bằng gỗ nhóm IV trở xuống, lợp tôn màu

m2XD

299.000

 

Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 5.1 đến 5.5:

– Nếu lớp tấm nhựa thông minh
Olympic: Tăng 1.050.000 đ/ m2 XD

– Nếu lợp Fibro XM: Giảm
65.000 đ/ m2 XD

– Nếu lợp tranh: Giảm 97.000
đ/ m2 XD

– Nếu không lợp mái: Giảm
140.000đ/ m2 XD

– Nếu lợp tôn xốp cách nhiệt:
Tăng 100.000đ/ m2 XD

– Nếu lợp tôn có lớp chống
nóng: Tăng 20.000đ/ m2 XD

– Nếu lợp bạt xác rắn (loại
dày): Giảm 120.000đ/ m2 XD

– Nếu có diềm xung quanh tính
bổ sung bằng cách lấy diện tích diềm thực tế nhân (x) với 120.000 đ/ m2
diềm

 

 

5.6

Mái che nắng làm bằng: tre nứa,
mét, tranh phủ tạm

m2XD

100.000

5.7

Nhà khung sườn bằng thép hộp,
thép tròn; phủ bằng tấm lưới, bạt polyme

m2XD

380.000

5.8

Giàn bầu bí các loại: bằng
các loại vật liệu thép, tre, gỗ, mét có độ cao 1,5-2m, quy cách cột chống ø
7-10cm, đà đỡ ø5-7cm và tấm sườn ô x 30 cm

 

 

– Cột khung sườn bằng thép, lợp
lưới B40

m2

140.000

– Cột bằng BTCT, khung sườn bằng
gỗ tạm bợ, tre, nứa, mét mặt dàn lắp ghép đan ô

m2

70.000

Cột khung sườn bằng gỗ, tre,
nứa, mét mặt dàn lắp ghép đan ô

m2

20.000

– Dàn làm bằng các loại vật
liệu gỗ, tre, nứa, mét kèo đỡ chữ A (2 mặt) có đan ô

m2

15.000

– Dàn làm bằng các loại vật
liệu gỗ, tre, nứa, mét chống đỡ vào tường có đan ô

m2

9.000

– Vật liệu khác bằng cành cây
rãi trong vườn

m2

5.500

Nếu dàn có độ cao thấp hơn 1m
nhân với (x) hệ số 0,8; cao h<0,5m x0,7. Nếu vật liệu thu hồi đã bồi thường
chi tính chi phí nhân công 1.000 đ/m2

 

 

6

Khung ngoại, cánh cửa,
song cửa sổ các loại

 

 

6.1

Khung ngoại:

 

 

 

– Khuôn cửa gỗ lim:

 

 

 

+ Tiết diện khung 6×25 cm

+ Tiết diện khung 5×25 cm

+ Tiết diện khung 6×18 cm

+ Tiết diện khung 5×18 cm

+ Tiết diện khung 6×14 cm

+ Tiết diện khung 5×14 cm

+ Tiết diện khung 8×8 cm

+ Tiết diện khung 6×8 cm

md

md

md

md

md

md

md

md

998.000

994.000

716.000

662.000

606.000

551.000

496.000

386.000

 

– Khuôn cửa đinh hương lấy
giá tương ứng gỗ lim nhân hệ số 1,2

– Khuôn cửa sến, táu, kiền kiền,
dổi lấy giá tương ứng gỗ lim nhân hệ số 0,8

– Khuôn cửa gỗ nhóm IV-V lấy
giá tương ứng gỗ lim nhân hệ số 0,5

– Đối với khung ngoại có tiết
diện khác với tiết diện trên thì Hội đồng bồi thường có thể lấy đơn giá nội
suy từ loại khung có tiết diện gần nhất.

 

 

6.2

Cánh cửa các loại:

 

 

 

– Cửa đi bằng Pa nô kính, gỗ
dỗi

m2

2.306.600

– Cửa sổ bằng kính, gỗ dỗi

m2

1.994.200

– Cửa đi bằng ván gỗ dỗi

m2

2.548.600

– Cửa sổ bằng ván gỗ dỗi

m2

2.306.600

– Cửa đi bằng Pa nô kính, gỗ
lim

m2

2.548.600

– Cửa sổ bằng kính, gỗ lim

m2

2.306.600

– Cửa đi bằng ván gỗ lim

m2

3.161.300

– Cửa sổ bằng ván gỗ lim

m2

2.918.200

– Cửa đi bằng Pa nô kính, gỗ
de

m2

1.809.400

– Cửa sổ bằng kính, gỗ de

m2

1.509.100

– Cửa đi bằng ván gỗ de

m2

2.163.500

– Cửa sổ bằng ván gỗ de

m2

1.809.400

– Cửa đi bằng gỗ đinh hương
ván loại lớn

m2

4.855.200

– Cửa sổ bằng gỗ đinh hương
ván loại lớn

m2

4.485.600

– Cửa nhôm kính loại thường

m2

739.200

– Cửa lắp bản ván ghép và cửa
tôn khung thép

m2

369.600

– Cửa sổ chớp.

 

 

+ Gỗ Lim

m2

2.783.000

+ Gỗ Dỗi

m2

2.562.000

+ Gỗ De

m2

2.226.000

Đối với các loại cửa có quy
cách trên, gỗ nhóm III; IV; V thì lấy đơn giá cửa gỗ dỗi tương ứng nhân hệ số
K=0,8; 0,6; 0,4

 

 

– Cửa sắt xếp bọc tôn

m2

505.000

Cửa cuốn (chưa tính
môtơ và nguồn dự phòng)

m2

550.000

– Mô tơ cửa cuốn

Cái

5.000.000

– Nguồn dự phòng cửa cuốn

Cái

4.000.000

– Cửa kính cường lực (bao gồm
cả cửa kính và phụ kiện thủy lực)

m2

1.550.000

Cửa nhựa uPVC có lõi thép
gia cường, đã bao gồm khuôn cửa và phụ kiện kim khí :

 

 

+ Cửa đi:

 

 

Cửa đi 2 cánh mở quay, kính 5
ly, tay nắm, bản lề 3D có khóa và phụ kiện kim khí

m2

1.350.000

Cửa đi 2, 4 cánh mở trợt,
kính 5 ly phụ kiện con lăn + khóa bán nguyệt

m2

880.000

Cửa đi 1 cánh mở quay, kính 5
ly, tay nắm, bản lề 3D có khóa và phụ kiện kim khí

m2

1.320.000

+ Cửa sổ:

m2

 

Cửa sổ 2 cánh mở quay ra
ngoài kính 5 ly, bản lề chữ A, chốt, khóa

m2

1.230.000

Cửa sổ 2 cánh mở trợt kính 5
ly, con lăn, khóa bán nguyệt

m2

880.000

Cửa sổ 1 cánh mở quay hoặc mở
hất i, kính 5 ly, phụ kiện bản lề, khóa

m2

1.250.000

+ Vách kính:

 

 

Vách kính cố định, kính 5 ly

m2

720.000

Các loại cửa nhựa, vách kính
trên nếu sử dụng kính an toàn dày 6,38mm thì cộng thêm 160.000 đ/m2
đối với cửa sổ và 110.000 đ/m2 đối với cửa đi, kính cường lực 8mm
thì cộng thêm 220.000 đ/m2, kính cường lực 10mm thì cộng thêm
270.000 đ/m2.

 

Cửa và vách cố định bằng
nhôm hệ (Việt pháp, Xingfa..)

 

 

– Vách kính cố định

m2

980.000

– Cửa sổ mở trượt, phụ kiện
khóa bán nguyệt, bánh xe trượt

m2

1.100.000

– Cửa sổ mở trượt, phụ kiện
khóa sập (khóa âm), bánh xe trượt

m2

1.200.000

– Cửa sổ mở quay, phụ kiện bản
lề chữ A, thanh cài đơn điểm

m2

1.450.000

– Cửa sổ mở quay, phụ kiện bản
lề chữ A, thanh chuyển động đa điểm, tay nắm

m2

1.540.000

– Cửa sổ mở quay hệ, phụ kiện
bản lề cối, mở quay 180 độ, thanh chuyển động đa điểm, tay nắm

m2

1.540.000

– Cửa đi mở quay một cánh, phụ
kiện 3 bản lề 3D mở quay, 01 bộ khóa đơn điểm

m2

1.800.000

– Cửa đi mở quay 2 cánh, phụ
kiện 6 bản lề mở quay, 01 bộ khóa đa điểm

m2

1.800.000

– Cửa sổ mở hất <0,5m2,
phụ kiện 2 bản lề, một tay cài đơn điểm

m2

850.000

– Cửa sổ mở hất 0,5m2-0,8m2,
phụ kiện 2 bản lề, một tay cài đơn

m2

1.150.000

– Giá các loại cửa trên đã
bao gồm chi phí vận chuyển và lắp đặt tại công trình, nếu sử dụng kính an
toàn dày 6,38mm thì cộng thêm 145.000 đ/m2, kính cường lực 8mm thì
cộng thêm 220.000đ/m2; kính cường lực 10mm thì cộng thêm
270.000đ/m2.

 

6.3

Song cửa sổ các loại:

 

 

 

Song cửa bằng gỗ đinh hương

m2

980.000

Song cửa bằng gỗ lim

m2

771.000

Song cửa bằng gỗ táu

m2

561.000

Song cửa bằng gỗ dổi

m2

528.000

Song cửa bằng inox 304

m2

528.000

Song cửa bằng inox 201

m2

407.000

Song cửa hoa sắt sơn tĩnh điện

m2

352.000

7

Cổng các loại

 

 

7.1

Cột cổng: Móng xây đá
hộc kết hợp BTCT, thân xây gạch, trụ có lỏi BTCT, VXM, trát vữa XM, đắp phào
chỉ, quét sơn.

 

 

7.1.1

Cột cổng (thuộc loại cổng có
mái)

m3cột

7.400.000

7.1.2

Cột cổng (thuộc loại cổng
không có mái)

m3cột

6.600.000

 

Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 7.1.1, 7.1.2:

– Nếu không có lỏi BTCT: Giảm
650.000đ/m3 cột

– Nếu thân xây đá hộc, đá quả:
Giảm 550.000đ/ m3 cột

– Nếu thân xây táp lô: Giảm
230.000đ/ m3 cột

– Nếu thân xây đá hộc chít mạch
nổi: Giảm 520.000đ/ m3 cột (đã chiết tính Giảm trát, sơn, gờ phào
chỉ)

– Nếu ốp đá granit: Tăng
3.600.000đ/ m3 cột

– Nếu ốp đá cẩm thạch: Tăng
1.680.000đ/ m3 cột

– Nếu ốp gạch Granit nhân tạo:
Tăng 1.200.000đ/ m3 cột

– Nếu ốp gạch Ceramic: Tăng
450.000đ/ m3 cột

– Nếu sơn giả đá: Tăng
600.000đ/ m3 cột

– Nếu sơn giả gỗ: Tăng
900.000đ/ m3 cột

– Nếu quét vôi: Giảm
114.000đ/ m3 cột

– Nếu không sơn: Giảm
188.000đ/ m3 cột

– Nếu không trát: Giảm
709.000đ/ m3 cột

– Nếu không đắp phào chỉ: Giảm
500.000đ/ m3 cột

 

 

7.1.3

Cột cổng móng bê tông, trụ cổng
bằng thép hộp, ống tráng kẽm, được liên kết với nhau bằng các mối hàn, trụ cổng
có hình hộp chữ nhật, vuông

m3cột

5.492.000

7.1.4

Cột cổng bằng trụ BTCT tiết
diện <0,04m2, cao <3m

Cột

220.000

7.2

Mái cổng

 

 

 

Mái cổng: dầm, mái BTCT, dán
ngói 11v/m2

m2mái

1.965.000

 

Mái cổng: dầm, mái BTCT, dán
ngói 22v/ m2

m2mái

1.808.000

 

Mái cổng: dầm, mái BTCT, dán
ngói 75v/ m2

m2mái

1.863.000

 

Mái cổng: dầm, mái BTCT,
không dán ngói

m2mái

1.675.000

 

Mái cổng khung sườn bằng gỗ,
lợp ngói

m2mái

783.000

 

Mái cổng khung sườn bằng thép
hộp, lợp ngói

m2mái

695.000

7.3

Cánh cổng các loại

 

 

7.3.1

Cánh cổng Inox (304) 5×2,5 cm
(hoặc tương đương) khung Inox (304) 10×5 cm (hoặc tương đương), khoảng hở giữa
2 hộp 3cm.

m2

2.270.000

7.3.2

Cánh cổng Inox (304) 4×2 cm
(hoặc tương đương) khung Inox (304) 8×4 cm (hoặc tương đương), khoảng hở giữa
2 hộp 3cm.

m2

2.050.000

 

Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 7.3.1; 7.3.2

– Nếu khoảng hở Tăng thêm từ
1 đến 10 cm: Giảm 5% đơn giá trên cho 1cm Tăng.

– Nếu khoảng hở Tăng trên 10:
Giảm 60% đơn giá trên.

– Nếu khoảng hở Tăng trên 15:
Giảm 70% đơn giá trên.

 

 

7.3.3

Cánh cổng thép hộp đen 5×2,5
cm (hoặc tương đương) khung thép hộp đen 10×5 cm (hoặc tương đương), sơn chống
gỉ, khoảng hở giữa 2 hộp 3cm.

m2

1.036.000

7.3.4

Cánh cổng thép hộp đen 4×2 cm
(hoặc tương đương) khung thép hộp đen 8×4 cm (hoặc tương đương), sơn chống gỉ,
khoảng hở giữa 2 hộp 3cm.

m2

826.000

 

Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 7.3.3; 7.3.4

– Nếu khoảng hở Tăng thêm từ
1 đến 10 cm: Giảm 5% đơn giá trên cho 1cm Tăng.

– Nếu khoảng hở Tăng trên 10:
Giảm 60% đơn giá trên.

– Nếu khoảng hở Tăng trên 15:
Giảm 70% đơn giá trên.

– Nếu sơn tĩnh điện: Tăng
100.000 đ/m2

– Nếu không sơn: Giảm 100.000
đ/m2

 

 

7.3.5

Cánh cổng thép hộp bản 5×2,5
cm (hoặc tương đương) khung thép bản 10x5cm (hoặc tương đương) mạ kẽm sơn
tĩnh điện, khoảng hở giữa 2 hộp 3cm.

m2

1.530.000

7.3.6

Cánh cổng thép hộp bản 5×2,5
cm (hoặc tương đương) khung thép bản 8x4cm (hoặc tương đương) mạ kẽm sơn tĩnh
điện, khoảng hở giữa 2 hộp 3cm.

m2

1.323.000

 

Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 7.3.5; 7.3.6.

– Nếu khoảng hở Tăng thêm từ
1 đến 10 cm: Giảm 5% đơn giá trên cho 1cm Tăng.

– Nếu khoảng hở Tăng trên 10:
Giảm 60% đơn giá trên.

– Nếu khoảng hở Tăng trên 15:
Giảm 70% đơn giá trên.

– Nếu không sơn: Giảm 200.000
đ/m2

 

 

7.3.7

Cánh cổng khung thép ống, đan
lưới B40

m2

315.000

7.3.8

Cánh cổng bằng thép đặc khung
thép ống

m2

588.000

7.3.9

Cánh cổng bằng gỗ nhóm 2-3

m2

641.000

7.3.10

Cánh cổng bằng gỗ nhóm 4-5

m2

342.000

7.3.11

Cánh cổng bằng gỗ nhóm 5-6

m2

126.000

7.3.12

Cửa sắt xếp có bọc tôn tráng
kẽm

m2

609.000

7.3.13

Cửa sắt xếp không có bọc tôn
tráng kẽm

m2

515.000

7.3.14

Cửa lùa ván ghép và cửa tôn
khung thép

m2

200.000

7.3.15

Cánh cửa bằng khung tre nẹp
đinh

m2

44.000

 

Trường hợp cánh cổng làm bằng
các vật liệu cao cấp không có đơn giá nêu tại Mục 7.3 thì Hội đồng bồi thường
được phép áp dụng đơn giá theo thực tế thị trường.

 

 

7.3.16

Biển quảng cáo các loại

 

 

 

Biển bạt khung sắt ốp trên tường,
sảnh nhà

m2

220.000

 

Biển hộp Mica, có đèn led

m2

500.000

8

Cầu thang, gác xép

 

 

 

Cầu thang xây thô

m2

1.110.000

 

Cầu thang bằng gỗ

m2

1.168.000

Gác xép bằng gỗ

m2

672.000

Cầu thang bằng sắt hộp

m2

491.000

Bậc cấp cầu thang lát đá
granit

m2

777.000

Bậc cấp cầu thang mài granito

m2

252.000

Bậc cấp cầu thang lát gạch
granit nhân tạo

m2

441.000

Bậc cấp cầu thang lát lát đá
hoa cương, cẩm thạch

m2

441.000

Bậc cấp cầu thang lát lát gạch
Ceramic

m2

200.000

Bậc cấp cầu thang lát gỗ nhóm
III-IV

m2

872.000

Bậc cấp cầu thang lát gỗ gọ,
đinh hương

m2

2.922.000

Bậc cấp cầu thang lát gỗ lim

m2

1.874.000

Bậc cấp cầu thang lát gỗ dổi

m2

1.521.000

Bậc cấp cầu thang lát gỗ mít

m2

1.632.000

Trụ gỗ lim tiết diện trên
0,06 m2

cái

7.012.000

Trụ gỗ lim tiết diện từ 0,03
đến 0,06 m2

cái

4.675.000

Trụ gỗ lim tiết diện
0,015< 0,03 m2

cái

2.337.000

Trụ gỗ lim tiết diện <
0,015 m2

cái

1.169.000

Trụ gỗ gọ, đinh hương tiết diện
trên 0,06 m2

cái

10.518.000

Trụ gỗ gọ, đinh hương tiết diện
từ 0,03 đến 0,06 m2

cái

7.012.000

Trụ gỗ gọ, đinh hương tiết diện
0,015< 0,03 m2

cái

3.506.000

Trụ gỗ gọ, đinh hương tiết diện
< 0,015 m2

cái

1.169.000

Trụ gỗ dổi, mít tiết diện
trên 0,06 m2

cái

4.675.000

Trụ gỗ dổi, mít tiết diện từ
0,03 đến 0,06 m2

cái

3.506.000

Trụ gỗ dổi, mít tiết diện
0,015< 0,03 m2

cái

1.169.000

Trụ gỗ dổi, mít tiết diện
< 0,015 m2

cái

816.000

Trụ vịn inox

cái

353.000

Trụ BTCT

cái

80.000

Đối với trụ gỗ nhóm III; IV;
V lấy đơn giá trụ gỗ dỗi nhân hệ số tương ứng K=0,8; 0,6; 0,5

Cách tính diện tích cầu thang
để tính bù trừ (nếu có) bằng tổng diện tích từng bậc cầu thang riêng lẻ.

 

 

9

Lan can cầu thang các loại

 

 

 

Lan can hoa sắt hoặc sắt hộp

md

463.000

Lan can cầu thang bằng gỗ dổi

md

1.169.000

Lan can cầu thang bằng gỗ lim

md

1.521.000

Lan can cầu thang bằng gỗ gọ,
đinh hương

md

1.874.000

Lan can cầu thang bằng gỗ mít

md

1.290.000

Lan can cầu thang bằng gỗ
nhóm 3-4

md

1.048.000

Lan can cầu thang bằng gỗ
nhóm 5-6

md

761.000

Lan can cầu thang Inox

md

739.000

Lan can cầu thang bằng kính kết
hợp gỗ lim và inox

md

1.401.000

Lan can cầu thang bằng kính
và inox

md

938.000

Lan can cầu thang con tiện xi
măng giằng bê tông

md

176.000

Lan can cầu thang xây gạch giằng
bê tông

md

232.000

Nếu dùng cho hành lang, ban
công: k=0,9

 

 

10

Hàng rào các loại.

 

 

10.1

Hàng rào xây

 

 

 

Móng hàng rào xây đá hộc (bao
gồm đào đất, BT lót và xây móng, hoàn thiện)

m3

1.185.000

Thân hàng rào xây bằng gạch đặc
110, bổ trụ 220 khoảng cách 3,5m, trát 2 mặt VXM mác 50 (chưa tính quét vôi
ve hoặc sơn)

m2

393.000

Các trường hợp điều chỉnh cho
phần thân hàng rào

– Nếu xây gạch đặc 220: Tăng
85.000 đ/ m2

– Nếu xây gạch đặc 150: Tăng
55.000 đ/ m2

– Nếu xây gạch 2 lỗ 110: Giảm
34.000đ/ m2

– Nếu xây gạch không nung
110: Giảm 54.000đ/ m2

– Nếu xây gạch 4-6 lỗ 150: Giảm
10.000đ/ m2

– Nếu xây gạch 4-6 lỗ 110: Giảm
36.500đ/ m2

– Nếu xây gạch táp lô 150: Giảm
28.000đ/ m2

– Nếu xây gạch táp lô 100: Giảm
58.000đ/ m2

– Nếu xây bằng đá quả tự
nhiên: Giảm 45.600đ/ m2

– Nếu không trát 1 mặt: Giảm
: 65.000đ/ m2

– Nếu không trát 2 mặt: Giảm
130.000đ/ m2

– Nếu quét vôi ve 1 mặt: Tăng
9.500đ/ m2

– Nếu quét vôi ve 2 mặt: Tăng
19.000đ/ m2

– Nếu quét sơn 1 mặt: Tăng
22.000đ/ m2

– Nếu quét sơn 2 mặt: Tăng
44.000đ/ m2

 

 

10.2

Hàng rào trụ BT 20×20 hoặc trụ
xây 220, khoảng cách 3m, khung thép hình hoặc thép ống, lưới thép B40

m2

520.000

10.3

Hàng rào thép vuông đặc hoặc
tròn hàn liên kết chưa phun sơn, khoảng hở giữa 2 thanh 2cm.

m2

750.000

10.4

Hàng rào thép hộp hàn liên kết
chưa phun sơn; khoảng hở giữa 2 thanh 2cm.

m2

660.000

 

Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 10.2.2 đến 10.2.4

– Nếu khoảng hở Tăng thêm từ
1 đến 10 cm: Giảm 3% đơn giá trên cho 1cm Tăng.

– Nếu khoảng hở Tăng trên 10:
Giảm 40% đơn giá trên.

– Nếu khoảng hở Tăng trên 15:
Giảm 50% đơn giá trên.

– Nếu có sơn: Tăng 40.000 đồng/m2

– Nếu sơn tĩnh điện: Tăng
70.000 đồng/m2

 

 

10.5

Hàng rào lưới B40, cọc BTCT

m2

231.000

10.6

Hàng rào lưới B40, cọc thép V
hoặc thép hộp, thép ống

m2

157.000

10.7

Hàng rào B40 hàn khung thép hộp
hoặc thép ống

m2

178.000

10.8

Hàng rào lưới B40, cọc gỗ,
tre

m2

115.000

10.9

Hàng rào bằng gỗ bìa

md

33.000

10.10

Hàng rào bằng tre, gỗ tạp

md

6.000

10.11

Hàng rào bằng nứa

md

4.000

10.12

Hàng rào bằng cộc gỗ, chăng
lưới cước

md

13.000

10.13

Hàng rào dây thép gai đan ô
< 30 cm, cọc thép, BTCT chiều cao hàng rào >=1,5m, khoảng cách giữa 2 cột
<=4m, kích thước cột tối thiểu 10cmx10cm, số dây thép gai chăng dọc theo
hàng rào >= 5 dây.

m2

68.000

10.14

Hàng rào cột BTCT, chăng dây
thép gai (không đan ô) chiều cao hàng rào >=1,5m, khoảng cách giữa 2 cột
<=4m, kích thước cột tối thiểu 8cmx8cm, số dây thép gai chăng dọc theo
hàng rào >= 5 dây.

md

45.000

10.15

Hàng rào cột gỗ, tre mét,
chăng dây thép gai (không đan ô) chiều cao hàng rào >=1,5m, khoảng cách giữa
2 cột <=4m, kích thước cột tối thiểu 8cmx8cm, số dây thép gai chăng dọc
theo hàng rào >= 5 dây.

md

36.000

10.16

Hàng rào cột thép, chăng dây
thép gai (không đan ô) chiều cao hàng rào >=1,5m, khoảng cách giữa 2 cột
<=4m, kích thước cột tối thiểu 4cmx4cm, số dây thép gai chăng dọc theo
hàng rào >= 5 dây.

md

44.000

10.17

Hàng rào chăng thép gai(không
đan ô), nẹp đinh vào cây sống bờ rào, chiều cao hàng rào >=1,5m, khoảng
cách nẹp đinh <=4m, số dây thép gai chăng dọc theo hàng rào >= 5 dây.

md

27.000

 

Trường hợp hàng rào dây thép
gai xây lắp theo tiêu chuẩn tương ứng đơn giá Mục 10.13 đến 10.17 nhưng không
đạt tiêu chuẩn số lượng dây qui định, điều chỉnh như sau:

– Trường hợp số dây chăng dọc
theo hàng rào là 4 dây: Giảm 20% đơn giá

– Trường hợp số dây chăng dọc
theo hàng rào là 3 dây: Giảm 30% đơn giá

– Trường hợp số dây chăng dọc
theo hàng rào là 2 dây: Giảm 50% đơn giá.

– Trường hợp số dây chăng dọc
theo hang rào là 1 dây: Giảm 70% đơn giá.

– Trường hợp có đan ô 30-50
cm: Giảm 30% đơn giá. Trường hợp có đan ô >50 cm: Giảm 70% đơn giá.

 

 

10.18

Hàng rào cây : Dâm bụt ,
Ngâu, Mận hảo , Chè tàu có cắt tỉa, chiều rộng >=40cm, chiều cao >=0,8m

md

38.000

10.19

Hàng rào cây : Dâm bụt ,
Ngâu, Mận hảo , Chè tàu không cắt tỉa, chiều rộng >=40cm, chiều cao
>=0,8m

md

22.000

10.20

Các loại hàng rào cây : Dâm bụt,
Ngâu, Mận hảo, Chè tàu không cắt tỉa, chiều rộng <40cm, chiều cao <0,8m

md

8.000

11

Mương thoát nước (tiết diện
lòng mương = 0,4 m2)

 

 

Thành đổ bê tông không cốt
thép

md

1.048.000

Mương bê tông có cốt thép

md

1.554.000

Thành xây gạch chỉ 220

md

639.000

Thành xây gạch 2 lỗ 220

md

541.000

Thành xây gạch không nung 220

md

485.000

Thành xây gạch chỉ 110

md

463.000

Thành xây gạch lỗ 110

md

419.000

Thành xây gạch 4 – 6 lỗ 110

md

408.000

Thành xây gạch 4 – 6 lỗ 150

md

441.000

Thành xây gạch không nung 110

md

397.000

Thành xây đá hộc

md

408.000

Thành xây đá quả

md

386.000

Thành xây gạch taplo 150

md

375.000

Thành xây gạch taplo 100

md

331.000

Tấm đan BTCT dày < 5cm

m2

176.000

Tấm đan BTCT dày 5cm – 10cm

m2

243.000

Tấm đan BTCT dày > 10cm

m2

298.000

Các trường hợp điều chỉnh cho
mục 11:

– Nếu có nắp đậy BTCT: Tăng
85.000đ/md

– Nếu không trát ngoài thành
mường: Nhân hệ số K=0,98

– Nếu không trát trong thành
mường: Nhân hệ số K=0,98

– Nếu tiết diện lòng mương
tăng giảm 0,05m2 thì tăng giảm đơn giá 5%.

– Nếu tiết diện lòng mương
< 0,1m2 thì tính bằng 50% đơn giá trên.

– Nếu có giằng ngang mương
thì cộng thêm khối lượng giằng nhân với đơn giá 2.240.000 đồng/m3

 

 

12

Bể phốt các loại

 

 

12.1

Bể phốt xây gạch chỉ 220, đáy
BTCT, nắp đậy BTCT, thể tích 2m3

m3

2.100.000

12.2

Bể nước thải xây gạch chỉ
220, đáy BTCT, nắp đậy BTCT, thể tích 2m3

m3

1.520.000

 

Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 12.1; 12.2

– Nếu thể tích <2 m3:
K=1,05

– Nếu thể tích 2 m3<V<5m3:
K=0,9

– Nếu thể tích >5 m3:
K= 0,85

– Nếu thành bể xây bằng gạch
chỉ 150, hoặc gạch tuynel hai lỗ dày 220: K= 0,9

– Nếu thành bể xây bằng gạch
chỉ 110: K= 0,8

– Nếu thành bể xây bằng gạch
2 lỗ 110: K= 0,75

– Nếu thành bể xây bằng gạch
4 lỗ dày 150: K= 0,7

– Nếu thành bể xây bằng gạch
6 lỗ dày 150: K= 0,65

– Nếu thành bể xây bằng taplô
220 hoặc 4 lỗ, 6 lỗ dày 110: K= 0,6

– Nếu thành bể xây bằng taplô
dày 150: K=0,55

– Nếu thành bể xây bằng taplô
dày 110: K=0,5

– Nếu thành bể đổ bằng BT:
nhân hệ số K= 1,2

– Nếu không có nắp đậy BT: Giảm
125.000đ/ m3 bể

– Trường hợp các bể xây gạch
không đúng quy cách của bể nước thì Hội đồng bồi thường tính giá trị bồi thường
theo khối lượng kết cấu xây dựng thực tế.

 

 

12.3

Bể phốt Bê tông mác 200 bằng ống
bi, thể tích 1 m3/ống

m3

1.600.000

 

Các trường hợp điều chỉnh:

– Nếu thể tích 1 ống ≤1m3:
K=1,05

– Nếu thể tích 1 ống >1m3:
K= 0,9

– Nếu không có nắp đậy BT: Giảm
260.000đ/ m3 bể

 

 

12.4

Bồn tự hoại bằng nhựa Tân
á, Đại thành hoặc tương đương

 

 

 

Loại 500L

 

2.310.000

Loại 1000L

 

3.780.000

Loại 1600L

 

5.460.000

Loại 2000L

 

7.875.000

 

Đối với bồn tự hoại bằng
Composite, điều chỉnh hệ số 0,75

 

 

13

Bể nước sinh hoạt các loại

 

 

13.1

Bể nước đặt nổi trên mặt đất,
xây gạch chỉ 220, đáy BTCT, nắp đậy BTCT, thể tích 2-5 m3

m3

1.920.000

13.2

Bể nước đặt chìm dưới mặt đất,
xây gạch chỉ 220, đáy BTCT, nắp đậy BTCT, thể tích 2-5 m3

m3

2.400.000

 

Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 13.1; 13.2:

– Nếu thể tích <2 m3:
K=1,05

– Nếu thể tích >5 m3:
K= 0,85

– Nếu thành bể xây bằng gạch chỉ
150, hoặc gạch tuynel hai lỗ dày 220: K= 0,9

– Nếu thành bể xây bằng gạch
chỉ 110: K= 0,8

– Nếu thành bể xây bằng gạch
2 lỗ 110: K= 0,75

– Nếu thành bể xây bằng gạch
4 lỗ dày 150: K= 0,7

– Nếu thành bể xây bằng gạch
6 lỗ dày 150: K= 0,65

– Nếu thành bể xây bằng taplô
220 hoặc 4 lỗ, 6 lỗ dày 110: K= 0,6

– Nếu xây gạch taplô 150:
K=0,5

– Nếu thành bể xây bằng taplô
110: K= 0,45

– Nếu thành bể đổ bằng BT:
nhân hệ số K= 1,2

– Nếu không có nắp đậy BT: Giảm
205.000đ/ m3 bể

– Trường hợp các bể xây gạch
không đúng quy cách của bể nước (không đảm bảo yêu cầu chịu lực khi đổ đầy nước)
thì Hội đồng bồi thường tính giá trị bồi thường theo khối lượng kết cấu xây dựng
thực tế.

 

 

13.3

Bể nước Bê tông mác 200 bằng ống
bi, thể tích 1 m3/ống

m3

1.450.000

 

Các trường hợp điều chỉnh:

– Nếu thể tích 1 ống ≤1 m3:
K=1,05

– Nếu thể tích 1 ống >1 m3:
K= 0,9

– Nếu đặt chìm dưới đất: Tăng
350.000đ/ m3 bể

– Nếu không có nắp đậy BT: Giảm
260.000đ/m3 bể

 

 

14

Giếng các loại

 

 

14.1

Giếng đào (phần ống giếng và
xây gạch, ghép đá tính riêng)

m3

395.000

 

Đường kính giếng tính như
sau:

– Đối với giếng đất: Lấy đường
kính miệng giếng thực tế.

– Đối với giếng ghép đá: Lấy
đường kính miệng giếng cộng (+) thêm 80cm.

– Đối với giếng ống bi: Lấy
đường kính miệng giếng cộng (+) thêm 20cm.

 

 

 

Các trường hợp điều chỉnh cho
giếng đào

– Nếu đất cấp 1,2 (đất cát,
bùn, đất thịt, sét…): K=1

– Nếu đất cấp 3,4 (đất đồi…):
K= 1,25

– Mức sâu nhất của giếng
<=3m: K=1

– Mức sâu nhất của giếng
<=6m: K=1,45

– Mức sâu nhất của giếng
<=9m: K=1,8

– Mức sâu nhất của giếng
>9m: K=2,25

(3 m thay đổi hệ số K (mức độ
khó) một lần)

 

 

14.2

Giếng khoan (phần đầu bơm,
máy bơm tính riêng)

 

 

 

Đất cấp 1

cái

4.286.000

Đất cấp 2

cái

5.510.000

Đất cấp 3

cái

6.734.000

Đất cấp 4

cái

7.346.000

14.3

Xếp đá khan thành giếng

m3

751.000

 

Các trường hợp điều chỉnh:

– Mức sâu nhất <=3m: K=1

– Mức sâu nhất <=6m:
K=1,25

– Mức sâu nhất <=9m: K=
1,5

– Mức sâu nhất >9m: K=1,7

 

 

15

Đào đắp đất thủ công tại chỗ
có quy mô nhỏ (đào ao, đào mương rãnh, đào móng, bóc phong hóa…) đối với trường
hợp đã xác định rõ nguồn gốc và phương pháp thi công.

 

 

 

Đất cấp 1

m3

63.000

Đất cấp 2, 3

m3

84.000

Đối với trường hợp thi công
ao hồ kết hợp máy và thủ công nhưng không xác định rõ được tỷ lệ các biện
pháp thi công thì mức áp giá bình quân 50.000 đồng/ m3.

 

 

16

Đào đắp bờ ao, kênh mương…bằng
máy tại chỗ (đào đổ đống tại chổ hoặc đổ lên phương tiện, bóc phong hóa, sửa
đáy hồ, hoàn thiện công trình theo yêu cầu kỹ thuật)

 

 

 

Đất cấp 1

m3

25.000

Đất cấp 2

m3

28.500

Đất cấp 3

m3

35.200

Đất cấp 4

m3

44.000

– Đối với trường hợp đào đắp
đất ao hồ, kè…có quy mô lớn phục vụ cho nuôi trồng thủy hải sản. Hội đồng bồi
thường xác định khối lượng thực tế đào đắp theo định mức đơn giá hiện hành của
cơ quan có thẩm quyền công bố, trên cơ sở hồ sơ thiết kế và biện pháp tổ chức
thi công.

 

 

17

San lấp mặt bằng, đắp nền
đường, bờ kênh mương… (bao gồm chi phí mua vật liệu tại mỏ, xúc lên xe, chi
phí vận chuyển, đầm chặt và các chi phí khác có liên quan…)

 

 

 

Cự ly vận chuyển vật liệu san
lấp < =2km

m3

78.000

Cự ly vận chuyển vật liệu san
lấp < =5 km

m3

84.000

Cự ly vận chuyển vật liệu san
lấp <=10 km

m3

94.000

Cự ly vận chuyển vật liệu san
lấp < =15 km

m3

99.000

Cự ly vận chuyển vật liệu san
lấp <= 20 km

m3

105.000

Cự ly vận chuyển vật liệu san
lấp > 25 km

m3

216.000

18

Trần các loại

 

 

 

Trần gỗ công nghiệp Thái lan
– loại 8mm

m2

399.000

Trần gỗ công nghiệp Thái Lan
– loại 10mm

m2

473.000

Sàn gỗ công nghiệp Thái Lan –
loại 8mm

m2

242.000

Sàn gỗ công nghiệp Thái Lan –
loại 10mm

m2

368.000

Sàn gỗ công nghiệp Malaysia –
loại 8mm

m2

305.000

Sàn gỗ công nghiệp Malaysia –
loại 10mm

m2

452.000

Trần cót ép

m2

137.000

Trần xốp dày 5cm

m2

57.000

Trần xốp dày 3cm

m2

53.000

Trần bạt vải nhựa sọc

m2

32.000

Trần nhựa

m2

126.000

Trần tôn vân gỗ

m2

175.000

Trần tôn sóng thường

m2

147.000

Trần Alumi, khung xương sắt hộp

m2

609.000

Trần gỗ dán, ván ép

m2

305.000

Trần gỗ dán có tấm cách âm,
cách nhiệt acostic

m2

389.000

Trần gỗ tạp, gỗ nhóm 5-6 đã
có sơn PU

m2

336.000

Trần gỗ xoan đâu, de đã có
sơn PU

m2

607.000

Trần gỗ dỗi, mít, vàng tâm đã
có sơn PU

m2

898.000

Trần gỗ Pơmu đã có sơn PU

m2

982.000

Trần gỗ nhóm 3 dày 1cm đã có
sơn PU

m2

890.000

Trần gỗ nhóm 3 dày 1,5cm đã
có sơn PU

m2

1.08.000

Trần thạch cao loại thường,
khung xương bằng thép

m2

221.000

Trần thạch cao chống ẩm,
khung xương bằng thép

m2

252.000

Các trường hợp điều chỉnh:

– Đối với trần các loại: nếu có
giật cấp, trang trí hoa văn nhân hệ số 1,1

– Các loại trần gỗ tự nhiên nếu
không sơn PU: Giảm 100.000 đồng/ m2

– Các loại trần gỗ tự nhiên nếu
chỉ sơn phủ: Giảm 70.000 đồng/ m2

– Các loại trần gỗ tự nhiên nếu
không hoàn thiện (không bào, không sơn, không ghép): Giảm 200.000 đồng/ m2

 

 

19

Phào nẹp cửa, Lambri, ốp
tường, lát sàn các loại

 

 

 

Nẹp cửa đi, cửa sổ bằng gỗ dỗi

m

50.000

Nẹp cửa đi, cửa sổ bằng gỗ
lim

m

60.000

Phào gỗ – lam trang trí cửa chính
bằng gỗ dỗi

Bộ

5.000.000

Phào gỗ – lam trang trí cửa
chính bằng gỗ lim

Bộ

6.000.000

Ke trang trí bằng gỗ lim

Cái

300.000

Ke trang trí bằng gỗ dỗi

Cái

270.000

Lambri tường gỗ xoan đâu, de
đã có sơn PU

m2

473.000

Lambri tường gỗ dỗi, mít, vàng
tâm đã có sơn PU

m2

672.000

Lambri tường gỗ Pơmu đã có
sơn PU

m2

788.000

Lambri tường gỗ nhóm 3 đã có
sơn PU dày <=1cm

m2

777.000

Lambri tường gỗ nhóm 3 đã có
sơn PU dày <=1,5 cm

m2

851.000

Mặt sàn bằng gỗ ván nhóm 3đã
có sơn PU <= 1,5 cm

m2

935.000

Mặt sàn bằng gỗ ván nhóm 3 đã
có sơn PU <= 3cm

m2

1.103.000

 

Các trường hợp điều chỉnh:

– Các loại Lambri, ốp tường,
lát sàn gỗ tự nhiên nếu không sơn PU: Giảm 100.000 đồng/ m2.

– Các loại Lambri, ốp tường, lát
sàn gỗ tự nhiên gỗ tự nhiên nếu chỉ sơn phủ: Giảm 70.000 đồng/ m2

– Nếu mức hoàn thiện không đảm
tính kỷ thuật, thẩm mỹ ở mức bình thường, giao hội đồng BT trực tiếp đánh giá
và khấu trừ hợp lý

 

 

Ốp tường bằng blu, nhựa
Aluminium

m2

714.000

Dán tường bằng giấy dán tường
cao cấp

m2

179.000

Ốp trần bằng nệm xốp cách âm

m2

662.000

Ốp tường, lambri, trần bằng gỗ
nhóm 5,6, gỗ vườn, gỗ tạp: không ghép âm dương, bề mặt có bào, đánh vecni hoặc
sơn bề mặt, hoàn thiện ở mức độ bình thường

m2

242.000

Ốp tường, lambri, trần bằng gỗ
nhóm 5,6, gỗ vườn, gỗ tạp: không ghép âm dương, bề mặt có bào, không đánh
vecni hoặc không sơn bề mặt, hoàn thiện ở mức độ bình thường

m2

179.000

Ốp tường, lambri, trần bằng gỗ
nhóm 5,6, gỗ vườn, gỗ tạp: không ghép âm dương, bề mặt không bào, không sơn
hoặc vecni, hoàn thiện ở mức độ bình thường

m2

137.000

20

Vách ngăn, bao che các loại

 

 

 

Vách ốp alcorest, khung xương
sắt hộp

m2

851.000

Vách ốp nhựa; khung xương sắt
tròn, sắt hộp

m2

473.000

Vách thạch cao 2 mặt loại thường,
khung xương bằng thép

m2

221.000

Vách thạch cao cách âm 2 mặt,
khung xương bằng thép

m2

242.000

Vách ngăn bằng ván ép

m2

116.000

Vách ngăn bằng gỗ dỗi dày 2cm

m2

830.000

Vách ngăn bằng khung nhôm dày
0,8 đến 1,2 ly, kính 5ly, nếu dày hơn cứ 2 đến 3ly thì nhân (x) hệ số 1,2.

m2

494.000

Vách thưng bằng gỗ nhóm 2

m2

494.000

Vách thưng bằng gỗ nhóm 3-4

m2

441.000

Vách thưng bằng gỗ nhóm 5-6

m2

168.000

Vách thưng bằng phên tre nứa
các loại

m2

50.000

Bao che ván ghép nẹp xung
quanh

m2

72.000

Bao che bằng tấm lưới thép mắt
cáo có khung gỗ

m2

44.000

Bao che lưới B40 khung gỗ 5×6

m2

61.000

Bao che tôn khung gỗ

m2

132.000

Bao che tôn, khung xương bằng
sắt tròn, sắt hộp

m2

210.000

Bao che bằng tấm nhựa, khung
gỗ

m2

71.000

Bao che bằng fibro ép khung gỗ

m2

61.000

21

Mái che kiên cố BTCT (chưa
tính bao che và lát nền): Móng trụ BTCT kết hợp móng tường xây đá hộc; cột,
khung dầm bê tông cốt thép.

m2 mái

2.100.000

 

Các trường hợp điều chỉnh:

– Bổ sung phần mái bao che
theo quy cách và đơn giá tương ứng ở mục 22 – mái lợp các loại

– Bổ sung phần lát nền theo
quy cách và đơn giá tương ứng ở mục 29 – Láng, lát các loại

– Nếu có hệ thống hàng rào,
cánh cổng, cửa cuốn…được tính bổ sung theo quy cách và đơn giá tương ứng
trong bộ đơn giá này.

 

 

22

Mái lợp các loại

 

 

 

Mái bê tông cốt thép

 

700.000

mái ngói âm dương 2 lớp, hệ
thống cầu phong, mèn gỗ dỗi (khoảng cách cầu phong 8-10cm)

m2mái

920.000

Mái ngói 10v/m2,
xà gồ gỗ nhóm 3,4, cầu phòng, mè gỗ nhóm 5,6

m2mái

453.000

Mái ngói 10v/ m2,
xà gồ, cầu phòng, mè bằng thép hộp

m2mái

529.000

Mái ngói 22v/ m2,
xà gồ gỗ nhóm 3,4, cầu phòng, mè gỗ nhóm 5,6

m2mái

408.000

Mái ngói 22v/ m2, xà
gồ gỗ nhóm 5,6, cầu phòng, mè gỗ nhóm 5,6

m2mái

331.000

Mái tôn màu mạ kẽm xà gồ thép
hình hoặc thép ống

m2mái

298.000

Mái tôn màu mạ kẽm xà gồ gỗ
nhóm 3,4

m2mái

276.000

Mái tôn màu mạ kẽm có lớp xốp
chống nống xà gồ thép hình hoặc thép ống

m2mái

408.000

Mái tôn màu mạ kẽm có lớp xốp
chống nống xà gồ gỗ nhóm 3,4

m2mái

386.000

Mái Fibrô XM xà gồ thép hộp,
thép ống

m2mái

231.000

Mái Fibrô XM xà gồ gỗ nhóm
3,4

m2mái

197.000

Mái Fibrô XM xà gồ gỗ nhóm
5,6

m2mái

132.000

Mái lợp tranh

m2mái

110.000

23

Sơn, vôi ve

 

 

 

Sơn không bả matit

m2

50.000

Sơn có bả matit

 

75.000

Sơn giả gỗ

m2

347.000

Sơn giả đá

m2

405.000

Sơn giả đồng

m2

405.000

Sơn hoa văn

m2

231.000

Quét vôi ve

m2

23.000

24

Ống bê tông các loại

 

 

 

Sản xuất và lắp đặt ống giếng
BT mác 200 không cốt thép D >1m

md

1.058.000

Sản xuất và lắp đặt ống giếng
BT mác 200 không cốt thép D từ 0,7-1m

md

948.000

Ống cống bê tông thường ĐK
300 mm không có cốt thép

md

122.000

Ống cống bê tông thường ĐK
400 mm không có cốt thép

md

144.000

Ống cống bê tông thường ĐK
500 mm không có cốt thép

md

154.000

Ống giếng bê tông ĐK 600
thành BT dày 50-70, mác 150

md

166.000

Ống giếng bê tông ĐK 700
thành BT dày 50-70, mác 150

md

198.000

Ống giếng bê tông ĐK 800 thành
BT dày 60-70 , mác 150

md

243.000

– Trường hợp quy cách, chủng
loại không đúng như trên thì tính theo công bố giá vật liệu xây dựng của SXD
tại thời điểm áp giá.

– Đối với ống công bê tông có
cốt thép, điều chỉnh hệ số k=1,7

 

 

25

Sân, mặt đường các loại
(chưa tính phần nền và lề đường).

 

 

 

Sân, mặt đường bê tông đá
dăm, đá cuội sỏi dày 5cm, mác 200

m2

232.000

Sân, mặt đường bê tông đá
dăm, đá cuội sỏi dày 10cm, mác 200

m2

280.000

Mặt đường bê tông đá dăm, đá
cuội sỏi dày 12cm, mác 200

m2

310.000

Mặt đường bê tông đá dăm, đá
cuội sỏi dày 15cm, mác 200

m2

350.000

Mặt đường bê tông đá dăm, đá
cuội sỏi dày 20cm, mác 200

m2

399.000

Mặt đường bê tông đá dăm, đá
cuội sỏi dày 15cm, mác 250

m2

375.000

Mặt đường bê tông đá dăm, đá
cuội sỏi dày 20cm, mác 250

m2

430.000

Mặt đường đá dăm láng nhựa
1,8kg/ m2

m2

324.000

Mặt đường đá dăm láng nhựa
3kg/ m2

m2

345.000

Mặt đường đá dăm láng nhựa
4,5kg/ m2

m2

367.000

Mặt đường đá dăm láng nhựa
5,5kg/ m2

m2

398.000

Mặt đường cấp phối đồi chọn lọc
dày 15cm – 25cm

m2

180.000

Mặt đường đá dăm kẹp đất

m2

175.000

Mặt đường đá dăm nước

m2

167.000

Nền đường cấp phối tính theo
dự toán thực tế

 

 

26

Hệ thống điện, nước, thông
tin liên lạc… ngoài nhà

 

 

 

Cột điện ly tâm (bao gồm cả
xà, sứ) cao ≥8 m

Cột

2.730.000

Cột điện ly tâm (bao gồm cả
xà, sứ) cao <8 m

Cột

2.226.000

Cột điện BTCT chữ H ( bao gồm
cả xà, sứ) cao ≥8m

Cột

2.069.000

Cột điện BTCT chữ H ( bao gồm
cả xà, sứ) cao < 8m

Cột

1.670.000

Cột điện BTCT thường

Cột

1.281.000

Cột điện bằng gỗ (bao gồm cả
xà, sứ) cao từ 4m-6m

Cột

580.000

Cột điện bằng gỗ (bao gồm cả
xà, sứ) cao < 4m

Cột

400.000

Cột đèn chiếu sáng khu vực
nông thôn (thép ống mạ kẽm)

Cột

1.550.000

Lắp đặt tuyến nước sinh hoạt
tính khoảng cách <25m (tính từ đài khơi thủy, ống <Ø34, van khóa, đồng
hồ, rumine).

Hệ thống

1.890.000

Hệ thống điện ngoài nhà (dây
cáp điện, aptomat, đồng hồ)

Hệ thống

2.000.000

Hệ thống Camera trong, ngoài
nhà

1 camera

300.000

Các thiết bị khác và cột điện
nếu quy cách khác trên thì tính theo Công bố giá vật liệu xây dựng của SXD tại
thời điểm áp giá hoặc giá thị trường.

 

 

27

Bê tông các loại

 

 

 

Bê tông cốt thép cột, xà, dầm
nhà tầng (bao gồm BT đá 1×2, cốt thép, ván khuôn)

m3

5.030.000

Bê tông cốt thép dầm gằng
móng

m3

4.337.000

Bê tông cốt thép các cấu kiện
khác

m3

2.900.000

Bê tông M200 không
cốt thép

m3

1.334.000

Bê tông M150 không cốt thép

m3

1.260.000

Bê tông M100 không cốt thép

m3

1.040.000

28

Khối xây không trát, trát
tường các loại (dùng cho các loại tường xây độc lập, bục, bệ)

 

 

 

Móng đá hộc xây

m3

1.350.000

Khối xây đá hộc

m3

1.065.000

Khối xây gạch đặc

m3

1.857.000

Khối xây gạch 2 lỗ

m3

1.588.000

Khối xây gạch 6 lỗ

m3

1.323.000

Khối xây gạch không nung

m3

1.279.000

Khối xây táp lô

m3

772.000

Xếp đá khan có chít mạch

m3

563.000

Xếp đá khan không chít mạch

m3

485.000

Tường xây đá quả (kích thước
4×6; 6×8)

m3

827.000

Trát vữa xi măng

m2

125.000

Trát Granito

m2

298.000

Trát đá rửa

m2

331.000

Trát đắp phào đơn

md

71.000

Trát đắp phào kép

md

84.000

29

Láng, lát, ốp các loại

 

 

 

Nền BT gạch vỡ, láng vữa XM
mác 75

m2

100.000

Nền BT gạch vỡ, láng vữa XM
mác 50

m2

88.000

Nền BT đá mạt hoặc đá xô bồ

m2

166.000

Lát nền,  vỉa hè bằng gạch
đất nung

m2

122.000

Lát nền, sân bằng gạch lá dừa

m2

132.000

Lát sân,  vỉa hè, đường
gạch Blôck tự chèn, loại dày 3,5cm

m2

122.000

Lát sân,  vỉa hè, đường gạch
Blôck tự chèn, loại dày 5,5cm

m2

132.000

Lát sân,  vỉa hè, đường
bằng gạch XM

m2

144.000

Lát nền bằng gạch xi măng

m2

110.000

Lát nền bằng gạch Ceramic
<=0,16 m2

m2

232.000

Lát nền bằng gạch Ceramic
> 0,16 m2

m2

265.000

Lát nền bằng gạch Granit nhân
tạo

m2

408.000

Ốp gạch Ceramic tiết diện
<=0,16 m2

m2

298.000

Ốp gạch Ceramic tiết diện
> 0,16 m2

m2

320.000

Ốp gạch thẻ

m2

265.000

Ốp đá trang trí 5×20; 3×20…

m2

419.000

Ốp viền tường, chân tường

m2

243.000

Ốp đá Granit tự nhiên màu hồng,
vàng, trắng

m2

1.048.000

Ốp đá Granit tự nhiên màu đen

m2

827.000

Ốp đá Granit tự nhiên màu xám

Trường hợp lát nền, sàn nhân
hệ số K = 0,8

m2

872.000

Ốp đá cẩm thạch, hoa cương

Trường hợp lát nền, sàn nhân
hệ số K = 0,8

m2

529.000

Tủ, sập có kết cấu bằng BTCT,
trang trí gờ, phào, chỉ nẹp

m2

483.000

30

Bàn bếp, tủ bếp các loại

 

 

 

Bàn bếp nấu bằng đá granit nhập
khẩu, đẹp, chất lượng cao (mặt bếp và bệ đỡ)

m2

1.680.000

Bàn bếp nấu bằng đá granit màu
đỏ Rubi (mặt bếp và bệ đỡ)

m2

945.000

Bàn bếp nấu bằng đá granit
màu đen (mặt bếp và bệ đỡ)

m2

893.000

Bàn bếp nấu bằng đá granit
màu xám (mặt bếp và bệ đỡ)

m2

840.000

Bàn bếp nấu bằng BTCT (mặt bếp
và bệ đỡ) loại ốp gạch men

m2

788.000

Bàn bếp nấu bằng BTCT (cả mặt
bếp và bệ đỡ) láng xi măng

m2

609.000

Tủ bếp treo tường bằng nhôm
kính (tủ trên)

md

900.000

Tủ bếp treo tường bằng nhôm
kính (tủ dưới, không bao gồm mặt đá, kệ giá)

md

1.000.000

Trường hợp tủ dưới đã xây kệ bếp,
chỉ làm cánh cửa mặt tiền

md

600.000

Tủ bếp treo tường bằng gỗ dỗi
(tủ trên và dưới, chưa bao gồm mặt đá và phụ kiện kệ, giá…); Đơn giá tủ trên
chiếm 60% và tủ dưới chiếm 40%

md

5.000.000

Tủ bếp treo tường bằng gỗ gọ
đỏ (tủ trên và dưới, chưa bao gồm mặt đá và phụ kiện kệ, giá…); Đơn giá tủ
trên chiếm 60% và tủ dưới chiếm 40%

md

5.600.000

31

Bàn thờ ngoài trời các loại
(cột thiên đài )

 

 

Bàn thờ xây loại lớn: Tiết diện
bản đáy > 0,3 m2

Cái

2.100.000

Bàn thờ xây loại vừa: Tiết diện
bản đáy từ 0,2 – 0,3 m2

Cái

1.260.000

Bàn thờ xây loại nhỏ: Tiết diện
bản đáy < 0,2 m2

Cái

840.000

Bàn thờ ngoài trời bằng gỗ
nhóm II, III loại lớn, dày > 2cm, tiết diện bản đáy > 0,5 m2

Cái

714.000

Bàn thờ ngoài trời bằng gỗ nhóm
II, III loại vừa, dày > 2cm, tiết diện bản đáy 0,3 m2-0,5 m2

Cái

399.000

Bàn thờ ngoài trời bằng gỗ
nhóm II, III loại nhỏ, dày > 2cm, tiết diện bản đáy < 0,3 m2

Cái

242.000

Bàn thờ xây bậc (từ cốt nền),
ốp gạch men

m2XD

1.365.000

Bàn thờ xây bậc (từ cốt nền),
không ốp gạch men

m2XD

788.000

Am thờ (mái bê tông cốt thép
dán ngói vảy âm dương, tường xây gạch, đầu đao, mặt nguyệt) có kiến trúc hoa
văn đẹp

m2XD

4.200.000

Am thờ (mái bê tông cốt thép dán
ngói vảy âm dương, tường xây gạch, đầu đao, mặt nguyệt) có kiến trúc bình thường

m2XD

3.675.000

Am thờ thổ công, thổ địa

m2XD

1.575.000

32

Một số chi tiết về lăng mộ,
nhà thờ

 

 

32.1

Bia mộ các loại

 

 

 

– Loại nhỏ bằng gạch men <
0,03 m2

Cái

53.000

– Loại vừa bằng gạch men 0,03
– 0,05 m2

Cái

74.000

– Loại lớn bằng gạch men >
0,05 m2

Cái

105.000

– Bia khắc bằng axit

Cái

126.000

– Bia khắc chữ, hoa văn bằng
phương pháp bắn cát

Cái

210.000

32.2

Tiểu sành các loại

 

 

 

– Tiểu nhỏ

Cái

105.000

– Tiểu vừa

Cái

137.000

– Tiểu lớn

Cái

158.000

32.3

Tắc môn đúc sẵn bằng xi măng
kết hợp gắn sứ, thủy tinh màu

 

 

 

– Kích thước 1,15×1,15m

Cái

3.675.000

– Kích thước 1,4×1,4m

Cái

4.410.000

 

– Kích thước 2,2×1,6m

Cái

5.985.000

32.4

Nghê đắp bằng xi măng kết hợp
gắn sứ, thủy tinh màu

 

 

 

– Kích thước 0,4×0,55m

Con

735.000

– Kích thước 0,5×0,7m

Con

1.260.000

– Kích thước 0,6×0,85m

Con

1.575.000

32.5

Long chầu đắp bằng xi măng kết
hợp gắn sứ, thủy tinh màu

 

 

 

– Kích thước 1,95x1m

Cái

2.940.000

– Kích thước 1,5x1m

Cái

2.100.000

 

– Kích thước 1,2×0,8m

Cái

1.680.000

32.6

Mặt nguyệt đắp bằng xi măng kết
hợp gắn sứ, thủy tinh màu

 

 

 

– Kích thước 1,7×1,15m

Cái

2.940.000

– Kích thước 1,3x1m

Cái

2.205.000

– Kích thước 1,2×0,8m

Cái

1.890.000

32.7

Đầu đao đắp bằng xi măng kết
hợp gắn sứ, thủy tinh màu

 

 

 

– Kích thước 1x 0,6m

Cái

525.000

– Kích thước 0,9 x 0,55m

Cái

473.000

– Kích thước 0,7x 0,35m

Cái

263.000

32.8

Phượng đắp bằng xi măng kết hợp
gắn sứ, thủy tinh màu

 

 

 

– Kích thước 1,6×1,1m

Con

1.680.000

– Kích thước 1,15×0,75m

Con

1.155.000

32.9

Cuốn thư đắp bằng xi măng kết
hợp gắn sứ, thủy tinh màu

 

 

 

– Kích thước 1,5×0,95m

Cái

2.835.000

– Kích thước 1,3×0,7m

Cái

2.100.000

32.10

Câu đối không nẹp đắp bằng xi
măng kết hợp gắn sứ, thủy tinh

Cái

420.000

32.11

Câu đối có nẹp đắp bằng xi
măng cát cốt thép loại gắn bằng sứ, kết hợp thủy tinh màu

Cái

630.000

32.12

Long chầu đắp bằng xi măng kết
hợp gắn sứ, thủy tinh màu

 

 

 

– Kích thước 1,6×0,8m

Con

2.205.000

– Kích thước 2,8×1,8m

Con

4.305.000

32.13

Quy đắp bằng xi măng kết hợp
gắn sứ, thủy tinh màu

Con

 

 

– Kích thước 1,6×0,8m

Con

1.155.000

– Kích thước 0,9×0,6m

Con

840.000

Các trường hợp điều chỉnh cho
mục 32.3 đến 32.13 với chủng loại, kích thước tương ứng:

– Nếu đắp bằng xi măng không
gắn sứ, thủy tinh màu: điều chỉnh hệ số k = 0,4 của đơn giá trên, nếu đắp bằng
xi măng có sơn nhủ: điều chỉnh hệ số k=0,45 của đơn giá trên.

 

 

32.14

Đầu đao đắp bằng xi măng

 

 

 

– Loại chiều dài < 0,55m

Cái

57.000

 

– Loại chiều dài từ 0,55 đến
0,8m

Cái

158.000

– Loại chiều dài từ 0,8-1m

Cái

263.000

Nếu được sơn nhủ: Điều chỉnh
hệ số k=1,12 của đơn giá trên

 

 

32.15

Mặt nguyệt đắp bằng xi măng

 

 

 

– Loại chiều dài < 0,55m

Cái

114.000

– Loại chiều dài từ 0,55 đến
0,8m

Cái

210.000

– Loại chiều dài từ 0,8-1m

Cái

315.000

Nếu được sơn nhủ: Điều chỉnh
hệ số k=1,12 của đơn giá trên

 

 

32.16

Rồng chầu đắp bằng xi măng

 

 

 

– Loại chiều dài < 0,55m

Đôi

453.000

– Loại chiều dài từ 0,55 đến
0,8m

Đôi

735.000

– Loại chiều dài từ 0,8-1m

Đôi

1.050.000

Nếu được sơn nhủ: Điều chỉnh
hệ số k=1,15 của đơn giá trên

 

 

32.17

Tắc môn xây bằng gạch chỉ tường
11, có hoa văn, phào gờ chỉ

m2

1.575.000

 

Đầu đao bằng sứ

 

 

– Loại chiều dài < 0,55m

Cái

114.000

– Loại chiều dài từ 0,55 đến
0,8m

Cái

189.000

– Loại chiều dài từ 0,8-1m

Cái

263.000

32.18

Mặt nguyệt bằng sứ

 

 

 

– Loại chiều dài < 0,55m

Cái

272.000

– Loại chiều dài từ 0,55 đến
0,8m

Cái

368.000

– Loại chiều dài từ 0,8-1m

Cái

452.000

32.19

Rồng chầu bằng sứ

 

 

 

– Loại chiều dài < 0,55m

Đôi

679.000

– Loại chiều dài từ 0,55 đến
0,8m

Đôi

750.000

– Loại chiều dài từ 0,8-1m

Đôi

775.000

32.20

Búp sen bằng sứ, lư hương bằng
sứ

Cái

53.000

33

Tranh vẽ tường sơn, nhũ

m2

840.000

34

Tranh đắp nổi trên tường có
sơn, nhũ

m2

2.100.000

35

Trường hợp quy cách, chủng loại
chưa đúng theo đơn giá trên thì hội đồng bồi thường căn cứ vào khối lượng thực
tế và đơn giá trên thị trường tại thời điểm áp giá để lập hồ sơ trình cấp có
thẩm quyền thẩm định và phê duyệt.

 

 

DI CHUYỂN
MỒ MẢ (chưa bao gồm lệ phí đất nếu có)

1

Mộ đất

 

 

1.1

Mộ dưới 4 năm chưa cải táng

Cái

5.250.000

1.2

Mộ đất trên 4 năm chưa cải
táng

Cái

4.300.000

 

Điều chỉnh cho mục 1.1 đến
1.2:

– Đối với mộ ở vùng đất khó cất
bốc (vùng cát chảy, đất đồi núi nhân thêm hệ số k=1,2)

– Nếu có xây quách: Tăng thêm
3.200.000 đồng/mộ

 

 

1.3

Mộ đất đã cải táng có chủ

Cái

2.100.000

2

Quách xây có nắp đậy, chưa
hung táng

Cái

3.400.000

3

Mộ xây, mộ lắp ghép các loại
(được cộng thêm cả phần mộ đất (mục 1) và quách xây nếu có (mục 2))

 

 

3.1

Mộ xây >= 2,2 m2

 

 

 

Mộ xây gạch, quét vôi ve

Cái

5.170.000

 

Mộ xây gạch, quét sơn

Cái

6.325.000

 

Mộ xây gạch, quét sơn giả đá

Cái

6.930.000

 

Mộ xây gạch, ốp gạch men

Cái

7.480.000

 

Mộ xây gạch, ốp gạch granit
nhân tạo

Cái

9.240.000

 

Mộ xây gạch, ốp đá Cẩm thạch

Cái

9.790.000

 

Mộ xây gạch, ốp đá Granit tự nhiên

Cái

15.290.000

3.2

Mộ lắp ghép đúc sẵn chưa ốp
kích thước >=2,2 m2 (đã tính vận chuyển, lắp ghép, đất cát chèn
và hoàn thiện)

Cái

2.500.000

 

Các trường hợp điều chỉnh cho
mục 3.1; 3.2:

– Kích thước mộ từ 1,8 m2
đến <2,2 m2: K = 0,75

– Kích thước mộ từ 1,2 m2
đến <1,8 m2: K = 0,5

– Kích thước mộ từ 0,8m2
<1,2 m2: K = 0,4

– Kích thước mộ <0,8 m2:
K = 0,3

 

 

3.3

Mộ lắp ghép đúc sẵn có ốp gạch
men (đã tính vận chuyển, lắp ghép, đất cát chèn và hoàn thiện)

 

 

 

+ Mộ kích thước tương đương
40 x 80 cm

Cái

1.045.000

+ Mộ kích thước tương đương
58 x 98 cm

Cái

1.375.000

+ Mộ kích thước tương đương
136 x 76 cm

Cái

1.705.000

+ Mộ kích thước tương đương
156 x 80 cm

Cái

2.310.000

+ Mộ kích thước tương đương
2,2 x 1m hình chữ nhật 2 đế

Cái

3.465.000

+ Mộ kích thước tương đương
2,2 x 1m hình chữ nhật 3 đế

Cái

3.575.000

+ Mộ kích thước tương đương
2,2 x 1m hình lục lăng 2 đế

Cái

3.575.000

+ Mộ kích thước tương đương
2,2 x 1m hình lục lăng 3 đế

Cái

3.685.000

+ Mộ kích thước tương đương
2,2 x 1m loại 2 đế có mái

Cái

5.775.000

+ Mộ kích thước tương đương
2,2 x 1m loại 3 đế có mái

Cái

5.885.000

Các trường hợp điều chỉnh cho
mục 3.3:

– Kích thức mộ >2,2 m2
: Nhân 20% đơn giá trên.

– Trường hợp mộ không đúng với
kích thước nếu trên thì Hội đồng BT có thể nội suy theo kích thước tương
đương để lấy mức giá, sai số cho phép 20%.

 

 

3.4

Mộ lắp ghép đá granit tự
nhiên (đã tính vận chuyển, lắp ghép, đất cát chèn và hoàn thiện)

 

 

 

+ Mộ kích thước tương đương
40 x 80 cm

Cái

1.350.000

+ Mộ kích thước tương đương
58 x 98 cm

Cái

2.600.000

+ Mộ kích thước tương đương
136 x 76 cm

Cái

4.700.000

+ Mộ kích thước tương đương
156 x 80 cm

Cái

6.800.000

+ Mộ kích thước tương đương 1m7
x 2,33 m

Cái

9.400.000

+ Mộ kích thước tương đương
1,25 x 2,56 m

Cái

10.400.000

+ Mộ kích thước tương đương
1,07 x 2,33m có 4 trụ, mái đá

Cái

12.500.000

+ Mộ kích thước tương đương
1,25 x 2,56 m có 4 trụ, mái đá

Cái

13.600.000

+ Đá tím đen Tân Dân loại to
kích thước tương đương 2,30×1,07 m

Cái

10.400.000

– Trường hợp mộ không đúng với
kích thước nếu trên thì Hội đồng BT có thể nội suy theo kích thước tương
đương để lấy mức giá, sai số cho phép 20%.

 

 

4

Bồi thường khác

 

 

 

Bồi thường chi phí tục lệ tâm
linh đối với 1 ngôi mộ di dời (mộ có chủ)

Cái

3.000.000

 

Đối với mộ hung táng khi cất
bốc chưa phân hủy thì hỗ trợ thêm chi phí áo quan phục vụ cho việc di chuyển
và chi phí để xử lý môi trường và một số chi phí khác (phải có xác nhận của
các tổ chức chính quyền cấp xã và Hội đồng bồi thường tại thời điểm cất bốc)

Cái

8.000.000

 

Bồi thường chi phí cất bốc
hài cốt Liệt sỹ, bà mẹ VN anh hùng

Cái

3.000.000

5

Mộ vô chủ (bao gồm cả phần
trên, dưới đất và chi phí tục lệ tâm linh)

Cái

4.000.000

 

PHỤ LỤC 02

ĐƠN GIÁ TÀU THUYỀN, MÁY MÓC THIẾT BỊ, NÔNG CỤ, NGƯ CỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND ngày 05/02/2021 của UBND tỉnh
Hà Tĩnh)

Stt

Chủng loại, quy cách

Đơn vị tính

Đơn giá (đồng)

I

VỎ
TÀU CÁ

 

 

1

Thuyền đánh cá loại nhỏ

 

 

1.1

Thuyền thúng

Chiếc

3.000.000

1.2

Thuyền thúng Compossite

Chiếc

4.500.000

1.3

Thuyền vỏ Compossite

Chiếc

30.900.000

1.4

Thuyền tôn

Chiếc

 

 

Chiều dài thuyền:

 

 

1,5m đến 3m

Chiếc

1.540.000

> 3m

Chiếc

2.000.000

1.5

Thuyền vỏ nan

Chiếc

8.200.000

1.6

Thuyền làm bằng tre nứa (ở
sông, hồ)

Chiếc

1.540.000

2

Tàu cá vỏ gỗ (Mẫu thiết kế
dân gian tại Hà Tĩnh, không có ky đáy, nhóm gỗ 3)

 

 

 

Chiều dài tàu

 

 

2.1

Dưới 5m

Chiếc

24.000.000

2.2

5m đến < 6m

Chiếc

40.000.000

2.3

6m đến < 7m

Chiếc

50.000.000

2.4

7m đến < 8m

Chiếc

65.000.000

2.5

8m đến < 9m

Chiếc

170.000.000

2.6

9m đến < 10m

Chiếc

200.000.000

2.7

10m đến < 11m

Chiếc

250.000.000

2.8

11m đến < 12m

Chiếc

300.000.000

2.9

12m đến < 13m

Chiếc

350.000.000

2.10

13m đến < 14m

Chiếc

400.000.000

2.11

14m đến < 15m

Chiếc

500.000.000

2.12

15m đến < 16m

Chiếc

600.000.000

2.13

16m đến < 17m

Chiếc

700.000.000

2.14

17m đến < 19m

Chiếc

1.000.000.000

3

Tàu cá vỏ gỗ (mẫu thiết kế
dân gian, có ky đáy, nhóm gỗ 3)

 

 

 

Chiều dài tàu

 

 

3.1

11m đến <12m

Chiếc

350.000.000

3.2

12m đến <13m

Chiếc

400.000.000

3.3

13m đến < 14m

Chiếc

500.000.000

3.4

14m đến < 15m

Chiếc

700.000.000

3.5

15m đến < 16m

Chiếc

800.000.000

3.6

16m đến < 18m

Chiếc

1.200.000.000

3.7

18m đến < 20m

Chiếc

1.500.000.000

3.8

≥20m

Chiếc

2.000.000.000

II

MÁY
MÓC VÀ CÁC TRANG THIẾT BỊ THỦY SẢN

 

 

1

Máy tàu (bao gồm bộ phận
truyền lực)

 

 

 

Công suất (CV)

 

 

1.1

6

Chiếc

4.600.000

1.2

8

Chiếc

5.100.000

1.3

9

Chiếc

5.650.000

1.4

12

Chiếc

6.200.000

1.5

15-16

Chiếc

7.200.000

1.6

18

Chiếc

8.000.000

1.7

20

Chiếc

12.350.000

1.8

22-24

Chiếc

14.400.000

1.9

28

Chiếc

15.400.000

 

Với máy xuất xứ từ Nhật Bản
được tính giá như sau:

 

 

1.10

Máy nội địa (qua sử dụng)

1CV

1.000.000

1.11

Máy mới

1CV

3.500.000

2

Diamo phát điện (xuất xứ
Trung Quốc)

 

 

2.1

– Loại 5KW

Chiếc

4.100.000

2.2

– Loại 7KW

Chiếc

5.100.000

2.3

– Loại 10KW

Chiếc

6.200.000

2.4

– Loại 42KW

Chiếc

25.800.000

2.5

– Loại 64 KW

Chiếc

33.000.000

III

NGƯ
LƯỚI CỤ

 

 

NHÓM LƯỚI RÊ (Phân loại theo kích thước mắt)

1

2a = 10 đến < 15mm (Lưới
A1); đối tượng đánh bắt: cá đục, cá chai, cá thèn, cá lưỡng…

 

 

1.1

Chiều cao từ 7 đến < 10m;

md

16.800

1.2

Chiều cao từ 4 đến < 7m;

md

14.300

1.3

Chiều cao từ 1,5 đến < 4m;

md

11.900

2

2a = 15 đến < 25mm (Lưới
A2); đối tượng đánh bắt: cá đánh bắt cá trích, cá lẹp…

 

 

2.1

Chiều cao từ 16 đến < 20m;

md

23.700

2.2

Chiều cao từ 13 đến < 16m;

md

21.000

2.3

Chiều cao từ 10 đến < 13m;

md

18.400

2.4

Chiều cao từ 7 đến <10m;

md

15.600

2.5

Chiều cao từ 4 đến <7m;

md

13.100

2.6

Chiều cao từ 1,5 đến < 4m;

md

10.300

3

2a = 25 đến < 35mm (Lưới
A3); đối tượng đánh bắt: cá đánh bắt cá bạc má, cá hố…

 

 

3.1

Chiều cao từ 10 đến < 13m;

md

15.200

3.2

Chiều cao từ 7 đến < 10m;

md

13.300

3.3

Chiều cao từ 4 đến < 7m;

md

11.300

3.4

Chiều cao từ 1,5 đến < 4m;

md

10.300

4

2a = 35 đến < 45mm (Lưới
A4); đối tượng đánh bắt: cá đánh bắt cá ngứa, cá bạc má…

 

 

4.1

Chiều cao từ 10 đến < 13m;

md

13.900

4.2

Chiều cao từ 7 đến < 10m;

md

12.200

4.3

Chiều cao từ 4 đến < 7m;

md

11.100

4.4

Chiều cao từ 1,5 đến < 4m;

md

10.000

5

2a = 45 đến < 55mm (Lưới
A5); đối tượng đánh bắt: cá chai, cá bơn…

 

 

5.1

Chiều cao từ 10 đến < 13m;

md

13.200

5.2

Chiều cao từ 7 đến < 10m;

md

11.500

5.3

Chiều cao từ 4 đến < 7m;

md

10.700

5.4

Chiều cao từ 1,5 đến < 4m;

md

9.800

6

2a = 55 đến < 95mm (Lưới
A6 -A9); đối tượng đánh bắt: cá ngứa, cá bạc má, cá hố…

 

 

6.1

Chiều cao từ 10 đến < 13m;

md

12.700

6.2

Chiều cao từ 7 đến < 10m;

md

11.100

6.3

Chiều cao từ 4 đến < 7m;

md

10.300

6.4

Chiều cao từ 1,5 đến < 4m;

md

9.600

7

2a = 95 đến < 125mm (Lưới
A10 – A12); đối tượng đánh bắt: cá đánh bắt cá đuối, cá chim…

 

 

7.1

Chiều cao từ 16 đến < 20m;

md

16.600

7.2

Chiều cao từ 13 đến < 16m;

md

14.800

7.3

Chiều cao từ 10 đến < 13m;

md

12.600

7.4

Chiều cao từ 7 đến <10m;

md

12.100

 

Đối với loại lưới khai
thác ghẹ có cùng nhóm kích thước mắt lưới và độ cao thì nhân hệ số k =0,7

 

 

 

Đối với loại lưới khai
thác mực (rê ba lớp) có cùng nhóm kích thước mắt lưới và độ cao thì nhân hệ
số k =1,6

 

 

NHÓM LƯỚI GIÃ KÉO CÁ

1

Đối với nhóm tàu công suất
từ 30 CV đến < 60 CV

 

35.000.000

1.1

Vàng lưới

Vàng

8.000.000

1.2

Ván lưới

Bộ

8.000.000

1.3

Dây kéo bằng cáp hoặc bã (mỗi
bộ dây lưới kéo gồm 2 dây. Chiều dài mỗi dây dài 200m – 250m.

Bộ

12.000.000

1.4

Tời thu lưới (nếu có)

Chiếc

7.000.000

2

Đối với nhóm tàu công suất
từ 60 CV đến < 90 CV

 

45.000.000

2.1

Vàng lưới

Vàng

12.000.000

2.2

Ván lưới

Bộ

10.000.000

2.3

Dây kéo bằng cáp hoặc bã (mỗi
bộ dây lưới kéo gồm 2 dây. Chiều dài mỗi dây dài 200m – 300m.

Bộ

13.000.000

2.4

Tời thu lưới (nếu có)

Chiếc

10.000.000

MÀNH RÚT ÁNH SÁNG

1

Miệng lưới x chiều cao x chiều
dài (45m đến 55m) x (25m đến 35m) x (8m đến 15m)

Vàng

50.000.000

2

Miệng lưới x chiều cao x chiều
dài (30m đến 45m) x (15m đến 25m) x (8m đến 15m)

Vàng

35.000.000

3

Miệng lưới x chiều cao x chiều
dài (dưới 30m) x (dưới 15m) x (dưới 10m)

Vàng

20.000.000

CHỤP MỰC

1

Đối với tàu có công suất
(NE) 60CV < 90 CV/Chiếc

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

Lưới (đơn giá cho 01 vàng lưới)

Vàng

40.000.000

 

Chì + Vòng khuyên

Bộ

20.000.000

 

Dây rút toàn bộ

Bộ

10.000.000

 

Sào (4 cái)

Bộ

20.000.000

 

Tời thu lưới

Chiếc

20.000.000

 

Bộ bóng (gồm dây điện, tăng
phô, bóng điện)

Bộ

2.000.000

2

Đối với tàu có công suất
(NE) 30CV < 60 CV/Chiếc.

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

Lưới (đơn giá cho 01 vàng lưới)

Vàng

25.000.000

 

Chì + Vòng khuyên

Bộ

15.000.000

 

Dây rút toàn bộ

Bộ

8.000.000

 

Sào (4 cái)

Bộ

10.000.000

 

Tời thu lưới

Chiếc

12.000.000

 

Bộ bóng (gồm dây điện, tăng
phô, bóng điện)

Bộ

2.000.000

3

Đối với tàu có công suất
(NE) < 30 CV/Chiếc

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

Lưới (đơn giá cho 01 vàng lưới)

Vàng

15.000.000

 

Chì + Vòng khuyên

Bộ

8.000.000

 

Dây rút toàn bộ

Bộ

3.000.000

 

Sào (4 cái)

Bộ

4.000.000

 

Bộ bóng (gồm dây điện, tăng
phô, bóng điện)

Bộ

2.000.000

 

Riêng đối với chụp cá, đơn
giá lưới được điều chỉnh hệ số k=1,5

 

4

Đặm ruốc: Đối tượng đánh bắt
con ruốc/tép moi: Gồm lõi bằng cáp đường kính (d = 20 mm đến 25 mm), xung
quanh bọc dây bã và lưới xăm 10 có gắn chì. Chiều dài 15m – 25m.

Chiếc

4.000.000

5

Câu tay bao gồm: Ống, cần,
dây, lưỡi, ròng rọc, mồi giã câu mực.

Bộ

50.000

6

Lưới trủ đánh (lưới xăm 10)
khai thác thủ công ven bờ. Chiều cao lườn 2m-3m. Dài 20m. (Giã ruốc kéo thủ
công).

Vàng

2.000.000

7

Đáy (Vó biển) được làm từ sợi
dù có mắt lưới khoảng 1cm, gồm có lưới, triêng và dây kéo, diện tích mặt đáy
180m2 đến 200m2, dây khéo 140m loại 16mm, sào 4 cột, tời
(Chưa bao gồm máy nổ và máy phát điện)

Bộ

15.000.000

8

Cào thủ công khai thác nhuyễn
thể (nghêu) gần bờ gồm: khung sắt, lưới đựng sản phẩm.

Cái

1.000.000

9

Lờ dây (bóng bát quái – Trung
Quốc).

Chiếc

270.000

10

Cần câu bằng máy (mua sẵn)

Bộ

1.000.000

IV

TRANG THIẾT BỊ KHAI THÁC

 

 

1

Bộ đèn soi Mực gồm: 1 doa
bóng có phản quang, có kính che bóng và nước, có 5 – 7 cái bóng bao gồm đui,
dây điện, có cần đở, có công tắc.

Bộ

1.300.000

2

Lồng nuôi mực:

 

 

2.1

Lồng nuôi Mực làm bằng Nhựa

Cái

300.000

2.2

Lồng nuôi Mực làm bằng Tre

Cái

500.000

3

Vợt thu cá, mực, ruốc gồm lưới
và vòm làm bằng tre.

Cái

120.000

4

Cờ đánh dấu ngư cụ hoạt động
trên biển gồm: cây tre hoặc gỗ, gắn phao hoặc xốp.

Cái

20.000

5

Các loại hộp số (D9, D10…)

Cái

1.600.000

6

Săm lội

Cái

300.000

7

Băng chì lặn (1kg)

Kg

65.000

8

Neo lưới làm bằng sắt + dây:

 

 

8.1

Loại 5-7kg:

Bộ

330.000

8.2

Loại 8-15kg:

Bộ

410.000

8.3

Loại 16-30kg:

Bộ

550.000

V

CÁC LOẠI MÁY MÓC NÔNG CỤ

 

 

1

Máy cày bừa đa năng cầm tay,
động cơ Diesel hộp số 81

Chiếc

13.400.000

2

Máy cày bừa đa năng cầm tay,
động cơ Diesel hộp số 91

Chiếc

24.700.000

3

Máy xay xát RP1000L

Chiếc

13.000.000

4

Che ép mía bằng gỗ đặc chủng
(trâu bò kéo)

Chiếc

6.314.000

5

Che ép mía bằng sắt (dùng động
cơ điện hoặc Diesel)

Chiếc

7.500.000

6

Máy tuốt lúa liên hoàn cơ khí
năng lượng, Mode: CKNL-2200, xuất xứ Việt Nam

Chiếc

20.000.000

7

Máy tuốt lúa không liên hoàn,
Mode: CKNL-1200, xuất xứ Việt Nam

Chiếc

11.200.000

8

Máy tuốt lúa (bằng gỗ hoặc sắt)
đạp chân

Chiếc

1.650.000

9

Máy tuốt lúa bằng sắt dùng động
cơ điện 1 pha

Chiếc

2.300.000

10

Máy bơm nước

Công suất: 150W

Xuất xứ: Liên doanh

Chiếc

840.000

11

Máy bơm nước

Công suất: 250W

Xuất xứ: Liên doanh

Chiếc

1.500.000

12

Máy cắt cỏ:

 

 

12.1

Máy nội địa MK 260

Chiếc

1.800.000

12.2

Máy xuất xứ Nhật Bản

Chiếc

6.000.000

12.3

Máy xuất xứ Trung Quốc

Chiếc

1.600.000

12.4

Máy xuất xứ Đài Loan (Con Rồng
260, Hamabusa 260, Kaizai 260)

Chiếc

2.400.000

Ghi chú: Các
loại thiết bị phổ biến trên thị trường như máy Colle, máy bộ đàm, la bàn, đèn
măng sông, bình ắc quy các loại, bộ sạc ắc quy, đèn chớp, đèn lắn, kính lặn, áo
lặn…Hội đồng bồi thường căn cứ vào giá cả thị trường (báo giá của nhà sản xuất,
cung cấp hoặc hóa đơn giá trị gia tăng) tại thời điểm để áp dụng.

 

PHỤ LỤC 03

ĐƠN GIÁ CÂY CỐI HOA MÀU VÀ NUÔI TRỒNG THỦY HẢI SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND ngày 05/02/2021 của UBND tỉnh
Hà Tĩnh)

Stt

Chủng loại, quy cách

Đơn vị tính

Đơn giá (đồng)

I

CÂY
ĂN QUẢ

 

 

1

Bưởi Phúc Trạch trồng
trong vùng chỉ dẫn địa lý
(20 xã: Hương Trạch, Phúc Trạch, Hương Đô, Lộc
Yên, Gia Phố, Hương Giang, Hương Thủy, Phú Phong, Hương Xuân, Phú Gia, Hương
Bình, Hương Long, Phúc Đồng, Hà Linh, Hương Vĩnh, Hòa Hải, Hương Trà, Phương
Mỹ, Phương Điền, Hương Liên)

 

 

 

– Loại có đường kính < 2,5
cm

cây

70.000

– Loại mới trồng PTBT dưới 1
năm

cây

100.000

– Loại mới trồng PTBT 1năm –
4 năm

cây

600.000

– Loại trồng trên 4 năm đã có
quả dưới 20 quả/năm

cây

1.800.000

– Loại có quả ổn định bình
quân từ 20 quả/năm đến dưới 40 quả/năm

cây

3.000.000

– Loại có quả ổn định từ 40 đến
70 quả/năm

cây

5.040.000

– Loại có quả ổn định từ 70 đến
100 quả/năm

cây

6.960.000

– Loại có quả ổn định trên
100 quả/ năm

cây

10.080.000

– Loại có quả ổn định từ 150
– 200 quả/ năm

cây

13.200.000

– Loại có quả ổn định trên
200 quả/năm

cây

15.000.000

Đối với bưởi giống phúc trạch
trồng ở các nơi không thuộc vùng chỉ dẫn địa lý nêu trên: Nhân hệ số K = 0,8

 

 

2

Các loại bưởi khác

 

 

 

– Loại có đường kính < 2,5
cm

cây

50.000

– Loại mới trồng PTBT dưới 1
năm

cây

90.000

– Loại mới trồng PTBT 1năm –
4 năm

cây

500.000

– Loại có quả đến 20 – 30 quả/năm

cây

1.600.000

– Loại có quả ổn định trên
30/năm

cây

3.400.000

– Loại có quả ổn định từ
70-100 quả/năm

cây

4.800.000

– Loại có quả ổn định trên
100 quả/năm

cây

5.800.000

– Đối với bưởi đường Hương
Sơn và bưởi da xanh lấy mức giá trên nhân hệ số 1,5

 

 

3

Cam chanh trồng tại
Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang, Thượng Can Lộc, Tây Nam Thạch Hà; Cam bù trồng
tại Hương Sơn, Vũ Quang trồng trong vùng dự án: Sơn Hồng; Sơn Lĩnh; Sơn Lâm;
Sơn kim 1; Sơn Kim 2; sơn Tây; Sơn Diệm; Sơn Mai; Sơn Trường; Sơn Thủy; Sơn Lệ;
Sơn Tiến; Sơn Quang; Sơn Hàm; Sơn Thọ.

 

 

 

– Loại có đường kính < 2,5
cm

cây

50.000

– Loại mới trồng PTBT dưới 1
năm