Tải Quyết định 1068/QĐ-UBND năm 2020 công bố thủ tục hành chính mới, lĩnh vực Môi trường áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng – Tải File Word, PDF [DownLoad]



Quyết định 1068/QĐ-UBND năm 2020 công bố thủ tục hành chính mới, lĩnh vực Môi trường áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Số hiệu: 1068/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng Người ký: Lê Văn Hiểu
Ngày ban hành: 15/04/2020
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Tóm tắt văn bản

Nội dung văn bản

Bạn đang xem: Tải Quyết định 1068/QĐ-UBND năm 2020 công bố thủ tục hành chính mới, lĩnh vực Môi trường áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng – Tải File Word, PDF [DownLoad]

Quyết định 1068/QĐ-UBND năm 2020 công bố thủ tục hành chính mới, lĩnh vực Môi trường áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1068/QĐ-UBND

Sóc
Trăng
, ngày 15 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG ÁP DỤNG TẠI
CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP
ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ
tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng tại Tờ trình số 783/TTr-STNMT ngày
10/4/2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, lĩnh vực Môi trường
áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại
Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ
sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành
thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập
nhật để công bố.

Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 874/QĐ-UBND
ngày 07/4/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Thông
tin và Truyền thông, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố,
tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.


Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (VPCP);
– Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính;
– Lưu: VT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Văn Hiểu

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG
ÁP DỤNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

(Ban
hành kèm theo Quyết định số: 1068/QĐ-UBND ngày 15/4/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Sóc Trăng)

PHẦN
I.

DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG ÁP DỤNG TẠI CẤP HUYỆN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

STT

Tên
thủ tục hành chính

Số
trang

1

Tham vấn ý kiến trong quá trình
thực hiện đánh giá tác động môi trường

 

2

Đăng ký/đăng ký xác nhận lại kế
hoạch bảo vệ môi trường

 

Tổng
cộng: 02 TTHC

PHẦN
II.

NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG ÁP DỤNG TẠI CẤP
HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

01. Thủ tục: Tham vấn ý kiến trong
quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường

– Trình tự thực hiện:

* Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc
Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện.

* Bước 2. Xử lý hồ sơ: Cơ quan được giao nhiệm vụ xem xét hồ sơ, báo cáo UBND huyện cho ý
kiến về báo cáo đánh giá tác động môi trường và dự án đầu tư theo mẫu quy định
tại Phụ lục 2.2 kèm theo (Mẫu số 02 Phụ lục VI Mục I Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ).

* Bước 3. Kết quả: UBND huyện có ý kiến bằng văn bản trong vòng 15 (mười lăm) ngày làm
việc hoặc không có văn bản phản hồi trong trường hợp chấp thuận việc thực hiện
dự án.

– Cách thức thực hiện:

+ Nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến đến Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện

+ Trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua cổng dịch vụ công
trực tuyến.

– Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Một (01) văn bản đề nghị cho ý kiến
theo mẫu quy định tại Phụ lục 2.1 kèm theo (Mẫu số 01 Phụ lục VI Mục I Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ).

+ Một (01) bản báo cáo đánh giá tác
động môi trường và các tài liệu liên quan.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

– Thời hạn giải quyết:

+ Thời hạn kiểm tra, trả hồ sơ: Không
quy định.

+ Thời hạn xử lý hồ sơ: Trong thời
hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc;

+ Thời hạn cho kết quả xử lý: Trong
thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc.

– Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Tổ chức, Cá nhân

– Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
UBND cấp huyện.

– Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Văn bản cho ý kiến về báo cáo đánh giá
tác động môi trường và dự án hoặc không phản hồi trong trường hợp chấp thuận.

– Phí, Lệ phí: Không quy định.

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+ Phụ lục 2.1: Mẫu văn bản đề nghị
cho ý kiến (Mẫu số 01 Phụ lục VI Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ).

+ Phụ lục 2.2: Mẫu văn bản phản hồi
cho ý kiến (Mẫu số 02 Phụ lục VI Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ).

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
Không quy định.

– Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:

+ Luật Bảo vệ môi trường 2014;

+ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày
14/02/2015 của Chính phủ về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường
chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

+ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày
13/5/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.

PHỤ
LỤC 2.1

Văn
bản của chủ dự án gửi xin ý kiến tham vấn Ủy ban nhân dân các cấp/các tổ chức
chịu tác động trực tiếp bởi dự án về nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi
trường

(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …..
V/v xin ý kiến tham vấn (Địa danh), cộng đồng về nội dung báo
cáo đánh giá tác động môi trường của dự án (2)

(Địa danh), ngày ….. tháng ….. năm …..

Kính
gửi: ………….(3)……………..

Thực hiện Luật bảo vệ môi trường năm
2014 và các quy định của pháp luật về đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
………., (1) đã lập báo cáo ĐTM của dự án (2).

(1) Gửi đến (3) báo cáo ĐTM của dự án
và rất mong nhận được ý kiến tham vấn của (3).


Nơi nhận:
– Như trên;
– …..;
– Lưu:…

(4)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Chủ dự án;

(2) Tên đầy đủ, chính xác của dự án;

(3) Cơ quan, tổ chức được xin ý kiến
tham vấn;

(4) Đại diện có thẩm quyền của (1).

PHỤ
LỤC 2.2

Văn
bản trả lời của cơ quan, tổ chức được xin ý kiến tham vấn

(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …..

V/v
ý kiến tham vấn về dự án (2)

(Địa
danh)
, ngày ….. tháng ….. năm …..

Kính
gửi:…………(3)…………….

(1) nhận được Văn bản số… ngày…
tháng… năm… của (3) kèm theo báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án
(2). Sau khi xem xét tài liệu này, (1) có ý kiến như sau:

1. Về các tác động tiêu cực của dự án
đến môi trường tự nhiên, kinh tế – xã hội và sức khỏe cộng đồng: nêu rõ ý kiến
đồng ý hay không đồng ý với các nội dung tương ứng được trình bày trong báo cáo
đánh giá tác động môi trường của dự án gửi kèm; trường hợp không đồng ý thì chỉ
rõ các nội dung, vấn đề cụ thể không đồng ý.

2. Về các biện pháp giảm thiểu tác
động tiêu cực của dự án đến môi trường tự nhiên, kinh tế – xã hội và sức khỏe
cộng đồng: nêu rõ ý kiến đồng ý hay không đồng ý với các nội dung tương ứng
được trình bày trong trong báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án gửi
kèm; trường hợp không đồng ý thì chỉ rõ các nội dung, vấn đề cụ thể không đồng
ý.

3. Kiến nghị đối với chủ dự án: nêu
cụ thể các yêu cầu, kiến nghị của cộng đồng đối với chủ dự án về:

– Sự cần thiết phải thay đổi nội dung
gì của dự án;

– Các biện pháp, giải pháp giảm thiểu
tác động tiêu cực đến môi trường;

– Các kiến nghị khác có liên quan đến
dự án (nếu có).

Trên đây là ý kiến của (1) gửi (3) để
xem xét và hoàn chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án./.


Nơi nhận:
– Như trên;
– ……;
– Lưu: …..

(4)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Cơ quan, tổ chức được xin ý kiến
tham vấn;

(2) Tên đầy đủ của dự án;

(3) Chủ dự án;

(4) Đại diện có thẩm quyền của (1).

02. Thủ tục: Đăng ký/đăng ký xác
nhận lại kế hoạch bảo vệ môi trường

– Trình tự thực hiện:

* Bước 1: Nộp hồ sơ: Chủ dự án, chủ cơ sở nộp hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường tới
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện.

* Bước 2. Kiểm tra hồ sơ: UBND cấp huyện xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
hợp lệ, phải có văn bản thông báo cho chủ dự án, chủ cơ sở.

* Bước 3. Xem xét hồ sơ:

+ UBND huyện xem xét, xác nhận đăng
ký/đăng ký lại kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án, cơ sở trong vòng 10 ngày
làm việc.

+ Trường hợp chưa xác nhận phải có
thông báo bằng một văn bản và nêu lý do (trong đó nêu rõ tất cả các nội dung
cần phải bổ sung, hoàn thiện một lần).

* Bước 4. Trả kết quả: UBND cấp huyện thông báo kết quả tới chủ dự án, chủ cơ sở.

– Cách thức thực hiện:

+ Nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến đến Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện.

+ Trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua cổng dịch vụ công
trực tuyến.

– Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Một (01) văn bản đề nghị đăng ký kế
hoạch bảo vệ môi trường của dự án, cơ sở theo mẫu 1.1 kèm theo (Mẫu số 01 Phụ
lục VII Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày
13/5/2019 của Chính phủ);

+ Ba (03) bản Kế hoạch Bảo vệ môi
trường (kèm theo bản điện tử) của dự án, cơ sở theo mẫu 1.2 kèm theo dưới đây
(Mẫu số 02 Phụ lục VII Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ);

+ Một (01) báo cáo nghiên cứu khả thi
đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án, cơ sở
(kèm theo bản điện tử);

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

– Thời hạn giải quyết:

+ Thời hạn kiểm tra, trả lời về tính
đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ: Trong thời hạn xem xét hồ sơ.

+ Thời hạn thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường: Tối đa là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ hợp lệ.

– Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Chủ dự án, cơ sở.

– Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
UBND cấp huyện.

– Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Văn bản trả kết quả về đề nghị chấp
thuận về môi trường.

– Phí, Lệ phí: Không quy định.

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+ Phụ lục 1.1: Mẫu văn bản đề nghị
đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường của chủ dự án, chủ cơ sở (Mẫu số 01 Phụ lục
VII Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019
của Chính phủ)

+ Phụ lục 1.2: Mẫu bản kế hoạch bảo
vệ môi trường (Mẫu số 02 Phụ lục VII Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ)

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
Không quy định.

– Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:

+ Luật Bảo vệ môi trường 2014;

+ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày
14/02/2015 của Chính phủ về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường
chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

+ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày
13/5/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường./.

PHỤ
LỤC 1.1

Văn
bản đề nghị đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án, phương án sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ

(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …..
V/v đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường của (2)

(Địa danh), ngày ….. tháng ….. năm …..

Kính
gửi: …………..(3)…………….

(1) Là chủ đầu tư của (2), thuộc đối
tượng phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường quy định tại mục số
……………, cột 4 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số    /2019/NĐ-CP
ngày       tháng
      năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi
trường. Chúng tôi đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường như sau:

Tên của (1): ……………………………………………………………………………………………………………………

Địa điểm thực hiện của (2):
………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ của (1):
…………………….; Điện thoại:……………… Fax: ……………; E-mail: …………….

Chúng tôi gửi đến (3) hồ sơ gồm:

– Ba (03) bản kế hoạch bảo vệ môi
trường.

– Một (01) báo cáo nghiên cứu khả thi
đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng của dự án,
phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

– Một (01) bản điện tử của các hồ sơ
nêu trên.

Chúng tôi cam kết bảo đảm về độ trung
thực, chính xác của các số liệu, tài liệu trong các văn bản nêu trên. Nếu có gì
sai trái, chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.

Đề nghị (3) xác nhận đăng ký kế hoạch
bảo vệ môi trường của (2)./.


Nơi nhận:
– Như trên;
– …..;
– Lưu:…

(4)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Chủ dự án, phương án sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ;

(2) Tên đầy đủ, chính xác của dự án,
phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

(3) Cơ quan có thẩm quyền xác nhận
đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án, phương án sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ;

(4) Đại diện có thẩm quyền của chủ dự
án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

PHỤ
LỤC 1.2

Cấu
trúc và nội dung kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án, phương án sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ

2a.
Mẫ
u trang bìa và trang phụ bìa:

(1)

KẾ
HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

của (2)

 

 

 

 

ĐẠI
DIỆN (*)

(Ký, ghi họ tên, đóng dấu(nếu có))

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ TƯ VẤN
(nếu có)
(*)

(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)

 

(**), tháng….
năm….

 

 

Ghi chú:

(1) Chủ dự án, phương án sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ;

(2) Tên dự án, phương án sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ.

(*) Chỉ thể hiện tại trang phụ bìa.

(**) Ghi địa danh cấp huyện nơi thực
hiện hoặc nơi đặt trụ sở chính của chủ dự án, phương án sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ.

2b.
Cấu trúc và nội dung kế hoạch bảo vệ môi trường

MỤC
LỤC

Danh
mục các từ và các ký hiệu viết tắt danh mục các bảng, các hình vẽ,…

MỞ
ĐẦU

Chương
1


TẢ SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ

1.1. Thông tin chung về dự án,
phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (gọi chung là dự án):

– Tên gọi của dự án (theo dự án đầu
tư, dự án đầu tư xây dựng).

– Tên chủ dự án, địa chỉ và phương
tiện liên hệ với chủ dự án; người đại diện theo pháp luật của chủ dự án; nguồn
vốn và tiến độ thực hiện dự án.

– Quy mô; công suất; công nghệ và
loại hình dự án.

– Vị trí địa lý (các điểm mốc tọa độ
theo quy chuẩn hiện hành, ranh giới…) của địa điểm thực hiện dự án.

1.2. Nguyên, nhiên liệu sử dụng và
các sản phẩm của dự án:
Liệt kê các loại nguyên, nhiên
liệu sử dụng và các sản phẩm của dự án.

1.3. Các hạng mục công trình của
dự án

– Các hạng mục công trình chính: dây
chuyền sản xuất sản phẩm chính, hạng mục đầu tư xây dựng chính của dự án.

– Các hạng mục công trình phụ trợ:
giao thông vận tải; bưu chính viễn thông; cung cấp điện; cung cấp nước; giải
phóng mặt bằng;…

– Các hạng mục công trình xử lý chất
thải và bảo vệ môi trường: thu gom và thoát nước mưa; thu gom và thoát nước
thải; xử lý nước thải (sinh hoạt, công nghiệp,…); xử lý bụi, khí thải; công
trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn; các công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố
môi trường đối với nước thải, khí thải; ứng phó sự cố tràn dầu, cháy nổ và các
công trình bảo vệ môi trường khác.

Đối với các dự án mở rộng quy mô,
nâng công suất hoặc thay đổi công nghệ của cơ sở đang hoạt động, trong nội dung
chương này phải làm rõ thêm các thông tin về thực trạng sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ của cơ sở hiện hữu; các công trình, thiết bị, hạng mục, công nghệ sẽ
được tiếp tục sử dụng trong dự án mở rộng quy mô, nâng công suất hoặc thay đổi
công nghệ; các công trình, thiết bị sẽ thay đổi, điều chỉnh, bổ sung; tính liên
thông, kết nối với các hạng mục công trình hiện hữu với công trình đầu tư mới.

1.4. Hiện trạng môi trường khu vực
thực hiện dự án

– Làm rõ nguồn tiếp nhận nước thải
của dự án. Tổng hợp dữ liệu (nêu rõ nguồn số liệu sử dụng) về hiện trạng môi
trường khu vực triển khai dự án trong thời gian ít nhất 02 năm gần nhất, trong
đó làm rõ: chất lượng của các thành phần môi trường có khả năng chịu tác động
trực tiếp bởi dự án như môi trường không khí tiếp nhận trực tiếp nguồn khí thải
của dự án, môi trường nước mặt tiếp nhận trực tiếp nước thải của dự án.

– Sự phù hợp của địa điểm thực hiện
dự án với các quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

– Đối với dự án đầu tư vào khu công
nghiệp phải báo cáo bổ sung tình trạng hoạt động của khu công nghiệp; sơ bộ về
hạ tầng kỹ thuật đã hoàn thành của khu công nghiệp và sự đáp ứng tiếp nhận chất
thải phát sinh từ hoạt động của dự án.

Chương
2

ĐÁNH
GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN; DỰ BÁO CÁC LOẠI CHẤT THẢI PHÁT SINH VÀ
CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Nguyên tắc chung:

– Việc dự báo tác động của dự án đến
môi trường được thực hiện theo các giai đoạn triển khai xây dựng dự án và khi
dự án đi vào vận hành.

– Đối với dự án mở rộng quy mô, nâng
công suất hoặc thay đổi công nghệ của cơ sở đang hoạt động phải dự báo tổng hợp
tác động môi trường của cơ sở cũ và dự án mở rộng quy mô, nâng công suất, thay
đổi công nghệ của dự án mới.

2.1. Dự báo tác động và đề xuất
các biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án

2.1.1. Dự báo các tác động: Dự báo sơ
bộ các tác động đến môi trường của giai đoạn, trong đó tập trung vào các hoạt
động chính như: vật liệu xây dựng phục vụ dự án (nếu thuộc phạm vi dự án); vận
chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị; thi công các hạng mục công
trình của dự án hoặc các hoạt động triển khai thực hiện dự án (đối với các dự
án không có công trình xây dựng); làm sạch đường ống, làm sạch các thiết bị sản
xuất, công trình bảo vệ môi trường của dự án (như: làm sạch bằng hóa chất, nước
sạch, hơi nước,…).

2.1.2. Các công trình, biện pháp bảo
vệ môi trường đề xuất thực hiện

– Về nước thải: Mô tả quy mô, công
suất, công nghệ các công trình thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải
công nghiệp (nếu có):

+ Công trình thu gom, xử lý nước thải
sinh hoạt của từng nhà thầu thi công, xây dựng dự án, đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ
thuật về môi trường.

+ Công trình thu gom, xử lý các loại
chất thải lỏng khác như hóa chất thải, hóa chất súc rửa đường ống,…), đảm bảo
đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.

Mỗi công trình xử lý nước thải phải
có bản vẽ thiết kế cơ sở của từng hạng mục và cả công trình theo quy định của
pháp luật về xây dựng.

– Về rác thải sinh hoạt, chất thải
xây dựng, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại: Mô tả
quy mô, vị trí của khu vực lưu giữ tạm thời các loại chất thải.

– Về bụi, khí thải: Các công trình,
biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải trong quá trình thi công xây dựng dự án, đảm
bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.

– Các công trình, biện pháp bảo vệ
môi trường khác.

2.2. Dự báo tác động và đề xuất
các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận
hành

2.2.1. Dự báo các tác động: Việc dự
báo tác động trong giai đoạn này cần phải tập trung vào các nội dung chính sau:

– Tác động của các nguồn phát sinh
chất thải (chất thải rắn, chất thải nguy hại, bụi, khí thải, nước thải công nghiệp,
nước thải sinh hoạt, các loại chất thải lỏng khác).

– Đối với dự án đầu tư vào khu công
nghiệp, phải bổ sung tác động từ việc phát sinh nước thải của dự án đối với
hiện trạng thu gom, xử lý nước thải hiện hữu của khu công nghiệp; khả năng tiếp
nhận, xử lý của công trình xử lý nước thải hiện hữu của khu công nghiệp đối với
khối lượng nước thải phát sinh lớn nhất từ hoạt động của dự án.

2.2.2. Các công trình, biện pháp bảo
vệ môi trường đề xuất thực hiện

Yêu cầu chung: Trên cơ sở kết quả dự
báo các tác động tại Mục 2.2.1 nêu trên, chủ dự án phải căn cứ vào từng loại
chất thải phát sinh (với lưu lượng và tải lượng ô nhiễm lớn nhất) để đề xuất
lựa chọn các thiết bị, công nghệ xử lý chất thải phù hợp, đảm bảo đáp ứng yêu
cầu bảo vệ môi trường quy định.

a) Về công trình xử lý nước thải (bao
gồm: các công trình xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp và các
loại chất thải lỏng khác):

– Mô tả quy mô, công suất, quy trình
vận hành, hóa chất, chất xúc tác sử dụng của từng công trình xử lý nước thải.

– Các thông số cơ bản của từng các
hạng mục thành phần và của cả công trình xử lý nước thải, kèm theo bản vẽ thiết
kế cơ sở (đưa vào Phụ lục báo cáo).

– Đề xuất vị trí, thông số lắp đặt
các thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục (đối với trường hợp phải lắp
đặt theo quy định).

b) Về công trình xử lý bụi, khí thải:

– Thực hiện như đối với nước thải.

– Đề xuất vị trí, thông số lắp đặt
các thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục (đối với trường hợp phải lắp
đặt theo quy định).

c) Về công trình lưu giữ, xử lý chất
thải rắn (gồm: rác thải sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất
thải nguy hại): Thực hiện như đối với nước thải.

d) Công trình phòng ngừa, ứng phó sự
cố môi trường đối với nước thải và khí thải (đối với trường hợp phải lắp đặt):
Thực hiện như đối với nước thải.

2.2.3. Tiến độ hoàn thành các công
trình, biện pháp bảo vệ môi trường

– Kế hoạch xây lắp các công trình bảo
vệ môi trường, thiết bị xử lý chất thải, thiết bị quan trắc nước thải, khí thải
tự động, liên tục.

– Tóm tắt dự toán kinh phí đối với
từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường.

Chương
3

TỔ
CHỨC THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

3.1. Kế hoạch tổ chức thực hiện
các biện pháp bảo vệ môi trường

3.2. Kế hoạch quan trắc môi
trường:
Kế hoạch quan trắc môi trường được xây dựng
theo từng giai đoạn của dự án, gồm: thi công xây dựng và vận hành thương mại,
cụ thể: Giám sát lưu lượng khí thải, nước thải và những thông số ô nhiễm có
trong khí thải, nước thải đặc trưng của dự án, phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật
về môi trường với tần suất tối thiểu 06 tháng/01 lần.

Cam kết của chủ dự án, cơ sở

Chúng tôi cam kết về lộ trình thực
hiện các biện pháp, công trình giảm thiểu tác động xấu đến môi trường nêu trong
kế hoạch bảo vệ môi trường.

Chúng tôi gửi kèm theo dưới đây Phụ
lục các hồ sơ, văn bản có liên quan đến dự án, cơ sở (nếu có và liệt kê cụ thể).

Phụ
lục

(Các
Phụ lục I, II,…)

Quyết định 1068/QĐ-UBND năm 2020 công bố thủ tục hành chính mới, lĩnh vực Môi trường áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Tải văn bản file Word, PDF về máy

Chờ 30s để file Word hoặc PDF tự động tải về máy tính

Nếu tập tin bị lỗi, bạn đọc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ download file