Tải Quyết định 1101/QĐ-UBND về Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2019 do tỉnh An Giang ban hành – Tải File Word, PDF [DownLoad]



Quyết định 1101/QĐ-UBND về Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2019 do tỉnh An Giang ban hành

Số hiệu: 1101/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang Người ký: Lê Văn Nưng
Ngày ban hành: 09/05/2019
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Tóm tắt văn bản

Nội dung văn bản

Bạn đang xem: Tải Quyết định 1101/QĐ-UBND về Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2019 do tỉnh An Giang ban hành – Tải File Word, PDF [DownLoad]

Quyết định 1101/QĐ-UBND về Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2019 do tỉnh An Giang ban hành

ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH AN GIANG
——–

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:
1101/QĐ-UBND

An Giang, ngày
09 tháng 5 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG
PHÍ NĂM 2019

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08
tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí;

Căn cứ Quyết định số 213/QĐ-TTg ngày 21 tháng
02 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể của Chính phủ
về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2019;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ
trình số 521/TTr-STC ngày 25 tháng 4 năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2019.

Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các
Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố,
Giám đốc các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100%
vốn điều lệ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập và các đơn
vị liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
– Như điều 3;
– Bộ Tài chính (để báo cáo);
– TT Tỉnh uỷ, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
– VP UBND tỉnh: Lãnh đạo VP,
Phòng TH, NC;
– Lưu: VT, Phòng KTTH.

TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Văn Nưng

 

CHƯƠNG TRÌNH

VỀ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2019 CỦA
TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1101/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2019 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang
)

I. MỤC
TIÊU, YÊU CẦU, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM
2019

1. Mục tiêu

Mục tiêu của thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí (sau đây gọi tắt là THTK, CLP) năm 2019 là tạo chuyển biến
rõ rệt trong nhận thức về THTK, CLP, đưa công tác THTK, CLP đi vào thực chất với
những kết quả cụ thể; thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao hiệu quả công
tác THTK, CLP trên mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế – xã hội, góp phần tăng cường
nguồn lực thực hiện các mục tiêu tăng trưởng, phát triển kinh tế, ổn định đời sống
của nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội.

2. Yêu cầu

a) THTK, CLP phải gắn với
các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế, xã hội, môi trường đề ra tại Kế hoạch phát triển
kinh tế – xã hội năm 2019 và hướng tới hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu tiết
kiệm tại Chương trình về THTK, CLP của tỉnh giai đoạn 2016-2020 (Quyết định số
1385/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2017).

b) THTK, CLP phải bám sát chủ
trương, định hướng của Đảng, Nhà nước; xác định THTK, CLP là nhiệm vụ trọng tâm
của các cấp, các ngành, các địa phương gắn với trách nhiệm của người đứng đầu
và phải được thực hiện đồng bộ, toàn diện, gắn kết giữa các ngành, lĩnh vực;

c) THTK, CLP phải gắn với
các hoạt động phòng chống tham nhũng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, cải cách
hành chính, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;

d) THTK, CLP phải được tiến
hành thường xuyên, liên tục ở mọi lúc, mọi nơi với sự tham gia của tất cả cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động.

3. Nhiệm vụ trọng tâm

Việc xây dựng và thực hiện
Chương trình THTK, CLP năm 2019 là yếu tố quan trọng góp phần thực hiện thắng lợi
kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2019 và tạo cơ sở để hoàn thành các mục
tiêu, chỉ tiêu của Chương trình THTK, CLP giai đoạn 2016-2020. Vì vậy, công tác
THTK, CLP trong năm 2019 cần tập trung vào một số nhiệm vụ trọng tâm sau đây:

a) Siết chặt kỷ luật, kỷ
cương tài chính, ngân sách, mở rộng cơ sở thuế, tăng cường quản lý thu; thực hiện
quyết liệt các giải pháp chống thất thu, chuyển giá, trốn thuế; kiểm soát chặt
chẽ bội chi ngân sách nhà nước. Tiếp tục cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo
hướng hiệu quả, bền vững; giữ cơ cấu hợp lý giữa tích lũy và tiêu dùng, tăng tỷ
trọng chi đầu tư phát triển, giảm tỷ trọng chi thường xuyên, đảm bảo chi cho
con người, an sinh xã hội và chi cho quốc phòng, an ninh; huy động, phân bổ và
sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phục vụ cho phát triển nền kinh tế; Quản lý
chặt chẽ và hạn chế tối đa việc ứng trước dự toán ngân sách nhà nước và chi
chuyển nguồn sang năm sau;

b) Tập trung đẩy nhanh tiến
độ thực hiện và giải ngân vốn, quản lý, giám sát chặt chẽ và nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn đầu tư công;

c) Thực hiện quản lý, sử dụng
tài sản công theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 để góp
phần chống lãng phí, thất thoát, tham nhũng, phát huy nguồn lực nhằm tái tạo
tài sản và phát triển kinh tế – xã hội, giảm thiểu rủi ro tài khóa. Chống lãng
phí trong mua sắm tài sản công thông qua việc triển khai đồng bộ, có hiệu quả
phương thức mua sắm tập trung, mua sắm qua hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

d) Tăng cường huy động các
nguồn lực cho đầu tư phát triển; phấn đấu huy động tổng nguồn vốn đầu tư phát
triển toàn xã hội.

g) Tiếp tục đổi mới, sắp xếp
tổ chức bộ máy, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm tinh gọn, có
cơ cấu hợp lý, có năng lực tự chủ, hoạt động hiệu quả. Tinh giản biên chế gắn với
cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức để sử dụng
hiệu quả chi thường xuyên của ngân sách nhà nước, góp phần cải cách chính sách
tiền lương.

II. MỘT SỐ
CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM TRONG CÁC LĨNH VỰC

THTK, CLP được thực hiện
trên tất cả các lĩnh vực theo quy định của Luật THTK, CLP, trong đó tập trung
vào một số lĩnh vực cụ thể sau:

1. Trong quản lý, sử dụng
kinh phí chi thường xuyên của ngân sách nhà nước

a) Trong năm 2019, thực
hiện siết chặt kỷ luật tài khóa – ngân sách nhà nước; bảo đảm chi ngân sách nhà
nước tiết kiệm, hiệu quả và theo đúng dự toán được Hội đồng nhân dân thông qua,
trong đó chú trọng các nội dung sau:

– Thực hiện tiết kiệm 10%
chi thường xuyên theo quy định tại Quyết định số 1629/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11
năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm
2019 để tạo nguồn cải cách tiền lương, đẩy mạnh khoán chi hành chính. Giảm tần
suất và thắt chặt các khoản kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, họp,
công tác phí, chi tiếp khách, khánh tiết, tổ chức lễ hội, lễ kỷ niệm, phấn đấu
tiết kiệm 12% so với dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hạn chế bố trí
kinh phí đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài; phấn đấu tiết kiệm 15% chi đoàn
ra, đoàn vào so với dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; không bố trí đoàn
ra trong chi thường xuyên các Chương trình mục tiêu quốc gia;

– Tiếp tục thực hiện cắt giảm
100% việc tổ chức lễ động thổ, lễ khởi công, khánh thành các công trình xây dựng
cơ bản, trừ các công trình quan trọng quốc gia, công trình dự án nhóm A, công
trình có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội của địa
phương;

– Tiết kiệm trong quản lý, sử
dụng kinh phí nghiên cứu khoa học, không đề xuất, phê duyệt các đề tài nghiên cứu
khoa học có nội dung trùng lặp, thiếu tính khả thi, chưa xác định được nguồn
kinh phí thực hiện. Từng bước chuyển việc bố trí kinh phí hoạt động thường
xuyên sang thực hiện phương thức Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ nghiên cứu;
thực hiện khoán kinh phí đến sản phẩm cuối cùng.

– Sử dụng hiệu quả kinh phí
ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo. Đầu tư ngân sách nhà
nước cho các cơ sở giáo dục công lập cần có trọng điểm, tập trung ưu tiên cho
giáo dục phổ cập và tiếp tục kiên cố hóa trường học, nhất là đối với các cơ sở
giáo dục ở các vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, vùng núi, biên giới.

– Tiếp tục đẩy mạnh xã hội
hóa nhằm thu hút các nguồn lực ngoài nhà nước đầu tư cho giáo dục, đào tạo,
phát triển nhân lực chất lượng cao. Triển khai có hiệu quả chế độ học phí mới
nhằm bảo đảm sự chia sẻ hợp lý giữa nhà nước, người học và các thành phần xã hội;

– Đẩy mạnh xã hội hoá, huy động
các nguồn lực phát triển hệ thống y tế. Từng bước chuyển chi thường xuyên từ
ngân sách nhà nước cấp trực tiếp cho cơ sở khám, chữa bệnh sang hỗ trợ người
tham gia bảo hiểm y tế gắn với lộ trình tính đúng, tính đủ giá dịch vụ y tế.
Thay đổi phương thức cung ứng dịch vụ khám chữa bệnh giữa cơ quan bảo hiểm xã hội
và cơ sở khám chữa bệnh sang phương thức áp dụng giá dịch vụ như đối với dịch vụ
đặt hàng, giao kế hoạch giữa cơ quan quản lý nhà nước với cơ sở y tế. Xây dựng
cơ chế giá dịch vụ, thanh toán bảo hiểm y tế theo hướng ngân sách nhà nước, bảo
hiểm y tế bảo đảm chi trả cho các dịch vụ ở mức cơ bản, người sử dụng dịch vụ
chi trả cho phần vượt mức.

– Đồng thời, thực hiện minh
bạch, công khai và tăng cường quản lý các hoạt động khám, chữa bệnh để hạn chế,
ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo hiểm y tế. Thực hiện
mua sắm tập trung đối với thuốc trong danh mục thuốc mua sắm tập trung.

– Rà soát các chương trình,
dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định để ưu tiên bố trí nguồn lực đối với
các chương trình, dự án cần thiết, hiệu quả, cắt giảm các chương trình, dự án
có nội dung trùng lặp, kém hiệu quả;

b) Tiếp tục đổi mới hệ thống
tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đơn vị sự nghiệp
công lập theo tinh thần Nghị quyết số 19- NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội
nghị lần thứ 6, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII
.

– Phấn đấu giảm tối thiểu
2,5% đơn vị sự nghiệp công lập so với năm 2015, đảm bảo mục tiêu đến năm 2021
giảm tối thiểu 10% đơn vị sự nghiệp công lập so với năm 2015, có 10% đơn vị tự
chủ tài chính, giảm bình quân 10% chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho các
đơn vị sự nghiệp công lập so với giai đoạn 2011 – 2015;

– Tiếp tục thực hiện có hiệu
quả quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ- CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của
Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản
quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực cụ thể;
hoàn thiện, ban hành các văn bản hướng dẫn cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp
công lập trong từng lĩnh vực. Ngân sách nhà nước chuyển từ hỗ trợ cho các đơn vị
sự nghiệp công lập sang hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng người nghèo, đối tượng
chính sách khi sử dụng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu; chuyển từ hỗ
trợ theo cơ chế cấp phát bình quân sang cơ chế Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công căn cứ vào chất lượng đầu ra hoặc đấu thầu cung
cấp dịch vụ sự nghiệp công. Thực hiện cơ chế giao vốn, tài sản cho đơn vị sự
nghiệp công lập phù hợp với quy định pháp luật;

– Quy định giá dịch vụ sự
nghiệp công từng bước tính đủ các chi phí đối với các loại dịch vụ cơ bản, thiết
yếu. Ngân sách nhà nước giảm cấp chi thường xuyên cho các đơn vị sự nghiệp công
lập đối với các khoản chi đã được kết cấu vào giá dịch vụ, dành nguồn hỗ trợ trực
tiếp cho các đối tượng chính sách trong sử dụng dịch vụ công, tạo nguồn cải
cách tiền lương và tăng chi đầu tư, mua sắm để nâng cao chất lượng sự nghiệp
công; giao quyền tự chủ cho các đơn vị cung ứng dịch vụ tự quyết định theo
nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy, trừ các dịch vụ công nhà nước
phải quản lý giá theo quy định pháp luật về giá

2. Trong quản lý, sử dụng
vốn đầu tư công

a) Trong năm 2019, các cấp,
các ngành tiếp tục quán triệt và thực hiện nghiêm các quy định của Luật Đầu tư
công đi đôi với rà soát, đánh giá toàn diện các quy định về quản lý đầu tư
công, xây dựng cơ bản; triển khai có hiệu quả Đề án cơ cấu lại đầu tư công;

b) Bố trí vốn đầu tư tập
trung để khắc phục tình trạng phân tán, dàn trải, dở dang, bảo đảm hiệu quả sử
dụng vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước, thực hiện tiết kiệm từ chủ trương
đầu tư; chỉ quyết định chủ trương đầu tư các dự án có hiệu quả và phù hợp với
khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công; đảm bảo 100% kế hoạch, chương trình, dự
án đầu tư công được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Đầu tư
công và các văn bản hướng dẫn. Tiến hành rà soát, cắt giảm, giãn tiến độ, tạm dừng
các hạng mục công trình chưa thực sự cần thiết hoặc hiệu quả đầu tư thấp; bổ
sung vốn cho dự án đã có khối lượng hoàn thành, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết
định theo quy định của pháp luật, bảo đảm giải ngân 100% kế hoạch được giao.

c) Phân bổ kế hoạch đầu tư vốn
ngân sách nhà nước cho các dự án thuộc danh mục kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn 2016-2020 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đã có đầy đủ thủ tục
theo quy định, bảo đảm bố trí đủ vốn để thanh toán 50% tổng số nợ đọng xây dựng
cơ bản còn lại chưa thanh toán và 30% số vốn ứng trước nguồn ngân sách nhà nước
chưa thu hồi giai đoạn 2016 – 2020; bố trí vốn để hoàn thành dự án trong kế hoạch
đầu tư công trung hạn bảo đảm thời gian theo quy định; tập trung đẩy nhanh tiến
độ hoàn thành các chương trình, dự án quan trọng quốc gia, dự án chuyển tiếp
hoàn thành trong năm 2019, vốn đối ứng các chương trình, dự án ODA và các dự án
đầu tư theo hình thức đối tác công tư; sau khi bố trí đủ vốn cho các nhiệm vụ
nêu trên, nếu còn nguồn mới xem xét bố trí cho dự án khởi công mới đã có đủ thủ
tục đầu tư theo quy định của pháp luật, trong đó ưu tiên dự án cấp bách về
phòng chống, khắc phục lũ lụt, thiên tai, bảo vệ môi trường;

d) Chống lãng phí, nâng cao
chất lượng công tác khảo sát, thiết kế, giải pháp thi công, thẩm định dự án; hạn
chế các nội dung phát sinh dẫn đến phải điều chỉnh thiết kế trong quá trình thi
công xây dựng công trình; phấn đấu thực hiện tiết kiệm 10% tổng mức đầu tư theo
Nghị quyết số 89/NQ-CP phiên họp thường kỳ tháng 9 ngày 10 tháng 10 năm 2016 của
Chính phủ (trừ các trường hợp quy định tại Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 03 tháng
8 năm 2017 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và
giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công);

đ) Tạm ứng, thanh toán vốn đầu
tư theo đúng quy định của nhà nước đảm bảo tiến độ thực hiện dự án và thời hạn
giải ngân, sử dụng vốn hiệu quả. Rà soát các dự án kéo dài nhiều năm, hiệu quả
đầu tư thấp để có hướng xử lý; có biện pháp hoàn tạm ứng đối với các khoản tạm ứng
quá hạn, kéo dài nhiều năm, đơn vị quản lý đã giải thể. Thực hiện đúng quy định
về hoàn trả tạm ứng đối với các dự án mới thực hiện. Tăng cường công tác quyết
toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước, xử lý dứt điểm tình trạng tồn đọng
quyết toán;

e) Tăng cường đấu thầu rộng
rãi, công khai theo quy định của Luật đấu thầu, nhất là đối với các dự án có sử
dụng đất. Nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác giám sát các dự án đầu tư của
nhà nước thông qua việc tăng cường công tác kiểm toán, thanh tra, kiểm tra cũng
như cơ chế giám sát của người dân, cộng đồng dân cư và các tổ chức xã hội đối với
hoạt động đầu tư công, nhất là đối với các dự án thực hiện đấu thầu hạn chế, chỉ
định thầu và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt. Tập trung chỉ đạo, xử
lý ngay các dự án có sử dụng vốn nhà nước đầu tư lãng phí, kém hiệu quả, làm rõ
và xử lý trách nhiệm tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Trong quản lý chương
trình mục tiêu quốc gia và các chương trình mục tiêu

a) Tiếp tục triển khai thực
hiện có hiệu quả 02 Chương trình mục tiêu quốc gia: Xây dựng nông thôn mới và
Giảm nghèo bền vững và các chương trình mục tiêu đã được phê duyệt, trong đó ưu
tiên nguồn lực phát triển các vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số,
các vùng khó khăn, thường xuyên bị thiên tai;

b) Quản lý và sử dụng vốn
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới và các chương trình mục tiêu theo đúng đối tượng, đảm
bảo tiến độ, tiết kiệm, hiệu quả.

4. Trong quản lý, sử dụng
tài sản công

a) Triển khai đồng bộ Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 và các văn bản hướng dẫn nhằm nâng cao
hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản công và khai thác hợp lý nguồn lực từ tài sản
công;

b) Nhà công vụ phải được quản
lý, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và bảo đảm thực hành tiết kiệm; nâng cao
hiệu suất sử dụng nhà công vụ; thu hồi 100% nhà công vụ sử dụng không đúng mục
đích, không đúng đối tượng, đối tượng hết thời gian sử dụng nhà công vụ theo
quy định;

c) Tăng cường công tác quản
lý đầu tư xây dựng khu hành chính tập trung tại các địa phương theo Chỉ thị số
12/CT-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công
tác quản lý đầu tư xây dựng khu hành chính tập trung tại các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương. Việc đầu tư xây dựng khu hành chính tập trung phải đáp ứng đầy
đủ các yêu cầu theo quy định;

d) Đẩy mạnh việc sắp xếp lại,
xử lý nhà đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị doanh nghiệp theo quy định tại
Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc
sắp xếp lại, xử lý tài sản công, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2014
của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý các trụ sở, các cơ
sở hoạt động sự nghiệp; kiên quyết thu hồi diện tích nhà, đất là trụ sở cũ của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được đầu tư xây dựng trụ sở mới;

đ) Tăng cường khai thác nguồn
lực tài chính từ kết cấu hạ tầng theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công năm 2017 và các văn bản hướng dẫn; tổ chức thực hiện đầu tư, bảo trì, khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng bảo đảm công khai, minh bạch theo quy định của
pháp luật về đấu thầu, đấu giá;

e) Thực hiện mua sắm tài sản
theo đúng tiêu chuẩn, định mức và chế độ quy định đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
Xác định cụ thể từng đối tượng được trang bị tài sản; đồng thời xác định công
năng sử dụng của tài sản để trang bị cho nhiều đối tượng dùng chung phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ và thực tế ở từng cơ quan, tổ chức, đơn vị, tránh lãng phí
trong việc trang bị, mua sắm tài sản. Hạn chế mua sắm xe ô tô công và trang thiết
bị đắt tiền; thực hiện nghiêm quy định của Chính phủ về khoán xe công, tổ chức
sắp xếp lại, xử lý xe ô tô theo tiêu chuẩn, định mức đúng quy định Chỉ thị số
31/CT-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2016 về tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử
dụng tài sản công;

g) Chỉ sử dụng tài sản công
vào mục đích cho thuê, kinh doanh, liên doanh, liên kết trong các trường hợp được
pháp luật quy định, có Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải đảm bảo
theo các yêu cầu quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và văn bản hướng
dẫn nhằm phát huy công suất và hiệu quả sử dụng tài sản; kiên quyết chấm dứt,
thu hồi tài sản công sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh,
liên kết không đúng quy định;

h) Thực hiện xử lý kịp thời
tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước sau khi dự án kết thúc theo đúng quy
định của pháp luật, tránh làm thất thoát, lãng phí tài sản.

5. Trong quản lý, khai
thác, sử dụng tài nguyên

a) Tăng cường giám sát,
thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Luật Đất đai, quy hoạch sử dụng đất và các
văn bản quy phạm pháp luật về sử dụng đất. Thực hiện nghiêm việc xử lý, thu hồi
các diện tích đất đai, mặt nước sử dụng không đúng quy định của pháp luật, sử dụng
đất sai mục đích, sai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, sử dụng lãng phí, kém hiệu
quả, bỏ hoang hóa và lấn chiếm đất trái quy định;

Tiếp tục công tác rà soát
quy hoạch các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại các địa phương để đảm bảo việc
phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiệu quả, tránh việc sử dụng đất
lãng phí, kém hiệu quả;

b) Kiểm soát chặt chẽ việc
khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng; cân đối giữa khai thác và dự trữ
khoáng sản, phát triển bền vững công nghiệp khai khoáng gắn với bảo vệ môi trường
và đảm bảo quốc phòng, an ninh. Thực hiện nghiêm các quy định về đánh giá tác động
môi trường đối với các dự án khai thác khoáng sản;

c) Tăng cường bảo vệ và phát
triển rừng, nhất là rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, thực hiện
nghiêm việc đóng cửa rừng tự nhiên và các quy định về bảo vệ, phát triển rừng,
bảo tồn đa dạng sinh học để đạt tỷ lệ che phủ rừng 41,85%. Không chuyển diện
tích rừng tự nhiên hiện có sang mục đích sử dụng khác trên phạm vi cả tỉnh (trừ
các dự án phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, hoặc các dự án phục vụ yêu
cầu phát triển kinh tế – xã hội cần thiết do Thủ tướng Chính phủ quyết định);

d) Tăng cường bảo vệ nguồn
nước và bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh; khai thác, sử dụng hợp lý và bền vững
không gian, mặt nước, tài nguyên thiên nhiên; bảo tồn cảnh quan và tăng cường
khả năng chống chịu trước tác động của biến đổi khí hậu;

đ) Tăng cường áp dụng công
nghệ tiên tiến và sử dụng năng lượng tái tạo, các nguyên liệu, vật liệu mới,
thân thiện với môi trường; đẩy mạnh nghiên cứu và xây dựng các dự án sử dụng
công nghệ tái chế nước thải và chất thải; các dự án sử dụng năng lượng gió,
năng lượng mặt trời;

e) Xử lý triệt để các cơ sở
sử dụng lãng phí năng lượng, tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; xử
lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về thăm dò, khai thác,
chế biến tài nguyên khoáng sản;

6. Trong quản lý các quỹ
tài chính nhà nước ngoài ngân sách

a) Tiếp tục thực hiện rà
soát các quy định hiện hành liên quan đến việc thành lập, hoạt động và quản lý
đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, đánh giá hiệu quả hoạt động
để trên cơ sở đó quyết định dừng hoạt động hoặc cơ cấu lại các quỹ tài chính
nhà nước ngoài ngân sách đảm bảo theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước
năm 2015 và Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính
phủ về việc tăng cường công tác quản lý đối với các quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách. Chỉ thành lập quỹ mới trong trường hợp thật cần thiết và đủ điều
kiện theo quy định của pháp luật;

b) Nghiên cứu, hoàn thiện
khuôn khổ pháp lý về hoạt động và quản lý đối với các quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách cho phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành để nâng cao hiệu
quả trong quản lý và sử dụng quỹ;

c) Thực hiện minh bạch, công
khai trong xây dựng, thực hiện kế hoạch tài chính của các quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và các văn bản
hướng dẫn.

7. Trong quản lý, sử dụng
vốn và tài sản của Nhà nước tại doanh nghiệp

a) Thực hiện triệt để tiết
kiệm năng lượng, vật tư, chi phí đầu vào; ứng dụng công nghệ mới để nâng cao chất
lượng, sức cạnh tranh của hàng hóa, tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh. Đối
với các doanh nghiệp nhà nước, phải đăng ký với cơ quan đại diện chủ sở hữu và
thực hiện tiết giảm chi phí quản lý (từ 5% trở lên so với kế hoạch), trong đó,
tiết giảm tối đa chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới,
chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, chi chiết khấu thanh toán, chi phí năng lượng;

b) Tổng kết, đánh giá và tập
trung hoàn thành mục tiêu cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước theo đúng lộ trình
và quy định của pháp luật, bảo đảm các nguyên tắc và cơ chế thị trường; minh bạch,
công khai thông tin;

c) Tiếp tục cơ cấu, sắp xếp
lại doanh nghiệp nhà nước; nâng cao năng lực tài chính, đổi mới công tác quản
trị, công nghệ, cơ cấu sản phẩm, ngành nghề sản xuất kinh doanh, chiến lược
phát triển, cải tiến quy trình sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm và năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp theo Quyết định số 707/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5
năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Cơ cấu lại doanh nghiệp nhà
nước, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2016 –
2020”;

d) Thực hiện xác định giá đất
cụ thể phù hợp với quy định của Luật Đất đai để xác định đúng giá trị quyền sử
dụng đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa, tính đúng, tính đủ tiền thuê đất
của doanh nghiệp, tránh thất thu cho ngân sách nhà nước;

đ) Rà soát, xử lý dứt điểm tồn
tại, yếu kém của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước. Kiên
quyết xử lý các doanh nghiệp vi phạm pháp luật, làm thất thoát, lãng phí vốn,
tài sản nhà nước, các dự án đầu tư chậm tiến độ, kém hiệu quả, thua lỗ kéo dài;
không sử dụng ngân sách nhà nước để xử lý thua lỗ của doanh nghiệp. Kiểm điểm
và xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật đối với tập thể, cá nhân, đặc
biệt là người đứng đầu trong việc để xảy ra các vi phạm về quản lý sử dụng vốn,
tài sản nhà nước tại doanh nghiệp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước;

e) Quản lý, giám sát chặt chẽ
việc huy động, sử dụng vốn của doanh nghiệp nhà nước, nhất là việc vay nợ nước
ngoài, các dự án đầu tư trong nước và ra nước ngoài, nguồn vốn mua, bán, sáp nhập
doanh nghiệp; hạn chế tối đa cấp bảo lãnh của Chính phủ đối với doanh nghiệp
nhà nước.

8. Trong quản lý, sử dụng
lao động và thời gian lao động

a) Thực hiện tinh giản biên
chế gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động theo Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày
25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XII. Thực hiện có kết quả về tinh giản biên chế đến năm 2021 giảm được 10%
so với biên chế giao năm 2015; các cơ quan, đơn vị chưa sử dụng hết số biên chế
được giao phải xem xét, cắt giảm phù hợp. Trong năm 2019, các Sở, ban, ngành địa
phương phải đảm bảo thực hiện theo đúng biên chế được giao năm 2019 tại Quyết định
số 1016/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ; giảm tối thiểu
2,5% biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước so với số giao năm
2015;

b) Rà soát, sắp xếp tổ chức
bộ máy tinh gọn theo hướng giảm đầu mối, giảm cơ bản số lượng cục, chi cục,
phòng; không thành lập tổ chức mới, trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền
quyết định. Giảm tối đa các ban quản lý dự án. Kiên quyết giảm và không thành lập
mới các tổ chức trung gian;

c) Xây dựng chế độ tiền
lương mới theo nội dung cải cách chính sách tiền lương, gắn với lộ trình cải
cách hành chính, tinh giản biên chế; đổi mới đơn vị sự nghiệp công, sắp xếp lại
các chế độ phụ cấp hiện hành, không bổ sung các loại phụ cấp mới theo nghề;

d) Rà soát, giảm số lượng
các ban chỉ đạo; giải thể những tổ chức không hoạt động hoặc hoạt động không hiệu
quả. Sắp xếp lại các đơn vị, phòng chuyên trách giúp việc các ban chỉ đạo, tổ
chức phối hợp liên ngành; chỉ duy trì đơn vị chuyên trách giúp việc hiện có nếu
thực sự cần thiết nhưng phải bảo đảm tinh gọn, hiệu quả. Khi thành lập mới ban
chỉ đạo, tổ chức liên ngành phải xác định cụ thể thời hạn hoạt động. Kiên quyết
không thành lập mới các ban chỉ đạo, tổ chức phối hợp liên ngành làm phát sinh
bộ phận chuyên trách, tăng biên chế;

đ) Đẩy mạnh cải cách hành
chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính, gắn kết chặt chẽ với việc kiện toàn
tổ chức, tinh giản biên chế, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, chuyên nghiệp,
phục vụ nhân dân.

III. GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM

1. Đẩy mạnh công tác
tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức trong THTK, CLP

a) Đẩy mạnh thông tin, phổ
biến pháp luật về THTK, CLP và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
có liên quan đến THTK với các hình thức đa dạng nhằm nâng cao, thống nhất nhận
thức, trách nhiệm về mục tiêu, yêu cầu, ý nghĩa của công tác THTK, CLP đối với
các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và toàn xã hội;

b) Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh,
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tích cực phối hợp chặt chẽ với các
tổ chức chính trị – xã hội, cơ quan thông tấn, báo chí để thực hiện tuyên truyền,
vận động về THTK, CLP đạt hiệu quả;

c) Kịp thời biểu dương, khen
thưởng những gương điển hình trong THTK, CLP; bảo vệ người cung cấp thông tin
chống lãng phí.

2. Tăng cường công tác tổ
chức THTK, CLP trên các lĩnh vực, trong đó tập trung vào một số lĩnh vực sau:

a) Tổ chức điều hành dự toán
ngân sách nhà nước chủ động, chặt chẽ, bảo đảm kỷ cương, kỷ luật tài chính,
ngân sách.

Tiếp tục cải cách công tác
kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo hướng thống nhất quy trình, tập trung đầu
mối kiểm soát và thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước (bao gồm cả chi
thường xuyên và chi đầu tư) gắn với việc phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của
các đơn vị liên quan (cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước, đơn vị sử dụng ngân
sách nhà nước); đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm soát
chi, quản lý thu ngân sách nhà nước.

Tăng cường thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán, thực hiện công khai, minh bạch, đề cao trách nhiệm giải trình về
ngân sách nhà nước và nợ công.

Nghiên cứu để triển khai lập
dự toán chi ngân sách theo mục tiêu, nhiệm vụ, các định mức kinh tế kỹ thuật và
đơn giá dịch vụ, cam kết chi.

b) Tích cực tuyên truyền, phổ
biến các quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 và các văn bản
hướng dẫn. Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công phù hợp
với điều kiện mới đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm và chống lãng phí. Tăng cường
công tác kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan,
tổ chức, đơn vị; kiểm điểm trách nhiệm, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật
liên quan đối với các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý có hành vi vi
phạm.

c) Tổ chức triển khai thực
hiện tốt các quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Tăng cường vai trò các cơ quan quản lý nhà nước ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
Trong việc thẩm định trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, phải
thẩm định làm rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn cho từng chương trình, dự án
cụ thể; bảo đảm dự án được phê duyệt có đủ nguồn lực tài chính để thực hiện.

Nâng cao hiệu lực và hiệu quả
công tác giám sát các dự án đầu tư của nhà nước thông qua việc tăng cường công
tác thanh tra, kiểm tra cũng như cơ chế giám sát của người dân, cộng đồng dân
cư và các tổ chức xã hội đối với hoạt động đầu tư công, nhất là đối với các dự
án thực hiện đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu và lựa chọn nhà thầu trong trường
hợp đặc biệt.

Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị
số 13/CT-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường
sử dụng vật tư, hàng hóa sản xuất trong nước trong công tác đấu thầu các dự án
đầu tư phát triển và hoạt động mua sắm thường xuyên sử dụng vốn nhà nước và Chỉ
thị số 47/CT-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn
chỉnh công tác đấu thầu trong các dự án đầu tư phát triển và hoạt động mua sắm
thường xuyên sử dụng vốn nhà nước để góp phần tiết kiệm chi phí đầu tư.

Tiếp tục rà soát thủ tục giải
ngân và các quy định của pháp luật liên quan đến xây dựng, các thủ tục về thẩm
định, thẩm tra, cấp giấy phép… có nhiều vướng mắc, cần tiếp tục được sửa đổi,
bổ sung, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

d) Xây dựng, hoàn thiện cơ
chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các ngành, lĩnh vực, đẩy
mạnh phân cấp và giao quyền chủ động cho các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng
phân định rõ việc quản lý nhà nước với quản trị đơn vị sự nghiệp công lập và việc
cung ứng dịch vụ sự nghiệp công.

Đổi mới cơ chế phân bổ nguồn
lực, quản lý, cấp phát ngân sách nhà nước, trong đó: Ngân sách nhà nước bảo đảm
đầu tư cho các dịch vụ công cơ bản, thiết yếu và đối với các đơn vị sự nghiệp
công lập ở các địa bàn vùng sâu, vùng xa.

Đổi mới phương thức quản lý,
nâng cao năng lực quản trị đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý, bảo
đảm chặt chẽ, hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động cung ứng các dịch
vụ sự nghiệp công, đáp ứng yêu cầu của xã hội.

đ) Tăng cường công tác quản
lý, sử dụng đất đai đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm. Thực hiện điều tiết một cách hợp
lý giá trị tăng thêm từ đất do Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng đem lại. Kiểm soát
chặt chẽ hình thức đầu tư BT liên quan đến đất đai, tránh tình trạng thất
thoát, lãng phí.

e) Tiếp tục rà soát quá
trình sắp xếp, cổ phần hóa, cơ cấu lại và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước. Nghiên cứu
quy định về nâng cao chất lượng và trách nhiệm của tổ chức tư vấn trong việc
xác định giá trị vốn, tài sản nhà nước tại doanh nghiệp để cổ phần hóa, thoái vốn
nhà nước.

Đẩy mạnh thực hiện công tác
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về
cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, không để xảy ra tiêu cực, thất thoát vốn,
tài sản nhà nước.

g) Tiếp tục hoàn thiện về cải
cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước theo Chương trình hành động của Chính
phủ thực hiện Nghị quyết số 18/NQ- TW, Nghị quyết số 19/NQ-TW của Ban chấp hành
Trung ương. Rà soát các văn bản hiện hành để đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban
hành mới cho phù hợp, khắc phục những hạn chế, vướng mắc và bảo đảm tinh gọn bộ
máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động.

Tăng cường công khai, minh bạch
trong hoạt động công vụ; thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực,
trình độ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, góp phần nâng cao năng lực, hiệu
quả hoạt động của hệ thống chính trị.

Đổi mới mạnh mẽ quy trình,
phương thức và thực hiện công khai, minh bạch, dân chủ trong bổ nhiệm, đề bạt
cán bộ và tuyển dụng công chức, viên chức để thu hút được người có năng lực,
trình độ, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; xác định vị
trí việc làm một cách khoa học, phù hợp với yêu cầu thực tế.

3. Đẩy mạnh thực hiện việc
công khai, nâng cao hiệu quả giám sát THTK, CLP

a) Người đứng đầu cơ quan,
đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải thực hiện trách nhiệm công khai theo
đúng quy định của Luật THTK, CLP và các luật chuyên ngành; trong đó, chú trọng
thực hiện công khai việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính được
giao, công khai thông tin về nợ công và các nội dung đầu tư công theo quy định
pháp luật;

b) Phát huy vai trò giám sát
của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức, đoàn thể trong mỗi cơ
quan, đơn vị để kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm về THTK, CLP;

c) Thực hiện công khai hành
vi lãng phí, kết quả xử lý hành vi lãng phí theo quy định.

4. Kiểm tra, thanh tra, xử
lý nghiêm các vi phạm quy định của pháp luật về THTK, CLP

Đẩy mạnh công tác thanh tra,
kiểm tra việc xây dựng và thực hiện Chương trình THTK, CLP; thanh tra, kiểm tra
việc thực hiện các quy định của pháp luật trong các lĩnh vực theo quy định của
Luật THTK, CLP. Các Bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch kiểm tra cụ thể
liên quan đến THTK, CLP, trong đó:

a) Xây dựng kế hoạch và tập
trung tổ chức kiểm tra, thanh tra một số nội dung, lĩnh vực, công trình trọng
điểm, cụ thể cần tập trung vào các lĩnh vực sau:

– Quản lý, sử dụng đất đai;

– Tình hình triển khai thực
hiện các dự án đầu tư công;

– Quản lý, sử dụng trụ sở
làm việc, nhà công vụ;

– Quản lý, sử dụng kinh phí
các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu, các quỹ tài chính
nhà nước ngoài ngân sách;

– Mua sắm, trang bị, quản
lý, sử dụng phương tiện đi lại; trang thiết bị làm việc; trang thiết bị y tế,
thuốc phòng bệnh, chữa bệnh phục vụ hoạt động của các cơ sở y tế do ngân sách
nhà nước cấp kinh phí;

– Công tác tuyển dụng, bổ
nhiệm cán bộ, công chức, viên chức;

– Quản lý kinh phí xây dựng
chương trình, giáo trình và sách giáo khoa ở các bậc học;

– Sử dụng tài sản công vào mục
đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.

b) Thủ trưởng các đơn vị chủ
động xây dựng kế hoạch kiểm tra, tự kiểm tra tại các đơn vị mình và chỉ đạo
công tác kiểm tra, tự kiểm tra tại đơn vị cấp dưới trực thuộc;

c) Đối với những vi phạm được
phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, Thủ trưởng đơn vị phải khắc phục, xử
lý hoặc đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền có biện pháp xử lý. Thực hiện
nghiêm các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm đối với người đứng đầu cơ
quan, đơn vị để xảy ra lãng phí.

5. Đẩy mạnh cải cách hành
chính, hiện đại hóa quản lý; gắn THTK, CLP với công tác đấu tranh phòng, chống
tham nhũng; tăng cường phối hợp giữa các cơ quan trong THTK, CLP

a) Tăng cường công tác chỉ đạo
việc thực hiện cải cách hành chính của các cấp, các ngành gắn với THTK, CLP
trong các lĩnh vực; thực hiện có hiệu quả hiện đại hóa quản lý hành chính nhà
nước thông qua việc hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động của mạng thông tin điện tử
hành chính của Chính phủ trên Internet.

Tiếp tục rà soát, cắt giảm
và đơn giản hóa thành phần hồ sơ, thời gian giải quyết và điều kiện thực hiện của
các thủ tục hành chính, nhất là các thủ tục hành chính trọng tâm, liên quan trực
tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của người dân, doanh nghiệp trên cơ sở
triển khai có hiệu quả các Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục
hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và hỗ trợ phát triển doanh
nghiệp.

Đẩy mạnh phát triển Chính phủ
điện tử theo Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ,
nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ quan Nhà nước. Tăng cường ứng
dụng công nghệ thông tin trong các khâu tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính, góp phần cắt giảm thời gian, chi phí và tăng tính công khai, minh bạch
khi thực hiện thủ tục hành chính. Nâng cao hiệu quả thực hiện cơ chế một cửa,
cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước; cung cấp dịch vụ
công trực tuyến; tăng tính liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính cho
người dân, doanh nghiệp.

Đổi mới phương thức, lề lối
làm việc, nâng cao ý thức trách nhiệm, tinh thần phục vụ nhân dân. Xử lý dứt điểm
các phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về cơ chế, chính sách, thủ
tục hành chính và cập nhật, công khai kết quả tiếp nhận, xử lý kiến nghị trên Cổng
Thông tin điện tử Chính phủ và Cổng Thông tin điện tử của các Sở, ban ngành, địa
phương.

b) Các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân các cấp triển khai có hiệu quả pháp luật THTK, CLP gắn với công
tác phòng chống tham nhũng;

c) Nâng cao công tác phối hợp
giữa các Sở, ban, ngành, địa phương; phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Đảng,
Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể để thực hiện có hiệu quả công
tác THTK, CLP.

IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN

1. Căn cứ Chương trình
THTK,CLP năm 2019, thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các cấp xây dựng Chương trình THTK, CLP năm 2019 của cơ quan đơn vị mình.
Trong Chương trình THTK, CLP của đơn vị phải cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu
tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí của cấp mình, ngành mình; xác định rõ nhiệm
vụ trọng tâm cũng như những giải pháp, biện pháp cần thực hiện để đạt được mục
tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm đã đặt ra.

2. Các Sở, ban, ngành
cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, quán triệt các nội
dung sau:

a) Xác định cụ thể trách nhiệm
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện kiểm tra, kịp thời làm
rõ lãng phí khi có thông tin phát hiện để xử lý nghiêm đối với các tổ chức, cá
nhân trong phạm vi quản lý có hành vi lãng phí;

b) Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra việc thực hiện và xây dựng Chương trình THTK, CLP; thanh tra, kiểm
tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về THTK, CLP;

c) Đẩy mạnh việc hoàn thiện
hệ thống định mức, tiêu chuẩn, chế độ làm cơ sở THTK, CLP; thực hiện công khai
trong THTK, CLP, đặc biệt là công khai các hành vi lãng phí và kết quả xử lý
hành vi lãng phí;

d) Các Sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân các cấp, các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc tỉnh có trách nhiệm
báo cáo kết quả THTK, CLP định kỳ và đột xuất (Báo cáo năm trước ngày 20
tháng 01 năm 2020
; Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền)
gửi về Sở Tài chính để tổng hợp chung báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ
Tài chính theo quy định.

Nội dung báo cáo kết quả
THTK, CLP: theo Đề cương hướng dẫn ban hành kèm theo Thông tư số
188/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính.

Các Sở, ban ngành cấp tỉnh
chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả THTK, CLP của đơn vị mình và các đơn vị trực
thuộc quản lý; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo phòng Tài
chính – Kế hoạch tổng hợp kết quả THTK, CLP của địa phương mình.

Đối với các Sở, ban ngành tổng
hợp cấp tỉnh cần lưu ý khi báo cáo tránh trùng lắp số THTK, CLP của cấp huyện,
đồng thời lưu ý những nội dung sau:

– Sở Tài chính: Tổng hợp
tình hình, kết quả THTK, CLP trong công tác thẩm định dự toán, quyết toán kinh
phí ngân sách nhà nước; quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan hành
chính sự nghiệp; quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại các cơ quan,
doanh nghiệp trực thuộc tỉnh;

– Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở
Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và PTNT (các đơn vị có thực hiện
công tác thẩm định về vốn đầu tư XDCB): Tổng hợp tình hình, kết quả THTK, CLP
trong công tác quản lý, thẩm định, đấu thầu dự án vốn đầu tư.

– Sở Công Thương: Tổng hợp
tình hình, kết quả THTK, CLP trong công tác sử dụng điện, hưởng ứng chiến dịch
giờ trái đất của tỉnh; công tác quản lý thị trường về chất lượng hàng hóa trong
toàn tỉnh và kết quả THTK, CLP trong công tác quản lý, thẩm định, đấu thầu các
dự án thuộc thẩm quyền quản lý.

– Sở Tài nguyên và Môi trường:
Tổng hợp tình hình, kết quả THTK, CLP trong quản lý, khai thác, sử dụng tài
nguyên thiên nhiên; Tổng hợp kết quả kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai,
tài nguyên;

– Sở Nội vụ: Tổng hợp tình
hình, kết quả THTK, CLP trong quả lý, sử dụng lao động và thời gian lao động
trong khu vực nhà nước; tình hình giao biên chế, tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ,
công chức, viên chức. Báo cáo kết quả đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ: Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; sắp xếp bộ máy; công tác tinh giản biên
chế; thực hiện cải cách thủ tục hành chính nhà nước.

– Sở Văn hóa Thể thao và Du
lịch: Báo cáo kế hoạch triển khai và kết quả thực hiện các cuộc vận động nhân
dân thực hiện nếp sống văn minh về lễ hội, ma chay, cưới xin trên toàn tỉnh,…

– Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh
và các tổ chức thành viên phối hợp với các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành
phố làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, phát huy trách nhiệm của các
ngành, các cấp, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức
và nhân dân để thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị phản ánh về Sở
Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.

Quyết định 1101/QĐ-UBND về Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2019 do tỉnh An Giang ban hành

Tải văn bản file Word, PDF về máy

Chờ 30s để file Word hoặc PDF tự động tải về máy tính

Nếu tập tin bị lỗi, bạn đọc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ download file