Tải Quyết định 1778/QĐ-UBND năm 2021 công bố danh mục 01 thủ tục hành chính mới về thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trong lĩnh vực việc làm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bến Tre – Tải File Word, PDF [DownLoad]



Quyết định 1778/QĐ-UBND năm 2021 công bố danh mục 01 thủ tục hành chính mới về thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trong lĩnh vực việc làm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 1778/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre Người ký: Trần Ngọc Tam
Ngày ban hành: 26/07/2021
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Tóm tắt văn bản

Nội dung văn bản

Bạn đang xem: Tải Quyết định 1778/QĐ-UBND năm 2021 công bố danh mục 01 thủ tục hành chính mới về thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trong lĩnh vực việc làm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bến Tre – Tải File Word, PDF [DownLoad]

Quyết định 1778/QĐ-UBND năm 2021 công bố danh mục 01 thủ tục hành chính mới về thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trong lĩnh vực việc làm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bến Tre

Y BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:
1778/QĐ-UBND

Bến
Tre, ngày 26 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI VỀ THỰC HIỆN MỘT SỐ CHÍNH SÁCH
HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG GẶP KHÓ KHĂN DO ĐẠI DỊCH COVID-19 TRONG LĨNH VỰC VIỆC LÀM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO
ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm
2019;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm
soát thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao
động – Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 2028/TTr-SLĐTBXH ngày 22 tháng 7
năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này danh mục 01 thủ tục hành chính mới về thực hiện một
số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do
đại dịch COVID-19 trong lĩnh vực việc làm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở
Lao động – Thương binh và Xã hội.

Điều 2. Giao
Sở Lao động – Thương binh và Xã hội bổ sung thủ tục hành chính này vào quy
trình nội bộ trong lĩnh vực việc làm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt.

Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký./.


Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
– Cục KSTTHC – VPCP;
– Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
– Các PCVP.UBND tỉnh;
– Sở Lao động – Thương binh và Xã hội;
– Phòng KSTT, KG-VX, TTPVHCC;
– Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
– Lưu: VT, HCT.

CHỦ
TỊCH

Trần Ngọc Tam

PHỤ LỤC I

DANH
MỤC 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VỀ THỰC HIỆN MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
NGƯỜI LAO ĐỘNG, NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG GẶP KHÓ KHĂN DO ĐẠI DỊCH COVID-19 TRONG
LĨNH VỰC VIỆC LÀM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ
XÃ HỘI
(Kèm theo Quyết định số 1778/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2021 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Số
TT

Tên
TTHC

Thời
hạn giải quyết

Địa
điểm thực hiện

Phí,
lệ phí

Căn
cứ pháp lý

1

Hỗ trợ người sử dụng lao động đào
tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người
lao động do đại dịch COVID-19

07
ngày làm việc

Trung
tâm Phục vụ hành chính công

Không

– Bộ luật Lao động;

– Luật Việc làm;

– Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày
07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính
sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch
COVID-19.

PHỤ LỤC II

DANH
MỤC 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VỀ THỰC HIỆN MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
NGƯỜI LAO ĐỘNG, NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG GẶP KHÓ KHĂN DO ĐẠI DỊCH COVID-19 TRONG
LĨNH VỰC VIỆC LÀM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ
XÃ HỘI

Thủ tục “Hỗ trợ người sử dụng lao
động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho
người lao động do đại dịch COVID-19”

1. Trình tự thực hiện

Người sử dụng lao động có nhu cầu hỗ
trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho
người lao động đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang tham gia bảo hiểm xã
hội xác nhận về việc đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động thuộc đối
tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm
đề nghị hỗ trợ và đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động tham gia
đào tạo.

Bước 1: Người sử dụng lao động gửi hồ
sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi đặt trụ sở chính. Trung tâm Phục
vụ hành chính công kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định. Nếu hồ sơ hợp lệ
thì tiếp nhận, ra phiếu hẹn trả kết quả. Trường hợp hồ sơ không đủ thành phần
thì hướng dẫn Người sử dụng lao động bổ sung hồ sơ theo quy định.

Trung tâm Phục vụ hành chính công
chuyển hồ sơ đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

Bước 2: Sở Lao động – Thương binh và
Xã hội xem xét, quyết định việc hỗ trợ (theo Mẫu số 04a tại Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg).

– Bước 3: Sở Lao động – Thương binh
và Xã hội gửi bản giấy và bản điện tử Quyết định hỗ trợ đến Cơ quan bảo hiểm xã
hội cấp tỉnh và Trung tâm Phục vụ hành chính công.

Trường hợp không hỗ trợ, Sở Lao động
– Thương binh và Xã hội trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

– Bước 4: Đến hẹn, tổ chức hoặc cá
nhân đến Trung tâm Phục vụ hành chính nhận kết quả.

2. Cách thức thực hiện

Thực hiện theo một trong các hình
thức sau:

– Nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ
hành chính tỉnh.

– Nộp trực tuyến.

– Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

(1) Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí
đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho
người lao động và kê khai về doanh thu của quý liền kề trước thời điểm đề nghị
hỗ trợ giảm từ 10% trở lên so với cùng kỳ năm 2019 hoặc năm 2020 theo Mẫu số 03
tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg .

(2) Văn bản của người sử dụng lao
động về việc thay đổi cơ cấu, công nghệ.

(3) Phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng
cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg .

(4) Xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã
hội về việc người sử dụng lao động đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao
động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên tính
đến thời điểm đề nghị hỗ trợ và đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao
động tham gia đào tạo.

– Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc.

5. Đối tượng thực hiện:

Người sử dụng lao động tham gia bảo
hiểm thất nghiệp bao gồm:

– Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập, đơn vị vũ trang nhân dân;

– Tổ chức chính trị, tổ chức chính
trị – nghề nghiệp, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội – nghề nghiệp;

– Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ
chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;

– Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia
đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng
lao động theo:

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm
việc không xác định thời hạn;

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm
việc xác định thời hạn;

+ Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc
theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Trong trường hợp người lao động giao
kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động như trên thì người lao động và
người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm
tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

6. Cơ quan giải quyết: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

7. Kết quả thực hiện: Quyết định về việc hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ
năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

8. Phí, lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai TTHC:

– Mẫu số 03: Đề nghị hỗ trợ đào tạo,
bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao
động;

– Mẫu số 02: Phương án đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm cho người lao động.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
TTHC:

– Nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ từ ngày 01/7/2021
đến hết ngày 30/6/2022.

– Đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho
người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở
lên tính đến thời điểm đề nghị hỗ trợ.

– Phải thay đổi cơ cấu, công nghệ
trong các trường hợp:

+ Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức
lại lao động;

+ Thay đổi quy trình, công nghệ, máy
móc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của
người sử dụng lao động;

+ Thay đổi sản phẩm hoặc cơ cấu sản
phẩm.

– Có doanh thu của quý liền kề trước
thời điểm đề nghị hỗ trợ giảm từ 10% trở lên so với doanh thu cùng kỳ năm 2019
hoặc năm 2020.

– Có phương án hoặc phối hợp với cơ
sở giáo dục nghề nghiệp có phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ
năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg .

11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

– Bộ luật Lao động;

– Luật Việc làm;

– Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày
07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ
trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19.

Mẫu
số 03

TÊN
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
HỖ TRỢ
——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

….,
ngày … tháng … năm …

ĐỀ
NGHỊ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ ĐỂ DUY TRÌ VIỆC
LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

Kính
gửi: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố …………….

I. Thông tin đơn vị sử dụng lao
động

Tên đơn vị …………………………………………….. Tên
viết tắt ……………………………….

Tên giao dịch quốc tế (nếu có)
……………………… Mã số kinh doanh ……………………..

Trụ sở chính
………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại …………………………………………… Fax
…………………………………………….

Người đại diện ………………………………….. Số tài
khoản……………………………………..

Tại Ngân hàng:
…………………………………………………………………………………………………..

Ngành nghề hoặc lĩnh vực sản xuất
kinh doanh: ……………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

Số lao động tại thời điểm đề nghị hỗ
trợ (không kể lao động có thời hạn dưới 01 tháng):

Nguyên nhân buộc phải thay đổi cơ cấu
hoặc công nghệ sản xuất, kinh doanh: ………….

II. Tình hình sản xuất, kinh doanh

– Doanh thu quý liền kề trước thời
điểm đề nghị hỗ trợ: …………………………………….

– Doanh thu của quý cùng kỳ quý liền
trước thời điểm đề nghị hỗ trợ (quý cùng kỳ của năm 2019 hoặc năm 2020):
………………………………….

– So doanh thu của quý liền kề trước
thời điểm đề nghị hỗ trợ với doanh thu của quý cùng kỳ năm 2019 hoặc năm 2020:
……………………………. (giảm bao nhiêu %).

III. Nhu cầu hỗ trợ đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động

– Số lao động cần đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm:

– Nhu cầu kinh phí để thực hiện đào
tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người
lao động: ……….. đồng (số tiền viết bằng chữ:…………………………….)

…………….. (tên đơn vị sử dụng lao
động)
cam đoan nội dung ghi trên là hoàn toàn đúng sự thật. Trường hợp được
hỗ trợ kinh phí, đơn vị sẽ thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ
năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động theo đúng phương án đã xây
dựng trong hồ sơ đề nghị của đơn vị./.

 

CHỨC
DANH NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Người đại diện ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu
số 02

TÊN
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

….,
ngày … tháng … năm …

PHƯƠNG
ÁN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ VÀ DUY TRÌ VIỆC LÀM CHO
NGƯỜI LAO ĐỘNG

Kính
gửi: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố …………

1. Thông tin chung về đơn vị: Tên;
địa chỉ trụ sở; ngày thành lập; mã đơn vị (nếu có); ngành, nghề hoặc lĩnh vực
sản xuất kinh doanh, người đại diện.

2. Danh sách lao động đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm tại đơn vị trong đó
nêu rõ các thông tin: ngày, tháng, năm sinh; số sổ bảo hiểm xã hội; ngành, nghề
đào tạo; thời gian đào tạo; địa điểm đào tạo của từng người lao động,…. (Phụ
lục I kèm theo).

3. Cơ sở đào tạo (ghi rõ cơ sở đào
tạo thuộc đơn vị hay liên kết đào tạo, nếu liên kết đào tạo đề nghị kèm theo
hợp đồng liên kết đào tạo; cơ sở đào tạo phải có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động giáo dục nghề nghiệp). Mẫu hợp đồng liên kết theo mẫu (Phụ lục II kèm
theo).

4. Hình thức tổ chức đào tạo và dự
kiến thời gian khai giảng và bế giảng của từng khóa học.

5. Phương án duy trì việc làm cho
người lao động sau khi đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề bao
gồm các nội dung sau:

a) Số lao động được tiếp tục làm việc
hoặc thay đổi vị trí việc làm phù hợp với phương án chuyển đổi công nghệ sản
xuất kinh doanh;

b) Cam kết của người sử dụng lao động
về việc sử dụng lao động theo đúng phương án. Nếu người lao động không được bố
trí việc làm thì người sử dụng lao động sẽ phải hoàn trả toàn bộ kinh phí hỗ
trợ bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

6. Dự toán chi tiết kinh phí thực
hiện.

 

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
(Người đại diện ký, đóng dấu)

 

Lưu ý: Đối với các cơ sở đào tạo là trường cao đẳng nếu đào tạo trình độ sơ
cấp đối với những nghề chưa có trong giấy đăng ký hoạt động giáo dục nghề
nghiệp thì có báo cáo gửi Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp trước khi tổ chức đào
tạo.

PHỤ
LỤC I

ĐƠN
VỊ ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ…
——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

DANH
SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA ĐÀO TẠO

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐƠN VỊ

1. Tên đơn vị:

2. Mã số đơn vị:

3. Địa chỉ:

II. DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM
GIA ĐÀO TẠO

TT

Họ
và tên

Ngày
tháng năm sinh

Loại
hợp đồng lao động

Thời
điểm bắt đầu thực hiện HĐLĐ

Số
sổ bảo hiểm

Ngành
nghề đào tạo


sở đào tạo

Thời
điểm bắt đầu đào tạo

Thời
điểm kết thúc đào tạo

Ghi
chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ
LỤC II

MẪU
HỢP ĐỒNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

HỢP ĐỒNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO

Giữa

(tên
đơn vị sử dụng lao động)

(tên
cơ sở giáo dục nghề nghiệp)

– Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;

– Căn cứ ……………………………………………………………………………………………………………

– Căn cứ nhu cầu thực tiễn của
……………………………………………………………………………..

Hôm nay, ngày …. tháng …. năm …. tại
….., chúng tôi gồm:

BÊN A: (Đơn vị sử dụng lao động)

Người đại diện: …………………………………… Chức
vụ …………………………………………

Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ………………………………………….. ;
Email: …………………………………………

Tài khoản: ………………………………………………. tại
…………………………………………..

Mã số thuế:
………………………………………………………………………………………………………..

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
giáo dục nghề nghiệp (số, ngày, tháng năm): ……..

BÊN B: (Cơ sở giáo dục nghề nghiệp)

Người đại diện: …………………………………… Chức
vụ …………………………………………

Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ……………………………………… ; Email:
……………………………………………..

Tài khoản: ………………………………………. tại
…………………………………………………….

Mã số thuế:
………………………………………………………………………………………………………..

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
(số, ngày, tháng, năm): …………………………………..

Sau khi bàn bạc, thảo luận hai bên
đồng ý ký hợp đồng đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người
lao động với những điều khoản sau:

Điều 1. Nội dung hoạt động phối
hợp đào tạo

1. Tên nghề đào tạo:
……………………………………………………………………………………………

Trình độ đào tạo (ghi cụ thể)
…………………………………………………………………………………

Thời gian đào tạo
………………………………………………………………………………………………..

Số lượng người được đào tạo:
……………………………………………………………………………..

(Có thể đào tạo nhiều nghề, nhiều
lớp, nhiều thời gian khác nhau)

2. Kế hoạch và tiến độ đào tạo:

– Địa điểm và thời gian đào tạo:
……………………………………………………………………………..

– Tiến độ đào tạo:
………………………………………………………………………………………………..

(Có kế hoạch, tiến độ đào tạo chi
tiết của từng lớp kèm theo)

3. Chương trình đào tạo: (Do cơ sở
đào tạo xây dựng hoặc do cơ sở đào tạo và đơn vị sử dụng lao động phối hợp xây
dựng)

Điều 2. Giá trị hợp đồng và phương
thức thanh toán

1. Giá trị hợp đồng:
……………………………………………………………………………………………..

2. Phương thức thanh toán:
…………………………………………………………………………………..

Điều 3. Quyền và trách nhiệm của
các bên

1. Quyền và trách nhiệm của (đơn vị
sử dụng lao động)

………………………………………………………………………………………………………………………..

2. Quyền và trách nhiệm của (cơ sở
giáo dục nghề nghiệp)

………………………………………………………………………………………………………………………..

Điều 4. Điều khoản chung, hiệu lực
Hợp đồng

………………………………………………………………………………………………………………………..

 

ĐẠI
DIỆN BÊN B

ĐẠI
DIỆN BÊN A

 

PHỤ LỤC I

DANH
MỤC 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VỀ THỰC HIỆN MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
NGƯỜI LAO ĐỘNG, NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG GẶP KHÓ KHĂN DO ĐẠI DỊCH COVID-19 TRONG
LĨNH VỰC VIỆC LÀM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ
XÃ HỘI
(Kèm theo Quyết định số 1778/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2021 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Số
TT

Tên
TTHC

Thời
hạn giải quyết

Địa
điểm thực hiện

Phí,
lệ phí

Căn
cứ pháp lý

1

Hỗ trợ người sử dụng lao động đào
tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người
lao động do đại dịch COVID-19

07
ngày làm việc

Trung
tâm Phục vụ hành chính công

Không

– Bộ luật Lao động;

– Luật Việc làm;

– Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày
07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính
sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch
COVID-19.

PHỤ LỤC II

DANH
MỤC 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VỀ THỰC HIỆN MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
NGƯỜI LAO ĐỘNG, NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG GẶP KHÓ KHĂN DO ĐẠI DỊCH COVID-19 TRONG
LĨNH VỰC VIỆC LÀM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ
XÃ HỘI

Thủ tục “Hỗ trợ người sử dụng lao
động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho
người lao động do đại dịch COVID-19”

1. Trình tự thực hiện

Người sử dụng lao động có nhu cầu hỗ
trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho
người lao động đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang tham gia bảo hiểm xã
hội xác nhận về việc đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động thuộc đối
tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm
đề nghị hỗ trợ và đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động tham gia
đào tạo.

Bước 1: Người sử dụng lao động gửi hồ
sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi đặt trụ sở chính. Trung tâm Phục
vụ hành chính công kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định. Nếu hồ sơ hợp lệ
thì tiếp nhận, ra phiếu hẹn trả kết quả. Trường hợp hồ sơ không đủ thành phần
thì hướng dẫn Người sử dụng lao động bổ sung hồ sơ theo quy định.

Trung tâm Phục vụ hành chính công
chuyển hồ sơ đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

Bước 2: Sở Lao động – Thương binh và
Xã hội xem xét, quyết định việc hỗ trợ (theo Mẫu số 04a tại Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg).

– Bước 3: Sở Lao động – Thương binh
và Xã hội gửi bản giấy và bản điện tử Quyết định hỗ trợ đến Cơ quan bảo hiểm xã
hội cấp tỉnh và Trung tâm Phục vụ hành chính công.

Trường hợp không hỗ trợ, Sở Lao động
– Thương binh và Xã hội trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

– Bước 4: Đến hẹn, tổ chức hoặc cá
nhân đến Trung tâm Phục vụ hành chính nhận kết quả.

2. Cách thức thực hiện

Thực hiện theo một trong các hình
thức sau:

– Nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ
hành chính tỉnh.

– Nộp trực tuyến.

– Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

(1) Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí
đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho
người lao động và kê khai về doanh thu của quý liền kề trước thời điểm đề nghị
hỗ trợ giảm từ 10% trở lên so với cùng kỳ năm 2019 hoặc năm 2020 theo Mẫu số 03
tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg .

(2) Văn bản của người sử dụng lao
động về việc thay đổi cơ cấu, công nghệ.

(3) Phương án đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm theo Mẫu số 02 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ- TTg.

(4) Xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã
hội về việc người sử dụng lao động đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao
động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên tính
đến thời điểm đề nghị hỗ trợ và đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao
động tham gia đào tạo.

– Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc.

5. Đối tượng thực hiện:

Người sử dụng lao động tham gia bảo
hiểm thất nghiệp bao gồm:

– Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập, đơn vị vũ trang nhân dân;

– Tổ chức chính trị, tổ chức chính
trị – nghề nghiệp, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội – nghề nghiệp;

– Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ
chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;

– Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia
đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng
lao động theo:

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm
việc không xác định thời hạn;

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm
việc xác định thời hạn;

+ Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc
theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Trong trường hợp người lao động giao
kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động như trên thì người lao động và
người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm
tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

6. Cơ quan giải quyết: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

7. Kết quả thực hiện: Quyết định về việc hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ
năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

8. Phí, lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai TTHC:

– Mẫu số 03: Đề nghị hỗ trợ đào tạo,
bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao
động;

– Mẫu số 02: Phương án đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm cho người lao động.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
TTHC:

– Nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ từ ngày
01/7/2021 đến hết ngày 30/6/2022.

– Đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho
người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở
lên tính đến thời điểm đề nghị hỗ trợ.

– Phải thay đổi cơ cấu, công nghệ
trong các trường hợp:

+ Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức
lại lao động;

+ Thay đổi quy trình, công nghệ, máy
móc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của
người sử dụng lao động;

+ Thay đổi sản phẩm hoặc cơ cấu sản
phẩm.

– Có doanh thu của quý liền kề trước
thời điểm đề nghị hỗ trợ giảm từ 10% trở lên so với doanh thu cùng kỳ năm 2019
hoặc năm 2020.

– Có phương án hoặc phối hợp với cơ
sở giáo dục nghề nghiệp có phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ
năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg .

11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

– Bộ luật Lao động;

– Luật Việc làm;

– Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày
07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách
hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch
COVID-19.

Mẫu
số 03

TÊN
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
HỖ TRỢ
——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

….,
ngày … tháng … năm …

ĐỀ
NGHỊ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ ĐỂ DUY TRÌ VIỆC
LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

Kính
gửi: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố …………….

I. Thông tin đơn vị sử dụng lao
động

Tên đơn vị …………………………………………….. Tên
viết tắt …………………………………

Tên giao dịch quốc tế (nếu có)
……………………… Mã số kinh doanh ……………………….

Trụ sở chính ……………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại …………………………………………… Fax
………………………………………………

Người đại diện ………………………………….. Số tài
khoản……………………………………….

Tại Ngân hàng:
……………………………………………………………………………………………………

Ngành nghề hoặc lĩnh vực sản xuất
kinh doanh: ………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………..

Số lao động tại thời điểm đề nghị hỗ
trợ (không kể lao động có thời hạn dưới 01 tháng):

Nguyên nhân buộc phải thay đổi cơ cấu
hoặc công nghệ sản xuất, kinh doanh: …………..

II. Tình hình sản xuất, kinh doanh

– Doanh thu quý liền kề trước thời
điểm đề nghị hỗ trợ: ………………………………………

– Doanh thu của quý cùng kỳ quý liền
trước thời điểm đề nghị hỗ trợ (quý cùng kỳ của năm 2019 hoặc năm 2020):
………………………………….

– So doanh thu của quý liền kề trước
thời điểm đề nghị hỗ trợ với doanh thu của quý cùng kỳ năm 2019 hoặc năm 2020:
……………………………. (giảm bao nhiêu %).

III. Nhu cầu hỗ trợ đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động

– Số lao động cần đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm:

– Nhu cầu kinh phí để thực hiện đào
tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người
lao động: ……….. đồng (số tiền viết bằng chữ:…………………………….)

…………….. (tên đơn vị sử dụng lao
động)
cam đoan nội dung ghi trên là hoàn toàn đúng sự thật.

Trường hợp được hỗ trợ kinh phí, đơn
vị sẽ thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì
việc làm cho người lao động theo đúng phương án đã xây dựng trong hồ sơ đề nghị
của đơn vị./.

 

CHỨC
DANH NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Người đại diện ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu
số 02

TÊN
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

….,
ngày … tháng … năm …

PHƯƠNG
ÁN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ VÀ DUY TRÌ VIỆC LÀM CHO
NGƯỜI LAO ĐỘNG

Kính
gửi: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố …………

1. Thông tin chung về đơn vị: Tên;
địa chỉ trụ sở; ngày thành lập; mã đơn vị (nếu có); ngành, nghề hoặc lĩnh vực
sản xuất kinh doanh, người đại diện.

2. Danh sách lao động đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm tại đơn vị trong đó
nêu rõ các thông tin: ngày, tháng, năm sinh; số sổ bảo hiểm xã hội; ngành, nghề
đào tạo; thời gian đào tạo; địa điểm đào tạo của từng người lao động,…. (Phụ
lục I kèm theo).

3. Cơ sở đào tạo (ghi rõ cơ sở đào
tạo thuộc đơn vị hay liên kết đào tạo, nếu liên kết đào tạo đề nghị kèm theo
hợp đồng liên kết đào tạo; cơ sở đào tạo phải có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động giáo dục nghề nghiệp). Mẫu hợp đồng liên kết theo mẫu (Phụ lục II kèm
theo).

4. Hình thức tổ chức đào tạo và dự
kiến thời gian khai giảng và bế giảng của từng khóa học.

5. Phương án duy trì việc làm cho
người lao động sau khi đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề bao
gồm các nội dung sau:

a) Số lao động được tiếp tục làm việc
hoặc thay đổi vị trí việc làm phù hợp với phương án chuyển đổi công nghệ sản
xuất kinh doanh;

b) Cam kết của người sử dụng lao động
về việc sử dụng lao động theo đúng phương án. Nếu người lao động không được bố
trí việc làm thì người sử dụng lao động sẽ phải hoàn trả toàn bộ kinh phí hỗ
trợ bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

6. Dự toán chi tiết kinh phí thực
hiện.

 

ĐẠI
DIỆN ĐƠN VỊ
(Người đại diện ký, đóng dấu)

 

Lưu ý: Đối với các cơ sở đào tạo là trường cao đẳng nếu đào tạo trình độ sơ
cấp đối với những nghề chưa có trong giấy đăng ký hoạt động giáo dục nghề
nghiệp thì có báo cáo gửi Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp trước khi tổ chức đào
tạo.

Phụ
lục I

ĐƠN
VỊ ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ…
——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

DANH
SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA ĐÀO TẠO

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐƠN VỊ

1. Tên đơn vị:

2. Mã số đơn vị:

3. Địa chỉ:

II. DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM
GIA ĐÀO TẠO

TT

Họ
và tên

Ngày
tháng năm sinh

Loại
hợp đồng lao động

Thời
điểm bắt đầu thực hiện HĐLĐ

Số
sổ bảo hiểm

Ngành
nghề đào tạo


sở đào tạo

Thời
điểm bắt đầu đào tạo

Thời
điểm kết thúc đào tạo

Ghi
chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ
LỤC II

MẪU
HỢP ĐỒNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

HỢP
ĐỒNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO

Giữa

(tên
đơn vị sử dụng lao động)

(tên
cơ sở giáo dục nghề nghiệp)

– Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;

– Căn cứ ……………………………………………………………………………………………………………

– Căn cứ nhu cầu thực tiễn của
……………………………………………………………………………..

Hôm nay, ngày …. tháng …. năm …. tại
….., chúng tôi gồm:

BÊN A: (Đơn vị sử dụng lao động)

Người đại diện: …………………………………… Chức
vụ ………………………………………..

Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ………………………………………….. ;
Email: ………………………………………..

Tài khoản: ………………………………………………. tại
………………………………………….

Mã số thuế:
………………………………………………………………………………………………………..

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
giáo dục nghề nghiệp (số, ngày, tháng năm): ……..

BÊN B: (Cơ sở giáo dục nghề nghiệp)

Người đại diện: …………………………………… Chức
vụ ………………………………………..

Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ……………………………………… ; Email:
…………………………………………….

Tài khoản: ………………………………………. tại
……………………………………………………

Mã số thuế:
………………………………………………………………………………………………………..

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
(số, ngày, tháng, năm): …………………………………

Sau khi bàn bạc, thảo luận hai bên
đồng ý ký hợp đồng đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người
lao động với những điều khoản sau:

Điều 1. Nội dung hoạt động phối
hợp đào tạo

1. Tên nghề đào tạo:
……………………………………………………………………………………………

Trình độ đào tạo (ghi cụ thể)
………………………………………………………………………………….

Thời gian đào tạo
………………………………………………………………………………………………..

Số lượng người được đào tạo:
……………………………………………………………………………..

(Có thể đào tạo nhiều nghề, nhiều
lớp, nhiều thời gian khác nhau)

2. Kế hoạch và tiến độ đào tạo:

– Địa điểm và thời gian đào tạo:
……………………………………………………………………………..

– Tiến độ đào tạo:
………………………………………………………………………………………………..

(Có kế hoạch, tiến độ đào tạo chi
tiết của từng lớp kèm theo)

3. Chương trình đào tạo: (Do cơ sở
đào tạo xây dựng hoặc do cơ sở đào tạo và đơn vị sử dụng lao động phối hợp xây
dựng)

Điều 2. Giá trị hợp đồng và phương
thức thanh toán

1. Giá trị hợp đồng:
……………………………………………………………………………………………..

2. Phương thức thanh toán:
…………………………………………………………………………………..

Điều 3. Quyền và trách nhiệm của
các bên

1. Quyền và trách nhiệm của (đơn vị
sử dụng lao động)

………………………………………………………………………………………………………………………..

2. Quyền và trách nhiệm của (cơ sở
giáo dục nghề nghiệp)

………………………………………………………………………………………………………………………..

Điều 4. Điều khoản chung, hiệu lực
Hợp đồng

………………………………………………………………………………………………………………………..

 

ĐẠI
DIỆN BÊN B

ĐẠI
DIỆN BÊN A

Quyết định 1778/QĐ-UBND năm 2021 công bố danh mục 01 thủ tục hành chính mới về thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trong lĩnh vực việc làm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bến Tre

Tải văn bản file Word, PDF về máy

Chờ 30s để file Word hoặc PDF tự động tải về máy tính

Nếu tập tin bị lỗi, bạn đọc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ download file