Tải Quyết định 181/QĐ-BYT năm 2020 về “Hướng dẫn tạm thời giám sát và phòng, chống bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona (nCoV)” do Bộ Y tế ban hành – Tải File Word, PDF [DownLoad]



Quyết định 181/QĐ-BYT năm 2020 về “Hướng dẫn tạm thời giám sát và phòng, chống bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona (nCoV)” do Bộ Y tế ban hành

Số hiệu: 181/QĐ-BYT Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Y tế Người ký: Đỗ Xuân Tuyên
Ngày ban hành: 21/01/2020
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Tóm tắt văn bản

Nội dung văn bản

Bạn đang xem: Tải Quyết định 181/QĐ-BYT năm 2020 về “Hướng dẫn tạm thời giám sát và phòng, chống bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona (nCoV)” do Bộ Y tế ban hành – Tải File Word, PDF [DownLoad]

Quyết định 181/QĐ-BYT năm 2020 về “Hướng dẫn tạm thời giám sát và phòng, chống bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona (nCoV)” do Bộ Y tế ban hành

BỘ Y TẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 181/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 21
tháng 01 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ
VIỆC BAN HÀNH “HƯỚNG DẪN TẠM THỜI GIÁM SÁT VÀ PHÒNG, CHỐNG BỆNH VIÊM ĐƯỜNG HÔ
HẤP CẤP DO CHỦNG MỚI CỦA VI RÚT CORONA (nCoV)”

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày
20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế dự
phòng, Bộ Y tế,

QUYẾT ĐỊNH;

Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này “Hướng dẫn tạm thời giám sát và phòng, chống bệnh
viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona (nCoV) .

Điều 2. “Hướng
dẫn tạm thời giám sát và phòng, chống bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của
vi rút Corona (nCoV)” là tài liệu hướng dẫn được áp dụng trong các cơ sở y tế dự
phòng và các cơ sở khám, chữa bệnh trên toàn quốc.

Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Các
ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Chánh Thanh tra Bộ; Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục
trưởng thuộc Bộ Y tế; Viện trưởng các viện Vệ sinh dịch tễ, Pasteur, Giám đốc
các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế; Giám đốc Trung tâm Kiểm
soát bệnh tật, Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương; Thủ trưởng y tế các Bộ, ngành; Thủ trưởng các
đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi
nhận:

Như Điều 4;
– PTTg. Vũ Đức Đam (để báo cáo);
– Các đồng chí Thứ trưởng;
– Cổng TTĐT Bộ Y tế;
– Lưu: VT, DP.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Đỗ Xuân Tuyên

 

HƯỚNG
DẪN TẠM THỜI

GIÁM
SÁT VÀ PHÒNG, CHỐNG BỆNH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP DO CHỦNG MỚI CỦA VI RÚT CORONA
(nCoV)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 181/QĐ-BYT ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)

I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG

Bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới
của vi rút Corona (nCoV) là bệnh truyền nhiễm cấp tính thuộc nhóm A. Kể từ khi
chùm ca bệnh ghi nhận tại thành phố Vũ Hán, Trung Quốc được báo cáo cho Tổ chức
Y tế Thế giới vào ngày 03 tháng 12 năm 2019, tính đến ngày 10 tháng 01 năm
2020, đã có 59 trường hợp mắc, 41 trường hợp xét nghiệm dương tính với chủng mới
của vi rút nCoV trong đó có 01 trường hợp tử vong. Các trường hợp bệnh mắc đều
là cư dân của thành phố Vũ Hán, chưa có bằng chứng rõ ràng của việc lây truyền
từ người sang người, chưa ghi nhận trường hợp nhân viên y tế bị mắc bệnh. Người
mắc bệnh có triệu chứng viêm đường hô hấp cấp tính: sốt, ho, khó thở, có trường
hợp viêm phổi nặng, có thể gây suy hô hấp cấp và nguy cơ tử vong, đặc biệt ở những
người có bệnh lý mạn tính, bệnh nền. Một số người nhiễm vi rút nCoV có thể có
biểu hiện lâm sàng nhẹ không rõ triệu chứng nên gây khó khăn cho việc phát hiện.
Đến nay, bệnh chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và vắc xin phòng bệnh.

II. HƯỚNG DẪN GIÁM SÁT

1. Định nghĩa trường hợp bệnh và người
tiếp xúc gần

1.1. Trường hợp bệnh
nghi ngờ (trường hợp bệnh giám sát)

Là trường hợp nhiễm trùng đường hô hấp
cấp tính, với các biểu hiện sốt, ho, có thể có khó thở và có một trong các yếu
tố dịch tễ sau:

– Có tiền sử đến/ở/về từ vùng có dịch
trong vòng 14 ngày trước khi khởi phát bệnh; hoặc:

– Tiếp xúc gần (trong vòng 2 mét) với
trường hợp mắc hoặc nghi ngờ mắc bệnh viêm đường hô hấp cấp do nCoV.

1.2. Trường hợp bệnh
xác định

Là trường hợp bệnh nghi ngờ có xét nghiệm
khẳng định nhiễm vi rút nCoV.

1.3. Người tiếp xúc gần

– Nhân viên Y tế trực tiếp chăm sóc, điều
trị trường hợp bệnh xác định; nhân viên Y tế, nhân viên phục vụ khác có tiền sử
tiếp xúc với bệnh nhân xác định/phòng điều trị bệnh nhân xác định trong quá
trình làm việc.

– Người cùng làm việc trong khoảng cách
gần hoặc ở cùng phòng làm việc với trường hợp bệnh xác định.

– Người ngồi cùng hàng hoặc trước sau
hai hàng ghế (2 mét) trên cùng một chuyến xe/toa tàu/máy bay với trường hợp bệnh
xác định.

– Người sống trong cùng gia đình với trường
hợp bệnh xác định.

2. Định nghĩa ổ dịch

2.1. Ổ dịch: một nơi (thôn,
xóm, đội/tổ dân phố/ấp/khóm/đơn vị…) ghi nhận từ 1 trường hợp bệnh xác định
trở lên.

2.2. Ổ dịch chấm dứt: khi không ghi
nhận trường hợp mắc mới trong vòng 21 ngày kể từ ngày khởi phát trường hợp bệnh
gần nhất.

3. Nội dung giám sát

3.1. Tình huống 1: Chưa
ghi nhận trường hợp bệnh tại Việt Nam

Yêu cầu của tình huống này là giám sát
chặt chẽ nhằm phát hiện sớm các trường hợp bệnh nghi ngờ đầu tiên, lấy mẫu xét
nghiệm, chẩn đoán nhanh, khoanh vùng và xử lý ổ dịch kịp thời, triệt để, không
để lây lan.

Phương thức giám sát trong tình huống
này là điều tra dịch tễ, lấy mẫu xét nghiệm tất cả các trường hợp bệnh thuộc
diện giám sát (theo định nghĩa trường hợp bệnh nghi ngờ). Giám sát tại cửa khẩu,
cơ sở điều trị và tại cộng đồng, trong đó chú trọng giám sát tại cửa khẩu thông
qua đo thân nhiệt, quan sát thực tế và các biện pháp khác theo hướng dẫn của Bộ
Y tế (Sơ đồ giám sát, phát hiện trường hợp nghi mắc tại cửa khẩu – Phụ lục 1).

3.2. Tình huống 2: Xuất
hiện trường hợp bệnh xác định xâm nhập vào Việt Nam

Yêu cầu của tình huống này là phát hiện
sớm các trường hợp bệnh có liên quan đến trường hợp bệnh xác định đã xâm nhập
để cách ly, theo dõi, xử lý triệt để ổ dịch, tránh lây lan ra cộng đồng.

Phương thức giám sát trong tình huống
này cụ thể như sau:

– Giám sát, điều tra dịch tễ, lấy mẫu
xét nghiệm tất cả các trường hợp bệnh nghi ngờ theo định nghĩa.

– Giám sát, theo dõi tình trạng sức khỏe
của tất cả những người có tiếp xúc gần với trường hợp bệnh trong vòng 14 ngày kể
từ lần tiếp xúc cuối cùng.

– Tiếp tục thực hiện giám sát tại cửa khẩu,
cơ sở điều trị và tại cộng đồng.

3.3. Tnh huống 3: Dịch
lây lan trong cộng đồng

Yêu cầu của tình huống này là phát hiện
sớm các trường hợp bệnh mắc mới trong cộng đồng, thiết lập khu vực hạn chế
(vùng dịch), xử lý triệt để ổ dịch, hạn chế tối đa khả năng dịch lan rộng
trong cộng đồng.

Phương thức giám sát trong tình huống
này cụ thể như sau:

– Ở các địa phương chưa ghi nhận trường
hợp bệnh: Giám sát, điều tra dịch tễ, lấy mẫu xét nghiệm tất cả các trường hợp
bệnh nghi ngờ theo định nghĩa trường hợp bệnh.

– Ở các ổ dịch đã được xác định: Giám
sát, điều tra dịch tễ, lấy mẫu xét nghiệm 3-5 trường hợp bệnh phát hiện đầu
tiên.

– Điều tra dịch tễ, lấy mẫu xét nghiệm
những bệnh nhân viêm đường hô hấp cấp tính nặng nhập viện.

Ở cả 3 tình huống, tất cả các trường
hợp tử vong nghi do mắc nCoV đều phải được điều tra, báo cáo và lấy mẫu bệnh
phẩm để xét nghiệm.

Tiếp tục duy trì việc giám sát tại cơ sở
điều trị và tại cộng đồng (Sơ đồ giám sát phát hiện trường hợp bệnh nghi mắc
tại cộng đồng – Phụ lục 2).

3.4. Lấy mẫu, bảo quản
và vận chuyển bệnh phẩm:
Quy định chi tiết tại Phụ lục 3 kèm theo.

3.5. Thông tin, bo cáo

– Thực hiện thông tin, báo cáo đối với bệnh
truyền nhiễm nhóm A theo quy định của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm;
Thông tư số 54/2015/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Bộ Y tế hướng dẫn chế
độ khai báo, thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm và các văn bản khác về thông
tin, báo cáo dịch bệnh. Thực hiện điều tra các trường hợp bệnh theo Mẫu 1.

– Thực hiện công bố dịch và công bố hết
dịch bệnh truyền nhiễm theo quy định của Quyết định số 02/QĐ-TTg ngày 28 tháng
01 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.

III. CÁC BIỆN PHÁP
PHÒNG BỆNH

1. Biện pháp phòng bệnh không đặc hiệu

– Tuyên truyền cho người dân về bệnh
viêm đường hô hấp cấp tính do nCoV và các biện pháp phòng bệnh, cũng như cách
thức tự theo dõi sức khỏe, khai báo khi có biểu hiện nghi ngờ mắc bệnh, đặc biệt
cho những người đến Việt Nam từ vùng có dịch hay những người từ Việt Nam đến
vùng có dịch.

– Người có các triệu chứng viêm đường hô
hấp hoặc nghi ngờ mắc bệnh như sốt, ho, khó thở không nên đi du lịch hoặc đến
nơi tập trung đông người.

– Tránh tiếp xúc với người bị bệnh đường
hô hấp cấp tính. Khi cần tiếp xúc với người bệnh, phải đeo khẩu trang y tế và
giữ khoảng cách khi tiếp xúc.

– Che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi;
tốt nhất bằng khăn vải hoặc khăn tay khi ho hoặc hắt hơi để làm giảm phát tán
các dịch tiết đường hô hấp, sau đó hủy hoặc giặt sạch khăn ngay.

– Giữ vệ sinh cá nhân, rửa tay thường
xuyên bằng xà phòng, tránh đưa tay lên mắt, mũi, miệng.

– Thường xuyên súc họng bằng nước sát
khuẩn miệng.

– Tăng cường thông khí nơi làm việc, nhà
ở, trường học, cơ sở y tế,… bằng cách mở các cửa ra vào và cửa số, hạn chế sử
dụng điều hòa.

– Thường xuyên lau nền nhà, tay nắm cửa
và bề mặt các đồ vật trong nhà bằng các chất tẩy rửa thông thường, như xà phòng
và các dung dịch khử khuẩn thông thường khác.

– Tăng cường sức khỏe bằng ăn uống, nghỉ
ngơi, sinh hoạt hợp lý, luyện tập thể thao.

– Nếu thấy có biểu hiện của bệnh viêm đường
hô hấp cấp tính, phải thông báo ngay cho cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn,
cách ly và điều trị kịp thời.

2. Biện pháp phòng bệnh đặc hiệu

Hiện nay bệnh chưa có biện pháp phòng bệnh
đặc hiệu.

3. Kiểm dịch y tế biên giới

– Thực hiện giám sát hành khách nhập cảnh
và áp dụng quy định về khai báo y tế thực hiện theo quy định tại Nghị định
89/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới.

– Việc cách ly và xử lý y tế tại cửa khẩu
áp dụng đối với các bệnh truyền nhiễm theo quy định tại Nghị định số
101/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về áp dụng biện pháp
cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế và chống dịch đặc thù trong thời gian có dịch.

– Khuyến cáo cho hành khách từ vùng có dịch
tự theo dõi sức khỏe, hạn chế tiếp xúc, tập trung nơi đông người. Khi có triệu
chứng viêm đường hô hấp cần tới cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn, chẩn đoán,
cách ly y tế.

4. Chuẩn bị đầy đủ về vật tư, hóa chất,
trang thiết bị dự phòng khi dịch xảy ra

IV. CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG
DỊCH

1. Triển khai các hiện pháp phòng bệnh
như Phần III

2. Thực hiện thêm các biện pháp sau

2.1. Đối với người bệnh

– Cách ly, điều trị tại cơ sở y tế, giảm
tối đa biến chứng, tử vong. Hạn chế việc chuyển tuyến bệnh nhân để tránh lây
lan trừ trường hợp thực sự cần thiết. Thời gian cách ly đến khi hết các triệu
chứng lâm sàng.

– Sử dụng khẩu trang y tế đúng cách khi
tiếp xúc với người khác để hạn chế lây truyền bệnh.

– Điều trị theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

– Xử lý tử thi theo Thông tư số
02/2009/TT-BYT ngày 26 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn vệ sinh
trong hoạt động mai táng và hỏa táng.

2.2. Đối với người tiếp
xúc gần hoặc người có liên quan khác

– Người chăm sóc bệnh nhân phải thực hiện
các biện pháp phòng hộ cá nhân như đeo khẩu trang y tế, kính đeo mắt, găng tay,
mũ áo,… trong quá trình tiếp xúc gần với người bệnh; rửa tay ngay bằng xà
phòng hoặc dung dịch sát khuẩn khác sau mỗi lần tiếp xúc với người bệnh.

– Hạn chế tối đa việc tiếp xúc với bệnh
nhân và những người khác.

– Lập danh sách nhũng người tiếp xúc gần
và theo dõi tình trạng sức khỏe trong vòng 14 ngày kể từ khi tiếp xúc lần cuối.
Tư vấn cho người tiếp xúc về các dấu hiệu bệnh và các biện pháp phòng, chống để
tự phòng bệnh, tự theo dõi, phát hiện sớm các triệu chứng của bệnh viêm đường
hô hấp cấp tính. Nếu có xuất hiện các triệu chứng sốt, ho, đau họng, khó thở
… cần thông báo ngay cho cơ sở y tế gần nhất để được chẩn đoán, điều trị kịp
thời.

– Đối với những người không tiếp xúc gần
mà có liên quan khác (cùng chuyến bay, chuyến tàu, xe, cùng cuộc họp, cùng tham
dự giao lưu tập thể…), cơ quan Y tế sẽ thông báo bằng nhiều cách (điện thoại,
tin nhắn, phương tiện thông tin đại chúng) để người dân biết tự theo dõi sức khỏe
và chủ động thông báo cho cơ quan Y tế khi có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh.

– Thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, thường
xuyên rửa tay bằng xà phòng; sử dụng các thuốc sát khuẩn đường mũi họng như:
súc miệng bằng nước sát khuẩn và các dung dịch sát khuẩn mũi họng khác.

– Hạn chế đến nơi tụ họp đông người đề
phòng lây bệnh cho người khác.

2.3. Đối với hộ gia
đình bệnh nhân

– Thực hiện các biện pháp phòng bệnh như
trong Phần III mục 1.

– Thực hiện vệ sinh thông khí, thông
thoáng nhà ở, thường xuyên lau nền nhà, tay nắm cửa và bề mặt các đồ vật trong
nhà bằng các chất tẩy rửa thông thường như xà phòng và các dung dịch khử khuẩn
khác.

2.4. Đối với cộng đồng,
trường học, xí nghiệp, công sở.

– Triển khai các biện pháp phòng, chống
dịch như đối với hộ gia đình.

– Biện pháp đóng cửa trường học, công sở,
xí nghiệp,… sẽ do Ban chỉ đạo phòng chống dịch của tỉnh/thành phố quyết định
dựa trên cơ sở tình hình dịch cụ thể của từng nơi có cân nhắc tính hiệu quả làm
giảm lây truyền bệnh tại cộng đồng và các ảnh hưởng đến xã hội và kinh tế.

2.5. Phòng chống lây
nhiễm tại các cơ sở điều trị

Thực hiện nghiêm ngặt việc phân luồng
khám, cách ly và điều trị bệnh nhân, các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn, phòng
chống lây nhiễm đối với cán bộ y tế, người chăm sóc bệnh nhân và các bệnh nhân
khác tại các cơ sở điều trị bệnh nhân theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

2.6. Khử trùng và xử lý
môi trường ổ dịch

– Khu vực cách ly và nhà bệnh nhân phải
được khử trùng bằng cách lau rửa nền nhà, tay nắm cửa và bề mặt các đồ vật
trong nhà bằng dung dịch khử trùng có chứa 0,5% Clo hoạt tính.

– Chất tiết đường hô hấp (đờm, rãi, dịch
mũi họng, dịch phế quản, …) của bệnh nhân phải được xử lý triệt để bằng dung
dịch khử trùng có chứa 1,25% Clo hoạt tính với tỷ lệ 1:1 trong thời gian ít nhất
30 phút sau đó thu gom theo quy định của cơ sở điều trị.

– Các phương tiện chuyên chở bệnh nhân
phải được sát trùng, tẩy uế bằng dung dịch khử trùng có chứa 0,5% Clo hoạt
tính.

– Việc khử trùng các khu vực có liên
quan khác bằng biện pháp lau bề mặt hoặc phun dung dịch khử trùng có chứa 0,5%
Clo hoạt tính sẽ do cán bộ dịch tễ quyết định dựa trên cơ sở điều tra thực tế

Tùy theo diễn biến của dịch bệnh nCoV,
các kết quả điều tra, nghiên cứu dịch tễ học, vi rút học, lâm sàng và các khuyến
cáo của Tổ chức Y tế thế giới, Bộ Y tế sẽ tiếp tục cập nhật và điều chỉnh hướng
dẫn cho phù hợp./.

 

PHỤ
LỤC 1


ĐỒ GIÁM SÁT, PHÁT HIỆN TRƯỜNG HỢP BỆNH NGHI MẮC nCoV TẠI CỬA KHẨU

 

PHỤ
LỤC 2


ĐỒ GIÁM SÁT, PHÁT HIỆN TRƯỜNG HỢP BỆNH NGHI MẮC nCoV TẠI CỘNG ĐỒNG

 

PHỤ
LỤC 3

LẤY
MẪU, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN BỆNH PHẨM

1. Mẫu bệnh phẩm

Bệnh phẩm nghi nhiễm nCoV phải được thu
thập bởi các nhân viên y tế đã được tập huấn về an toàn sinh học. Bệnh phẩm thu
thập bao gồm ít nhất 2 mẫu bệnh phẩm gồm 01 mẫu bệnh phẩm đường hô hấp và 01 mẫu
máu trong số các loại mẫu dưới đây:

– Bệnh phẩm đường hô hấp trên:

+ Dịch tỵ hầu và dịch họng;

+ Dịch súc họng;

– Bệnh phẩm đường hô hấp dưới:

+ Đờm

+ Dịch phế nang, dịch nội khí quản, dịch
màng phổi…;

+ Tổ chức phổi, phế quản, phế nang.

– Mẫu máu toàn phần (3-5 ml)

+ Mẫu máu giai đoạn cấp;

+ Mẫu máu giai đoạn hồi phục (sau 14-21
ngày sau khi khởi bệnh).

2. Thời điểm thu thập bệnh phẩm

Loại bệnh phẩm

Thời điểm
thích hợp thu thập

Bệnh phẩm đường hô hấp trên (dịch tỵ hầu
và dịch họng; dịch súc họng)

Tại ngày 0 đến ngày 7 sau khi khởi bệnh

Bệnh phẩm đường hô hấp dưới (dịch phế
nang, dịch nội khí quản, dịch màng phổi…)

Tại ngày 0 đến ngày 14 sau khi khởi bệnh

Mẫu máu giai đoạn cấp

Tại ngày 0 đến ngày 7 sau khi khởi bệnh

Mẫu máu giai đoạn hồi phục

Tại ngày 14, 21 sau khi khởi bệnh

Tổ chức phổi, phế nang

Trong trường hợp có chỉ định

3. Phương pháp thu thập bệnh phẩm

3.1. Chuẩn bị dụng cụ

– Tăm bông cán mềm và cán cứng vô trùng.

– Đè lưỡi.

– Ống ly tâm hình chóp 15ml, chứa 2-3ml
môi trường vận chuyển.

– Lọ nhựa (ống Falcon 50ml) hoặc túi
nylon để đóng gói bệnh phẩm.

– Băng, gạc có tẩm chất sát trùng.

– Cồn sát trùng, bút ghi…

– Quần áo bảo hộ.

– Kính bảo vệ mắt.

– Găng tay.

– Khẩu trang N95.

– Bơm tiêm 10 ml, vô trùng.

– Ống nghiệm vô trùng (có hoặc không có
chất chống đông).

– Dây garo, bông, cồn …

– Bình lạnh bảo quản mẫu.

3.2. Tiến hành

3.2.1. Sử dụng quần áo
bảo hộ

Trước khi lấy
mẫu (mặc)

Sau khi lấy mẫu
(cởi)

Khẩu trang N95

Găng tay – lớp thứ hai

Áo

Kính bảo hộ

Quần

Quần

ng

Áo

Kính bảo hộ

Găng tay – lớp thứ nhất

Găng tay – lớp thứ hai

Khẩu trang N95

ng

Găng tay – lớp thứ nhất

3.2.2. Kỹ thuật lấy bệnh phẩm

3.2.2.1. Dịch tỵ hầu và dịch họng (sử dụng
02 tăm bông cho 02 loại bệnh phẩm) Lấy đồng thời dịch ngoáy họng và ngoáy mũi của
bệnh nhân.

a) Dịch ngoáy họng

– Yêu cầu bệnh nhân há miệng to

– Dùng dụng cụ đè nhẹ nhàng lưỡi bệnh
nhân

– Đưa tăm bông vào vùng hầu họng, miết
và xoay tròn nhẹ 3 đến 4 lần tại khu vực 2 bên vùng a-mi-đan và thành sau họng
để lấy được dịch và tế bào vùng họng.

– Sau khi lấy bệnh phẩm, que tăm bông được
chuyển vào ống chứa 3ml môi trường vận chuyển (VTM hoặc UTM) để bảo quản. Lưu
ý, đầu tăm bông phải nằm ngập hoàn toàn trong môi trường vận chuyển, và nếu que
tăm bông dài hơn ống đựng môi trường vận chuyển cần bẻ/cắt cán tăm bông cho phù
hợp với độ dài của ống nghiệm chứa môi trường vận chuyển.

Hình 1: Lấy dịch
ngoáy họng

b) Dịch tỵ hầu

– Yêu cầu bệnh nhân ngồi yên, mặt hơi ngửa,
trẻ nhỏ thì phải có người lớn giữ.

– Người lấy bệnh phẩm nghiêng đầu bệnh
nhân ra sau khoảng 70°, tay đỡ phía sau cổ bệnh nhân.

– Tay kia đưa nhẹ nhàng tăm bông vào
mũi, vừa đẩy vừa xoay giúp tăm bông đi dễ dàng vào sâu 1 khoảng bằng ½ độ dài từ
cánh mũi đến dái tai cùng phía.

Lưu ý: nếu chưa đạt được độ sâu như vậy
mà cảm thấy có lực cản rõ thì rút tăm bông ra và thử lấy mũi bên kia. Khi cảm
thấy tăm bông chạm vào thành sau họng mũi thì dừng lại, xoay tròn rồi từ từ rút
tăm bông ra

– Giữ tăm bông tại chỗ lấy mẫu trong
vòng 5 giây để đảm bảo dịch thấm tối đa.

– Từ từ xoay và rút tăm bông ra.

– Đặt đầu tăm bông vào ống đựng bệnh phẩm
có chứa môi trường vận chuyển và bẻ cán tăm bông tại điểm đánh dấu để có độ dài
phù hợp với độ dài của ống nghiệm chứa môi trường vận chuyển. Que tăm bông sau
khi lấy dịch ngoáy mũi sẽ được để chung vào ống môi trường chứa que tăm bông lấy
dịch ngoáy họng.

– Đóng nắp, xiết chặt, bọc ngoài bằng giấy
parafin (nếu có).

– Bảo quản mẫu trong điều kiện nhiệt độ
2-8°C trước khi chuyển về phòng xét nghiệm của Viện VSDT/Pasteur. Nếu bệnh phẩm
không được vận chuyển đến phòng xét nghiệm của Viện VSDT/Pasteur trong vòng 72
giờ kể từ khi lấy mẫu, các mẫu bệnh phẩm phải được bảo quản trong âm 70°C (-70°C)
và sau đó phải được giữ đông trong quá trình vận chuyển đến phòng xét nghiệm.

Lưu ý: Đối với trẻ nhỏ đặt ngồi trên
đùi của cha/mẹ, lưng của trẻ đối diện với phía ngực cha mẹ. Cha/mẹ cần ôm trẻ
giữ chặt cơ thể và tay trẻ. Yêu cầu cha/mẹ ngã đầu trẻ ra phía sau.

Hình 2: Lấy dịch
ngoáy mũi

3.2.2.2. Dịch súc họng

Bệnh nhân được súc họng với 10 ml dung dịch
rửa (nước muối sinh lý). Dịch súc họng được thu thập vào cốc hoặc đĩa petri và
pha loãng theo tỷ lệ 1:2 trong môi trường bảo quản vi rút.

3.2.2.3. Dịch nội khí quản

Bệnh nhân khi đang thở máy, đã được đặt
nội khí quản. Dùng 1 ống hút dịch, đặt theo đường nội khí quản và dùng bơm tiêm
hút dịch nội khí quản theo đường ống đã đặt. Cho dịch nội khí quản vào tuýp chứa
môi trường bảo quản vi rút.

3.2.2.4. Lấy mẫu máu

Sử dụng bơm kim tiêm vô trùng lấy 3-5ml
máu tĩnh mạch, chuyển vào tuýp chứa (có chất chống đông EDTA đối với mẫu máu
toàn phần), bảo quản ở nhiệt độ 4°C trong vòng 24 giờ.

Lưu :

– Ghi rõ tên, tuổi, địa chỉ, loại bệnh
phẩm, ngày lấy mẫu trên tuýp đựng bệnh phẩm

– Các loại bệnh phẩm thu thập tại đường
hô hấp dưới (dịch nội khí quản, phế nang, màng phổi) phải được phối hợp với
các bác sỹ lâm sàng trong quá trình thu thập mẫu bệnh phẩm.

3.2.3. Khử trùng dụng cụ
và tẩy trùng khu vực lấy mẫu

Toàn bộ trang phục bảo hộ được cho vào 1
túi ni lông chuyên dụng dùng cho rác thải y tế có khả năng chịu được nhiệt độ
cao, cùng với các dụng cụ bẩn (sử dụng găng tay và khẩu trang mới).

Buộc chặt và sấy ướt tại nhiệt độ
120°C/30 phút trước khi loại bỏ cùng với rác thải y tế khác hoặc có thể đốt tại
lò rác bệnh viện tuyến huyện.

Rửa tay xà phòng và tẩy trùng bằng
chloramin 0,1% toàn bộ các dụng cụ và khu vực lấy mẫu; phích lnh dùng cho vận chuyển
bệnh phẩm đến phòng xét nghiệm.

4. Bảo quản, đóng gói và vận chuyển bệnh
phẩm tới phòng xét nghiệm

4.1. Bảo quản

Bệnh phẩm sau khi thu thập được chuyển đến
phòng xét nghiệm trong thời gian ngắn nhất:

– Bệnh phẩm được bảo quản tại 2-8°C, và
chuyển tới phòng xét nghiệm trong thời gian sớm nhất, đảm bảo không quá 48 giờ
sau khi thu thập.

– Bệnh phẩm được bảo quản ngay tại -70°C
trong trường hợp thời gian dự kiến chuyển đến phòng xét nghiệm chậm hơn 48 giờ sau khi thu thập.

– Không bảo quản bệnh phẩm tại ngăn đá của
tủ lạnh hoặc -20°C.

– Bệnh phẩm máu toàn phần có thể bảo quản
tại 2-8°C trong 5 ngày.

4.2. Đóng gói bệnh phẩm

Bệnh phẩm khi vận chuyển phải được đóng
gói kỹ trong 3 lớp bảo vệ, theo quy định của Tổ chức Y tế thế giới.

– Siết chặt nắp tuýp bệnh phẩm, bọc
ngoài bằng giấy parafin (nếu có), bọc từng tuýp bệnh phẩm bằng giấy thấm.

– Đưa tuýp vào túi vận chuyển (hoặc lọ
có nắp kín).

– Bọc ra ngoài các túi bệnh phẩm bằng giấy
thấm hoặc bông thấm nước có chứa chất tẩy trùng (cloramine B …), đặt gói bệnh
phẩm vào túi nylon thứ 2, buộc chặt.

– Các phiếu thu thập bệnh phẩm được đóng
gói chung vào túi nylon cuối cùng, buộc chặt, chuyến vào phích lạnh, bên ngoài
có vẽ các logo quy định của Tổ chức Y tế thế giới (logo: bệnh phẩm sinh học,
không được lộn ngược) khi vận chuyển.

4.3. Vận chuyển bệnh phẩm đến phòng xét
nghiệm

– Đơn vị tiếp nhận bệnh phẩm:

+ Phòng xét nghiệm Viện Vệ sinh dịch tễ
Trung ương tiếp nhận bệnh phẩm gửi đến từ các tỉnh khu vực miền Bắc.

+ Phòng xét nghiệm Viện Pasteur Tp. Hồ
Chí Minh tiếp nhận bệnh phẩm gửi đến từ các tỉnh từ khu vực miền Nam và Tây
Nguyên.

+ Phòng xét nghiệm Viện Vệ sinh dịch tễ
Tây Nguyên tiếp nhận bệnh phẩm gửi đến từ các tỉnh từ khu vực Tây Nguyên.

+ Phòng xét nghiệm Viện Pasteur Nha
Trang tiếp nhận bệnh phẩm gửi đến từ các tỉnh từ khu vực miền Trung.

– Đơn vị thực hiện xét nghiệm bệnh phẩm:

+ Phòng xét nghiệm Viện Vệ sinh dịch tễ
Trung ương thực hiện xét nghiệm bệnh phẩm gửi đến từ các tỉnh khu vực miền Bắc.

+ Phòng xét nghiệm Viện Pasteur Tp. Hồ
Chí Minh thực hiện xét nghiệm bệnh phẩm gửi đến từ các tỉnh từ khu vực miền Nam
và Tây Nguyên.

+ Phòng xét nghiệm Viện Pasteur Nha
Trang xét nghiệm bệnh phẩm gửi đến từ các tỉnh từ khu vực miền Trung.

Theo diễn biến của dịch bệnh nCoV và
năng lực xét nghiệm của các đơn vị, Bộ Y tế sẽ xem xét mở rộng các điểm tiếp
nhận bệnh phẩm khi cần thiết.

– Thông báo cho phòng xét nghiệm ngày gửi
và thời gian dự định bệnh phẩm sẽ tới phòng xét nghiệm.

– Bệnh phẩm được vận chuyển tới phòng
xét nghiệm bằng đường bộ hoặc đường không càng sớm càng tốt.

– Tuyệt đối tránh để tuýp bệnh phẩm bị đ, vỡ trong quá trình vận
chuyển.

– Nên bảo quản bệnh phẩm ở nhiệt độ 4°C
khi vận chuyển tới phòng xét nghiệm, tránh quá trình đông tan băng nhiều lần,
làm giảm chất lượng của bệnh phẩm.

 

Mẫu
1

PHIẾU ĐIỀU TRA
TRƯỜNG HỢP MẮC BỆNH nCoV

1. Người báo cáo

a. Tên người báo cáo: _________________________  b.
Ngày báo cáo; ____/____/202____

c. Tên đơn vị: ________________________________

d. Điện thoại: ________________________________  e.
Email: _________________________

2. Thông tin trường hợp bệnh

a. Họ và tên bệnh nhân: ______________________________

b. Ngày tháng năm sinh: ___/___/____ Tuổi
(năm) _________________________

c. Giới:        1.       Nam 2. Nữ d.
Dân tộc: ____________

e. Nghề nghiệp: _________________________________

3. Địa chỉ nơi sinh sống Số: ……………………………  Đường phố/Thôn ấp
………………………

Phường/Xã: ………………………………………………….  Quận/huyện: ………………………………..

Tỉnh/Thành phố: …………………………………………….  Số điện thoại
liên hệ ………………………

4. Địa chỉ nơi bệnh khởi phát: 1. Như trên                2. Khác, ghi
rõ:

………………………………………………………………………………………………………………………..

5. Ngày khởi phát: ___/
___/202___

6. Ngày vào viện: ___/
___/202___

7. Cơ sở khám chữa bệnh đang điều trị

______________________________________________________________________________

8. Diễn biến bệnh (mô tả
ngắn gọn)
:

______________________________________________________________________________

______________________________________________________________________________

9. Các biểu hiện lâm sàng:

a. Sốt đột ngột >38°c

b. Ho:

c. Khó thở:

d. Các triệu chứng khác

□ Có □ Không

□ Có □ Không

□ Có □ Không

□ Có □ Không

Cụ thể

______________________________________________________________________________

______________________________________________________________________________

10. Tiền sử mắc các bệnh mạn tính và
các bệnh khác có liên quan:

______________________________________________________________________________

______________________________________________________________________________

11. Tiền sử dịch tễ: Trong vòng
14 ngày trước khi khởi phát bệnh nhân có

a. Sống/đi/đến vùng xác định có trường hợp
mắc bệnh nCoV không?

□ Có □ Không □ Không biết

Nếu có ghi rõ địa chỉ:

______________________________________________________________________________

b. Chăm sóc trường hợp xác định, hoặc
nghi ngờ mắc bệnh nCoV không?

□ Có □ Không □ Không biết

c. Sống, làm việc cùng trường hợp xác định
hoặc nghi ngờ mắc bệnh nCoV không?

□ Có □ Không □ Không biết

d. Ngồi gần trên cùng chuyến xe/tàu/máy
bay … với trường hợp xác định hoặc nghi ngờ mắc bệnh nCoV không?

□ Có □ Không □ Không biết

e. Tiếp xúc trực tiếp với trường hợp xác
định hoặc nghi ngờ mắc bệnh nCoV không?

Có □ Không □ Không biết

f. Bệnh nhân có làm việc trong các cơ
sở y tế? □ Có □ Không □ Không biết

g. Tiền sử dịch tễ khác (nếu có, ghi
rõ)

______________________________________________________________________________

______________________________________________________________________________

______________________________________________________________________________

12. Thông tin điều trị

a. Bệnh nhân có phải thở máy không? □ Có
□ Không □ Không biết

b. Bệnh nhân có phải điều trị thuốc
kháng vi rút không? □ Có □ Không □ Không biết

Ngày bắt đầu __/ __/ ___ trong bao
nhiêu ngày ____

c. Bệnh nhân có phải điều trị kháng sinh
không? □ Có □ Không □ Không biết

Ngày bắt đầu __/ __/ ___ trong bao
nhiêu ngày ____

d. Các biến chứng trong quá trình bệnh?
□ Có □ Không □ Không biết

Nếu có, ghi cụ thể:

______________________________________________________________________________

e. Các ghi chú hoặc quan sát khác:

______________________________________________________________________________

______________________________________________________________________________

13. Thông tin xét nghiệm:

a. Công thức máu (theo kết
quả xét nghiệm đầu tiên sau khi nhập viện)

Bạch cầu: …./mm3 Hồng cầu:
……./mm3 Tiểu cầu: ……./mm3

Hematocrite: …………%

b. Chụp X-quang: □ Có □ Không
□ Không làm

Nếu có, được chụp X-quang ngày __/
__/202___

Mô tả kết quả

______________________________________________________________________________

c. Xét nghiệm vi sinh

Bệnh phẩm đường hô hấp

□ Dịch hầu họng                        Ngày
lấy: __/ __/202__              Kết quả: _____

□ Dịch súc họng                        Ngày
lấy: __/ __/202__              Kết quả: _____

□ Đờm                                      Ngày
lấy: __/ __/202__              Kết quả: _____

□ Dịch phế quản, phế nang        Ngày
lấy: __/ __/202__              Kết quả: _____

Máu toàn phần

□ Giai đoạn cấp                         Ngày
lấy: __/ __/202__              Kết quả: _____

□ Giai đoạn hồi phục                 Ngày
lấy: __/ __/202__              Kết quả: _____

Mẫu phân

□ Phân                                     Ngày
lấy: __/ __/202__              Kết quả: _____

Bệnh phẩm khác

□ Cụ thể                                   Ngày
lấy: __/ __/202__              Kết quả: _____

14. Kết quả điều trị:

□ Đang điều trị

(Ghi rõ tình trạng hiện tại ____________________________________________________ )

□ Khỏi

□ Di chứng (ghi rõ): __________________________________________________________

□ Không theo dõi được

□ Khác (nặng xin về, chuyển viện,… ghi
rõ): ______________________________________

□ Tử vong

(Ngày tử vong: __/ __/ __: Lý do tử vong ________________________________________

15. Chẩn đoán cuối cùng

□ Trường hợp bệnh lâm sàng                □ Trường hợp bệnh
có thể

□ Trường hợp bệnh xác định                 □
Không phải corona vi rút

□ Khác, ghi rõ

___________________________________________________________________________

 


Điều
tra viên

Ngày … tháng

năm
202 …

Lãnh
đạo đơn vị

 

Mẫu
2

PHIẾU YÊU CẦU XÉT NGHIỆM

1. Thông tin bệnh nhân

1.1. Họ và tên bệnh nhân: ………………………………………………………………………………..

1.2. Tuổi: …… Ngày sinh: …./ …./ …..

……… Tháng tuổi (< 24 tháng): ……… □
Năm tuổi (≥24 tháng): ……………………………….

1.3. Giới tính: □ Nam □ Nữ 1.4. Dân tộc:
……………………………………………………………..

1.5. Địa chỉ bệnh nhân: ……………………………………………………………………………………

Thôn, xóm …………………………………………………………  Xã/phường:
………………………

Quận/huyện: ………………………………………………………  Tỉnh/thành:
………………………..

1.6. Họ tên người giám hộ (bố mẹ/người
thân, nếu có): ………………………………………….

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………………

2. Thông tin bệnh phẩm

2.1. Ngày khởi phát: …./ …../ …….

2.2. Ngày lấy mẫu: …./ …../ …….          
Giờ lấy mẫu: …….-……..

Người lấy mẫu: …………………………. Điện thoại:
…………………………..

Đơn vị: ……………………………………………………………………………………………..

2.3. Loại mẫu: ………………………………………….  Số
lượng: …………………………

Loại mẫu: ………………………………………………..  Số
lượng: …………………………

Loại mẫu: ………………………………………………..  Số
lượng: …………………………

2.4. Yêu cầu xét nghiệm: ………………………………………………………………………

Đơn vị yêu cầu xét nghiệm: ……………………………………………………………………

 

Đơn vị gửi
mẫu
(xác
nhận của người/đơn vị gửi mẫu)

___________________________________________________________________________

VIỆN……………………………..

PHÒNG XÉT NGHIỆM………….

Ngày/giờ nhận mẫu: ……/ ……/ ……. …….
– Người nhận mẫu: …………………………..

Tình trạng mẫu khi nhận: ……………………………………………………………………………

□ Từ chối mẫu □ Chấp nhận mẫu-Mã bệnh
nhân: ………………………………………..

Ghi chú: ………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………..

 

Mẫu
3

PHIẾU TRẢ LỜI KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM

Họ và tên bệnh nhân: …………………………………………………………………………

Tuổi: ………………………. Giới: ……………………………………………………………..

Địa chỉ bệnh nhân: Nơi cư trú:
………………………………………………………………

Xã/Phường: ……………………………………………………………………………………….

Quận/Huyện: ………………………………………………………………………………………

Tỉnh/Thành: ……………………………………………………………………………………….

Ngày khởi phát: ……../ ….…/ ………….

Yêu cầu xét nghiệm (XN): ……………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………..

Bệnh phẩm thu
thập

Lần lấy mẫu

Ngày/giờ lấy
mẫu

Ngày/giờ nhận
mẫu

Tình trạng mẫu
khi nhận

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nơi gửi mẫu: …………………………………………………………………………………….

Mã bệnh nhân (Phòng
thí nghiệm):……………

Bệnh phẩm xét nghiệm

Kỹ thuật xét nghiệm

Lần XN

Ngày thực hiện

Kết qu xét nghiệm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kết luận: …………………………………………………………………………………………..

Đề nghị:           □ Tiếp tục lấy
mẫu bệnh phẩm hô hấp (3 ngày 1 lần)

□ Khác: ……………………………………………………

Chú thích: …………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

Người thực hiện: ……………………. Chữ
ký: ………………….

Người kiểm tra: ……………………… Chữ
ký:

………………….

 

Ngày/giờ trả
kết quả …/…/…. |
….-…..

 

, ngày …
tháng … năm

……

Trưởng phòng
Xét Nghiệm

Ban Giám đốc

 

Quyết định 181/QĐ-BYT năm 2020 về “Hướng dẫn tạm thời giám sát và phòng, chống bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona (nCoV)” do Bộ Y tế ban hành

Tải văn bản file Word, PDF về máy

Chờ 30s để file Word hoặc PDF tự động tải về máy tính

Nếu tập tin bị lỗi, bạn đọc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ download file