Tải Quyết định 1887/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực giải quyết tố cáo thuộc phạm vi quản lý của ngành Thanh tra trên địa bàn tỉnh Đắk Nông – Tải File Word, PDF [DownLoad]



Quyết định 1887/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực giải quyết tố cáo thuộc phạm vi quản lý của ngành Thanh tra trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Số hiệu: 1887/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông Người ký: Trương Thanh Tùng
Ngày ban hành: 20/11/2019
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Tóm tắt văn bản

Nội dung văn bản

Bạn đang xem: Tải Quyết định 1887/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực giải quyết tố cáo thuộc phạm vi quản lý của ngành Thanh tra trên địa bàn tỉnh Đắk Nông – Tải File Word, PDF [DownLoad]

Quyết định 1887/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực giải quyết tố cáo thuộc phạm vi quản lý của ngành Thanh tra trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1887/QĐ-UBND

Đắk
Nông, ngày 20 tháng 11
năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC GIẢI
QUYẾT TỐ CÁO THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA NGÀNH THANH TRA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK
NÔNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 700/QĐ-TTCP
ngày 09 tháng 10 năm 2019 của Thanh tra Chính phủ về việc công bố thủ tục hành
chính được thay thế trong lĩnh vực giải quyết tố cáo thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Thanh tra Chính phủ;

Xét đề nghị của Chánh Thanh tra
tỉnh tại Tờ trình số 987/TTr-TTr ngày 13 tháng 11 năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh
vực giải quyết tố cáo thuộc phạm vi quản lý của ngành Thanh tra trên địa bàn
tỉnh Đắk Nông.

Điều 2. Giao
Văn phòng UBND tỉnh cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về
thủ tục hành chính và niêm yết, công khai tại Trung tâm Hành chính công; các Sở, Ban, ngành niêm yết, công khai tại trụ sở cơ quan, đơn vị; UBND cấp
huyện, cấp xã niêm yết, công khai tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo quy
định.

Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký và bãi bỏ các thủ tục hành chính trong lĩnh
vực giải quyết tố cáo tại Quyết định số 126/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2018
của UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính
thuộc phạm vi quản lý của ngành Thanh tra trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chánh
Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch
UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Cục Kiểm soát TTHC – VPCP;
– Thanh tra Chính phủ;
– CT, các PCT UBND tỉnh;
– Các PCVP UBND tỉnh;
– Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
– Lưu: VT, TTHCC, NCKSTT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Trương Thanh Tùng

DANH MỤC

THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO THUỘC PHẠM VI
QUẢN LÝ CỦA NGÀNH THANH TRA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1887/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2019 của Chủ
tịch UBND tỉ
nh Đắk
Nông)

A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

TT

Tên
thủ tục hành chính

Thành
phần, số lượng hồ sơ

Cách
thứ
c thực hiện; Trình tự thực hiện; Thời gian
giải quyết

Phí,
lệ phí

Căn
cứ pháp lý

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

Thủ tục giải
quyết tố cáo tại cấp tỉnh

1. Thành phần hồ sơ:

– Đơn tố cáo hoặc văn bản ghi nội
dung tố cáo;

– Các tài liệu liên quan.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

1. Cách thức thực hiện

Có 02 hình thức tố cáo:

– Tố cáo được thực hiện bằng đơn
(gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp đến cơ quan, người có thẩm quyền
giải quyết hoặc Trung tâm Hành chính công).

– Tố cáo được trình bày trực tiếp
với cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền.

2. Trình tự thực hiện

Bước 1: Thụ lý tố cáo

Trước khi thụ lý tố cáo, UBND tỉnh
xác minh hoặc giao cơ quan thanh tra cùng cấp hoặc cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh xác minh thông tin về người tố cáo và điều kiện thụ lý tố cáo.
Trường hợp người tố cáo không cư trú tại địa bàn quản lý hoặc gặp khó khăn
trong việc xác minh thì người giải quyết tố cáo có thể ủy quyền cho cơ quan
nhà nước ngang cấp hoặc cơ quan nhà nước cấp dưới xác minh thông tin cần
thiết phục vụ việc ra quyết định thụ lý tố cáo. Người
giải quyết tố cáo ra quyết định thụ lý tố cáo khi có đủ các điều kiện sau:

a) Tố cáo được thực hiện theo quy
định tại Điều 23 Luật Tố cáo năm 2018:

+Trường hợp tố cáo được thực hiện
bằng đơn thì trong đơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ tên,
địa chỉ của người tố cáo, cách thức liên hệ với người tố cáo; hành vi vi phạm
pháp luật bị tố cáo; người bị tố cáo và các thông tin khác có liên quan.
Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì trong đơn tố cáo
còn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, cách thức liên hệ với từng người tố cáo; họ
tên của người đại diện cho những người tố cáo. Người tố cáo phải ký tên hoặc
điểm chỉ vào đơn tố cáo.

+ Trường hợp người tố cáo đến tố
cáo trực tiếp tại UBND tỉnh thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết
đơn tố cáo hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo
ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy
định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội
dung thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện viết đơn tố cáo
hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu
những người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.

b) Người tố cáo có đủ năng lực hành
vi dân sự; trường hợp không có đủ năng lực hành vi dân
sự thì phải có người đại diện theo quy định của pháp luật;

c) Vụ việc thuộc thẩm quyền giải
quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo;

d) Nội dung tố cáo có cơ sở để xác
định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật.

Trường hợp tố cáo xuất phát từ vụ
việc khiếu nại đã được giải quyết đúng thẩm quyền, trình
tự, thủ tục theo quy định của pháp luật nhưng người khiếu nại không đồng ý mà
chuyển sang tố cáo người đã giải quyết khiếu nại thì chỉ
thụ lý tố cáo khi người tố cáo cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ để xác định người giải quyết
khiếu nại có hành vi vi phạm pháp luật.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày ra quyết định thụ lý tố cáo, người giải quyết tố cáo có trách nhiệm
thông báo cho người tố cáo và thông báo về nội dung tố cáo cho người bị tố
cáo biết.

Bước 2: Xác minh nội dung tố cáo

1. UBND tỉnh tiến hành xác minh
hoặc giao cho cơ quan thanh tra tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
xác minh nội dung tố cáo (gọi chung là người xác minh nội dung tố cáo). Việc
giao xác minh nội dung tố cáo phải thực hiện bằng văn bản.

2. Trường hợp người giải quyết tố
cáo giao cho cơ quan thanh tra tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
xác minh nội dung tố cáo thì văn bản giao xác minh nội dung tố cáo thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Tố cáo năm 2018. Thủ trưởng cơ quan
thanh tra hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác được giao nhiệm vụ xác minh nội
dung tố cáo có trách nhiệm thành lập Tổ xác minh theo quy định.

3. Văn bản giao xác minh nội dung
tố cáo có các nội dung chính sau đây: ngày, tháng, năm giao xác minh; người
được giao xác minh nội dung tố cáo; họ tên, địa chỉ của người bị tố cáo; tên
gọi, trụ sở của cơ quan, tổ chức bị tố cáo; nội dung cần xác minh; thời gian
tiến hành xác minh; quyền và trách nhiệm của người được giao xác minh nội
dung tố cáo.

4. Người xác minh nội dung tố cáo
phải tiến hành các biện pháp cần thiết để thu thập thông tin, tài liệu, làm
rõ nội dung tố cáo. Thông tin, tài liệu thu thập phải được ghi chép thành văn
bản, khi cần thiết thì lập thành biên bản, được lưu giữ trong hồ sơ vụ việc
tố cáo.

5. Trong quá trình xác minh, người
xác minh nội dung tố cáo phải tạo điều kiện để người bị
tố cáo giải trình, đưa ra các chứng cứ để chứng minh
tính đúng, sai của nội dung cần xác minh.

6. Người xác minh nội dung tố cáo
được thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1
và các điểm a, b, c khoản 2 Điều 11 của Luật Tố cáo năm 2018 theo phân công
của người giải quyết tố cáo.

7. Kết thúc việc xác minh nội dung
tố cáo, người được giao xác minh phải có văn bản báo cáo người giải quyết tố
cáo về kết quả xác minh nội dung tố cáo và kiến nghị biện pháp xử lý.

Bước 3: Kết luận nội dung tố
o

Theo quy định tại Điều 35 Luật Tố
cáo năm 2018 và Điều 17 Nghị định số 31/2019/NĐ-CP:

1. Căn cứ vào nội dung tố cáo, giải
trình của người bị tố cáo, kết quả xác minh nội dung tố cáo, tài liệu, chứng
cứ có liên quan, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành kết luận nội dung tố cáo. Kết
luận nội dung tố cáo phải có các nội dung chính sau đây:

a) Kết quả xác minh nội dung tố cáo;

b) Căn cứ pháp luật để xác định có
hay không có hành vi vi phạm pháp luật;

c) Kết luận về nội dung tố cáo là
đúng, đúng một phần hoặc tố cáo sai sự thật; xác định trách nhiệm của từng cơ
quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến nội dung tố cáo;

d) Các biện pháp xử lý theo thẩm
quyền cần thực hiện; kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác áp dụng các
biện pháp xử lý theo thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có vi phạm
pháp luật;

đ) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền
xem xét sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật, áp dụng các biện pháp cần
thiết để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan,
tổ chức, cá nhân.

Trường hợp giải quyết lại vụ việc
tố cáo thì ngoài các nội dung trên, người giải quyết tố cáo phải kết luận về
những nội dung vi phạm pháp luật, sai lầm hoặc không phù hợp của việc giải
quyết tố cáo trước đó (nếu có); xử lý theo thẩm quyền hoặc chỉ đạo, kiến nghị
cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền xử lý đối với cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình giải quyết tố cáo trước đó.

2. Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể
từ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo gửi kết
luận nội dung tố cáo đến người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức quản lý người bị
tố cáo và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; thông báo về kết luận nội
dung tố cáo đến người tố cáo.

Bước 4: Xử lý kết luận nội
dung tố cáo

Theo quy định tại Điều 36 Luật Tố
cáo năm 2018 và Điều 18 Nghị định số 31/2019/NĐ-CP:

1. Chậm nhất là 07 ngày làm việc kể
từ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo căn cứ vào
kết luận nội dung tố cáo tiến hành việc xử lý như sau:

a) Trường hợp kết luận người bị tố
cáo không vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì khôi
phục quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo bị xâm phạm do việc tố cáo
không đúng sự thật gây ra, đồng thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố
cáo sai sự thật;

b) Trường hợp
kết luận người bị tố cáo vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ,
công vụ thì áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan,
tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp hành vi vi phạm của
người bị tố cáo có dấu hiệu của tội phạm thì chuyển ngay hồ sơ vụ việc đến Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát nhân dân
có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày có kết quả xử lý, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý
kiến nghị trong kết luận nội dung tố cáo có trách nhiệm
thông báo bằng văn bản cho người giải quyết tố cáo về
kết quả xử lý.

Người giải quyết tố cáo có trách
nhiệm theo dõi, đôn đốc hoặc giao cho cơ quan thanh tra
nhà nước cùng cấp theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận nội dung tố
cáo.Trường hợp giao cho cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp theo dõi, đôn đốc
việc thực hiện kết luận nội dung tố cáo thì cơ quan thanh tra nhà nước phải
định kỳ hàng tháng báo cáo với người giải quyết tố cáo về kết quả theo dõi,
đôn đốc việc thực hiện kết luận nội dung tố cáo.

3. Thời gian giải quyết: Không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý tố cáo. Đối với vụ việc phức tạp
thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng không quá 30 ngày. Đối với
vụ việc đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi
lần không quá 30 ngày.

Không

– Luật Tố cáo năm 2018;

– Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức
thi hành Luật Tố cáo.

B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN

TT

Tên
thủ tục hành chính

Thành
phần, số
lượng hồ sơ

Cách
thứ
c thực hiện; Trình tự thực hiện; Thời gian giải quyết; Cơ quan
thực hiện

Phí,
lệ phí

Căn
cứ pháp lý

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

Thủ
tục giải quyết tố cáo tại cấp huyện

1. Thành phần hồ sơ:

– Đơn tố cáo hoặc văn bản ghi nội
dung tố cáo;

– Các tài liệu liên quan.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

1. Cách thức thực hiện

Có 02 hình thức tố cáo:

– Tố cáo được thực hiện bằng đơn
(gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp đến cơ quan, người có thẩm quyền
giải quyết hoặc Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện).

– Tố cáo được trình bày trực tiếp
với cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền.

2. Trình tự thực hiện

Bước 1: Thụ lý
tố cáo

Trước khi thụ lý tố cáo, UBND cấp
huyện xác minh hoặc giao cơ quan thanh tra cùng cấp xác minh thông tin về
người tố cáo và điều kiện thụ lý tố cáo. Trường hợp người tố cáo không cư trú
tại địa bàn quản lý hoặc gặp khó khăn trong việc xác
minh thì người giải quyết tố cáo có thể ủy quyền cho cơ quan nhà nước ngang
cấp hoặc cơ quan nhà nước cấp dưới xác minh thông tin cần thiết phục vụ việc
ra quyết định thụ lý tố cáo. Người giải quyết tố cáo ra quyết định thụ lý tố
cáo khi có đủ các điều kiện sau:

a) Tố cáo được thực hiện theo quy
định tại Điều 23 Luật Tố cáo năm 2018:

+ Trường hợp tố cáo được thực hiện
bằng đơn thì trong đơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ tên,
địa chỉ của người tố cáo, cách thức liên hệ với người tố cáo; hành vi vi phạm
pháp luật bị tố cáo; người bị tố cáo và các thông tin khác có liên quan.
Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì trong đơn tố cáo còn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, cách thức liên hệ với
từng người tố cáo; họ tên của người đại diện cho những người tố cáo. Người tố
cáo phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn tố cáo.

+ Trường hợp người tố cáo đến tố
cáo trực tiếp tại UBND cấp huyện thì người tiếp nhận
hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố
cáo hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người
tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung
theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về
cùng một nội dung thì người tiếp nhận dẫn người tố cáo cử đại diện viết đơn
tố cáo hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu
cầu những người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào
văn bản.

b) Người tố cáo có đủ năng lực hành
vi dân sự; trường hợp không có đủ năng lực hành vi dân sự thì phải có người
đại diện theo quy định của pháp luật;

c) Vụ việc thuộc thẩm quyền giải
quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo;

d) Nội dung tố cáo có cơ sở để xác
định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật.

Trường hợp tố cáo xuất phát từ vụ
việc khiếu nại đã được giải quyết đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy
định của pháp luật nhưng người khiếu nại không đồng ý mà chuyển sang tố cáo
người đã giải quyết khiếu nại thì chỉ thụ lý tố cáo khi người tố cáo cung cấp
được thông tin, tài liệu, chứng cứ để xác định người giải quyết khiếu nại có
hành vi vi phạm pháp luật.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày ra quyết định thụ lý tố cáo, người giải quyết tố cáo có trách nhiệm
thông báo cho người tố cáo và thông báo về nội dung tố cáo cho người bị tố
cáo biết.

Bước 2: Xác minh nội dung tố
cáo

1. UBND cấp huyện tiến hành xác
minh hoặc giao cho cơ quan thanh tra huyện hoặc các tổ chức
trực thuộc UBND cấp huyện xác minh nội dung tố cáo (gọi chung là người xác
minh nội dung tố cáo). Việc giao xác minh nội dung tố cáo phải thực hiện bằng
văn bản.

2. Trường hợp người giải quyết tố
cáo giao cho cơ quan thanh tra huyện hoặc tổ chức khác
thuộc UBND cấp huyện xác minh nội dung tố cáo thì văn bản giao xác minh nội
dung tố cáo thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Tố cáo năm 2018.
Thủ trưởng cơ quan thanh tra hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo có trách nhiệm
thành lập Tổ xác minh theo quy định.

3. Văn bản giao xác minh nội dung
tố cáo có các nội dung chính sau đây: ngày, tháng, năm giao xác minh; người
được giao xác minh nội dung tố cáo; họ tên, địa chỉ của người bị tố cáo; tên
gọi, trụ sở của cơ quan, tổ chức bị tố cáo; nội dung cần xác minh; thời gian
tiến hành xác minh; quyền và trách nhiệm của người được giao xác minh nội
dung tố cáo.

4. Người xác minh nội dung tố cáo
phải tiến hành các biện pháp cần thiết để thu thập thông tin, tài liệu, làm
rõ nội dung tố cáo. Thông tin, tài liệu thu thập phải được ghi chép thành văn
bản, khi cần thiết thì lập thành biên bản, được lưu giữ trong hồ sơ vụ việc
tố cáo.

5. Trong quá trình xác minh, người
xác minh nội dung tố cáo phải tạo điều kiện để người bị tố cáo giải trình,
đưa ra các chứng cứ để chứng minh tính đúng, sai của nội dung cần xác minh.

6. Người xác minh nội dung tố cáo
được thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1
và các điểm a, b, c khoản 2 Điều 11 của Luật Tố cáo năm 2018 theo phân công
của người giải quyết tố cáo.

7. Kết thúc việc xác minh nội dung
tố cáo, người được giao xác minh phải có văn bản báo cáo người giải quyết tố
cáo về kết quả xác minh nội dung tố cáo và kiến nghị biện pháp xử lý.

Bước 3: Kết luận nội dung tố
cáo

Theo quy định tại Điều 35 Luật Tố
cáo năm 2018 và Điều 17 Nghị định số 31/2019/NĐ-CP:

1. Căn cứ vào nội dung tố cáo, giải
trình của người bị tố cáo, kết quả xác minh nội dung tố cáo, tài liệu, chứng
cứ có liên quan, Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành kết luận nội dung tố cáo. Kết luận nội dung tố cáo phải có các nội dung chính sau đây:

a) Kết quả xác
minh nội dung tố cáo;

b) Căn cứ pháp luật để xác định có hay không có hành vi vi phạm pháp luật;

c) Kết luận về nội dung tố cáo là
đúng, đúng một phần hoặc tố cáo sai sự thật; xác định trách nhiệm của từng cơ
quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến nội dung tố cáo;

d) Các biện pháp xử lý theo thẩm
quyền cần thực hiện; kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác áp dụng các
biện pháp xử lý theo thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có vi phạm
pháp luật;

đ) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền
xem xét sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật, áp dụng các biện pháp cần
thiết để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan,
tổ chức, cá nhân.

Trường hợp giải quyết lại vụ việc
tố cáo thì ngoài các nội dung trên, người giải quyết tố cáo
phải kết luận về những nội dung vi phạm pháp luật, sai lầm hoặc không phù hợp
của việc giải quyết tố cáo trước đó (nếu có); xử lý theo thẩm quyền hoặc chỉ
đạo, kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền xử lý đối với
cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình
giải quyết tố cáo trước đó.

2. Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể
từ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo gửi kết
luận nội dung tố cáo đến người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức quản lý người bị
tố cáo và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; thông báo về kết luận nội
dung tố cáo đến người tố cáo.

Bước 4: Xử lý kết luận nội
dung tố cá
o

Theo quy định tại Điều 36 Luật Tố
cáo năm 2018 và Điều 18 Nghị định số 31/2019/NĐ-CP:

1. Chậm nhất là 07 ngày làm việc kể
từ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo căn cứ vào
kết luận nội dung tố cáo tiến hành việc xử lý như sau:

a) Trường hợp kết luận người bị tố
cáo không vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì khôi
phục quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo bị xâm phạm do việc tố cáo
không đúng sự thật gây ra, đồng thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật;

b) Trường hợp kết luận người bị tố
cáo vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì áp dụng biện
pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp hành vi vi phạm của
người bị tố cáo có dấu hiệu của tội phạm thì chuyển ngay hồ sơ vụ việc đến Cơ
quan điều tra hoặc Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền để xử lý theo quy
định của pháp luật.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày có kết quả xử lý, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý
kiến nghị trong kết luận nội dung tố cáo có trách nhiệm thông báo bằng văn
bản cho người giải quyết tố cáo về kết quả xử lý.

Người giải quyết tố cáo có trách
nhiệm theo dõi, đôn đốc hoặc giao cho cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp
theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận nội dung tố cáo. Trường hợp giao
cho cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết
luận nội dung tố cáo thì cơ quan thanh tra nhà nước phải định kỳ hàng tháng
báo cáo với người giải quyết tố cáo về kết quả theo dõi, đôn đốc việc thực
hiện kết luận nội dung tố cáo.

3. Thời gian giải quyết: Không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý
tố cáo. Đối với vụ việc phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo một lần
nhưng không quá 30 ngày. Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn
giải quyết tố cáo hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày.

Không

– Luật Tố cáo năm 2018;

– Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày
10/4/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ
chức thi hành Luật Tố cáo.

C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ

TT

Tên
thủ tục hành chính

Thành
phần, số lượng hồ sơ

Cách
thức thực hiện; Trình tự thực hiện; Thời gian giải quyết

Phí,
lệ phí

Căn
cứ pháp lý

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

Thủ
tục giải quyết tố cáo tại cấp xã

1. Thành phần hồ sơ:

– Đơn tố cáo hoặc văn bản ghi nội
dung tố cáo;

– Các tài liệu liên quan.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

1. Cách thức thực hiện

Có 02 hình thức tố cáo:

– Tố cáo được thực hiện bằng đơn
(gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp đến cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết hoặc Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã).

– Tố cáo được trình bày trực tiếp
với cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền.

2. Trình tự thực hiện

Bước 1: Thụ lý tố cáo

Trước khi thụ lý tố cáo, UBND cấp
xã xác minh hoặc giao cơ quan thanh tra cùng cấp xác minh thông tin về người
tố cáo và điều kiện thụ lý tố cáo. Trường hợp người tố cáo không cư trú tại
địa bàn quản lý hoặc gặp khó khăn trong việc xác minh thì người giải quyết tố cáo có thể ủy quyền cho cơ
quan nhà nước ngang cấp hoặc cơ quan nhà nước cấp dưới xác minh thông tin cần
thiết phục vụ việc ra quyết định thụ lý tố cáo. Người giải quyết tố cáo ra
quyết định thụ lý tố cáo khi có đủ các điều kiện sau:

a) Tố cáo được thực hiện theo quy
định tại Điều 23 Luật Tố cáo năm 2018:

+Trường hợp tố cáo được thực hiện
bằng đơn thì trong đơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ tên,
địa chỉ của người tố cáo, cách thức liên hệ với người tố cáo; hành vi vi phạm
pháp luật bị tố cáo; người bị tố cáo và các thông tin khác có liên quan.
Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì trong đơn tố cáo
còn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, cách thức liên hệ với từng người tố cáo; họ
tên của người đại diện cho những người tố cáo. Người tố cáo phải ký tên hoặc
điểm chỉ vào đơn tố cáo.

+ Trường hợp người tố cáo đến tố
cáo trực tiếp tại UBND cấp xã thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết
đơn tố cáo hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo
ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy
định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội
dung thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện viết đơn tố cáo
hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu những người tố cáo ký
tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.

b) Người tố cáo có đủ năng lực hành
vi dân sự; trường hợp không có đủ năng lực hành vi dân sự thì phải có người
đại diện theo quy định của pháp luật;

c) Vụ việc thuộc thẩm quyền giải
quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo;

d) Nội dung tố cáo có cơ sở để xác
định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật.

Trường hợp tố cáo xuất phát từ vụ
việc khiếu nại đã được giải quyết đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy
định của pháp luật nhưng người khiếu nại không đồng ý mà chuyển sang tố cáo người đã giải quyết khiếu nại
thì chỉ thụ lý tố cáo khi người tố cáo cung cấp được
thông tin, tài liệu, chứng cứ để xác định người giải quyết khiếu nại có hành
vi vi phạm pháp luật.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày ra quyết định thụ lý tố cáo, người giải quyết tố cáo có trách nhiệm
thông báo cho người tố cáo và thông báo về nội dung tố cáo cho người bị tố
cáo biết.

Bước 2: Xác minh nội dung tố
cáo

1. Chủ tịch UBND cấp xã tiến hành
xác minh nội dung tố cáo hoặc giao cho công chức cấp xã tiến hành xác minh (gọi chung là người xác minh nội dung tố cáo). Việc giao xác
minh nội dung tố cáo phải thực hiện bằng văn bản.

2. Trường hợp người giải quyết tố
cáo giao cho công chức cấp xã xác minh nội dung tố cáo thì văn bản giao xác
minh nội dung tố cáo thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Tố cáo
năm 2018.

3. Văn bản giao xác minh nội dung
tố cáo có các nội dung chính sau đây: Ngày, tháng, năm giao xác minh; Người
được giao xác minh nội dung tố cáo; Họ tên, địa chỉ của người bị tố cáo; tên
gọi, trụ sở của cơ quan, tổ chức bị tố cáo; Nội dung cần xác minh; Thời gian
tiến hành xác minh; Quyền và trách nhiệm của người được giao xác minh nội
dung tố cáo.

4. Người xác minh nội dung tố cáo
phải tiến hành các biện pháp cần thiết để thu thập thông tin, tài liệu, làm
rõ nội dung tố cáo. Thông tin, tài liệu thu thập phải được ghi chép thành văn
bản, khi cần thiết thì lập thành biên bản, được lưu giữ trong hồ sơ vụ việc
tố cáo.

5. Trong quá trình xác minh, người
xác minh nội dung tố cáo phải tạo điều kiện để người bị tố cáo giải trình,
đưa ra các chứng cứ để chứng minh tính đúng, sai của nội
dung cần xác minh.

6. Người xác minh nội dung tố cáo
được thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1
và các điểm a, b, c khoản 2 Điều 11 của Luật Tố cáo năm 2018 theo phân công
của người giải quyết tố cáo.

7. Kết thúc việc xác minh nội dung
tố cáo, người được giao xác minh phải có văn bản báo cáo người giải quyết tố
cáo về kết quả xác minh nội dung tố cáo và kiến nghị biện pháp xử lý.

Bước 3: Kết luận nội dung tố
o

Theo quy định tại Điều 35 Luật Tố
cáo năm 2018 và Điều 17 Nghị định số 31/2019/NĐ-CP:

1. Căn cứ vào nội dung tố cáo, giải
trình của người bị tố cáo, kết quả xác minh nội dung tố cáo, tài liệu, chứng
cứ có liên quan, Chủ tịch UBND cấp xã ban hành kết luận nội dung tố cáo. Kết luận nội dung tố cáo phải có các nội dung chính sau đây:

a) Kết quả xác minh nội dung tố cáo;

b) Căn cứ pháp luật để xác định có
hay không có hành vi vi phạm pháp luật;

c) Kết luận về nội dung tố cáo là
đúng, đúng một phần hoặc tố cáo sai sự thật; xác định trách nhiệm của từng cơ
quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến nội dung tố cáo;

d) Các biện pháp xử lý theo thẩm
quyền cần thực hiện; kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác áp dụng các
biện pháp xử lý theo thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có vi phạm
pháp luật;

đ) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền
xem xét sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật, áp dụng các biện pháp cần
thiết để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan,
tổ chức, cá nhân.

Trường hợp giải quyết lại vụ việc
tố cáo thì ngoài các nội dung trên, người giải quyết tố cáo phải kết luận về những nội dung vi phạm pháp luật, sai
lầm hoặc không phù hợp của việc giải quyết tố cáo trước đó (nếu có); xử lý
theo thẩm quyền hoặc chỉ đạo, kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có
thẩm quyền xử lý đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có hành vi vi phạm
pháp luật trong quá trình giải quyết tố cáo trước đó.

2. Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể
từ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo gửi kết
luận nội dung tố cáo đến người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức quản lý người bị
tố cáo và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; thông báo về kết luận nội
dung tố cáo đến người tố cáo.

Bước 4: Xử lý kết luận nội
dung tố cáo

Theo quy định tại Điều 36 Luật Tố
cáo năm 2018 và Điều 18 Nghị định số 31/2019/NĐ-CP:

1. Chậm nhất là 07 ngày làm việc kể
từ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo căn cứ vào
kết luận nội dung tố cáo tiến hành việc xử lý như sau:

a) Trường hợp kết luận người bị tố
cáo không vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì khôi
phục quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo bị xâm phạm do việc tố cáo
không đúng sự thật gây ra, đồng thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật;

b) Trường hợp kết luận người bị tố
cáo vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì áp dụng biện
pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp
luật.

2. Trường hợp hành vi vi phạm của
người bị tố cáo có dấu hiệu của tội phạm thì chuyển ngay hồ sơ vụ việc đến Cơ
quan điều tra hoặc Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày có kết quả xử lý, cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền xử lý kiến nghị trong kết luận nội dung tố
cáo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người giải quyết tố cáo về kết quả xử lý.

Người giải quyết tố cáo có trách
nhiệm theo dõi, đôn đốc hoặc giao cho cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp
theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận nội dung tố cáo.Trường hợp giao cho
cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận
nội dung tố cáo thì cơ quan thanh tra nhà nước phải định kỳ hàng tháng báo
cáo với người giải quyết tố cáo về kết quả theo dõi, đôn đốc việc thực hiện
kết luận nội dung tố cáo.

3. Thời gian giải quyết: Không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý tố cáo. Đối với vụ việc phức tạp
thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng không quá 30 ngày. Đối với
vụ việc đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi
lần không quá 30 ngày.

Không

– Luật Tố cáo năm 2018;

– Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức
thi hành Luật Tố cáo.

Tổng số: 03 TTHC được thay thế. Trong đó:

– 01 TTHC cấp tỉnh;

– 01 TTHC cấp huyện;

– 01 TTHC cấp
xã.

Quyết định 1887/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực giải quyết tố cáo thuộc phạm vi quản lý của ngành Thanh tra trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Tải văn bản file Word, PDF về máy

Chờ 30s để file Word hoặc PDF tự động tải về máy tính

Nếu tập tin bị lỗi, bạn đọc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ download file