Tải Quyết định 1900/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh – Tải File Word, PDF [DownLoad]



Quyết định 1900/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Số hiệu: 1900/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh Người ký: Nguyễn Tiến Nhường
Ngày ban hành: 19/11/2019
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Tóm tắt văn bản

Nội dung văn bản

Bạn đang xem: Tải Quyết định 1900/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh – Tải File Word, PDF [DownLoad]

Quyết định 1900/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1900/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 19 tháng 11 năm
2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH BẮC NINH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị
định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ
Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị
của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 299/TTr-SNV ngày 18/11/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục
hành chính sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ
áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Trung tâm Hành
chính công tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Cục KSTTHC (VP Chính phủ);
– Chủ tịch, các PCT UBND
tỉnh;
– Lưu: VT, KSTT, NC, CVP, PCVP.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH


Nguyễn Tiến Nhường

 

DANH MỤC

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1990/QĐ-UBND ngày 19/11/ 2019 của Chủ tịch
UBND tỉnh Bắc Ninh)

1. Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung.

STT

Số hồ sơ TTHC

Tên thủ tục hành
chính

Thời gian/quy trình
thực hiện

Địa điểm cơ quan thực
hiện

Phí, lệ phí

Cách thức thực hiện

Căn cứ pháp lý

A

LĨNH VỰC CÔNG CHỨC

1

G09-NV03.01

Thủ
tục thi tuyển công chức

Trình
tự: Bước 1:
Các cơ quan, đơn vị xây dựng nhu cầu tuyển dụng theo từng
vị trí việc làm nộp hồ sơ đến Sở Nội vụ thẩm định qua bộ phận Văn
thư.

Bước 2: Bộ phận Văn thư chuyển đến Phòng Công chức,
viên chức tổng hợp, thẩm định và tham mưu Giám đốc Sở trình Chủ tịch UBND tỉnh
xây dựng, ban hành kế hoạch thi tuyển công chức và thành lập Hội đồng tuyển dụng.

Bước
3:
Hội đồng tuyển dụng thông báo công khai về điều kiện, tiêu
chuẩn, số lượng, chỉ tiêu, vị trí việc làm tuyển dụng.


Cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại bộ phận Văn thư của Sở
Nội vụ.

Bước 4: Bộ phận Văn thư chuyển hồ sơ đến bộ phận Thư
ký Hội đồng (Phòng Công chức, viên chức) thẩm định hồ sơ, lập danh sách thí
sinh đủ điều kiện tham gia dự tuyển.

Bước 5: – Hội đồng thông báo tổ chức thi tuyển, chấm
thi và thông báo kết quả.

– Hội đồng báo cáo và đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết
quả thi tuyển.

– Người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ gửi Sở Nội vụ thẩm định và
ban hành quyết định tuyển dụng.

 

Sở
Nội vụ, số 9, đường Lý Thái Tổ, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

a) Phí dự thi tuyển công chức:

– Dưới 100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí
sinh/lần dự thi;

– Từ 100 đến dưới 500 thí sinh mức thu 400.000
đồng/thí sinh/lần dự thi;

– Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 300.000 đồng/thí
sinh/lần dự thi.

b) Phúc khảo: 150.000 đồng/bài thi.

 

Thí
sinh nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nội vụ


Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH1ngày 13/11/2008;


Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức;

– Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31/8/2010 của
Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP;

– Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018
sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch
công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công
việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

– Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch
công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ;

– Thông tư số 05/2012/TT-BNV ngày 24/10/2012 của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một
số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP
ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công
chức;

– Thông tư số 03/2015/TT-BNV ngày 10/3/2015 của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung Điều 9 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày
30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng
và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

– Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14/5/2019 của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức,
viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính
nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

– Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ
chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính.

– Thông tư số 05/2017/TT-BNV ngày 15/8/2017 của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 và Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn, bổ nhiệm ngạch và
xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và việc tổ chức
thi nâng ngạch công chức.


Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự tuyển dụng, dự thi nâng
ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;

2

G09-NV.03.02

Thủ tục xét tuyển công chức

Bước
1:
Các cơ quan, đơn vị xây dựng nhu cầu tuyển dụng theo từng vị trí
việc làm nộp hồ sơ đến Sở Nội vụ thẩm định qua bộ phận Văn
thư.

Bước 2: Bộ phận Văn thư chuyển đến Phòng Công chức,
viên chức tổng hợp, thẩm định và tham mưu Giám đốc Sở trình Chủ tịch UBND tỉnh
xây dựng, ban hành kế hoạch xét tuyển công chức và thành lập Hội đồng tuyển dụng.

Bước
3:
Hội đồng tuyển dụng thông báo công khai về điều kiện, tiêu
chuẩn, số lượng, chỉ tiêu, vị trí việc làm tuyển dụng.


Cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại bộ phận Văn thư của Sở
Nội vụ.

Bước 4: Bộ phận Văn thư chuyển hồ sơ đến bộ phận Thư
ký Hội đồng (Phòng Công chức, viên chức) thẩm định hồ sơ, lập danh sách thí
sinh đủ điều kiện tham gia dự tuyển.

Bước 5: – Hội đồng thông báo tổ chức xét tuyển và
thông báo kết quả.

– Hội đồng báo cáo và đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết
quả xét tuyển.

– Người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ gửi Sở Nội vụ thẩm định và
ban hành quyết định tuyển dụng.

 

Sở
Nội vụ, số 9, đường Lý Thái Tổ, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

Theo Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày
11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

a) Phí dự tuyển công chức:

– Dưới 100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí
sinh/lần dự thi;

– Từ 100 đến dưới 500 thí sinh mức thu 400.000
đồng/thí sinh/lần dự thi;

– Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 300.000
đồng/thí sinh/lần dự thi.

b) Phúc khảo: 150.000 đồng/bài thi.

Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nội vụ, số 9, đường Lý Thái Tổ,
thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh


Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008;


Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức;


Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31/8/2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của
Nghị định số 24/2010/NĐ-CP; Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 sửa đổi,
bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công
chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc
trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

 -Thông
tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết
một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số
24/2010/NĐ-CP;


Thông tư số 05/2012/TT-BNV ngày 24/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức
của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức; – Thông tư số 03/2015/TT-BNV ngày
10/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung Điều 9 Thông tư số
13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một
số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP
ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công
chức; – Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa
đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch
công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện chế độ hợp
đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập;


Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định
chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức
chuyên ngành hành chính;


Thông tư số 05/2017/TT-BNV ngày 15/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 và Thông tư số
13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn nghiệp vụ
chuyên môn, bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên
ngành hành chính và việc tổ chức thi nâng ngạch công chức; – Thông tư số
228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự tuyển dụng, dự thi nâng ngạch,
thăng hạng công chức, viên chức;

3

G09-NV.03.03

Thủ tục tiếp nhận các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công
chức

Bước
1:
Cá nhân có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn chuẩn bị hồ sơ theo
quy định.

Bước
2:
– Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận Văn thư của Sở
Nội vụ.

Bước
3:
Bộ phận Văn thư chuyển hồ sơ đến Phòng Công chức, viên chức
thẩm định hồ sơ, báo cáo Giám đốc Sở xem xét, trình Ban Cán sự đảng UBND tỉnh
xem xét, quyết định.

Bước
4:
Sau khi có văn bản đồng ý tiếp nhận các trường hợp đặc biệt
trong tuyển dụng công chức, Giám đốc Sở Nội vụ ra quyết định tiếp nhận công
chức không qua thi.

Trường
hợp phải kiểm tra, sát hạch báo cáo Giám đốc Sở – Phó Chủ tịch Thường trực
Hội đồng kiểm tra, sát hạch mời các thành viên Hội đồng để tổ chức đánh giá
về các điều kiện, tiêu chuẩn, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của
người đề nghị tiếp nhận công chức không qua thi. Nếu đạt yêu cầu, Giám đốc Sở
Nội vụ ra quyết định tiếp nhận công chức không qua thi.

 

Sở Nội vụ, Số 9, Lý Thái Tổ, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

Không

Trực tiếp tại trụ sở Sở Nội vụ, Số 9, Lý Thái Tổ, thành phố Bắc
Ninh, tỉnh Bắc Ninh.


Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008;


Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức;


Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31/8/2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của
Nghị định số 24/2010/NĐ-CP;

 –
Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định
về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức
và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính
nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;


Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định
chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số
24/2010/NĐ-CP;


Thông tư số 05/2012/TT-BNV ngày 24/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức
của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức; – Thông tư số 03/2015/TT-BNV ngày
10/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung Điều 9 Thông tư số
13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một
số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày
15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
– Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi,
bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công
chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng
một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập;


Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định
chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức
chuyên ngành hành chính;


Thông tư số 05/2017/TT-BNV ngày 15/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 và Thông tư số
13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn nghiệp vụ
chuyên môn, bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên
ngành hành chính và việc tổ chức thi nâng ngạch công chức; – Thông tư số
228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự tuyển dụng, dự thi nâng ngạch,
thăng hạng công chức, viên chức;

4

G09-NV.03.04

Thủ tục Thi nâng ngạch công chức

 

Bước 1. Xây dựng Đề án thi nâng ngạch công chức (Khoản 6 Điều 1
Thông tư số 03/2019/TT-BNV):

Sở Nội vụ tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh xây dựng Đề án thi nâng
ngạch công chức, gửi Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương có ý kiến trước
khi tổ chức theo thẩm quyền. Đề án bao gồm các nội dung sau:

1. Báo cáo về số lượng, cơ cấu ngạch công chức chuyên ngành hiện
có của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý;

2. Số lượng công chức ứng với ngạch dự thi còn thiếu theo yêu
cầu của vị trí việc làm;

3. Danh sách công chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự
thi nâng ngạch;

4. Đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, hồ sơ của người đăng ký dự
thi; nội dung, hình thức, thời gian thi;

5. Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng thi;

6. Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức
kỳ thi.

Bước 2. Tổ chức thi nâng ngạch công chức

a) Đối với kỳ thi nâng ngạch từ chuyên viên chính hoặc tương
đương lên ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương (Khoản 15 Điều 1 Nghị
định số 161/2018/NĐ-CP):

– Thi nâng ngạch từ ngạch chuyên viên chính lên ngạch chuyên
viên cao cấp: Bộ Nội vụ chủ trì tổ chức thi nâng ngạch công chức từ ngạch
chuyên viên chính lên ngạch chuyên viên cao cấp trong các cơ quan nhà nước và
các đơn vị sự nghiệp công lập của Nhà nước.

Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ tổ chức
thi nâng ngạch công chức từ ngạch chuyên viên chính lên ngạch chuyên viên cao
cấp trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam
và của các tổ chức chính trị – xã hội.

– Thi nâng ngạch công chức chuyên ngành tương đương ngạch chuyên
viên chính lên ngạch công chức chuyên ngành tương đương ngạch chuyên viên cao
cấp:

Cơ quan quản lý ngạch công chức chuyên ngành của Đảng chủ trì,
phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương; các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngạch
công chức chuyên ngành chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ tổ chức kỳ thi nâng
ngạch công chức chuyên ngành tương đương ngạch chuyên viên chính lên ngạch
công chức chuyên ngành tương đương ngạch chuyên viên cao cấp theo quy định
tại Nghị định này.

– Đối với thi nâng ngạch từ ngạch chuyên viên hoặc tương đương
lên ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương (Khoản 15 Điều 1 Nghị định số
161/2018/NĐ-CP):

Cơ quan quản lý công chức theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị
định này chủ trì tổ chức thi nâng ngạch sau khi có ý kiến về nội dung đề án
và chỉ tiêu nâng ngạch của Bộ Nội vụ (đối với công chức trong các cơ quan nhà
nước và đơn vị sự nghiệp công lập của Nhà nước) hoặc Ban Tổ chức Trung ương
(đối với công chức trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng
sản Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội).

– Đối với thi nâng ngạch từ ngạch nhân viên lên ngạch cán sự
hoặc tương đương; từ ngạch nhân viên, cán sự hoặc tương đương lên ngạch
chuyên viên hoặc tương đương (Khoản 15 Điều 1 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP):

Cơ quan quản lý công chức theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị
định này chủ trì tổ chức thi nâng ngạch sau khi có ý kiến về chỉ tiêu nâng
ngạch của Bộ Nội vụ (đối với công chức trong các cơ quan nhà nước và đơn vị
sự nghiệp công lập của Nhà nước) hoặc Ban Tổ chức Trung ương (đối với công
chức trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam
và các tổ chức chính trị – xã hội).

* Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể nội quy, quy chế tổ chức thi nâng
ngạch công chức

Bước 3: Môn thi, hình thức, thời gian thi nâng ngạch (Khoản 16 Điều 1
Nghị định số 161/2018/NĐ-CP)

Thi nâng ngạch công chức được thực hiện theo 2 vòng thi như sau:

1. Vòng 1: Thi trắc nghiệm được thực hiện bằng hình thức thi
trên máy vi tính. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch
công chức không có điều kiện tổ chức thi trên máy vi tính thì thi trắc nghiệm
trên giấy.

a) Nội dung thi trắc nghiệm gồm 3 phần:

Phần I: Kiến thức chung 60 câu hỏi về hệ thống chính trị, tổ
chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội; quản lý hành
chính nhà nước; công chức, công vụ; chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực; chức trách, nhiệm vụ của
công chức theo tiêu chuẩn của ngạch dự thi. Thời gian thi 60 phút.

Phần II: Ngoại ngữ 30 câu hỏi là một trong năm thứ tiếng Anh,
Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc theo yêu cầu của ngạch dự thi. Thời gian thi 30
phút.

Phần III: Tin học 30 câu hỏi theo yêu cầu của ngạch dự thi. Thời
gian thi 30 phút.

Trường hợp tổ chức thi trên máy vi tính thì nội dung thi trắc
nghiệm không có phần thi tin học.

b) Miễn phần thi ngoại ngữ (vòng 1) đối với các trường hợp sau:

Có tuổi đời từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nam và từ đủ 50 tuổi
trở lên đối với nữ;

Công chức đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số là người dân tộc
thiểu số hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số được cơ sở đào tạo cấp theo
thẩm quyền;

Có bằng tốt nghiệp là bằng ngoại ngữ cùng trình độ đào tạo hoặc
ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy
định trong tiêu chuẩn của ngạch dự thi;

Có bằng tốt nghiệp theo yêu cầu trình độ đào tạo hoặc ở trình độ
đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định trong
tiêu chuẩn của ngạch dự thi học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước
ngoài ở Việt Nam.

c) Miễn phần thi tin học (vòng 1) đối với các trường hợp có bằng
tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin, tin học, toán – tin
trở lên.

d) Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho
từng phần thi, nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi
thì công chức dự thi nâng ngạch được dự thi tiếp vòng 2 quy định tại Điều
này.

đ) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công
chức tổ chức thi vòng 1 trên máy vi tính thì phải thông báo kết quả cho công
chức dự thi được biết ngay sau khi làm bài thi trên máy vi tính; không thực
hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 1 trên máy vi tính.

– Chậm nhất là 15 ngày sau ngày kết thúc thi
vòng 1 phải hoàn thành việc chấm thi vòng 1;

– Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau ngày kết
thúc việc chấm thi vòng 1 phải công bố kết quả điểm thi để công chức dự thi
biết và thông báo việc nhận đơn phúc khảo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
thông báo kết quả điểm thi trên cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm
quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức;

– Trường hợp có đơn phúc khảo thì chậm nhất là
15 ngày sau ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo phải hoàn thành việc chấm
phúc khảo và công bố kết quả chấm phúc khảo để công chức dự thi được biết.

– Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau ngày kết
thúc việc chấm thi vòng 1 cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công
chức phải thông báo triệu tập công chức được dự thi vòng 2.

– Chậm nhất là 15 ngày sau ngày thông báo
triệu tập thí sinh được dự thi vòng 2 thì phải tiến hành tổ chức thi vòng 2.

– Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành
việc chấm thi vòng 2, Hội đồng thi nâng ngạch công chức phải báo cáo cơ quan
có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức về kết quả chấm thi và gửi
thông báo bằng văn bản tới cơ quan quản lý công chức về điểm thi của công
chức dự thi nâng ngạch để thông báo cho công chức dự thi được biết.

– Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có thông
báo điểm thi, công chức có quyền gửi đề nghị phúc khảo kết quả bài thi gửi
Hội đồng thi nâng ngạch công chức. Hội đồng thi nâng ngạch công chức có trách
nhiệm tổ chức chấm phúc khảo và công bố kết quả chấm phúc khảo chậm nhất là
15 ngày sau ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo.

– Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau ngày có
quyết định phê duyệt kết quả kỳ thi của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền
tổ chức thi nâng ngạch công chức, Hội đồng thi nâng ngạch công chức có trách
nhiệm thông báo kết quả thi và danh sách công chức trúng tuyển bằng văn bản
tới cơ quan quản lý công chức có công chức tham dự kỳ thi.

– Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được
danh sách người trúng tuyển trong kỳ thi nâng ngạch, người đứng đầu cơ quan
quản lý công chức ra quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương cho công chức
trúng tuyển theo quy định.

Số 9, Lý Thái Tổ, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

Phí dự thi nâng ngạch công chức:

1. Nâng ngạch chuyên viên cao cấp và tương
đương:

– Dưới 50 thí sinh: 1.400.000 đồng/thí
sinh/lần dự thi;

– Từ 50 đến dưới 100 thí sinh: 1.300.000
đồng/thí sinh/lần dự thi;

– Từ 100 thí sinh trở lên: 1.200.000 đồng/thí
sinh/lần dự thi.

2. Nâng ngạch chuyên viên, chuyên viên chính
và tương đương:

– Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần
dự thi;

– Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000
đồng/thí sinh/lần dự thi;

– Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần dự
thi.

3. Phúc khảo: 150.000 đồng/bài thi.

 

Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nội vụ, Số 9, Lý Thái Tổ,
thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh


Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008;


Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức;


Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31/8/2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của
Nghị định số 24/2010/NĐ-CP; Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 sửa đổi,
bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công
chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc
trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;


Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định
chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số
24/2010/NĐ-CP;


Thông tư số 05/2012/TT-BNV ngày 24/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức
của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức; – Thông tư số 03/2015/TT-BNV ngày
10/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung Điều 9 Thông tư số
13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một
số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP
ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công
chức;


Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ
sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức,
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số
loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;


Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định
chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức
chuyên ngành hành chính;


Thông tư số 05/2017/TT-BNV ngày 15/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 và Thông tư số
13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn nghiệp vụ
chuyên môn, bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên
ngành hành chính và việc tổ chức thi nâng ngạch công chức; – Thông tư số
228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự tuyển dụng, dự thi nâng ngạch,
thăng hạng công chức, viên chức;

5

G09-NV.03.10

Thủ
tục xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện trở lên

Bước
1:
Cán bộ, công chức cấp xã có nguyện vọng chuyển thành công chức
cấp huyện trở lên và có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn chuẩn bị hồ sơ theo
quy định.

Bước
2:
– Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận Văn thư của Sở
Nội vụ.

Bước
3:
Bộ phận Văn thư chuyển hồ sơ đến Phòng Công chức, viên chức
thẩm định hồ sơ, báo cáo Giám đốc Sở báo cáo, xin ý kiến của Ban Cán sự đảng
UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Bước
4:
Sau khi có văn bản đồng ý xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã
thành công chức từ cấp huyện trở lên, Giám đốc Sở Nội vụ ra quyết định chuyển
thành công chức từ cấp huyện trở lên và được bổ nhiệm vào ngạch công chức
tương ứng vị trí việc làm đảm nhiệm.

Trường
hợp phải kiểm tra, sát hạch, Giám đốc Sở báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch.

Hội
đồng kiểm tra, sát hạch tổ chức đánh giá về các điều kiện, tiêu chuẩn, trình
độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người đề nghị xét chuyển theo yêu
cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm cần tuyển.

Nếu
đạt yêu cầu, Giám đốc Sở Nội vụ ra quyết định chuyển thành công chức từ cấp
huyện trở lên và được bổ nhiệm vào ngạch công chức tương ứng vị trí việc làm
đảm nhiệm.

 

Sở
Nội vụ, số 9, Lý Thái Tổ, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

 

Không

Trực
tiếp tại trụ sở Sở Nội vụ, số 9, Lý Thái Tổ, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc
Ninh.

 

 

– Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày
13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

– Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày
15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

– Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày
31/8/2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP
;

– Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày
29/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức,
nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số
loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

– Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày
30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng
và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ;

– Thông tư số 05/2012/TT-BNV ngày
24/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi
tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP
ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công
chức;

– Thông tư số 03/2015/TT-BNV ngày
10/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung Điều 9 Thông tư số 13/2010/TT-BNV
ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển
dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày
15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

– Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày
14/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng
công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan
hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

– Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày
09/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu
chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính.

– Thông tư số 05/2017/TT-BNV ngày
15/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 và Thông tư số 13/2010/TT-BNV
ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn, bổ
nhiệm ngạch và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính
và việc tổ chức thi nâng ngạch công chức.

B

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VIÊN CHỨC

1

G09-NV.03.07

Thủ
tục thi tuyển viên chức

Thời gian: – Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
của người đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công
khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang điện tử của cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức.

– Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng
viên chức phải lập danh sách người có đủ điều kiện dự tuyển và niêm yết công
khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng trước
ngày tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển tối thiểu là 05 ngày làm việc.

– Chậm nhất là 15 ngày sau ngày kết thúc thi
vòng 1 phải hoàn thành việc chấm thi vòng 1;

– Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau ngày kết
thúc việc chấm thi vòng 1 phải công bố kết quả điểm thi để thí sinh dự thi biết
và thông báo việc nhận đơn phúc khảo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông
báo kết quả điểm thi trên cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tuyển dụng viên chức;

– Trường hợp có đơn phúc khảo thì chậm nhất là
15 ngày sau ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo phải hoàn thành việc chấm
phúc khảo và công bố kết quả chấm phúc khảo để thí sinh dự thi được biết.

– Căn cứ vào điều kiện thực tiễn trong quá
trình tổ chức chấm thi, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng
quyết định kéo dài thời hạn thực hiện các công việc quy định tại điểm này
nhưng không quá 15 ngày.

– Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau ngày kết
thúc việc chấm thi vòng 1 người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển
dụng phải thông báo triệu tập thí sinh dự thi vòng 2.

– Chậm nhất là 15 ngày sau ngày thông báo triệu
tập thí sinh được tham dự vòng 2 thì phải tiến hành tổ chức thi vòng 2

– Chậm nhất là 10 ngày sau ngày nhận được báo
cáo kết quả vòng 2 của Hội đồng tuyển dụng, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển
dụng viên chức phải niêm yết công khai kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển, danh
sách dự kiến người trúng tuyển tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện
tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức; gửi thông báo kết
quả thi tuyển hoặc xét tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà
người dự tuyển đã đăng ký.

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết
công khai kết quả vòng 2, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết
quả thi trong trường hợp thi vòng 2 bằng hình thức thi viết. Người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức có trách nhiệm tổ chức chấm
phúc khảo và công bố kết quả chấm phúc khảo chậm nhất là 15 ngày sau ngày hết
thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định.

Quy
trình: Bước 1:
Sở, ngành tỉnh, UBND cấp huyện tổ chức xây dựng kế hoạch
thi tuyển viên chức và lập hồ sơ đề nghị Sở Nội vụ phê duyệt kế hoạch theo
quy định.

Bước
2:
Sau khi có Quyết định phê duyệt Kế hoạch thi tuyển viên chức của
Sở Nội vụ, Sở, ngành tỉnh, UBND cấp huyện tiến hành tổ chức thi tuyển
viên chức.

* Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng
ký dự tuyển viên chức

– Quy định tại Khoản 8 Điều 2 Nghị định số
161/2018/NĐ-CP;

– Quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư số
03/2019/TT-BNV.

* Tổ chức thi tuyển

– Hội đồng tuyển dụng viên chức (Điều 6 Nghị định
số 29/2012/NĐ-CP ; khoản 2 Điều 2 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP)

– Nội dung, hình thức và thời gian thi tuyển
viên chức (Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP)

* Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển
viên chức
(Khoản 4 Điều 2 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP)

* Thông báo kết quả tuyển dụng viên chức

Bước
3:
Sở, ngành tỉnh, UBND cấp huyện lập hồ sơ đề nghị Sở Nội vụ phê
duyệt kết quả theo quy định.

Bước
4:
Thủ trưởng Sở, ngành tỉnh, UBND cấp huyện ra quyết định
tuyển dụng.

Nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Sở Nội vụ, số 9, Lý Thái Tổ,
thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Phí dự tuyển dụng viên chức:

– Dưới 100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí
sinh/lần dự thi;

– Từ 100 đến dưới 500 thí sinh mức thu 400.000
đồng/thí sinh/lần dự thi;

– Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 300.000
đồng/thí sinh/lần dự thi.

(Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016
của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

 

Nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích


Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010;

– Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về việc
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

– Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày
29/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức,
nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số
loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập

– Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày
25/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng
làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức.

– Thông tư số 04/2015/TT-BNV ngày
31/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 15/2012/TT-BNV
ngày 25/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng
làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức.

– Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày
14/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng
công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan
hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

– Quyết định số 223/2013/QĐ-UBND ngày 21/6/2013 của UBND tỉnh Bắc
Ninh về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức, biên chế,
cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã và công tác tổ
chức, cán bộ ở các doanh nghiệp Nhà nước tỉnh Bắc Ninh;

– Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày
11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức.

 

2

G09-NV.0307

Thủ
tục xét tuyển viên chức

Thời gian: – Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
của người đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công
khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức.

– Thời hạn lập danh sách người có đủ điều kiện
dự tuyển trước ngày tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển tối thiểu là 05 ngày làm
việc.

– Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau ngày kết
thúc việc kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển tại vòng 1, người
đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng phải thông báo triệu tập
thí sinh tham dự vòng 2.

– Chậm nhất là 15 ngày sau ngày thông báo triệu
tập thí sinh được tham dự vòng 2 thì phải tiến hành tổ chức xét vòng 2.

– Chậm nhất là 10 ngày sau ngày nhận được báo
cáo kết quả vòng 2 của Hội đồng tuyển dụng, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển
dụng viên chức phải niêm yết công khai kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển, danh
sách dự kiến người trúng tuyển tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện
tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức; gửi thông báo kết
quả thi tuyển hoặc xét tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà
người dự tuyển đã đăng ký.

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết
công khai kết quả vòng 2, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết
quả thi trong trường hợp thi vòng 2 quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này
bằng hình thức thi viết. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng
viên chức có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo và công bố kết quả chấm phúc
khảo chậm nhất là 15 ngày sau ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định
tại khoản này.

Trình
tự: Bước 1:
Sở, ngành tỉnh, UBND cấp huyện tổ chức xây dựng kế hoạch
xét tuyển viên chức và lập hồ sơ đề nghị Sở Nội vụ phê duyệt kế hoạch theo
quy định.

Bước
2:
Sau khi có Quyết định phê duyệt Kế hoạch xét tuyển viên chức
của Sở Nội vụ, Sở, ngành tỉnh, UBND cấp huyện tiến hành tổ
chức xét tuyển viên chức.

* Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng
ký dự tuyển viên chức

– Quy định tại Khoản 8 Điều 2 Nghị định số
161/2018/NĐ-CP;

– Quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư số
03/2019/TT-BNV.

* Tổ chức xét tuyển.– Hội đồng tuyển dụng
viên chức (Điều 6 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ; khoản 2 Điều 2 Nghị định
số 161/2018/NĐ-CP)

– Nội dung, hình thức và thời gian xét tuyển
viên chức (Khoản 5 Điều 2 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP)

* Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển
viên chức
(Khoản 6 Điều 2 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP)

* Thông báo kết quả tuyển dụng viên chức

Bước
3:
Sở, ngành tỉnh, UBND cấp huyện lập hồ sơ đề nghị Sở Nội vụ
phê duyệt kết quả theo quy định.

Bước
4:
Thủ trưởng Sở, ngành tỉnh, UBND cấp huyện ra quyết định
tuyển dụng.

Sở
Nội vụ, số 9, Lý Thái Tổ, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

– Dự tuyển viên chức:

+ Dưới 100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí
sinh/lần dự thi;

+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh mức thu 400.000
đồng/thí sinh/lần dự thi;

+ Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 300.000
đồng/thí sinh/lần dự thi.

– Phúc khảo: 150.000 đồng/bài thi

(Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016
của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

 

Nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích

– Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày
15/11/2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày
12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

– Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày
29/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên
chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng
một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập

– Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày
25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và
đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức.

– Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày
14/5/2019 sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên
chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và
thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà
nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

– Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày
11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức.

 

3

G09-NV.03.06

Thủ
tục xét tuyển đặc cách viên chức

10
ngày làm việc (kể từ ngày hồ sơ được hoàn thiện theo quy định).

Bước
1:
Sở, ngành tỉnh, UBND cấp huyện tổ chức thực hiện xét tuyển đặc
cách viên chức và lập hồ sơ đề nghị phê duyệt kết quả theo quy định.

Bước
2:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận Văn thư của Sở Nội
vụ.

Bước
3:
Bộ phận Văn thư chuyển hồ sơ đến Phòng Công chức, viên chức
thẩm định, trình Giám đốc Sở ra quyết định phê duyệt kết quả xét tuyển đặc
cách.

 

Sở
Nội vụ, số 9, Lý Thái Tổ, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Không

Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm HCC tỉnh, số 11A, Lý
Thái Tổ, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh


Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010;

– Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về việc
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

– Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày
29/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức,
nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số
loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập

– Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày
25/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng
làm việc và đền bù chi phí đào tạo bồi dưỡng đối với viên chức.

– Quyết định số 223/2013/QĐ-UBND ngày 21/6/2013 của UBND tỉnh Bắc
Ninh về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức, biên chế,
cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã và công tác tổ
chức, cán bộ ở các doanh nghiệp Nhà nước tỉnh Bắc Ninh.

4

G09-NV.03.09

Thủ
tục thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức

Bước 1. Căn cứ tổ chức thăng hạng chức danh nghề
nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức (Khoảng 2 Điều 2
Thông tư số 03/2019/TT-BNV)

1. Căn cứ vào tính chất, đặc điểm của hoạt động nghề nghiệp và
điều kiện cụ thể của đơn vị, ngành, lĩnh vực hoạt động sự nghiệp, các cơ
quan, đơn vị được phân công, phân cấp tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức quy định tại Điều 30 Nghị định
số 29/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 2 Nghị
định số 161/2018/NĐ-CP quyết định hình thức thi hoặc hình thức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Việc thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
được căn cứ vào:

a) Danh mục, số lượng vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp còn thiếu
theo yêu cầu của vị trí việc làm;

c) Đơn vị sự nghiệp có nhu cầu thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức;

d) Tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh nghề nghiệp đăng ký dự
thi hoặc xét thăng hạng.

Bước 2. Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp 
(Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 03/2019/TT-BNV)

1. Khi tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án thi hoặc xét thăng hạng. Đề án bao gồm
các nội dung sau:

a) Báo cáo về số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề
nghiệp hiện có của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý;

b) Số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm;

c) Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự
thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

d) Đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, hồ sơ của người đăng ký dự
thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; nội dung, hình thức thi hoặc
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thời gian thi;

đ) Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;

e) Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức
kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

2. Việc tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức đối với chức danh tương đương chuyên viên cao cấp, chuyên viên
chính, chuyên viên và cán sự được thực hiện như sau:

a) Chức danh viên chức tương đương chuyên viên cao cấp, bao gồm
các chức danh viên chức loại A3 (nhóm A3.1 và nhóm A3.2) của Bảng 3 – Bảng
lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự
nghiệp của nhà nước ban hành kèm theo Nghị định
số 204/2004/NĐ-CP ngày ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế
độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau
đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP) và Nghị định
số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP (sau đây viết
tắt là Nghị định số 17/2013/NĐ-CP):

Sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ về nội dung Đề án thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu Bộ quản lý chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành thành lập Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp; tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức theo quy định của pháp luật.

b) Chức danh viên chức tương đương chuyên viên chính, bao gồm
các chức danh viên chức loại A2 (nhóm A2.1 và nhóm A2.2) của Bảng 3 – Bảng
lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự
nghiệp của nhà nước ban hành kèm theo Nghị định
số 204/2004/NĐ-CP và Nghị định số 17/2013/NĐ-CP:

Sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ về nội dung Đề án thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghiệp, người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương thành lập Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; tổ
chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định
của pháp luật.

c) Chức danh viên chức tương đương chuyên viên (chức danh viên
chức loại A1 của Bảng 3 – Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ,
viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước ban hành kèm theo Nghị định
số 204/2004/NĐ-CP và Nghị định số 17/2013/NĐ-CP); chức danh viên
chức tương đương cán sự (chức danh viên chức loại A0 của Bảng 3 – Bảng lương
chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp
của nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và Nghị
định số 17/2013/NĐ-CP):

Căn cứ phân cấp của cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định tại Điều 30 Nghị
định số 29/2012/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 14 Điều 2 Nghị
định số 161/2018/NĐ-CP , người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành lập Hội
đồng thi hoặc xét thăng hạng; tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức theo quy định của pháp luật.

Bước 3. Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Khoản 4 Điều 2
Thông tư số 03/2019/TT-BNV)

1. Hội đồng thi hoặc Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp (sau đây gọi chung là Hội đồng thăng hạng chức danh nghề nghiệp) do
người đứng đầu cơ quan được phân công, phân cấp tổ chức thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức quy định tại Điều 30 Nghị định
số 29/2012/NĐ- CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 2 Nghị định
số 161/2018/NĐ-CP thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, gồm
Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan
được phân công, phân cấp tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp và các ủy viên Hội đồng, trong đó có 01 ủy viên kiêm thư ký Hội đồng.

2. Hội đồng thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo
nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số và thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn quy định tại khoản 4 Điều 31 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP .

3. Hội đồng thăng hạng chức danh nghề nghiệp được sử dụng con
dấu, tài khoản của cơ quan, đơn vị được phân công, phân cấp tổ chức thi hoặc
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức trong thời gian thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền quyết định thành lập Hội đồng quyết định.

4. Hội đồng thăng hạng chức danh nghiệp viên chức chịu trách
nhiệm tổ chức kỳ thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định tại
Quy chế, Nội quy ban hành kèm theo Thông tư này.”

Bước 4. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp
 (Khoản 5 Điều 2 Thông tư số
03/2019/TT-BNV)

1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ thi thăng hạng chức danh nghề
nghiệp phải dự thi đủ các bài thi của các môn thi, trừ những môn được miễn
thi theo quy định của pháp luật; có số điểm của mỗi bài thi đạt từ 50 điểm
trở lên, các bài thi được chấm theo thang điểm 100.

2. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp thực hiện theo hướng dẫn của Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành quy định về nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.

3. Không bảo lưu kết quả các kỳ thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.

Bước 5. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức trúng tuyển kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
 (Khoản 6 Điều 2
Thông tư số 03/2019/TT-BNV)

1. Căn cứ thông báo của cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi hoặc
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, việc bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp
đối với viên chức trúng tuyển kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp được thực hiện như sau:

a) Đối với kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức tương đương chuyên viên cao cấp:

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào
quyết định trúng tuyển và đề nghị của cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức
ra quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức
trúng tuyển sau khi có ý kiến về điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của Bộ
Nội vụ (đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập của Nhà nước)
hoặc Ban Tổ chức Trung ương (đối với cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập của
Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội).

b) Đối với kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ
hạng III lên hạng II, căn cứ vào quyết định công nhận kết quả và đề nghị của
cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ
nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II đối với viên chức đã trúng
tuyển. Sau đó, báo cáo kết quả theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này
về Bộ Nội vụ và cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp để theo dõi chung.

c) Căn cứ quy định phân cấp của các cơ quan có thẩm quyền tổ
chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III
theo quy định tại Khoản 3 Điều 30 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ,
người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng quyết
định hoặc ủy quyền quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức hạng
III đối với viên chức đã trúng tuyển và báo cáo kết quả theo Mẫu số 4 ban
hành kèm theo Thông tư này về Bộ Nội vụ và cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp để theo dõi chung.

2. Việc xếp lương đối với viên chức được bổ nhiệm vào chức danh
nghề nghiệp sau khi trúng tuyển kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp thực hiện theo quy định và hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

Sở
Nội vụ, số 9, Lý Thái Tổ, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

a) Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
hạng I:

– Dưới 50 thí sinh: 1.400.000 đồng/thí
sinh/lần

– Từ 50 đến dưới 100 thí sinh: 1.300.000
đồng/thí sinh/lần

– Từ 100 thí sinh trở lên: 1.200.000 đồng/thí
sinh/lần

b) Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
hạng II, hạng III:

– Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần

– Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000
đồng/thí sinh/lần

– Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần c)
Phúc khảo 150.000 đồng/bài thi

Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích

– Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày
15/11/2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày
12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

– Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày
29/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên
chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng
một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập

– Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày
25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và
đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức.

– Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày
14/5/2019 sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên
chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và
thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà
nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

– Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày
11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức.

 

2.
Danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ

Stt

Tên TTHC

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

Căn cứ pháp lý quy định việc bãi bỏ

1

Xếp
lương lần đầu đối với cán bộ, công chức cấp xã

Chính quyền địa phương

Sở Nội vụ

Thực
hiện theo quy định hành chính

2

Chuyển
xếp lương đối với cán bộ, công chức cấp xã

Chính quyền địa phương

Sở Nội vụ

Thực hiện
theo quy định hành chính

3

Nâng
bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức cấp xã có thông báo nghỉ
hưu

Chính quyền địa phương

Sở Nội vụ

Thực hiện
theo quy định hành chính

4

Nâng
bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức cấp xã có thành tích xuất
sắc

Chính quyền địa phương

Sở Nội vụ

Thực hiện
theo quy định hành chính

5

Công
nhận hết tập sự bổ nhiệm vào ngạch đối với công chức cấp xã

Chính quyền địa phương

Sở Nội vụ

Thực hiện
theo quy định hành chính

6

Nghỉ
hưu theo Nghị định 26

Chính quyền địa phương

Sở Nội vụ

Thực hiện
theo quy định hành chính

 

Quyết định 1900/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Tải văn bản file Word, PDF về máy

Chờ 30s để file Word hoặc PDF tự động tải về máy tính

Nếu tập tin bị lỗi, bạn đọc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ download file