Tải Quyết định 2054/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục thủ tục hành chính thay thế; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực công chức, viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa – Tải File Word, PDF [DownLoad]



Quyết định 2054/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục thủ tục hành chính thay thế; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực công chức, viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa

Số hiệu: 2054/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa Người ký: Nguyễn Văn Thi
Ngày ban hành: 15/06/2021
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Tóm tắt văn bản

Nội dung văn bản

Bạn đang xem: Tải Quyết định 2054/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục thủ tục hành chính thay thế; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực công chức, viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa – Tải File Word, PDF [DownLoad]

Quyết định 2054/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục thủ tục hành chính thay thế; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực công chức, viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa

ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2054/QĐ-UBND

Thanh
Hóa, ngày 15
tháng 6
năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ
TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH THANH HÓA

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền
địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 08/7/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về
nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 1065/QĐ-BNV
ngày 10/12/2020 của Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại
Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý công chức;

Căn cứ Quyết định số 1066/QĐ-BNV ngày
10/12/2020 của Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội
vụ tại Tờ trình số 497/TTr-SNV ngày 09 tháng 6 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này Danh mục 08 thủ tục hành chính thay thế và 01 thủ
tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực công chức, viên chức thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa (có Danh mục kèm theo).

Điều 2. Giao
các sở, ban, ngành cấp tỉnh xây dựng quy trình nội bộ giải quyết các thủ tục
hành chính gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Sở Thông tin và Truyền
thông để xây dựng quy trình điện tử trước ngày 28/6/2021.

Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số
4796/QĐ-UBND ngày 15/11/2019 về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới
ban hành; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực công chức, viên chức
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc
các sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Giám đốc Trung tâm Phục vụ Hành
chính công tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
– Như Điều 3 Quyết định;
– Cục KSTTHC-VPCP (Bản điện tử);
– Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh (Cổng DVC tỉnh);
– Cổng thông tin điện tử tỉnh (để đăng tải);
– Lưu: VT, KSTTHC – NC

KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Thi

DANH MỤC

THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨC,
VIÊN CHỨC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2054/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6
năm 2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)

I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THAY THẾ

Stt

Mã hồ sơ TTHC

Tên thủ tục hành chính được thay thế

Tên thủ tục hành chính thay thế

Thời hạn giải quyết

Địa điểm thực hiện

Phí, lệ phí

(nếu có)

Căn cứ pháp lý

I

LĨNH VỰC
CÔNG CHỨC

1

1.005384.000.00.00.H56

Thủ tục thi
tuyển công chức

Thủ tục thi
tuyển công chức

– Thời hạn
nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công
khai trên phương tiện thông tin đại chúng; trên trang thông tin điện tử hoặc
cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.

– Thành lập
Ban Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết
định chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng tuyển dụng.

Trường hợp
người dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển thì chậm nhất 05
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Hội đồng
tuyển dụng có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới người đăng ký dự
tuyển được biết theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.

– Chậm nhất
15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 1, Hội đồng
tuyển dụng phải tiến hành tổ chức thi vòng 1.

Trường hợp
cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng tổ chức thi vòng 1 trên máy vi tính thì phải
thông báo kết quả cho thí sinh được biết ngay sau khi kết thúc thời gian làm
bài thi trên máy vi tính. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi
vòng 1 trên máy vi tính.

Trường hợp
cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng tổ chức thi vòng 1 trên giấy thì việc chấm
thi thực hiện như sau:

Chậm nhất
15 ngày kể từ ngày kết thúc thi vòng 1 phải hoàn thành việc chấm thi vòng 1;

Chậm nhất
05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc chấm thi vòng 1 phải công bố kết
quả thi để thí sinh dự thi biết và thông báo việc nhận đơn phúc khảo trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi trên trang thông tin điện tử
hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng;

Trường hợp
có đơn phúc khảo thì chậm nhất 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc
khảo phải hoàn thành việc chấm phúc khảo và công bố kết quả chấm phúc khảo để
thí sinh dự thi được biết.

Căn cứ vào
điều kiện thực tiễn trong quá trình tổ chức chấm thi, Chủ tịch Hội đồng tuyển
dụng quyết định kéo dài thời hạn thực hiện các công việc quy định tại điểm
này nhưng tổng thời gian kéo dài không quá 15 ngày.

– Chậm nhất
05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc chấm thi vòng 1, Hội đồng tuyển
dụng phải lập danh sách và thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự thi
vòng 2, đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin
điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan có thẩm quyền
tuyển dụng.

Chậm nhất
15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 2, Hội đồng
tuyển dụng phải tiến hành tổ chức thi vòng 2.

Sau khi
hoàn thành việc chấm thi vòng 2 theo quy định, chậm nhất 05 ngày làm việc,
Hội đồng tuyển dụng phải báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển
dụng công chức xem xét, phê duyệt kết quả tuyển dụng.

– Trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng, Hội
đồng tuyển dụng phải thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc
cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức và gửi
thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo
địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời hạn
người trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ
sơ tuyển dụng.

Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng
tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để hoàn thiện hồ sơ
tuyển dụng.

– Chậm nhất
15 ngày kể từ ngày người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, người đứng
đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức ra quyết định tuyển dụng và
gửi quyết định tới người trúng tuyển theo địa chỉ đã đăng ký.

Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng
vào công chức phải đến cơ quan nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển
dụng quy định thời hạn khác hoặc được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công
chức đồng ý gia hạn.

– Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả của các sở, ban, ngành cấp tỉnh tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh

(số 28 Đại
lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa);

– Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND – UBND cấp huyện.

a) Phí dự
tuyển:

– Dưới 100
thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;

– Từ 100
đến dưới 500 thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;

– Từ 500
thí sinh trở lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.

b) Phí phúc
khảo: 150.000 đồng/bài thi.

– Luật Cán
bộ, công chức ngày 13/11/2008.

– Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày
25/11/2019.

– Nghị định
số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý công chức.

– Thông tư
số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức danh,
mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên
ngành hành chính.

– Thông tư
số 05/2017/TT-BNV ngày 15/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 và Thông tư số
13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn nghiệp
vụ chuyên môn, bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên
ngành hành chính và việc tổ chức thi nâng ngạch công chức.

– Thông tư
số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự tuyển dụng, dự thi nâng
ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.

2

2.002156.000.00.00.H56

Thủ tục xét
tuyển công chức

Thủ tục xét
tuyển công chức

– Thời hạn
nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công
khai trên phương tiện thông tin đại chúng; trên trang thông tin điện tử hoặc
cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.

– Thành lập
Ban Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết
định chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng tuyển dụng.

Trường hợp
người dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển thì chậm nhất 05
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Hội đồng
tuyển dụng có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới người đăng ký dự
tuyển được biết theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.

Chậm nhất
05 ngày làm việc sau ngày kết thúc việc kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của
người dự tuyển tại vòng 1, Hội đồng tuyển dụng phải lập danh sách và thông
báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự phỏng vấn tại vòng 2, đồng thời đăng
tải trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử và niêm yết công
khai tại trụ sở làm việc của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.

– Chậm nhất
15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 2 thì phải
tiến hành tổ chức phỏng vấn tại vòng 2. Không thực hiện việc phúc khảo đối
với kết quả phỏng vấn tại vòng 2.

– Sau khi
hoàn thành việc chấm thi vòng 2 theo quy định, chậm nhất 05 ngày làm việc,
Hội đồng tuyển dụng phải báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển
dụng công chức xem xét, phê duyệt kết quả tuyển dụng.

Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng, Hội đồng
tuyển dụng phải thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng
thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức và gửi thông
báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa
chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời hạn
người trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ
sơ tuyển dụng.

– Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người
trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để hoàn thiện
hồ sơ tuyển dụng.

Chậm nhất
15 ngày kể từ ngày người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, người đứng
đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức ra quyết định tuyển dụng và
gửi quyết định tới người trúng tuyển theo địa chỉ đã đăng ký.

– Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyển dụng, người được tuyển
dụng vào công chức phải đến cơ quan nhận việc, trừ trường hợp quyết định
tuyển dụng quy định thời hạn khác hoặc được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
công chức đồng ý gia hạn.

– Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả của các sở, ban, ngành cấp tỉnh tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh

(số 28 Đại
lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh

Thanh Hóa);

– Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND – UBND cấp huyện.

a) Phí dự
tuyển:

– Dưới 100
thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;

– Từ 100
đến dưới 500 thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;

– Từ 500
thí sinh trở lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.

b) Phí phúc
khảo: 150.000 đồng/bài thi.

– Luật Cán
bộ, công chức ngày 13/11/2008.

– Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày
25/11/2019.

– Nghị định
số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý công chức.

– Thông tư
số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức danh,
mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên
ngành hành chính.

– Thông tư
số 05/2017/TT-BNV ngày 15/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 và Thông tư số
13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn nghiệp
vụ chuyên môn, bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên
ngành hành chính và việc tổ chức thi nâng ngạch công chức.

– Thông tư số
228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự tuyển dụng, dự thi nâng ngạch,
thăng hạng công chức, viên chức.

3

1.005385.000.00.00.H56

Thủ tục
tiếp nhận các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức

Thủ tục
tiếp nhận vào làm công chức

Không quy
định

– Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả của các sở, ban, ngành cấp tỉnh tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố
Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa);

– Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND – UBND cấp huyện.

Không

– Luật Cán
bộ, công chức ngày 13/11/2008.

– Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày
25/11/2019.

– Nghị định
số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý công chức.

– Thông tư
số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức danh,
mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên
ngành hành chính.

– Thông tư
số 05/2017/TT-BNV ngày 15/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 và Thông tư số
13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn nghiệp
vụ chuyên môn, bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên
ngành hành chính và việc tổ chức thi nâng ngạch công chức.

– Thông tư
số 79/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chuyển xếp lương đối
với cán bộ, công chức, viên chức khi thay đổi công việc và các trường hợp
được chuyển công tác từ lực lượng vũ trang, cơ yếu và công ty nhà nước vào
làm việc trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của nhà nước.

– Thông tư
số 13/2018/TT-BNV ngày 19/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi đổi khoản 8
mục III Thông tư số 79/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
hướng dẫn chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức khi thay đổi
công việc và các trường hợp được chuyển công tác từ lực lượng vũ trang, cơ
yếu và công ty nhà nước vào làm việc trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị
sự nghiệp của Nhà nước.

4

2.002157.000.00.00.H56

Thủ tục thi
nâng ngạch công chức

Thủ tục thi
nâng ngạch công chức

– Trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chấm thi, Hội đồng thi nâng ngạch
công chức phải báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng
ngạch công chức về kết quả chấm thi; đồng thời công khai trên trang thông tin
điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi
nâng ngạch công chức và gửi thông báo bằng văn bản tới cơ quan quản lý công
chức về điểm thi của công chức dự thi nâng ngạch để thông báo cho công chức
dự thi được biết.

– Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông báo kết quả điểm thi, công chức dự thi có
quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả điểm bài thi môn kiến thức chung, môn
ngoại ngữ, môn tin học (trong trường hợp thi trắc nghiệm trên giấy) và bài
thi viết môn chuyên môn, nghiệp vụ. Hội đồng thi nâng ngạch công chức có
trách nhiệm thành lập Ban chấm phúc khảo và tổ chức chấm phúc khảo, công bố
kết quả chấm phúc khảo chậm nhất 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn
phúc khảo theo quy định tại khoản này.

– Chậm nhất
05 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả chấm phúc khảo, Hội đồng thi nâng
ngạch báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch
công chức phê duyệt kết quả kỳ thi nâng ngạch công chức và danh sách công
chức trúng tuyển.

Chậm nhất
05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ thi nâng
ngạch, Hội đồng thi nâng ngạch công chức có trách nhiệm thông báo kết quả thi
và danh sách công chức trúng tuyển bằng văn bản tới cơ quan quản lý công chức
có công chức tham dự kỳ thi.

Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh

Thanh Hóa).

1. Nâng
ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương:

– Dưới 50
thí sinh: 1.400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;

– Từ 50 đến
dưới 100 thí sinh: 1.300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;

– Từ 100
thí sinh trở lên: 1.200.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.

2. Nâng
ngạch chuyên viên, chuyên viên

chính và
tương đương:

– Dưới 100
thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;

– Từ 100
đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/ thí sinh/lần dự thi;

– Từ 500
trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.

3. Phí phúc
khảo: 150.000 đồng/bài thi.

– Luật Cán
bộ, công chức ngày 13/11/2008.

– Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày
25/11/2019.

– Nghị định
số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý công chức.

– Thông tư
số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức danh,
mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên
ngành hành chính.

– Thông tư
số 05/2017/TT-BNV ngày 15/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 và Thông tư số
13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn nghiệp
vụ chuyên môn, bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên
ngành hành chính và việc tổ chức thi nâng ngạch công chức.

– Thông tư
số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự tuyển dụng, dự thi nâng
ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.

II

Lĩnh vực
Viên chức

 

 

 

 

 

 

1

1.005388.000.00.00.H56

Thủ tục thi
tuyển viên chức

Thủ tục thi
tuyển viên chức

– Thời hạn
nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công
khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử hoặc
cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.

– Thành lập
Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết
định chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng tuyển dụng.

– Trường
hợp người dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển thì chậm nhất
05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Hội
đồng tuyển dụng có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới người đăng ký
dự tuyển được biết theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.

– Chậm nhất
15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 1, Hội đồng
tuyển dụng phải tiến hành tổ chức thi vòng 1;

– Chậm nhất
15 ngày kể từ ngày kết thúc thi vòng 1 phải hoàn thành việc chấm thi vòng 1;

– Chậm nhất
05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc chấm thi vòng 1 phải công bố kết
quả thi để thí sinh dự thi biết và thông báo việc nhận đơn phúc khảo trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông báo kết quả thi trên trang thông tin điện
tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng;

– Trường
hợp có đơn phúc khảo thì chậm nhất 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn
phúc khảo phải hoàn thành việc chấm phúc khảo và công bố kết quả chấm phúc
khảo để thí sinh dự thi được biết;

– Căn cứ
vào điều kiện thực tiễn trong quá trình tổ chức chấm thi, Chủ tịch Hội đồng
tuyển dụng quyết định kéo dài thời hạn thực hiện các công việc quy định tại
điểm này nhưng tổng thời gian kéo dài không quá 15 ngày;

– Chậm nhất
05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc chấm thi vòng 1, Hội đồng tuyển
dụng phải lập danh sách và thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự thi
vòng 2, đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin
điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tuyển dụng.

– Chậm nhất
15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 2, Hội đồng
tuyển dụng phải tiến hành tổ chức thi vòng 2.

– Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết công khai kết quả vòng 2, người dự tuyển
có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả thi trong trường hợp thi vòng 2
bằng hình thức thi viết. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển
dụng viên chức có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo và công bố kết quả chấm
phúc khảo chậm nhất là 15 ngày sau ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy
định.

– Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả của các sở, ban, ngành cấp tỉnh tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố

Thanh Hóa,
tỉnh Thanh Hóa);

– Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND – UBND cấp huyện.

a) Phí dự
tuyển:

– Dưới 100
thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;

– Từ 100
đến dưới 500 thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;

– Từ 500
thí sinh trở lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.

b) Phí phúc
khảo: 150.000đồng/bài thi

– Luật Cán
bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý
viên chức.

– Thông tư
số 6/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy chế tổ
chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét
tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức.

– Thông tư
số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự tuyển dụng, dự thi nâng
ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.

2

1.005392.000.00.00.H56

Thủ tục xét
tuyển viên chức

Thủ tục xét
tuyển viên chức

– Thời hạn
nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công
khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử hoặc
cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.

– Thành lập
Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết
định chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng tuyển dụng.

Trường hợp
người dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển thì chậm nhất 05
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Hội đồng
tuyển dụng có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới người đăng ký dự
tuyển được biết theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.

– Căn cứ
vào điều kiện thực tiễn trong quá trình tổ chức chấm thi, Chủ tịch Hội đồng
tuyển dụng quyết định kéo dài thời hạn thực hiện các công việc quy định tại
điểm này nhưng tổng thời gian kéo dài không quá 15 ngày.

– Chậm nhất
15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 2, Hội đồng
tuyển dụng phải tiến hành tổ chức thi vòng 2.

– Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết công khai kết quả vòng 2, người dự tuyển
có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả thi trong trường hợp thi vòng 2
bằng hình thức thi viết. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển
dụng viên chức có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo và công bố kết quả chấm
phúc khảo chậm nhất là 15 ngày sau ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo
quy định.

– Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả của các sở, ban, ngành cấp tỉnh tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh
Hóa, tỉnh Thanh Hóa);

– Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND – UBND cấp huyện.

Không

– Luật Viên
chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.

– Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày
25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức.

3

1.005393.000.00.00.H56

Thủ tục xét
tuyển đặc cách viên chức

Thủ tục
tiếp nhận vào làm viên chức

– Thời hạn
nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công
khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử hoặc
cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.

– Thành lập
Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết
định chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng tuyển dụng.

Trường hợp
người dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển thì chậm nhất 05
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Hội đồng
tuyển dụng có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới người đăng ký dự
tuyển được biết theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.

– Căn cứ
vào điều kiện thực tiễn trong quá trình tổ chức chấm thi, Chủ tịch Hội đồng
tuyển dụng quyết định kéo dài thời hạn thực hiện các công việc quy định tại
điểm này nhưng tổng thời gian kéo dài không quá 15 ngày.

– Chậm nhất
15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự sát hạch, Hội
đồng tuyển dụng phải tiến hành tổ chức sát hạch.

Trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết công khai kết quả, người dự tuyển có quyền
gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả thi trong trường hợp thi bằng hình thức thi
viết. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức có
trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo và công bố kết quả chấm phúc khảo chậm
nhất là 15 ngày sau ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định.

– Người
đứng đầu, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức có văn bản đề
nghị người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức công nhận kết quả
tiếp nhận vào viên chức. Văn bản đề nghị do người đứng đầu hoặc cấp phó của
người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức ký, trong
đó nêu rõ vị trí việc làm cần tuyển dụng và kèm theo biên bản họp Hội đồng
kiểm tra, sát hạch và hồ sơ của từng trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn xét
đặc cách.

– Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả của các sở, ban, ngành cấp tỉnh tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh
Hóa, tỉnh Thanh Hóa);

– Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND UBND cấp huyện

Không

– Luật Viên
chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.

– Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày
25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức.

4

1.005394.000.00.00.H56

Thủ tục
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức

Thủ tục
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức

– Trước
ngày thi hoặc xét thăng hạng ít nhất 15 ngày, Hội đồng thi hoặc xét thăng
hạng gửi thông báo triệu tập thí sinh dự thi hoặc xét, thông báo cụ thể thời
gian, địa điểm tổ chức ôn tập (nếu có) và địa điểm tổ chức thi hoặc xét cho
các thí sinh có đủ điều kiện dự thi hoặc xét thăng hạng.

– Trước
ngày thi 01 ngày, Hội đồng thi niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh
và theo phòng thi hoặc xét, sơ đồ vị trí các phòng thi hoặc xét, nội quy,
hình thức, thời gian thi hoặc xét thăng hạng.

Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh
Hóa).

a) Thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng I:

– Dưới 50
thí sinh: 1.400.000 đồng/thí sinh/lần

– Từ 50 đến
dưới 100 thí sinh: 1.300.000 đồng/thí sinh/lần

– Từ 100
thí sinh trở lên: 1.200.000 đồng/thí sinh/lần b) Thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức hạng II, hạng III:

– Dưới 100
thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần

– Từ 100
đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần

– Từ 500
trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần

c) Phí phúc
khảo: 150.000 đồng/bài thi

– Luật Viên
chức số 58/2010/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức; Luật Viên chức.

– Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý viên chức.

– Thông tư
số 12/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về chức
danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức.

– Thông tư
số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ chức thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công
chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức.

– Thông tư
số 03/2019/TT-BNV ngày 14/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một
số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại
công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

– Thông tư
số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng BTC quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng
công chức viên chức.

II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ
BÃI BỎ (ĐƯA RA KHỎI DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH)

Stt


hồ sơ thủ tục hành chính

Tên
thủ tục hành chính

Tên
văn bản quy phạm pháp luật quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính

1

1.005386.000.00.00.H56

Thủ tục xét chuyển cán bộ, công
chức cấp xã thành công chức cấp huyện trở lên.

Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày
27/11/2020 Nghị định quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

Quyết định 2054/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục thủ tục hành chính thay thế; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực công chức, viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa

Tải văn bản file Word, PDF về máy

Chờ 30s để file Word hoặc PDF tự động tải về máy tính

Nếu tập tin bị lỗi, bạn đọc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ download file