Tải Quyết định 2122/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; bãi bỏ lĩnh vực quản lý nhà nước về công chức, viên chức thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng – Tải File Word, PDF [DownLoad]



Quyết định 2122/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; bãi bỏ lĩnh vực quản lý nhà nước về công chức, viên chức thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Số hiệu: 2122/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng Người ký: Đoàn Văn Việt
Ngày ban hành: 30/09/2019
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Tóm tắt văn bản

Nội dung văn bản

Bạn đang xem: Tải Quyết định 2122/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; bãi bỏ lĩnh vực quản lý nhà nước về công chức, viên chức thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng – Tải File Word, PDF [DownLoad]

Quyết định 2122/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; bãi bỏ lĩnh vực quản lý nhà nước về công chức, viên chức thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2122/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 30 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG
BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ
LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ
tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 546/QĐ-BNV
ngày 12/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính về
lĩnh vực công chức, viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ
Nội vụ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung;
thủ tục hành chính bãi bỏ lĩnh vực quản lý nhà nước về công chức, viên chức
thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng,
cụ thể như sau:

1. Thay thế 05 thủ tục hành chính
lĩnh vực quản lý công chức (số thứ tự 1,2,3,4,6, mục VI,
phần I); 04 thủ tục hành chính lĩnh vực quản lý viên chức
(số thứ tự 1,2,3,4, mục VII, phần I)
tại danh mục kèm theo Quyết định số 2475/QĐ-UBND ngày 08/11/2016 của Chủ tịch
UBND tỉnh Lâm Đồng.

2. Bãi bỏ thủ tục hành chính “Xếp
ngạch, bậc lương đối với trường hợp đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc khi được tuyển dụng” tại danh mục kèm theo Quyết định số
2475/QĐ-UBND ngày 08/11/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng (số thứ tự 5, mục
VI, phần I).

Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh
Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc; Chủ tịch UBND
các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
– VP. Chính phủ (Cục
KSTTHC);
– TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tnh;
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– Như Điều 3;
– Cổng thông tin điện tử tỉnh;
– Trung tâm Công báo – Tin học;
– Lưu: VT, TTPVHCC.

CHỦ TỊCH

Đoàn Văn Việt

DANH MỤC

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Kèm theo Quyết định số: 2122/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2019 của Chủ tịch UBND
tỉnh Lâm Đồng)

A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ

(Thay thế 05 thủ tục hành chính lĩnh vực quản lý công chức (số thứ tự 1,2,3,4,6, mục VI, phần I); 04 thủ tục hành chính lĩnh vực quản lý
viên chức (số
thứ tự 1,2,3,4, mục VII, phần I) tại danh mục kèm theo Quyết định
số
2475/QĐ-UBND ngày 08/11/2016 của Chủ tịch UBND
tỉnh Lâm Đồng)

STT

Số
hồ
TTHC

Tên
thủ t
c hành chính

Thi hạn giải quyết

Địa
điểm, cách thức thực hiện

Phí,
lệ phí

Căn
cứ pháp lý

I

Lĩnh vực Công chức

01

264938

Thủ tục thi tuyển công chức

– Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự
tuyến của người đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng
công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên
trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức.

– Chậm nhất là 05 ngày làm việc
trước ngày tổ chức thi tuyển, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải
lập danh sách người có đủ điều kiện dự tuyển và niêm yết công khai tại trụ sở
làm việc của cơ quan.

– Trường hợp tổ chức thi vòng 1
trên giấy:

+ Chậm nhất là 15 ngày sau ngày kết
thúc thi vòng 1 phải hoàn thành việc chấm thi vòng 1;

+ Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau
ngày kết thúc việc chấm thi vòng 1 phải công bố kết quả điểm thi để thí sinh
dự thi biết và thông báo việc nhận đơn phúc khảo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày thông báo kết quả điểm thi trên cổng thông tin điện tử của cơ quan có
thẩm quyền tuyển dụng công chức;

Trường hợp có đơn phúc khảo thì
chậm nhất là 15 ngày sau ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo phải hoàn thành
việc chấm phúc khảo và công bố kết quả chấm phúc khảo để thí sinh dự thi được
biết.

+ Căn cứ vào điều kiện thực tiễn
trong quá trình tổ chức chấm thi, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển
dụng quyết định kéo dài thời hạn thực hiện các công việc quy định tại điểm
này nhưng không quá 15 ngày.

– Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau
ngày kết thúc việc chấm thi vòng 1 theo quy định, người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền tuyển dụng phải thông báo triệu tập thí sinh dự thi vòng 2.

– Chậm nhất là 15 ngày sau ngày
thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 2 thì phải tiến hành tổ chức
thi vòng 2.

– Thời hạn chậm nhất là 10 ngày sau
ngày tổ chức chấm thi xong, Hội đồng tuyển dụng phải báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức kết quả thi tuyển để xem
xét, quyết định công nhận kết quả.

– Thời hạn chậm nhất là 10 ngày sau
ngày nhận được báo cáo kết quả vòng 2 của Hội đồng tuyển dụng hoặc của bộ phận
tham mưu về tổ chức cán bộ trong trường hợp không thành lập Hội đồng tuyển
dụng, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải niêm yết công khai kết
quả thi tuyển, danh sách dự kiến người trúng tuyển tại trụ sở làm việc và
trên trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức;
gửi thông báo kết quả thi tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ
mà người dự tuyển đã đăng ký.

– Thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm
yết công khai kết quả vòng 2, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc
khảo kết quả trong trường hợp thi vòng 2 bằng hình thức thi viết. Người đứng
đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức có trách nhiệm tổ chức chấm
phúc khảo và công bố kết quả chấm phúc khảo chậm nhất là 15 ngày sau ngày hết
thời hạn nhận đơn phúc khảo.

– Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng của cơ quan quản lý công
chức, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải gửi
thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo
địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.

– Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận được thông báo công nhận kết quả trúng tuyển của cơ quan có thẩm
quyền tuyển dụng công chức, người trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền
tuyển dụng công chức để hoàn thiện hồ sơ dự tuyển. Hồ sơ dự tuyển phải được
bổ sung để hoàn thiện trước khi ký quyết định tuyển dụng.

– Thời hạn xin gia hạn hoàn thiện
hồ sơ nếu có lý do chính đáng, không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn
hoàn thiện hồ sơ dự tuyển theo quy định;

– Sau khi người trúng tuyển hoàn
thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định, trong thời hạn 15 ngày, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải ra quyết định tuyển
dụng đối với người trúng tuyển.

– Trung tâm phục vụ hành chính
công, số 36 Trần Phú, Tp. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

– Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích

(Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày
11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên
chức)

a) Phí dự thi tuyển công chức:

– Dưới 100 thí sinh mức thu 500.000
đồng/thí sinh/lần dự thi;

– Từ 100 đến dưới 500 thí sinh mức
thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;

– Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 300.000
đồng/thí sinh/lần dự thi.

b) Phúc khảo: 150.000 đồng/bài thi.

– Luật Cán bộ, công chức số
22/2008/QH12 ngày 13/11/2008;

– Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý công chức;

– Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày
31/8/2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ;

– Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày
29/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên
chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng
một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập;

– Thông tư số 13/2010/TT-BNV
ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về
tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP;

– Thông tư số 05/2012/TT-BNV ngày
24/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 13/2010/TT- BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết
một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số
24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và
quản lý công chức;

– Thông tư số 03/2015/TT-BNV ngày
10/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung Điều 9 Thông tư số 13/2010/TT-BNV
ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về
tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày
15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

– Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày
14/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển
dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ
quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

– Thông tư số
11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã
số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành
hành chính.

– Thông tư số 05/2017/TT-BNV ngày
15/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 11/2014/TT- BNV ngày 09/10/2014 và Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày
30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn, bổ nhiệm
ngạch và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và
việc tổ chức thi nâng ngạch công chức.

– Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày
11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí dự tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức,
viên chức;

02

264939

Thủ tục xét tuyển công chức

– Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự
tuyển của người đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng
công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử
của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức.

– Chậm nhất là 05 ngày làm việc
trước ngày tổ chức xét tuyển, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải
lập danh sách người có đủ điều kiện dự tuyển và niêm yết công khai tại trụ sở
làm việc của cơ quan

– Thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm
việc sau ngày kết thúc việc kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển
tại vòng 1, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng phải thông báo
triệu tập thí sinh dự phỏng vấn vòng 2.

– Thời hạn chậm nhất là 15 ngày sau
ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 2 thì phải tiến hành tổ chức phỏng vấn vòng 2.

– Thời hạn chậm nhất là 10 ngày sau
ngày tổ chức chấm thi xong, Hội đồng tuyển dụng phải báo cáo người đứng đầu
cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức kết quả xét tuyển để xem xét,
quyết định công nhận kết quả.

– Thời hạn chậm nhất là 10 ngày sau
ngày nhận được báo cáo kết quả vòng 2 của Hội đồng tuyển dụng hoặc của bộ
phận tham mưu về tổ chức cán bộ trong trường hợp không thành lập Hội đồng
tuyển dụng, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải niêm yết công
khai kết quả xét tuyển, danh sách dự kiến người trúng tuyển tại trụ sở làm
việc và trên trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
công chức; gửi thông báo kết quả xét tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển
theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.

– Thời hạn 15 ngày kê từ ngày niêm
yết công khai kết quả vòng 2, người dự tuyển có quyền
gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả trong trường hợp thi vòng 2 quy định tại
khoản 2 Điều 8 Nghị định này bằng hình thức thi viết. Người đứng đầu cơ quan
có thẩm quyền tuyển dụng công chức có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo và
công bố kết quả chấm phúc khảo chậm nhất là 15 ngày sau ngày hết thời hạn
nhận đơn phúc khảo.

– Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng của cơ quan quản lý công
chức, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải gửi
thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo
địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký

– Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận được thông báo công nhận kết quả trúng tuyển của cơ quan có thẩm
quyền tuyển dụng công chức, người trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền
tuyển dụng công chức để hoàn thiện hồ sơ dự tuyển. Hồ sơ dự tuyển phải được
bổ sung để hoàn thiện trước khi ký quyết định tuyển dụng.

– Thời hạn xin gia hạn hoàn thiện
hồ sơ nếu có lý do chính đáng, không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn
hoàn thiện hồ sơ dự tuyển theo quy định.

– Sau khi người trúng tuyển hoàn
thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định, trong thời hạn 15 ngày, người đứng đầu
cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải ra quyết định tuyển dụng đối
với người trúng tuyển.

– Trung tâm phục vụ hành chính
công, số 36 Trần Phú, Tp. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

– Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích

(Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày
11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

a) Phí dự tuyển công chức:

– Dưới 100 thí sinh mức thu 500.000
đồng/thí sinh/lần dự thi;

– Từ 100 đến dưới 500 thí sinh mức thu
400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;

– Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 300.000
đồng/thí sinh/lần dự thi.

c) Phúc khảo: 150.000 đồng/bài thi.

– Luật Cán bộ, công chức số
22/2008/QH12;

– Nghị định số 24/2010/NĐ-CP;

– Nghị định số 93/2010/NĐ-CP;

– Nghị định số 161/2018/NĐ-CP;

– Thông tư số 13/2010/TT-BNV;

– Thông tư số 05/2012/TT-BNV;

– Thông tư số 03/2015/TT-BNV;

– Thông tư số 03/2019/TT-BNV;

– Thông tư số 11/2014/TT-BNV;

– Thông tư số 05/2017/TT-BNV;

– Thông tư số 228/2016/TT-BTC.

03

264940

Thủ tục tiếp nhận các trường hợp
đặc biệt trong tuyển dụng công chức

Không quy định

– Trung tâm phục vụ hành chính
công, số 36 Trần Phú, Tp. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

– Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích

Không quy định

– Luật Cán bộ, công chức số
22/2008/QH12;

– Nghị định số 24/2010/NĐ-CP;

– Nghị định số 93/2010/NĐ-CP;

– Nghị định số 161/2018/NĐ-CP;

– Thông tư số 13/2010/TT-BNV;

– Thông tư số 03/2019/TT-BNV;

– Thông tư số 11/2014/TT-BNV;

– Thông tư số 05/2017/TT-BNV;

– Thông tư số 79/2005/TT-BNV ngày
10/8/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức,
viên chức khi thay đổi công việc và các trường hợp được chuyển công tác từ
lực lượng vũ trang, cơ yếu và công ty nhà nước vào làm
việc trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của nhà nước.

– Thông tư số 13/2018/TT-BNV ngày 19/10/2018 của Bộ Nội vụ sửa đổi đổi khoản 8 mục III
Thông tư số 79/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ hướng dẫn chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức khi thay
đổi công việc và các trường hợp được chuyển công tác từ lực lượng vũ trang,
cơ yếu và công ty nhà nước vào làm việc trong các cơ quan nhà nước và các đơn
vị sự nghiệp của Nhà nước.

04

264941

Thủ tục thi nâng ngạch công chức

– Chậm nhất là 15 ngày sau ngày kết
thúc thi vòng 1 phải hoàn thành việc chấm thi vòng 1;

– Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau
ngày kết thúc việc chấm thi vòng 1 phải công bố kết quả điểm thi để công chức
dự thi biết và thông báo việc nhận đơn phúc khảo trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông báo kết quả điểm thi trên cổng thông tin
điện tử của cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức;

– Trường hợp có đơn phúc khảo thì
chậm nhất là 15 ngày sau ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo phải hoàn thành
việc chấm phúc khảo và công bố kết quả chấm phúc khảo để công chức dự thi
được biết.

– Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau
ngày kết thúc việc chấm thi vòng 1 cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng
ngạch công chức phải thông báo triệu tập công chức được dự thi vòng 2.

– Chậm nhất là 15 ngày sau ngày
thông báo triệu tập thí sinh được dự thi vòng 2 thì phải tiến hành tổ chức
thi vòng 2.

– Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
hoàn thành việc chấm thi vòng 2, Hội đồng thi nâng ngạch công chức phải báo
cáo cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức về kết quả chấm
thi và gửi thông báo bằng văn bản tới cơ quan quản lý công chức về điểm thi
của công chức dự thi nâng ngạch để thông báo cho công chức dự thi được biết.

– Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày có thông báo điểm thi, công chức có quyền gửi đề nghị phúc khảo kết quả
bài thi gửi Hội đồng thi nâng ngạch công chức. Hội đồng thi nâng ngạch công chức
có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo và công bố kết quả chấm phúc khảo chậm
nhất là 15 ngày sau ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo.

– Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau
ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ thi của người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức, Hội đồng thi nâng ngạch công
chức có trách nhiệm thông báo kết quả thi và danh sách công chức trúng tuyển
bằng văn bản tới cơ quan quản lý công chức có công chức tham dự kỳ thi.

– Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được danh sách người trúng tuyển trong kỳ thi nâng ngạch, người
đứng đầu cơ quan quản lý công chức ra quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương
cho công chức trúng tuyển theo quy định.

– Trung tâm phục vụ hành chính
công, số 36 Trần Phú, Tp. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

– Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích

1. Nâng ngạch chuyên viên cao cấp
và tương đương:

– Dưới 50 thí sinh: 1.400.000
đồng/thí sinh/lần dự thi;

– Từ 50 đến dưới 100 thí sinh: 1.300.000
đồng/thí sinh/lần dự thi;

– Từ 100 thí sinh trở lên:
1.200.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.

2. Nâng ngạch chuyên viên, chuyên
viên chính và tương đương:

– Dưới 100 thí sinh: 700.000
đồng/thí sinh/lần dự thi;

– Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000
đồng/thí sinh/lần dự thi;

– Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí
sinh/lần dự thi.

3. Phúc khảo:

150.000 đồng/bài thi.

– Luật Cán bộ, công chức số
22/2008/QH12;

– Nghị định số 24/2010/NĐ-CP;

– Nghị định số 93/2010/NĐ-CP;

– Nghị định số 161/2018/NĐ-CP;

– Thông tư số 13/2010/TT-BNV;

– Thông tư số 05/2012/TT-BNV;

– Thông tư số 03/2015/TT-BNV;

– Thông tư số 03/2019/TT-BNV;

– Thông tư số 11/2014/TT-BNV;

– Thông tư số 05/2017/TT-BNV;

– Thông tư số 228/2016/TT-BTC.

05

264942

Thủ tục xét chuyển cán bộ, công
chức cấp xã thành công chức cấp huyện trở lên

Không xác định

– Trung tâm phục vụ hành chính
công, số 36 Trần Phú, Tp. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

– Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích

Không quy định

– Luật Cán bộ, công chức số
22/2008/QH12;

– Nghị định số 24/2010/NĐ-CP;

– Nghị định số 93/2010/NĐ-CP;

– Nghị định số 161/2018/NĐ-CP;

– Thông tư số 13/2010/TT-BNV;

– Thông tư số 05/2012/TT-BNV;

– Thông tư số 03/2015/TT-BNV;

– Thông tư số 03/2019/TT-BNV,

– Thông tư số 11/2014/TT-BNV;

– Thông tư số 05/2017/TT-BNV.

II

Lĩnh vực Viên chức

01

264943

Thủ tục thi tuyển viên chức

– Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự
tuyển của người đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng
công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang điện tử của cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức.

– Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
tuyển dụng viên chức phải lập danh sách người có đủ điều kiện dự tuyển và
niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
tuyển dụng trước ngày tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển tối thiểu là 05 ngày
làm việc.

– Chậm nhất là 15 ngày sau ngày kết
thúc thi vòng 1 phải hoàn thành việc chấm thi vòng 1;

– Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau
ngày kết thúc việc chấm thi vòng 1 phải công bố kết quả điểm thi để thí sinh
dự thi biết và thông báo việc nhận đơn phúc khảo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày thông báo kết quả điểm thi trên cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức;

– Trường hợp có đơn phúc khảo thì
chậm nhất là 15 ngày sau ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo phải hoàn thành
việc chấm phúc khảo và công bố kết quả chấm phúc khảo để thí sinh dự thi được
biết.

– Căn cứ vào điều kiện thực tiễn
trong quá trình tổ chức chấm thi, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tuyển dụng quyết định kéo dài thời hạn thực hiện các công việc quy định
tại điểm này nhưng không quá 15 ngày.

– Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau
ngày kết thúc việc chấm thi vòng 1 người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tuyển dụng phải thông báo triệu tập thí sinh dự thi vòng 2.

– Chậm nhất là 15 ngày sau ngày
thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 2 thì phải
tiến hành tổ chức thi vòng 2

– Chậm nhất là 10 ngày sau ngày
nhận được báo cáo kết quả vòng 2 của Hội đồng tuyển dụng, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tuyển dụng viên chức phải niêm yết công khai kết quả thi tuyển
hoặc xét tuyển, danh sách dự kiến người trúng tuyển tại trụ sở làm việc và
trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng
viên chức; gửi thông báo kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển bằng văn bản tới
người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
niêm yết công khai kết quả vòng 2, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị
phúc khảo kết quả thi trong trường hợp thi vòng 2 bằng hình thức thi viết.
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức có trách
nhiệm tổ chức chấm phúc khảo và công bố kết quả chấm phúc khảo chậm nhất là
15 ngày sau ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định.

– Đối với các sở, ngành: nộp hồ sơ
trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công, số 36 Trần Phú, Tp. Đà Lạt,
tỉnh Lâm Đồng hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích;

– Đối với UBND các huyện, thành
phố: nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ
tục hành chính tại UBND các huyện, thành phố hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích

Phí dự tuyển dụng viên chức:

– Dưới 100 thí sinh mức thu 500.000
đồng/thí sinh/lần dự thi;

– Từ 100 đến dưới 500 thí sinh mức thu
400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;

– Từ 500 thí sinh trở lên mức thu
300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi. (Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày
11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

– Luật Viên chức số 58/2010/QH12
ngày 15/11/2010;

– Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày
12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

– Nghị định số 161/2018/NĐ-CP;

– Thông tư số 03/2019/TT-BNV;

– Thông tư số 228/2016/TT-BTC;

– Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày
25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và
đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức.

02

264944

Thủ tục xét tuyển viên chức

– Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự
tuyển của người đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng
công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử
của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức.

– Thời hạn lập danh sách người có
đủ điều kiện dự tuyển trước ngày tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển tối thiểu
là 05 ngày làm việc.

– Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau
ngày kết thúc việc kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển tại vòng
1, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng phải thông báo
triệu tập thí sinh tham dự vòng 2.

– Chậm nhất là 15 ngày sau ngày
thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 2 thì phải tiến hành tổ chức
xét vòng 2.

– Chậm nhất là 10 ngày sau ngày
nhận được báo cáo kết quả vòng 2 của Hội đồng tuyển dụng, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tuyển dụng viên chức phải niêm yết công khai kết quả thi tuyển
hoặc xét tuyển, danh sách dự kiến người trúng tuyển tại trụ sở làm việc và
trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng
viên chức; gửi thông báo kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển bằng văn bản tới
người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
niêm yết công khai kết quả vòng 2, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị
phúc khảo kết quả thi trong trường hợp thi vòng 2 quy định tại khoản 2 Điều 7
Nghị định này bằng hình thức thi viết. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tuyển dụng viên chức có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo và công bố
kết quả chấm phúc khảo chậm nhất là 15 ngày sau ngày hết thời hạn nhận đơn
phúc khảo theo quy định tại khoản này.

– Đối với các sở, ngành: nộp hồ sơ
trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công, số 36 Trần Phú, Tp. Đà Lạt,
tỉnh Lâm Đồng hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích;

– Đối với UBND các huyện, thành
phố: nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ
tục hành chính tại UBND các huyện, thành phố hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích

– Dưới 100 thí sinh mức thu 500.000
đồng/thí sinh/lần dự thi;

– Từ 100 đến dưới 500 thí sinh mức thu
400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;

– Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 300.000
đồng/thí sinh/lần dự thi.

– Phúc khảo: 150.000 đồng/bài thi (Thông
tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính)

– Luật Viên chức số 58/2010/QH12;

– Nghị định số 29/2012/NĐ-CP;

– Nghị định số 161/2018/NĐ-CP;

– Thông tư số 15/2012/TT-BNV;

– Thông tư số 228/2016/TT-BTC;

– Thông tư số 04/2015/TT-BNV ngày
31/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số
15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển
dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với
viên chức.

03

264945

Thủ tục xét tuyển đặc cách viên chức

(Khoản 2, Khoản 3 Điều 9 Thông tư
số 15/2012/TT-BNV)

– Người đứng đầu, cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền tuyển dụng viên chức có văn bản đề nghị người đứng đầu cơ quan
có thẩm quyền quản lý viên chức công nhận kết quả xét tuyển đặc cách. Văn bản
đề nghị do người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tuyển dụng viên chức ký, trong đó nêu rõ vị trí việc làm cần tuyển
dụng và kèm theo biên bản họp Hội đồng kiểm tra, sát hạch và hồ sơ của từng
trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn xét đặc cách.

– Trong thời hạn 20 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền
quản lý viên chức có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thẩm định và phải có văn bản
trả lời; nếu quá thời hạn quy định mà chưa có văn bản trả lời thì coi như đồng ý. Trường hợp hồ sơ chưa đủ theo
quy định thì trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề
nghị, cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức phải có văn bản đề nghị cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức bổ sung, hoàn thiện đủ hồ sơ
theo quy định.

– Đối với các sở, ngành: nộp hồ sơ
trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công, số 36 Trần Phú, Tp. Đà Lạt,
tỉnh Lâm Đồng hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích;

– Đối với UBND các huyện, thành
phố: nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ
tục hành chính tại UBND các huyện, thành phố hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích

Chưa quy định

– Luật Viên chức số 58/2010/QH12;

– Nghị định số 29/2012/NĐ-CP;

– Nghị định số 161/2018/NĐ-CP;

– Thông tư số 15/2012/TT-BNV;

– Thông tư số 228/2016/TT-BTC.

04

264946

Thủ tục thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức

– Trước ngày thi hoặc xét thăng
hạng ít nhất 15 ngày, Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng gửi thông báo triệu
tập thí sinh dự thi hoặc xét, thông báo cụ thể thời gian, địa điểm tổ chức ôn
tập (nếu có) và địa điểm tổ chức thi hoặc xét cho các thí sinh có đủ điều
kiện dự thi hoặc xét thăng hạng.

– Trước ngày thi 01 ngày, Hội đồng
thi niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng thi hoặc xét,
sơ đồ vị trí các phòng thi hoặc xét, nội quy, hình thức, thời gian thi hoặc
xét thăng hạng.

– Trung tâm phục vụ hành chính
công, số 36 Trần Phú, Tp. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

– Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích

(Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày
11/11/2016 của Bộ Tài chính):

a) Thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức hạng I:

– Dưới 50 thí sinh: 1.400.000
đồng/thí sinh/lần

– Từ 50 đến dưới 100 thí sinh: 1.300.000
đồng/thí sinh/lần

– Từ 100 thí sinh trở lên:
1.200.000 đồng/thí sinh/lần

b) Thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức hạng II, hạng III:

– Dưới 100 thí sinh: 700.000
đồng/thí sinh/lần

– Từ 100 đến dưới 500 thí sinh:
600.000 đồng/thí sinh/lần

– Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí
sinh/lần

c) Phúc khảo 150.000 đồng/bài thi

– Luật Viên chức số 58/2010/QH12;

– Nghị định số 29/2012/NĐ-CP;

– Nghị định số 161 /2018/NĐ-CP;

– Thông tư số 03/2019/TT-BNV;

– Thông tư số 228/2016/TT-BTC;

– Thông tư số 12/2012/TT-BNV ngày
18/12/2012 của Bộ Nội vụ quy định về chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức
danh nghề nghiệp đối với viên chức.

B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI
BỎ

(Bãi bỏ 01 thủ tục hành chính lĩnh vực quản lý công chức
tại danh mục kèm theo Quyết định số
2475/QĐ-UBND
ngày 08/11/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng; số
thứ tự 5, mục VI, phần I)

STT

Số
hồ sơ TTHC

Tên
thủ tụ
c hành chính

Tên
VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tụ
c hành chính

01

264773

Thủ tục xếp ngạch, bậc lương đối
với trường hợp đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc khi
được tuyển dụng

Quyết định số 546/QĐ-BNV ngày
12/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính về lĩnh
vực công chức, viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Bộ Nội vụ

 

Quyết định 2122/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; bãi bỏ lĩnh vực quản lý nhà nước về công chức, viên chức thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Tải văn bản file Word, PDF về máy

Chờ 30s để file Word hoặc PDF tự động tải về máy tính

Nếu tập tin bị lỗi, bạn đọc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ download file