Tải Quyết định 2197/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới, thay thế, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ, hủy bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện do tỉnh Bắc Giang ban hành – Tải File Word, PDF [DownLoad]



Quyết định 2197/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới, thay thế, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ, hủy bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện do tỉnh Bắc Giang ban hành

Số hiệu: 2197/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang Người ký: Lê Ánh Dương
Ngày ban hành: 01/11/2020
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Tóm tắt văn bản

Nội dung văn bản

Bạn đang xem: Tải Quyết định 2197/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới, thay thế, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ, hủy bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện do tỉnh Bắc Giang ban hành – Tải File Word, PDF [DownLoad]

Quyết định 2197/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới, thay thế, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ, hủy bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện do tỉnh Bắc Giang ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2197/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày
01 tháng 11 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI
BAN HÀNH, THAY THẾ, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ, HỦY BỎ THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định
số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông
tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính
phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông
tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính
phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày
23/4/2018 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định
số 2855/QĐ-BGDĐT ngày 30/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc
công bố thủ tục hành chính được thay thế, lĩnh vực giáo dục tiểu học thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Quyết định
số 2984/QĐ-BGDĐT ngày 09/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc
công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung, lĩnh vực giáo dục mầm non thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục
và Đào tạo;

Theo đề nghị của
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 67/TTr-SGDĐT ngày 27/10/2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung, thay thế; thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Sở Giáo dục và Đào tạo và UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh, gồm 04 thủ tục
hành chính (có Phụ lục I kèm theo).

Điều 2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm
tổ chức niêm yết tại nơi tiếp nhận hồ sơ, công khai trên Trang thông tin điện tử,
cập nhật, sửa đổi trên Phần mềm một cửa điện tử và quy trình của Hệ thống quản
lý chất lượng ISO.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Thủ trưởng các cơ
quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND cấp huyện; Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Cục KSTTHC, VPCP;
– TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– VP UBND tỉnh:
+ CVP, các PVP UBND tỉnh;
+ NC, KGVX, Trung tâm thông tin.
– Lưu: VT, KSTT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Ánh Dương

 

PHỤ LỤC I

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số    /QĐ-UBND ngày
  /   /2020 của Chủ tịch UBND tỉnh)

I. PHẦN I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

A. DANH MỤC THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ

STT

Thủ tục hành chính

Cơ chế giải quyết1

Thời hạn giải quyết

Thời hạn giải quyết của các cơ quan (Sau cắt giảm)

Phí, lệ phí

Thực hiện qua dịch vụ bưu chính công ích

Ghi chú

Theo quy định

Sau cắt giảm

Phòng chuyên môn

UBND huyện, thành phố

Tiếp nhận hồ sơ

Trả kết quả

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

I

I

LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

1

1

Chuyển trường đối với học sinh tiểu học2

K

– Không quá 10 ngày đối với
chuyển trường từ nước ngoài về nước;

– Không quá 09 ngày đối với
chuyển trường trong nước.

 

 

 

Không

x

x

Tiếp nhận tại cơ sở giáo dục

B. DANH MỤC THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

STT

Thủ tục hành chính

Cơ chế giải quyết3

Thời hạn giải quyết

Thời hạn giải quyết của các cơ quan (Sau cắt giảm)

Phí, lệ phí

Thực hiện qua dịch vụ bưu chính công ích

Ghi chú

Theo quy định

Sau cắt giảm

Phòng chuyên môn

UBND huyện, thành phố

Tiếp nhận hồ sơ

Trả kết quả

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

I

I

LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

1

2

Thủ tục hỗ trợ ăn trưa cho trẻ
em mẫu giáo

K

Không quá 24 ngày làm việc

 

 

 

Không

x

x

Tiếp nhận tại cơ sở giáo dục

C. DANH MỤC THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH

STT

Thủ tục hành chính

Cơ chế giải quyết4

Thời hạn giải quyết

Thời hạn giải quyết của các cơ quan (Sau cắt giảm)

Phí, lệ phí

Thực hiện qua dịch vụ bưu chính công ích

Ghi chú

Theo quy định

Sau cắt giảm

Phòng chuyên môn

UBND huyện, thành phố

Tiếp nhận hồ sơ

Trả kết quả

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

I

I

LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

1

3

Thủ tục trợ cấp đối với trẻ
em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp

K

Không quá 24 ngày làm việc

 

 

 

 

x

x

Tiếp nhận tại cơ sở giáo dục

2

4

Thủ tục hỗ trợ đối với giáo
viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn
có khu công nghiệp

MCLT

Không quá 17 ngày làm việc

 

10 ngày

07 ngày

 

x

x

 

Ghi chú:

Thời hạn giải quyết được tính bằng ngày làm việc;

– Nơi tiếp nhận hồ
sơ: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của huyện, thành phố.

 

D. DANH MỤC THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ

TT

Mã số

Tên thủ tục hành chính

Tên văn bản quy định việc bãi
bỏ thủ tục hành chính

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

Ghi chú

1

 

Công nhận trường tiểu học đạt
mức chất lượng tối thiểu

Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT
ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về kiểm định chất
lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học

Giáo dục và Đào tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Bãi bỏ thủ tục thứ 16, mục I,
Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định số 97/QĐ-UBND ngày 17/01/2020 của Chủ
tịch UBND tỉnh

 

PHẦN II. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I. LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

1. Chuyển trường đối với học sinh tiểu học

1.1. Trình tự thực
hiện:

* Đối với học
sinh tiểu học chuyển trường trong nước:

a) Cha mẹ hoặc
người giám hộ học sinh nộp đơn xin chuyển trường cho nhà trường nơi chuyển đến bằng
hình thức nộp trực tiếp, nộp qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công (nếu có).

b) Trong thời
gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn
, hiệu trưởng trường nơi
chuyển đến có ý kiến đồng ý về việc tiếp nhận học sinh vào đơn, trường hợp
không đồng ý phải ghi rõ lý do vào đơn và trả lại đơn cho cha mẹ hoặc người
giám hộ học sinh theo hình thức đã tiếp nhận đơn.

c) Khi có ý kiến
đồng ý tiếp nhận của nơi chuyển đến, cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh gửi đơn
xin chuyển trường cho nhà trường nơi chuyển đi. Trong thời gian không quá 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, hiệu trưởng trường nơi chuyển đi có trách
nhiệm trả hồ sơ cho học sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Điều lệ Trường
Tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT .

d) Cha mẹ hoặc
người giám hộ học sinh nộp toàn bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 36 Điều lệ
Trường Tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT cho nhà trường
nơi chuyển đến.

đ) Trong thời
gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, hiệu trưởng trường
nơi chuyển đến tổ chức trao đổi, khảo sát, tư vấn và tiếp nhận xếp học sinh vào
lớp.

* Đối với học
sinh trong độ tuổi tiểu học chuyển trường từ nước ngoài về nước:

a) Cha mẹ hoặc
người giám hộ học sinh nộp đơn đề nghị (theo mẫu tại Phụ lục II kèm theo Thông tư
28/2020/TT-BGDĐT) với nhà trường nơi chuyển đến bằng hình thức nộp trực tiếp, nộp
qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công (nếu có).

b) Trong thời
gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, hiệu trưởng trường nơi
chuyển đến có ý kiến đồng ý về việc tiếp nhận học sinh vào đơn, trường hợp
không đồng ý phải ghi rõ lý do vào đơn và trả lại đơn cho cha mẹ hoặc người
giám hộ học sinh theo hình thức đã tiếp nhận đơn.

c) Trong trường
hợp đồng ý tiếp nhận học sinh, trong thời gian không quá 07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đơn, hiệu trưởng trường tiểu học tổ chức khảo sát trình độ của học
sinh, xếp vào lớp phù hợp, tiếp nhận và quản lý hồ sơ học sinh theo quy định.

1.2. Cách thức thực
hiện:

a) Nộp hồ sơ trực
tiếp tại cơ sở giáo dục;

b) Nộp hồ sơ qua
đường bưu điện;

c) Nộp hồ sơ trực
tuyến trên Cổng dịch vụ công (nếu có).

1.3.Thành phần và
số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

Trường có học
sinh chuyển đi hướng dẫn việc hoàn thiện và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ. Trường
nhận học sinh chuyển đến tiếp nhận và quản lý hồ sơ.

* Thành phần hồ
sơ đối với học sinh tiểu học chuyển trường trong nước gồm:

a) Đơn xin
chuyển trường của cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh (theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT).

b) Học bạ.

c) Thông tin về
tài liệu học tập (tại trường đang học), tiến độ thực hiện chương trình (theo mẫu
tại Phụ lục III kèm theo Thông tư
số 28/2020/TT-BGDĐT), bảng tổng hợp kết quả đánh giá rèn luyện và học tập của học
sinh theo quy định.

d) Kế hoạch
giáo dục cá nhân đối với học sinh khuyết tật (nếu có)
.

* Thành phần hồ
sơ đối với học sinh trong độ tuổi tiểu học chuyển trường từ nước ngoài về nước:

Đơn xin chuyển
trường của cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh (theo mẫu tại Phụ lục II kèm theo Thông tư số
28/2020/TT-BGDĐT).

b) Số lượng hồ
sơ: 01 bộ hồ sơ.

1.4. Thời hạn giải
quyết

a) Đối với học
sinh tiểu học chuyển trường trong nước: Tổng thời gian giải quyết không quá 09
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể:

Trong thời
gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, hiệu trưởng trường nơi
chuyển đến có ý kiến đồng ý về việc tiếp nhận học sinh vào đơn
.

Trường hợp không
đồng ý phải ghi rõ lý do vào đơn và trả lại đơn cho cha mẹ hoặc người giám hộ học
sinh theo hình thức đã tiếp nhận đơn.

– Trong thời gian
không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, hiệu trưởng trường nơi chuyển
đi có trách nhiệm trả hồ sơ cho học sinh theo quy định.

Trong thời
gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, hiệu trưởng trường
nơi chuyển đến tổ chức trao đổi, khảo sát, tư vấn
và tiếp nhận xếp học sinh
vào lớp.

b) Đối với học
sinh trong độ tuổi tiểu học chuyển trường từ nước ngoài về nước: Tổng thời gian
giải quyết không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể:

– Trong thời
gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, hiệu trưởng trường nơi
chuyển đến có ý kiến đồng ý về việc tiếp nhận học sinh vào đơn.

Trường hợp
không đồng ý phải ghi rõ lý do vào đơn và trả lại đơn cho cha mẹ hoặc người
giám hộ học sinh theo hình thức đã tiếp nhận đơn.

– Trong trường
hợp đồng ý tiếp nhận học sinh, trong thời gian không quá 07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đơn, hiệu trưởng trường tiểu học tổ chức khảo sát trình độ của học
sinh, xếp vào lớp phù hợp.

1.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính:

Cha mẹ hoặc
người giám hộ học sinh.

1.6. Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính:

Cơ sở giáo dục.

1.7. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính:

Học sinh được tiếp
nhận, xếp vào lớp.

1.8. Lệ phí:

Không.

1.9. Tên mẫu đơn,
tờ khai:

a) Mẫu Đơn xin
chuyển trường của cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh (tại Phụ lục I kèm theo Thông tư số
28/2020/TT-BGDĐT) đối với học sinh tiểu học chuyển trường trong nước (công bố
kèm theo nội dung thủ tục này).

b) Mẫu Đơn xin
chuyển trường của cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh (tại Phụ lục II kèm theo Thông tư số
28/2020/TT-BGDĐT) đối với học sinh trong độ tuổi tiểu học chuyển trường từ nước
ngoài về nước (công bố kèm theo nội dung thủ tục này).

c) Mẫu thông
tin về tài liệu học tập, tiến độ thực hiện chương trình (tại Phụ lục III kèm theo Thông tư số
28/2020/TT-BGDĐT) (công bố kèm theo nội dung thủ tục này).

1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Không.

1.11. Căn cứ pháp
lý thủ tục hành chính:

Thông tư số
28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Điều lệ trường Tiểu học.

(Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế).

 

MẪU ĐƠN XIN CHUYỂN TRƯỜNG
ĐỐI VỚI HỌC SINH TIỂU HỌC TRONG NƯỚC
(Tại Phụ lục I kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

ĐƠN XIN CHUYỂN TRƯỜNG

(dành cho học sinh tiểu học chuyển trường trong nước)

Kính gửi:

– Hiệu trưởng trường1…………………………………..…..……….

– Hiệu trưởng trường2……………………………………….……….

Tôi tên
là:……………………………………………….……..….….……….

Hiện trú tại:……………………………………….………….….……………

Số điện thoại:……………………..
Địa chỉ email (nếu có):…………………

Là phụ huynh/người
giám hộ hợp pháp của:

Học sinh:
………………………… Ngày tháng năm sinh:…………………..

Là học sinh lớp:…………………..
Trường3………………………………………………………………

………………………………………….…………………..……….……….………

Kết quả cuối năm
học: ………………………………………………………..

Tôi làm đơn này đề
nghị cho con tôi được chuyển từ trường4 …………….………………………….

………………………………………………………………………….…..………..
về học lớp ……. năm học ……..…………tại trường5………..………………..…………………………………………………..
………………………………………………….


do:………….………………………………………….………………………………………………….

………………………………………………………………….…………………

Trân trọng cảm ơn.

 

…………, ngày
……..tháng……..năm…..
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

Ý kiến tiếp nhận
của trường chuyển đến6

Ý kiến của trường
chuyển đi7

 

Hướng dẫn
ghi mẫu đơn:

1 Tên trường nơi chuyển đi.

2 Tên trường nơi chuyển đến.

3 Trường nơi chuyển đi, ghi rõ thuộc huyện, tỉnh nào.

4 Trường nơi chuyển đi ghi rõ thuộc huyện, tỉnh nào.

5 Trường nơi chuyển đến, ghi rõ thuộc huyện, tỉnh nào.

6 Hiệu trưởng trường chuyển đến cho ý kiến và ký, đóng dấu.

7 Hiệu trưởng trường chuyển đi cho ý kiến và ký, đóng dấu.

 

MẪU ĐƠN XIN CHUYỂN TRƯỜNG ĐỐI VỚI HỌC SINH TRONG ĐỘ TUỔI TIỂU HỌC CHUYỂN
TỪ NƯỚC NGOÀI VỀ NƯỚC
(Tại Phụ lục III kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

ĐƠN XIN CHUYỂN TRƯỜNG

(dành cho học sinh chuyển từ nước ngoài về)

Kính gửi: Hiệu trưởng trường1……………….……..…..………

Tôi tên
là:……………………………………….…….…….….……………..

Hiện trú tại:………………………………….………………….……………..

Số điện thoại:………………
Địa chỉ email (nếu có):…………….….……….

Là phụ huynh/người
giám hộ hợp pháp của:

Học sinh: …………………..
Ngày tháng năm sinh:………………………………

Là học sinh lớp:………….…..
Trường2………………..…………..……………..

………………………………………….…………………………………….………

Tôi làm đơn này đề
nghị cho con tôi được nhập học lớp …. năm học ……..…… tại trường3
…………………………………………………………………………………….


do:…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………….…………………………

Hồ sơ kèm theo gồm có4:……………………………………………………

Trân trọng cảm ơn.

 

Ý kiến tiếp nhận của nhà trường5

…………, ngày
……..tháng……..năm…..
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Hướng dẫn
ghi mẫu đơn:

1 Tên trường chuyển đến.

2 Trường ở nước ngoài nơi học sinh chuyển đi, ghi rõ tên trường và địa chỉ
bao gồm cả quốc gia.

3 Ghi rõ tên trường nơi chuyển đến và địa chỉ.

4 Những giấy tờ liên quan đến quá trình và kết quả học tập của từng lớp ở
nước ngoài của học sinh.

5 Hiệu trưởng trường chuyển đến cho ý kiến và ký, đóng dấu.

 

MẪU THÔNG TIN VỀ TÀI LIỆU HỌC TẬP, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
(Tại Phụ lục II kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO….

TRƯỜNG……….

TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

Họ và tên học
sinh:………………………………………

Lớp:………………………………………………………

Nội dung giáo dục

Tiến độ thực hiện chương trình

 

Chương/Chủ đề/Bài1

Tiết học số2

Môn học bắt buộc

Tiếng Việt

 

 

Toán

 

 

Ngoại ngữ 1 : tiếng….3

 

 

Đạo đức

 

 

Tự nhiên và Xã hội4

 

 

Lịch sử và Địa lý5

 

 

Khoa học6

 

 

Tin học và công nghệ7

 

 

Giáo dục thể chất

 

 

Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật)

 

 

Hoạt động giáo dục bắt buộc

Hoạt động trải nghiệm

 

 

Môn học tự chọn

Tiếng dân tộc thiểu số: tiếng….8

 

 

Ngoại ngữ 1: tiếng ……9

 

 

 

Xác nhận của
nhà trường
(ký tên, đóng dấu)

Giáo viên chủ
nhiệm
(ký và ghi đầy đủ họ tên)

 

Hướng dẫn
ghi mẫu đơn:

1 Ghi tên Chương hoặc Chủ đề hoặc Bài học sinh đã hoàn thành trước khi
chuyển đi.

2 Ghi số tiết của Chương hoặc Chủ đề hoặc Bài học học sinh đã hoàn thành
trước khi chuyển đi.

3 Bắt buộc phải ghi với học sinh lớp 3, lớp 4 và lớp 5, không phải ghi với
học sinh lớp 1 và lớp 2.

4 Bắt buộc phải ghi với học sinh lớp 1, lớp 2 và lớp 3; không phải ghi với
học sinh lớp 4 và lớp 5.

5, 6, 7 Bắt buộc phải ghi với học sinh lớp 4 và lớp 5, không phải ghi với học
sinh lớp 1, lớp 2 và lớp 3.

8, 9 Không phải ghi nếu không học

 

2. Thủ tục hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo

2.1. Trình tự thực
hiện:

Tháng 8 hằng năm,
cơ sở giáo dục mầm non tổ chức phổ biến, thông báo rộng rãi và hướng dẫn cho cha
mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em thuộc đối tượng được hưởng chính sách
nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ ăn trưa.

Trong vòng 15
ngày làm việc kể từ ngày cơ sở giáo dục mầm non thông báo, cha mẹ hoặc người
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến 01
bộ hồ sơ theo quy định tại cơ sở giáo dục mầm non. Mỗi đối tượng nộp 01 bộ hồ
sơ cho 01 lần đầu đề nghị hỗ trợ trong cả thời gian học tại cơ sở giáo dục mầm
non. Riêng đối tượng trẻ em là nhân khẩu trong gia đình thuộc diện hộ nghèo, cận
nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nộp bổ sung Giấy chứng nhận hộ
nghèo, hộ cận nghèo theo từng năm học.

Cơ sở giáo dục mầm
non tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu thành phần hồ sơ nộp là bản sao
chưa có chứng thực của cấp có thẩm quyền, người nhận hồ sơ có trách nhiệm đối
chiếu với bản chính, ký xác nhận vào bản sao để đưa vào hồ sơ, yêu cầu bổ sung
nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định. Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ,
cơ sở giáo dục mầm non gửi giấy tiếp nhận hồ sơ cho cha mẹ hoặc người chăm sóc
trẻ em. Trường hợp hồ sơ gửi qua bưu điện hoặc trực tuyến không bảo đảm yêu cầu,
trong thời hạn 05 ngày làm việc cơ sở giáo dục mầm non gửi thông báo không tiếp
nhận hồ sơ và lý do cho cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em.

Trong vòng 10
ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn nhận hồ sơ, cơ sở giáo dục mầm non lập danh
sách trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục kèm theo
Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của Chính phủ quy định chính sách
phát triển giáo dục mầm non (Nghị định số 105/2020/NĐ-CP) kèm theo hồ sơ theo
quy định gửi về phòng giáo dục và đào tạo đang quản lý trực tiếp để xem xét, tổng
hợp;

Trong vòng 07
ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của cơ sở giáo dục mầm non, phòng giáo
dục và đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, tổng hợp danh sách trẻ em mẫu giáo được
hỗ trợ ăn trưa theo Mẫu số 02 quy định
tại Phụ lục kèm theo Nghị định Nghị định số 105/2020/NĐ-CP gửi cơ quan tài
chính cùng cấp trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định phê duyệt theo quy
định của Luật Ngân sách nhà nước;

Trong vòng 07
ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của phòng giáo dục và đào tạo, Ủy ban
nhân dân cấp huyện phê duyệt danh sách trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa và
thông báo kết quả cho cơ sở giáo dục mầm non;

Sau khi được cấp
có thẩm quyền phê duyệt danh sách trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa, cơ sở
giáo dục mầm non thông báo công khai và tổ chức triển khai thực hiện chi hỗ trợ.

Phương thức
thực hiện

– Cơ sở giáo dục
mầm non chịu trách nhiệm tiếp nhận kinh phí và thực hiện việc chi trả. Căn cứ
vào thực tế quản lý và cách tổ chức ăn trưa của nhà trường, lãnh đạo cơ sở giáo
dục mầm non thống nhất với ban đại diện cha mẹ trẻ em để lựa chọn thực hiện
theo một trong hai phương thức sau:

+ Phương thức 1:
Cơ sở giáo dục mầm non giữ lại kinh phí hỗ trợ để tổ chức bữa ăn trưa cho trẻ
em (đối với các cơ sở giáo dục mầm non có tổ chức nấu ăn cho trẻ em);

+ Phương thức 2:
Chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
em theo quy định: Việc chi trả kinh phí hỗ trợ ăn trưa được thực hiện 2 lần
trong năm học: lần 1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng 11 hoặc tháng 12 hằng năm; lần
2 chi trả đủ các tháng còn lại vào tháng 3 hoặc tháng 4 hằng năm.

– Trường hợp cha
mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em chưa nhận được kinh phí hỗ trợ ăn
trưa theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo.

– Trường hợp trẻ
em chuyển trường, cơ sở giáo dục mầm non có trách nhiệm trả lại hồ sơ đề nghị hỗ
trợ ăn trưa cho cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em. Cơ sở giáo dục mầm
non nơi trẻ em chuyển đến có trách nhiệm báo cáo phòng giáo dục và đào tạo
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định chuyển kinh phí hoặc cấp
bổ sung kinh phí để cơ sở giáo dục mầm non nơi trẻ em chuyển đến thực hiện chi
trả hỗ trợ ăn trưa theo quy định.

– Trường hợp trẻ
em thôi học, cơ sở giáo dục mầm non có trách nhiệm báo cáo phòng giáo dục và
đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo trình Ủy ban nhân dân cấp huyện dừng thực hiện
chi trả.

2.2. Cách thức thực
hiện:

Nộp trực tiếp hoặc
qua bưu điện hoặc trực tuyến

2.3. Thành phần
và số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

– Đối với trẻ em
thường trú ở thôn đặc biệt khó khăn, xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt
khó khăn, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ thì cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em nộp một
trong số các loại giấy tờ sau:

+ Bản sao kèm
theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu hoặc cung cấp
thông tin về số định danh cá nhân của trẻ em hoặc của cha hoặc mẹ hoặc người
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em;

+ Giấy xác nhận của
cơ quan công an về việc đăng ký thường trú của trẻ em (trường hợp sổ hộ khẩu bị
thất lạc).

– Đối với trẻ em
không có nguồn nuôi dưỡng được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số
136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ
giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội thì cha mẹ hoặc người chăm sóc,
nuôi dưỡng trẻ em nộp một trong số các loại giấy tờ sau:

+ Bản sao kèm bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Quyết định về việc trợ cấp xã hội
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;

+ Bản sao kèm bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân
dân cấp xã hoặc cơ sở bảo trợ xã hội về tình trạng trẻ mồ côi, bị bỏ rơi hoặc
trẻ thuộc các trường hợp khác quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số
136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ
giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

+ Bản sao kèm
theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận nuôi con
nuôi đối với trẻ mồ côi, bị bỏ rơi hoặc trẻ em thuộc các trường hợp khác quy định
khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính
phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

– Đối với trẻ em
thuộc đối tượng là nhân khẩu trong gia đình thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo theo
quy định của Thủ tướng Chính phủ thì cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
em nộp bản sao và mang bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Giấy
chứng nhận hoặc Giấy xác nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã
cấp.

– Đối với trẻ em
thuộc đối tượng là con liệt sĩ, con Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con thương
binh, con người hưởng chính sách như thương binh, con bệnh binh; con một số đối
tượng chính sách khác theo quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách
mạng (nếu có) thì cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em nộp bản sao kèm
theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Giấy xác nhận của cơ
quan quản lý đối tượng người có công và Giấy khai sinh của trẻ em.

– Đối với trẻ em
thuộc đối tượng là trẻ em khuyết tật học hòa nhập thì cha mẹ hoặc người chăm
sóc, nuôi dưỡng trẻ em nộp bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao
có chứng thực Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc Quyết
định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Số lượng hồ
sơ: 01 bộ.

Mỗi đối tượng nộp
01 bộ hồ sơ cho 01 lần đầu đề nghị hỗ trợ trong cả thời gian học tại cơ sở giáo
dục mầm non. Riêng đối với đối tượng trẻ em là nhân khẩu trong gia đình thuộc
diện hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nộp bổ sung Giấy
chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo từng năm học.

2.4 Thời hạn giải
quyết:

Tối đa 24 ngày
làm việc, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, UBND cấp huyện phê duyệt danh sách trẻ
em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa.

Việc chi trả kinh
phí hỗ trợ ăn trưa được thực hiện 2 lần trong năm học do cơ sở giáo dục mầm non
chi trả: lần 1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng 11 hoặc tháng 12 hằng năm; lần 2
chi trả đủ các tháng còn lại vào tháng 3 hoặc tháng 4 hằng năm.

2.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính:

Cha mẹ hoặc người
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em mẫu giáo.

2.6. Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính:

Cơ sở giáo dục mầm
non, UBND cấp huyện (Phòng Giáo dục và đào tạo, cơ quan tài chính cấp huyện).

2.7. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính:

Danh sách trẻ em mẫu
giáo được hỗ trợ ăn trưa do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

Trẻ em thuộc đối
tượng theo quy định được hỗ trợ tiền ăn trưa là 160.000 đồng/trẻ/tháng. Thời
gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.

2.8. Lệ phí:

Không.

2.9. Tên mẫu đơn,
tờ khai:

Không.

2.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Trẻ em độ tuổi mẫu
giáo (không bao gồm trẻ em dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định tại Nghị
định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chính
sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ em mẫu giáo, học sinh,
sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người) đang học tại lớp mẫu giáo trong các cơ
sở giáo dục mầm non bảo đảm một trong những điều kiện sau:

– Có cha hoặc có
mẹ hoặc có người chăm sóc trẻ em hoặc trẻ em thường trú ở thôn đặc biệt khó
khăn, xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, xã đặc biệt khó khăn
vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

– Không có nguồn
nuôi dưỡng được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21
tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối
tượng bảo trợ xã hội.

– Là nhân khẩu
trong gia đình thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính
phủ.

– Trẻ em là con
liệt sĩ, con Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con thương binh, con người
hưởng chính sách như thương binh, con bệnh binh; con một số đối tượng chính
sách khác theo quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng (nếu
có).

– Trẻ em khuyết tật
học hòa nhập.

2.11 Căn cứ pháp lý
thủ tục hành chính:

Nghị định số
105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo
dục mầm non.

3. Thủ tục trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động
làm việc tại khu công nghiệp

3.1. Trình tự thực
hiện:

Tháng 8 hằng năm,
cơ sở giáo dục mầm non tổ chức phổ biến, thông báo rộng rãi và hướng dẫn cho
cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em thuộc đối tượng được hưởng chính
sách nộp hồ sơ đề nghị trợ cấp;

Trong vòng 15
ngày làm việc kể từ ngày cơ sở giáo dục mầm non thông báo, cha mẹ hoặc người
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến 01
bộ hồ sơ theo quy định tại cơ sở giáo dục mầm non;

Cơ sở giáo dục mầm
non tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu thành phần hồ sơ nộp là bản sao
chưa có chứng thực của cấp có thẩm quyền, người nhận hồ sơ có trách nhiệm đối
chiếu với bản chính, ký xác nhận vào bản sao để đưa vào hồ sơ, yêu cầu bổ sung
nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định. Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ,
cơ sở giáo dục mầm non gửi giấy tiếp nhận hồ sơ cho cha mẹ hoặc người chăm sóc,
nuôi dưỡng trẻ em. Trường hợp hồ sơ gửi qua bưu điện hoặc trực tuyến không bảo
đảm yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc cơ sở giáo dục mầm non gửi thông
báo không tiếp nhận hồ sơ và lý do cho cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng
trẻ em;

Trong vòng 10
ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn nhận hồ sơ, cơ sở giáo dục mầm non lập danh
sách trẻ em mầm non được hưởng trợ cấp kèm theo hồ sơ quy định gửi về phòng
giáo dục và đào tạo đang quản lý trực tiếp để xem xét, tổng hợp; người đại diện
theo pháp luật của cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục hoàn toàn chịu trách
nhiệm về danh sách trẻ em được hưởng trợ cấp;

Trong vòng 07
ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của cơ sở giáo dục mầm non, phòng giáo
dục và đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, tổng hợp danh sách trẻ em mầm non được
hưởng trợ cấp gửi cơ quan tài chính cùng cấp trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

Trong vòng 07 ngày
làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của phòng giáo dục và đào tạo, Ủy ban nhân
dân cấp huyện phê duyệt danh sách trẻ em mầm non được hưởng trợ cấp và thông
báo kết quả cho cơ sở giáo dục mầm non;

Sau khi được cấp
có thẩm quyền phê duyệt, cơ sở giáo dục mầm non thông báo công khai danh sách
trẻ em mầm non được trợ cấp.

Phương thức
thực hiện

Cơ sở giáo dục mầm
non chịu trách nhiệm tiếp nhận kinh phí và chi trả kinh phí trợ cấp trực tiếp bằng
tiền mặt cho cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em;

Thời gian chi trả
thực hiện 2 lần trong năm học: lần 1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng 11 hoặc tháng
12 hằng năm; lần 2 chi trả đủ các tháng còn lại vào tháng 3 hoặc tháng 4 hằng
năm;

Trường hợp cha mẹ
hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em chưa nhận được kinh phí hỗ trợ học phí
theo thời hạn thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo;

Trường hợp trẻ em
thôi học, cơ sở giáo dục mầm non có trách nhiệm báo cáo phòng giáo dục và đào tạo,
phòng giáo dục và đào tạo trình Ủy ban nhân dân cấp huyện dừng thực hiện chi trả
chính sách.

3.2. Cách thức thực
hiện:

Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến.

3.3. Thành phần
và số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

Thành phần hồ sơ

– Đơn đề nghị trợ
cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động tại khu công nghiệp
(Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục kèm
theo Nghị định 105/2020/NĐ-CP) có xác nhận của đơn vị sử dụng lao động nơi cha
hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em đang công tác;

– Giấy khai sinh
hoặc sổ hộ khẩu hoặc giấy xác nhận tạm trú của trẻ em (Bản sao kèm theo bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực).

b) Số lượng hồ
sơ: 01 bộ.

3.4 Thời hạn giải
quyết:

– Tối đa 24 ngày
làm việc, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, UBND cấp huyện phê duyệt danh sách trẻ
em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa.

– Cơ sở giáo dục
mầm non thực hiện chi trả 2 lần trong năm học: lần 1 chi trả đủ 4 tháng vào
tháng 11 hoặc tháng 12 hằng năm; lần 2 chi trả đủ các tháng còn lại vào tháng 3
hoặc tháng 4 hằng năm.

3.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính:

Cha mẹ hoặc người
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em thuộc đối tượng được hưởng chính sách.

3.6. Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính:

Cơ sở giáo dục mầm
non, UBND cấp huyện (Phòng Giáo dục và đào tạo và cơ quan tài chính cấp huyện)

3.7. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính:

– Danh sách trẻ
em mầm non được hưởng trợ cấp do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Cơ sở
giáo dục mầm non thực hiện chi trả 2 lần trong năm học theo quy định;

– Trẻ em thuộc đối
tượng được hỗ trợ tối thiểu 160.000 đồng/trẻ/tháng. Thời gian hỗ trợ tính theo
số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.

3.8. Lệ phí:

Không.

3.9. Tên mẫu đơn,
tờ khai:

Đơn đề nghị trợ cấp
đối với trẻ em mầm non trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người
lao động tại khu công nghiệp. (Mẫu số
03 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 105/2020/NĐ-CP).

3.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Trẻ em đang học tại
các cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có
thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo đúng quy định có cha hoặc mẹ hoặc
người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em là công nhân, người lao động đang làm việc tại
các khu công nghiệp được doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo quy định.

3.11 Căn cứ pháp
lý thủ tục hành chính:

Nghị định số
105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo
dục mầm non.

 

Mẫu số 03

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động tại khu
công nghiệp

Kính gửi: Cơ sở giáo dục mầm non
          (1)

Họ và
tên………………………………………….. (2):

Số chứng minh thư
nhân dân/căn cước công dân……………………. cấp ngày… tại…

Đang công tác tại………………………………………………………………………..
(3)

Là cha/mẹ (hoặc
người chăm sóc, nuôi dưỡng) của…………………………………. (4)

Sinh
ngày:……………… ………….. Hiện đang học tại…………………….
(5)

Thuộc đối tượng
được hưởng trợ cấp theo quy định tại Nghị định số …../2020/NĐ-CP ngày …..
tháng…. năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm
non.

Tôi làm đơn này đề
nghị các cấp quản lý xem xét, giải quyết chế độ trợ cấp đối với trẻ em mầm non
là con công nhân theo quy định hiện hành./.

 

…., ngày
….. tháng …. năm…..
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

 

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NƠI CHA/MẸ/NGƯỜI CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG
TRẺ EM ĐANG CÔNG TÁC

Tên đơn vị………………………………………………………
(3)

Xác nhận
ông/bà:…………………………………………………………………
(2)… đang làm việc tại đơn vị/cơ quan.

Các chi tiết nêu
trong đơn là phù hợp với hồ sơ mà đơn vị đang quản lý.

Đề nghị các cấp
quản lý xem xét, giải quyết chế độ trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công
nhân theo quy định hiện hành./.

 

……, ngày
….. tháng …. năm…..
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

 

(1) Tên đầy đủ của
cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục nơi trẻ mầm non đang theo học

(2) Cha/mẹ/người
chăm sóc trẻ em là công nhân lao động đang công tác tại khu công nghiệp.

(3) Tên đơn vị/công
ty/nhà máy trong khu công nghiệp, khu chế xuất nơi trực tiếp quản lý cha/mẹ/người
chăm sóc trẻ.

(4) Họ và tên trẻ.

(5) Ghi rõ tên
nhóm/lớp và cơ sở giáo dục mầm non trẻ đang học (1).

 

4. Thủ tục hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục
mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp

4.1. Trình tự thực
hiện:

Tháng 8 hằng năm,
người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục gửi
01 bộ hồ sơ theo quy định, trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến đến
phòng giáo dục và đào tạo.

Trong vòng 10 ngày
làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của cơ sở giáo dục mầm non, phòng giáo dục
và đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, tổng hợp danh sách giáo viên được hưởng
chính sách gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định, báo cáo cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Trong vòng 07
ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của phòng giáo dục và đào tạo, Ủy ban
nhân dân cấp huyện phê duyệt danh sách giáo viên được hưởng chính sách và thông
báo kết quả cho cơ sở giáo dục mầm non.

Sau khi được cấp
có thẩm quyền phê duyệt, cơ sở giáo dục mầm non thông báo công khai danh sách
giáo viên được hưởng chính sách.

Phương thức
thực hiện

Cơ sở giáo dục mầm
non chịu trách nhiệm tiếp nhận kinh phí và chi trả kinh phí hỗ trợ trực tiếp bằng
tiền mặt hoặc chuyển khoản cho giáo viên;

Thời gian chi trả
thực hiện 2 lần trong năm học: lần 1 chi trả vào tháng 12 hằng năm; lần 2 chi
trả đủ các tháng còn lại vào tháng 5 hằng năm;

Trường hợp giáo
viên chưa nhận được kinh phí hỗ trợ theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh
trong kỳ chi trả tiếp theo;

Trường hợp giáo
viên nghỉ việc, cơ sở giáo dục mầm non có trách nhiệm báo cáo phòng giáo dục và
đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo trình Ủy ban nhân dân cấp huyện dừng thực hiện
chi trả chính sách.

4.2. Cách thức thực
hiện:

Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả (Lĩnh vực
giáo dục và đào tạo) thuộc UBND cấp huyện.

4.3. Thành phần
và số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

– Danh sách giáo
viên được hưởng chính sách (Mẫu số 05
quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 105/2020/NĐ-CP).

– Bản sao kèm bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Hợp đồng lao động của giáo viên
được hưởng chính sách. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4.4 Thời hạn giải
quyết:

Tối đa 17 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục.

4.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính:

Cơ sở giáo dục mầm
non dân lập, tư thục.

4.6. Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính:

Cơ sở giáo dục mầm
non, UBND cấp huyện (Phòng Giáo dục và đào tạo và cơ quan tài chính cấp huyện)

4.7. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính:

– Danh sách giáo
viên được hưởng chính sách do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

– Cơ sở giáo dục
mầm non chịu trách nhiệm tiếp nhận kinh phí và chi trả kinh phí hỗ trợ trực tiếp
bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho giáo viên; Thời gian chi trả thực hiện 2 lần
trong năm học: lần 1 chi trả vào tháng 12 hằng năm; lần 2 chi trả đủ các tháng
còn lại vào tháng 5 hằng năm.

4.8. Lệ phí:

Không.

4.9. Tên mẫu đơn,
tờ khai:

Danh sách giáo
viên được hưởng chính sách (Mẫu số 05
quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 105/2020/NĐ-CP).

4.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Đối tượng hưởng chính
sách: Giáo viên mầm non đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại
hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt
động theo quy định ở địa bàn có khu công nghiệp bảo đảm những điều kiện sau:

– Có trình độ chuẩn
đào tạo chức danh giáo viên mầm non theo quy định;

– Có hợp đồng lao
động với người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư
thục;

– Trực tiếp chăm
sóc, giáo dục trẻ tại nhóm trẻ/lớp mẫu giáo có từ 30% trẻ em là con công nhân,
người lao động làm việc tại khu công nghiệp.

4.11 Căn cứ pháp
lý thủ tục hành chính:

Nghị định số
105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo
dục mầm non.

 

Mẫu
số 05

CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP
TRÊN TRỰC TIẾP
TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON …………
——-

 

 

DANH SÁCH GIÁO VIÊN MẦM NON DÂN LẬP, TƯ THỤC ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ
HỖ TRỢ Ở ĐỊA BÀN CÓ KHU CÔNG NGHIỆP

 (Dùng cho Cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục)

Tổng số giáo viên
của cơ sở GDMN:…………………………….

Tổng số giáo viên
được hưởng chính sách…………………………….

Đơn
vị: Triệu đồng

STT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Trình độ đào tạo

Dạy tại nhóm/ lớp

Tổng số trẻ trong nhóm/ lớp

Số trẻ là con công nhân trong nhóm/ lớp

Mức tiền được hưởng/tháng

Số tháng được hưởng

Tổng số tiền

1

Nguyễn Thị A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NGƯỜI LẬP BIỂU

……,
ngày…. tháng…..năm……
HIỆU TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 



1 Cơ chế giải quyết: MCLT: Thực hiện theo cơ chế một
cửa liên thông; MC: Thực hiện theo cơ chế một cửa; K: Không thực hiện theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông

2
Văn bản QPPL quy định nội dung TTHC thay thế: Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày
04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

3
Cơ chế giải quyết: MCLT: Thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông; MC: Thực hiện
theo cơ chế một cửa; K: Không thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông

4
Cơ chế giải quyết: MCLT: Thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông; MC: Thực hiện
theo cơ chế một cửa; K: Không thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông

Quyết định 2197/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới, thay thế, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ, hủy bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện do tỉnh Bắc Giang ban hành

Tải văn bản file Word, PDF về máy

Chờ 30s để file Word hoặc PDF tự động tải về máy tính

Nếu tập tin bị lỗi, bạn đọc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ download file