Tải Quyết định 25/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang – Tải File Word, PDF [DownLoad]



Quyết định 25/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Số hiệu: 25/2019/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang Người ký: Lê Văn Nghĩa
Ngày ban hành: 28/06/2019
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Tóm tắt văn bản

Nội dung văn bản

Bạn đang xem: Tải Quyết định 25/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang – Tải File Word, PDF [DownLoad]

Quyết định 25/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

UỶ BAN NHÂN
DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
——–

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:
25/2019/QĐ-UBND

Tiền Giang,
ngày 28 tháng 6 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH
LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm
2014;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của
11 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày
15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Công chứng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí xét
duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Tiền
Giang.

Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi
hành từ ngày 20 tháng 7 năm 2019 và bãi bỏ
Quyết định số 2908/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định tiêu chí xét hồ sơ đề nghị thành lập các
Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 3.
Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân
và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, tổ
chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH


Lê Văn Nghĩa

 

QUY ĐỊNH

VỀ TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG
CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2019 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định này quy định về tiêu
chí, cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa
bàn tỉnh Tiền Giang.

2. Đối tượng áp dụng:

Quy định này áp dụng đối với
các công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng; Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc nộp,
xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.

Điều 2.
Nguyên tắc xét duyệt hồ sơ

1. Việc xét duyệt hồ sơ thành lập
Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang phải đảm bảo nguyên tắc công
khai, minh bạch, khách quan và đúng quy định của pháp luật.

2. Không xét duyệt đối với trường
hợp 01 công chứng viên nộp cùng lúc nhiều hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng.

Điều 3. Cơ cấu thang điểm

1. Việc xét duyệt
hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng căn cứ trên các tiêu chí được quy
định tại Điều 5 của Quy định này. Tổng số điểm đánh giá
cho các tiêu chí là 100 điểm.

2. Văn phòng công chứng được cho phép thành lập phải đạt tối thiểu: 65 điểm
đối với địa bàn huyện, 75 điểm đối với địa bàn thị xã Gò Công và thị xã Cai Lậy,
80 điểm đối với địa bàn thành phố Mỹ Tho; Trong đó các tiêu chí phải đạt từ 60% tổng số
điểm đánh giá cho từng tiêu chí.

Điều 4. Những trường hợp không được tính điểm

1. Nhân viên nêu
trong hồ sơ xin thành lập Văn phòng công chứng có tên trong Đề án thành lập Văn
phòng công chứng khác hoặc đang hợp đồng lao động tại tổ chức hành nghề công chứng
khác.

2. Công chứng
viên bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến hoạt động công
chứng trong thời hạn 01 năm tính đến ngày nộp hồ sơ.

3. Công chứng
viên là Trưởng văn phòng công chứng thôi làm Trưởng văn phòng và Công chứng
viên hợp danh chấm dứt tư cách thành viên hợp danh trong thời hạn 02 năm tính đến
thời điểm nộp hồ sơ.

4. Không có các
giấy tờ chứng minh về những nội dung liên quan khi nộp Đề án thành lập Văn
phòng công chứng theo quy định pháp luật.

Chương II

TIÊU CHÍ VÀ SỐ
ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ

Điều 5. Nội dung các tiêu chí chấm điểm

1. Tổ chức nhân sự
của Văn phòng công chứng: 52 điểm.

2. Trụ sở hoạt động
của Văn phòng công chứng: 30 điểm.

3. Cơ sở vật chất
của Văn phòng công chứng để phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ và ứng dụng công
nghệ thông tin: 10 điểm

4. Quy trình nghiệp
vụ và lưu trữ: 03 điểm.

5. Tính khả thi của
Đề án thành lập Văn phòng công chứng: 05 điểm.

Điều 6. Tổ chức nhân sự của Văn phòng công chứng

1. Số lượng, kinh
nghiệm công chứng viên của Văn phòng công chứng: (tối đa 28 điểm).

a) Số lượng công
chứng viên: (tối đa 10 điểm).

– Văn phòng công
chứng do 02 công chứng viên thành lập: 05 điểm.

– Văn phòng công
chứng do nhiều công chứng viên tham gia thành lập thì từ công chứng thứ ba trở
lên, mỗi công chứng viên được cộng thêm 02 điểm.

– Công chứng viên
hành nghề công chứng theo chế độ hợp đồng lao động, mỗi công chứng viên được
tính 01 điểm.

b) Kinh nghiệm của
công chứng viên: (tối đa 15 điểm).

– Công chứng viên
hợp danh có thời gian công tác pháp luật dưới 10 năm: 02 điểm;

– Công chứng viên
hợp danh có thời gian công tác pháp luật từ 10 năm đến dưới 15 năm: 03 điểm;

– Công chứng viên
hợp danh có thời gian công tác pháp luật từ 15 năm trở lên: 05 điểm.

– Công chứng viên
hợp danh đã hành nghề công chứng từ 03 năm đến dưới 05 năm: 02 điểm;

– Công chứng viên
hợp danh đã hành nghề công chứng từ 05 năm trở lên: 04 điểm.

Trường hợp công
chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng thì được tính ½ số điểm tương ứng với
số điểm của công chứng viên hợp danh.

c) Kinh nghiệm quản
lý của Trưởng Văn phòng công chứng (tối đa 03 điểm)

– Trưởng Văn
phòng công chứng có bằng cấp hoặc giấy tờ chứng minh đã qua lớp đào tạo, bồi dưỡng
kiến thức về quản trị, quản lý: 01 điểm.

– Trưởng Văn
phòng công chứng đã là Trưởng, Phó trưởng Phòng Công chứng, Trưởng Văn phòng
công chứng (trừ những trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 của Quy định
này): 02 điểm.

2. Trình độ và
kinh nghiệm của nhân viên nghiệp vụ (tối đa 15 điểm)

a) Mỗi nhân viên
nghiệp vụ, có trình độ từ Đại học trở lên chuyên ngành Luật: 02 điểm.

b) Mỗi nhân viên
nghiệp vụ nêu trên được cộng thêm tối đa 02 điểm nếu thuộc các trường hợp sau
đây:

– Có thời gian
làm công tác pháp luật từ 05 năm trở lên: 01 điểm;

– Đã có chứng chỉ
tốt nghiệp khóa bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng: 01 điểm.

c) Mỗi nhân viên
nghiệp vụ nêu trên có thời gian công tác nghiệp vụ công chứng được cộng thêm tối
đa 03 điểm, cụ thể:

– Có thời gian
công tác nghiệp vụ công chứng từ 01 năm đến 03 năm: 01 điểm;

– Có thời gian
công tác nghiệp vụ công chứng trên 03 năm đến 05 năm: 02 điểm;

– Có thời gian
công tác nghiệp vụ công chứng trên 05 năm: 03 điểm.

3. Nhân viên kế
toán (tối đa 03 điểm)

a) Văn phòng công
chứng có nhân viên kế toán: 01 điểm;

b) Nhân viên kế
toán có bằng đại học chuyên ngành kế toán trở lên: 01 điểm;

c) Nhân viên kế toán
có thời gian công tác kế toán trên 02 năm: 01 điểm.

4. Nhân viên công
nghệ thông tin (tối đa 03 điểm)

a) Văn phòng công
chứng có nhân viên công nghệ thông tin: 01 điểm;

b) Nhân viên có bằng
cao đẳng chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên: 01 điểm;

c) Nhân viên công
nghệ thông tin có thời gian công tác công nghệ thông tin trên 01 năm: 01 điểm.

5. Nhân viên lưu
trữ (tối đa 03 điểm)

a) Văn phòng công
chứng có nhân viên lưu trữ: 01 điểm;

b) Nhân viên có bằng
cao đẳng chuyên ngành lưu trữ trở lên: 01 điểm;

c) Nhân viên lưu
trữ có thời gian công tác lưu trữ trên 01 năm: 01 điểm.

Điều 7. Trụ sở hoạt động của Văn phòng công chứng

1. Vị trí dự kiến
đặt trụ sở Văn phòng công chứng (tối đa 06 điểm)

Trụ sở của Văn
phòng công chứng dự kiến đặt ở vị trí thuận lợi cho việc liên hệ của cá nhân, tổ
chức có yêu cầu công chứng, không gây ùn tắc giao thông và cách trụ sở của tổ
chức hành nghề công chứng hiện có (hoặc địa điểm đặt trụ sở của Đề án thành lập
Văn phòng công chứng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập) bán kính
từ 3.000m trở lên: 06 điểm.

2. Về tính pháp
lý của trụ sở Văn phòng công chứng (tối đa 04 điểm)

a) Trụ sở Văn
phòng công chứng thuộc sở hữu của một trong số các công chứng viên hợp danh: 04
điểm.

b) Trụ sở Văn
phòng công chứng có hợp đồng thuê, mượn và có thời hạn thuê, mượn, cụ thể:

– Hợp đồng thuê,
mượn có thời hạn thuê, mượn từ 03 năm đến dưới 05 năm: 01 điểm;

– Hợp đồng thuê,
mượn có thời hạn thuê, mượn từ 05 năm trở lên: 03 điểm.

3. Diện tích Trụ sở
Văn phòng công chứng (tối đa 09 điểm)

a) Diện tích từ
150 m2 đến dưới 200 m2: 03 điểm;

b) Diện tích từ
200 m2 đến dưới 300 m2: 06 điểm;

c) Diện tích từ
300 m2 trở lên : 09 điểm.

4. Bố trí diện
tích làm việc tại Trụ sở Văn phòng công chứng (tối đa 08 điểm)

a) Diện tích làm
việc của Trưởng Văn phòng công chứng từ 12m2 trở lên: 01 điểm.

b) Diện tích làm
việc của Công chứng viên và người lao động từ 10m2/người trở lên: 01
điểm.

c) Bố trí nơi tiếp
cá nhân, tổ chức yêu cầu công chứng: 03 điểm

– Diện tích dưới 50
m2: 01 điểm;

– Diện tích từ 50
m2 trở lên: 03 điểm.

d) Diện tích dành
cho lưu trữ hồ sơ công chứng: 03 điểm

– Diện tích dưới
30 m2: 01 điểm;

– Diện tích từ 30
m2 đến dưới 50 m2: 02 điểm

– Diện tích từ 50
m2 trở lên: 03 điểm.

5. Điều kiện về
trật tự an toàn giao thông và phòng chống cháy nổ (tối đa 03 điểm)

a) Diện tích dành cho giữ xe

– Diện tích giữ xe dưới 50 m2:
01 điểm;

– Diện tích giữ xe từ 50 m2
trở lên: 02 điểm.

b) Văn phòng công chứng có phương án, nội quy, trang thiết bị phòng chống
cháy nổ: 01 điểm.

Điều 8. Cơ
sở vật chất của Văn phòng công chứng để phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ và ứng
dụng công nghệ thông tin

1. Trang bị máy tính (ít nhất
04 máy), máy in đảm bảo cho hoạt động của Văn phòng công chứng: 02 điểm;

2. Có trang bị bàn ghế làm việc,
bàn ghế tiếp khách, nước uống cho khách: 01 điểm.

3. Trang bị tủ, kệ đựng hồ sơ:
02 điểm.

4. Trang bị máy Photocopy: 01
điểm.

5. Có dự kiến kết nối Internet,
thiết kế Website của Văn phòng công chứng và tạo địa chỉ
Email của Văn phòng công chứng: 01 điểm.

6. Có lắp đặt Camera giám sát:
01 điểm.

7. Có phương án đầu tư, sử dụng
phần mềm quản lý nghiệp vụ công chứng: 02 điểm.

Điều 9. Xây
dựng quy trình nghiệp vụ công chứng và quy trình lưu trữ đúng Quy định của pháp
luật

1. Xây dựng quy trình nghiệp vụ
công chứng đúng quy định của pháp luật: 02 điểm.

2. Xây dựng quy trình lưu trữ
đúng quy định của pháp luật: 01 điểm.

Điều 10.
Tính khả thi của Đề án thành lập Văn phòng công chứng

Tính khả thi của Đề án thành lập
Văn phòng công chứng được xem xét, đánh giá tổng thể các điều kiện về trụ sở,
cơ sở vật chất, nhân sự của Văn phòng công chứng đảm bảo đầy đủ các nội dung
theo quy định: 05 điểm.

Chương
III

CÁCH THỨC XÉT DUYỆT HỒ

Điều 11. Tổ
xét duyệt hồ sơ

1. Giám đốc Sở Tư pháp quyết định
thành lập Tổ xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng. Tổ xét duyệt
hồ sơ gồm từ 05 đến 07 thành viên trong đó Giám đốc Sở Tư pháp hoặc Phó Giám đốc
Sở Tư pháp làm Tổ trưởng. Các thành viên do Giám đốc Sở Tư pháp quyết định, trường
hợp cần thiết có thể mời đại diện các ngành có liên quan.

2. Các thành viên của Tổ xét
duyệt hồ sơ làm việc độc lập, căn cứ vào tiêu chí và thang điểm nêu tại Chương
II của Quy định này để xét duyệt và chấm điểm từng hồ sơ đề nghị thành lập Văn
phòng công chứng.

Điều 12.
Cách thức chấm điểm

1. Điểm của từng hồ sơ được
tính bằng điểm trung bình của các thành viên tham gia chấm điểm.

2. Việc xét duyệt và chấm điểm
hồ sơ phải được lập thành biên bản và có chữ ký của các thành viên Tổ xét duyệt
hồ sơ.

3. Căn cứ vào kết quả xét duyệt
và số điểm của từng hồ sơ, Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định việc cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo quy định.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13.
Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ và Công chứng viên nộp hồ sơ
đề nghị thành lập Văn phòng công chứng

1.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, hướng dẫn, kiểm
tra thành phần hồ sơ theo quy định của Luật Công chứng, các quy định của pháp
luật có liên quan và Quy định này.

2.
Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị
thành lập Văn phòng công chứng, chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ và
các giấy tờ chứng minh về nhng nội dung trình bày trong Đề án
thành lập Văn phòng công chng. Trường
hợp phát hiện hồ sơ không trung thực, thì bị hủy bỏ kết quả xét duyệt và sau 12
tháng (kể từ ngày hủy bỏ kết quả xét duyệt) công chứng viên mới được nộp lại hồ
sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng mới.

3. Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định cho phép thành lập, Văn phòng công chứng phải thực hiện đăng ký hoạt
động tại Sở Tư pháp theo đúng quy định của Luật Công chứng.

4. Sở Tư pháp có trách nhiệm
thành lập Tổ kiểm tra, kiểm tra trụ sở, điều kiện cơ sở vật chất, nhân sự của
Văn phòng công chứng trước khi cấp giấy đăng ký hoạt động. Trong trường hợp Văn
phòng công chứng không đáp ứng đúng các nội dung trong Đề án thành lập đã được
xét chọn, Sở Tư pháp lập biên bản, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi Quyết định
cho phép thành lập.

5. Công chứng viên nộp hồ sơ
thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng khi thay đổi trụ sở
phải có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ theo Quy định và chịu trách nhiệm về
tính xác thực của hồ sơ.

Văn phòng công chứng đã được thành lập và đang hoạt động trên địa bàn tỉnh
có nhu cầu thay đi về địa chỉ trụ sở Văn phòng công chứng sang đơn vị hành chính khác thì phải bảo đảm các tiêu
chí về điểm số như khi thành lập Văn phòng công chứng Quy định tại địa bàn hành
chính xin chuyển đến.

6. Sở Tư pháp có trách nhiệm tiến
hành kiểm tra hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
khi thay đổi trụ sở. Nếu hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, thì Sở Tư pháp từ chối
thay đổi nội dung đăng ký hoạt động.

Điều 14. Tổ
chức thực hiện

Giao Sở Tư pháp phối hợp với
các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì kịp thời báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Quyết định 25/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Tải văn bản file Word, PDF về máy

Chờ 30s để file Word hoặc PDF tự động tải về máy tính

Nếu tập tin bị lỗi, bạn đọc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ download file