Tải Quyết định 26/2020/QĐ-TTg về hướng dẫn Nghị quyết 973/2020/UBTVQH14 quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành – Tải File Word, PDF [DownLoad]



Quyết định 26/2020/QĐ-TTg về hướng dẫn Nghị quyết 973/2020/UBTVQH14 quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 26/2020/QĐ-TTg Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành: 14/09/2020
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Tóm tắt văn bản

Nội dung văn bản

Bạn đang xem: Tải Quyết định 26/2020/QĐ-TTg về hướng dẫn Nghị quyết 973/2020/UBTVQH14 quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành – Tải File Word, PDF [DownLoad]

Quyết định 26/2020/QĐ-TTg về hướng dẫn Nghị quyết 973/2020/UBTVQH14 quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:
26/2020/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ
973/2020/UBTVQH14 NGÀY 08 THÁNG 7 NĂM 2020 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI QUY
ĐỊNH VỀ CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2021-2025

Căn cứ Luật
Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;

Căn cứ Luật
Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật
Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị
quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng
7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Theo đề
nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quyết định quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị
quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn
ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025.

Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quyết
định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14
ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên
tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai
đoạn 2021-2025 (sau đây gọi là Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14).

2. Đối
tượng áp dụng:

a) Bộ, cơ
quan trung ương và địa phương theo quy định tại Khoản 4 Điều 4
Luật Đầu tư công.

b) Tổ chức,
cá nhân có liên quan đến lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm nguồn
ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2021-2025.

Điều
2. Nguyên tắc áp dụng tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công

1. Các
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước
giai đoạn 2021-2025 thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14
và Quyết định này là căn cứ để lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
nguồn ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2021-2025 của cả nước, các cấp, các
ngành và đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước; là căn cứ để quản lý, giám sát,
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và
hằng năm.

2. Các cấp,
các ngành thực hiện đẩy mạnh cơ cấu lại đầu tư công, tính toán hợp lý cơ cấu
nguồn lực ngân sách trung ương và địa phương, bảo đảm ngân sách trung ương giữ
vai trò chủ đạo.

Điều
3. Ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn
2021-2025

Vốn đầu tư
công nguồn ngân sách nhà nước được bố trí cho các đối tượng được quy định tại Điều 5 của Luật Đầu tư công và được phân theo ngành, lĩnh vực
quy định tại Điều 36 của Luật Ngân sách nhà nước, cụ thể như
sau:

1. Quốc
phòng: Các nhiệm vụ, chương trình, dự án thuộc các ngành, lĩnh vực phục vụ mục
tiêu quốc phòng, cơ yếu, ứng phó với sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của
đơn vị chuyên trách trung ương và địa phương theo phân cấp; phát triển công
nghiệp quốc phòng theo hướng lưỡng dụng.

2. An ninh
và trật tự, an toàn xã hội: Các nhiệm vụ, chương trình, dự án thuộc các ngành,
lĩnh vực phục vụ mục tiêu an ninh và trật tự, an toàn xã hội, phòng cháy, chữa
cháy, điều tra phòng, chống tội phạm, thi hành án hình sự, ứng phó với sự cố
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của đơn vị chuyên trách Trung ương và địa phương
theo phân cấp.

3. Giáo
dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp: Các nhiệm vụ, chương trình, dự án đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ mục tiêu giáo
dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp thuộc các cấp học từ mầm non đến đại học.

4. Khoa
học, công nghệ: Các nhiệm vụ, chương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ phục vụ mục tiêu phát triển khoa
học, công nghệ, thí nghiệm, thực nghiệm, phân tích, kiểm định, kiểm nghiệm,
tiêu chuẩn – đo lường – chất lượng, sở hữu trí tuệ, thiết kế chuyên dụng trong
lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật, ứng dụng và chuyển giao công nghệ,
trung tâm đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển, hỗ trợ phát triển công
nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ứng dụng công
nghệ cao.

5. Y tế,
dân số và gia đình: Các nhiệm vụ, chương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ mục tiêu về y tế (bao gồm y tế dự
phòng; khám bệnh, chữa bệnh, cấp cứu, phục hồi chức năng; y học cổ truyền; giám
định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; kiểm định, kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm
và các hoạt động khác thuộc lĩnh vực y tế), dân số, gia đình, sức khỏe sinh
sản, vệ sinh an toàn thực phẩm.

6. Văn hóa,
thông tin: Các nhiệm vụ, chương trình, dự án phục vụ các mục tiêu thuộc các
lĩnh vực sau:

a) Văn hóa:
Bảo vệ, bảo tồn giá trị di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, văn hóa dân tộc;
phát triển văn học nghệ thuật, điện ảnh, thư viện, bảo tàng, văn hóa cơ sở, các
loại hình nghệ thuật biểu diễn; phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, các công
trình văn hóa;

b) Thông
tin: Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động xuất bản,
báo chí của Nhà nước.

7. Phát
thanh, truyền hình, thông tấn: Các nhiệm vụ, chương trình, dự án đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ các mục tiêu phát
thanh, truyền hình, thông tấn nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ xã
hội và công ích thiết yếu.

8. Thể dục,
thể thao: Các nhiệm vụ, chương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ
sở vật chất, trang thiết bị phục vụ các mục tiêu phát triển thể dục, thể thao.

9. Bảo vệ
môi trường: Các nhiệm vụ, chương trình, dự án phục vụ các mục tiêu thuộc các
lĩnh vực sau:

a) Môi
trường: cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị quan trắc, cảnh báo môi
trường, bảo vệ tài nguyên, khắc phục ô nhiễm môi trường, xử lý chất thải, rác
thải, nước thải, tăng trưởng xanh, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển
bền vững;

b) Tài
nguyên: cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị đo đạc bản đồ, khí tượng
thủy văn, thăm dò địa chất, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

10. Các
hoạt động kinh tế: Các nhiệm vụ, chương trình, dự án phục vụ các mục tiêu thuộc
các lĩnh vực sau:

a) Nông
nghiệp, lâm nghiệp, điểm nghiệp, thủy lợi và thủy sản: cơ sở hạ tầng, cơ sở vật
chất, trang thiết bị cho nông nghiệp, lâm nghiệp, điểm nghiệp, thủy lợi và thủy
sản; kinh tế nông thôn (bao gồm xây dựng nông thôn mới, cung cấp nước sạch và
bảo đảm vệ sinh môi trường nông thôn, phát triển ngành nghề, làng nghề nông
thôn gắn với hộ gia đình và hợp tác xã, bố trí, sắp xếp lại dân cư nông thôn,
định canh, định cư, ổn định di dân tự do và tái định cư); phát triển giống cây
trồng, vật nuôi; trồng, bảo vệ và phát triển rừng; phòng, chống, khắc phục hậu
quả thiên tai, cháy rừng, dịch bệnh;

b) Công
nghiệp: cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo; các nhiệm vụ, dự án thuộc lĩnh
vực dầu khí theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, cơ sở vật chất và trang
thiết bị in, đúc tiền;

c) Giao
thông: kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa,
đường biển, đường hàng không;

d) Khu công
nghiệp và khu kinh tế: hạ tầng các khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu
và hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp;

đ) Thương
mại: chợ dân sinh, chợ đầu mối, trung tâm logistic, trung tâm
hội chợ triển lãm, kết cấu hạ tầng xuất khẩu, nhập khẩu;

e) Cấp
nước, thoát nước;

g) Kho
tàng: cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị kho tàng, kho lưu trữ
chuyên dụng, kho dự trữ quốc gia, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, kho vật chứng;

h) Du lịch:
cơ sở hạ tầng nhằm phát triển du lịch bền vững tại các khu, điểm, địa bàn du
lịch;

i) Viễn
thông: cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, vật tư, trang thiết bị phục vụ các mục
tiêu viễn thông nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ xã hội và công ích
thiết yếu;

k) Bưu
chính: cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, vật tư, trang thiết bị phục vụ các mục
tiêu bưu chính nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ xã hội và công ích
thiết yếu;

l) Công
nghệ thông tin: hạ tầng thông tin số, kinh tế số; hiện đại hóa công nghệ thông
tin trong các cơ quan Đảng và Nhà nước; ứng dụng, phát triển công nghệ thông
tin, cơ sở dữ liệu; các nền tảng, ứng dụng, dịch vụ quốc gia dùng chung; an
toàn, an ninh mạng;

m) Quy
hoạch: các nhiệm vụ quy hoạch;

n) Công
trình công cộng tại các đô thị, hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới.

o) Cấp vốn điều
lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; cấp bù
lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đầu tư
vào nông nghiệp, nông thôn; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của
Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; hỗ trợ hợp tác xã theo quy định của Luật
Hợp tác xã.

11. Hoạt
động của các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính
trị và các tổ chức chính trị – xã hội: Các nhiệm vụ, chương trình, dự án phục
vụ mục tiêu xây dựng, cải tạo, nâng cấp trụ sở, nhà công vụ, mua sắm trang
thiết bị của các cơ quan thuộc hệ thống chính trị, nhà nước; dự án mua mới, xây
dựng và cải tạo trụ sở làm việc, cải tạo, nâng cấp nhà ở, mua sắm trang thiết
bị của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

12. Xã hội:
các nhiệm vụ, chương trình, dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ
tầng, cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị của các cơ sở điều dưỡng, phục hồi
chức năng, nuôi dưỡng người có công; hỗ trợ việc làm; chăm sóc, điều dưỡng sức
khỏe người lao động; xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình ghi công liệt
sỹ; cơ sở cai nghiện và trợ giúp xã hội khác;

13. Các
nhiệm vụ, chương trình, dự án khác theo quy định của pháp luật: Hỗ trợ đầu tư
cho các đối tượng, chính sách khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; các
nhiệm vụ, chương trình, dự án thuộc đối tượng đầu tư công chưa phân loại được
vào 12 ngành, lĩnh vực nêu trên.

Trường hợp
dự án có nhiều hạng mục đầu tư thuộc nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau thì việc
phân loại dự án theo ngành, lĩnh vực sẽ căn cứ vào mục tiêu chính của dự án.
Riêng đối với dự án có nhiều hạng mục đầu tư thuộc nhiều ngành, lĩnh vực khác
nhau, trong đó có mục tiêu quốc phòng, an ninh nhưng không phải là mục tiêu
chính, phân loại dự án theo ngành quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã
hội.

Điều
4. Nguyên tắc chung và thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách
nhà nước giai đoạn 2021-2025

1. Nguyên
tắc chung và thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước
giai đoạn 2021-2025 và hằng năm thực hiện theo quy định tại Điều
4 của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14.

2. Trong
quá trình điều hành ngân sách nhà nước, nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách
nhà nước sử dụng theo quy định tại Điều 59 của Luật Ngân sách
nhà nước, đối với phần vốn dành cho đầu tư phát triển (nếu có) báo cáo cấp
có thẩm quyền cho phép ưu tiên bố trí để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản,
thu hồi vốn ứng trước có trong kế hoạch đầu tư công trung hạn của Bộ, cơ quan
trung ương, địa phương theo quy định.

Điều
5. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách trung
ương

1. Nguyên
tắc phân bổ vốn

a) Việc
phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách trung ương thực hiện theo nguyên tắc
quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14.

b) Vốn đầu
tư công nguồn ngân sách trung ương của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương
được phân bổ theo ngành, lĩnh vực theo quy định tại Điều 3 của Quyết định này.

2. Tiêu
chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách trung ương:

a) Vốn đầu
tư công nguồn ngân sách trung ương bố trí cho nhiệm vụ, chương trình, dự án
thuộc nhiệm vụ chi đầu tư của ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước và thuộc đối tượng đầu tư công quy định tại Điều
5 của Luật Đầu tư công.

b) Đối với
vốn đầu tư công nguồn ngân sách trung ương trong nước:

– Dành tối
đa không quá 30% để bổ sung có mục tiêu cho địa phương và được phân bổ theo
ngành, lĩnh vực, không bao gồm vốn các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc
gia.

– Mức vốn
còn lại được phân bổ như sau:

+ Phân bổ
cho các bộ, cơ quan trung ương theo ngành, lĩnh vực. Các bộ, cơ quan trung ương
chịu trách nhiệm phân bổ cụ thể cho các chương trình, dự án theo đúng quy định của
pháp luật và theo các nguyên tắc, thứ tự ưu tiên quy định tại Quyết định này.

+ Phân bổ
cho các nhiệm vụ, chương trình, dự án cụ thể bao gồm: chương trình mục tiêu
quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, chương trình, dự án kết nối, có tác động
liên vùng có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội nhanh, bền vững, bảo
vệ chăm sóc sức khỏe nhân dân, nhiệm vụ quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch
không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc
gia, quy hoạch vùng, nghĩa vụ thanh toán của ngân sách trung ương, các chính
sách khác sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách trung ương theo quy định của
pháp luật.

c) Đối với
vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài:

Phân bổ
trên cơ sở định hướng thu hút và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà
tài trợ nước ngoài trong giai đoạn 2021-2025, nhu cầu của các bộ, cơ quan trung
ương, địa phương đối với các dự án đang triển khai, các dự án chuyển tiếp, các
dự án đã có quyết định chủ trương đầu tư theo ngành, lĩnh vực quy định tại Điều
3 của Quyết định này.

Điều
6. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách trung ương cho
bộ, cơ quan trung ương

1. Thực
hiện theo quy định tại Điều 5 của Quyết định này và phân bổ theo nguyên tắc,
tiêu chí cụ thể như sau:

a) Ưu tiên
bố trí vốn kế hoạch đầu tư trung hạn còn thiếu của các dự án thuộc danh mục của
kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 chuyển tiếp sang giai đoạn
2021-2025, thu hồi vốn ứng trước, cụ thể như sau:

– Hoàn trả
vốn ứng trước thuộc trách nhiệm của ngân sách trung ương nhưng chưa có nguồn để
hoàn trả và được cấp có thẩm quyền cho phép hoãn hoàn trả trong giai đoạn
2016-2020.

– Số vốn kế
hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2016-2020 chưa
được bố trí trong kế hoạch hằng năm của các dự án đã được cấp có thẩm quyền
giao kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.

b) Số vốn
còn lại bố trí cho các dự án mới thuộc các ngành, lĩnh vực quy định tại Điều 3
của Quyết định này và phân bổ theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản
8 Điều 4 của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14.

2. Vốn đầu
tư công nguồn ngân sách trung ương phân bổ cho bộ, cơ quan trung ương quy định
tại khoản 4 Điều 4 của Luật Đầu tư công theo ngành, lĩnh vực
quy định tại Điều 3 của Quyết định này.

Điều
7. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách
trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương

1. Nguyên
tắc phân bổ vốn: Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách trung ương bổ
sung có mục tiêu cho địa phương thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Khoản 1 Điều 8 của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 và Khoản 1 Điều
6 của Quyết định này.

2. Tiêu
chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách trung ương bổ sung có mục
tiêu cho địa phương thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 8
của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14.

3. Xác định
số điểm của từng tiêu chí cụ thể:

a) Tiêu chí
dân số: bao gồm số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số năm 2019. Cách
tính cụ thể như sau:

(1) Điểm
của tiêu chí dân số trung bình

Số
dân trung bình

Điểm

Các địa phương có dân số
trung bình đến 500.000 người

10

Các địa phương có dân số
trung bình trên 500.000 đến 1.000.000 người, từ 0 đến 500.000 người được tính
10 điểm, phần còn lại cứ 100.000 người tăng thêm được tính

2

Các địa phương có dân số
trung bình trên 1.000.000 đến 2.000.000 người, từ 0 đến 1.000.000 người được
tính 20 điểm, phần còn lại cứ 100.000 người tăng thêm được tính

1

Các địa phương có dân số
trung bình trên 2.000.000 người, từ 0 đến 2.000.000 người được tính 30 điểm,
phần còn lại cứ 100.000 người tăng thêm được tính

0,5

Dân số
trung bình của các địa phương để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số
liệu công bố của Tổng cục Thống kê năm 2019.

Riêng Hà
Nội và Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng 10 điểm.

(2) Điểm
của tiêu chí số người dân tộc thiểu số

Số
người dân tộc thiểu số

Điểm

Cứ 100.000 người dân tộc
thiểu số được

0,5

Số người
dân tộc thiểu số của các địa phương để tính toán điểm được xác định căn cứ vào
số liệu công bố của Tổng cục Thống kê năm 2019.

b) Tiêu chí
về trình độ phát triển, bao gồm 04 tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa
(không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết), tỷ lệ điều tiết về
ngân sách trung ương và tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân
sách địa phương. Cách tính cụ thể như sau:

(1) Điểm
của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo:

Tỷ
lệ hộ nghèo

Điểm

Cứ 1% hộ nghèo được

0,1

Tỷ lệ hộ
nghèo để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Bộ Lao
động – Thương binh và Xã hội năm 2019.

(2) Điểm
của tiêu chí số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến
thiết):

Số
thu nội địa

Điểm

Các địa phương có số thu
nội địa từ 0 đến 5.000 tỷ đồng

4

Các địa phương có số thu
nội địa trên 5.000 tỷ đồng đến 40.000 tỷ đồng

3

Các địa phương có số thu
nội địa trên 40.000 tỷ đồng đến 80.000 tỷ đồng

2

Các địa phương có số thu
nội địa trên 80.000 tỷ đồng đến 100.000 tỷ đồng

1

Các địa phương có số thu
nội địa trên 100.000 tỷ đồng

0,5

Số thu nội
địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết) để tính toán điểm
được xác định căn cứ vào dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2020 do Thủ tướng
Chính phủ giao.

(3) Điểm của
tiêu chí tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương:

Tỷ
lệ điều tiết về ngân sách trung ương

Điểm

Các địa phương có tỷ lệ điều
tiết về ngân sách trung ương trên 0% đến 5%

3

Các địa phương có tỷ lệ điều
tiết về ngân sách trung ương trên 5% đến 20%

2

Các địa phương có tỷ lệ điều
tiết về ngân sách trung ương trên 20% đến 50%

1

Các địa phương có tỷ lệ điều
tiết về ngân sách trung ương trên 50%

0,5

Tỷ lệ điều tiết
về ngân sách trung ương để tính toán điểm được xác định căn cứ vào dự toán ngân
sách trung ương năm 2020 do Quốc hội quyết nghị.

(4) Điểm
của tiêu chí tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương so với tổng chi ngân
sách địa phương:

Tỷ
lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương

Điểm

Các địa phương có tỷ lệ bổ
sung cân đối từ ngân sách trung ương trên 0% đến 10% được tính

10

Các địa phương có tỷ lệ bổ
sung cân đối từ ngân sách trung ương trên 10% đến 30%, từ 0% đến 10% được
tính 10 điểm, phần còn lại cứ 2% tăng thêm được tính

3

Các địa phương có tỷ lệ bổ
sung cân đối từ ngân sách trung ương trên 30% đến 50%, từ 0% đến 30% được
tính là 40 điểm, phần còn lại cứ 2% tăng thêm được tính

1

Các địa phương có tỷ lệ bổ
sung cân đối từ ngân sách trung ương trên 50% trở lên, từ 0% đến 50% được
tính là 50 điểm, phần còn lại cứ 2% tăng thêm được tính

0,5

Tỷ lệ bổ
sung cân đối từ ngân sách trung ương so với tổng chi ngân sách địa phương để
tính toán điểm được xác định căn cứ vào dự toán ngân sách trung ương năm 2020
do Quốc hội quyết nghị.

c) Tiêu chí
diện tích: bao gồm diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ che phủ rừng của các địa
phương. Cách tính cụ thể như sau:

(1) Điểm
của tiêu chí diện tích đất tự nhiên:

Diện
tích đất tự nhiên

Điểm

Các địa
phương có diện tích đất tự nhiên đến 2.000

 

Các địa phương có diện
tích đất tự nhiên trên 2.000 km2 đến 5.000 km2, từ 0
đến 2.000km2 được tính là 8 điểm, phần còn lại cứ 1.000 km2
tăng thêm được tính

4

Các địa phương có diện
tích đất tự nhiên trên 5.000 km2 đến 10.000 km2, từ 0
đến 5.000km2 được tính là 20 điểm, phần còn lại cứ 1.000 km2
tăng thêm được tính

2

Các địa phương có diện
tích đất tự nhiên trên 10.000 km2, từ 0 đến 10.000km2được
tính là 30 điểm, phần còn lại cứ 1.000 km2 tăng thêm được tính

0,5

Diện tích
đất tự nhiên của các địa phương để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số
liệu công bố của Tổng cục Thống kê năm 2019.

(2) Điểm
của tiêu chí tỷ lệ che phủ rừng của các địa phương:

Tỷ
lệ che phủ rừng

Điểm

Các địa phương có tỷ lệ
che phủ rừng đến 10%

0,5

Các địa phương có tỷ lệ
che phủ rừng trên 10% đến 50%

1

Các địa phương có tỷ lệ
che phủ rừng trên 50% trở lên

2

Tỷ lệ che
phủ rừng của các địa phương để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu
công bố của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn năm 2019.

d) Tiêu chí
đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 04 tiêu chí: đơn vị hành chính cấp huyện
(bao gồm số quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh); huyện miền núi; huyện
vùng cao, hải đảo; huyện biên giới đất liền.

(1) Điểm
của tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện:

Đơn
vị hành chính cấp huyện

Điểm

Mỗi huyện được tính

0,5

Số đơn vị
hành chính cấp huyện để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố
của Bộ Nội vụ về số đơn vị hành chính cấp huyện tính đến ngày 31 tháng 8 năm
2020.

(2) Điểm
của tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện miền núi:

Đơn
vị hành chính cấp huyện miền núi

Điểm

Mỗi huyện được tính

0,2

Số đơn vị
hành chính cấp huyện miền núi để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số
liệu công bố của Ủy ban Dân tộc về số đơn vị hành chính cấp huyện miền núi tính
đến ngày 31 tháng 8 năm 2020.

(3) Điểm
của tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện vùng cao, hải đảo:

Đơn
vị hành chính cấp huyện vùng cao, hải đảo

Điểm

Mỗi huyện được tính

0,2

Số đơn vị
hành chính cấp huyện vùng cao, hải đảo để tính toán điểm được xác định căn cứ
vào số liệu công bố của Ủy ban Dân tộc về số đơn vị hành chính cấp huyện vùng
cao, hải đảo tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2020.

(4) Điểm
của tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện biên giới đất liền:

Đơn
vị hành chính cấp huyện biên giới đất liền

Điểm

Mỗi
huyện được tính

0,2

Số đơn vị
hành chính cấp huyện biên giới đất liền để tính toán điểm được xác định căn cứ
vào số liệu công bố của Bộ Ngoại giao về số đơn vị hành chính cấp huyện biên
giới đất liền tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2020.

e) Các tiêu
chí bổ sung

Địa
phương

Điểm

01 xã đảo

0,1

01 xã biên giới đất liền
(Việt Nam – Trung Quốc Việt Nam – Lào, Việt Nam – Campuchia)

0,1

01 xã thuộc vùng căn cứ
cách mạng ATK kháng chiến (ATK lịch sử)

0,1

Địa phương thuộc Vùng Đồng
bằng sông Cửu Long

50

Địa phương thuộc Vùng Miền
núi phía Bắc

18

Địa phương thuộc Vùng Tây
Nguyên

18

Địa phương thuộc Vùng Bắc
Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

15

Địa phương thuộc Vùng Đồng
bằng sông Hồng

2

Địa phương thuộc Vùng Đông
Nam Bộ

2

Địa phương thuộc Vùng kinh
tế trọng điểm

2

Số xã đảo
để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu cung cấp của Bộ Nội vụ tính
đến ngày 31 tháng 8 năm 2020.

Số xã biên
giới đất liền (các xã biên giới Việt Nam Trung Quốc và các xã biên giới Việt
Nam – Lào, Việt Nam – Campuchia để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số
liệu cung cấp của Bộ Ngoại giao tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2020.

Số xã thuộc
vùng căn cứ cách mạng ATK kháng chiến của các địa phương để tính toán điểm được xác định căn
cứ vào số liệu cung cấp của Bộ Nội vụ tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2020.

Trong
trường hợp có sự thay đổi về phân vùng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng
Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh điểm số của tiêu chí vùng.

4. Phương
pháp tính mức vốn được phân bổ

a) Căn cứ
vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng tỉnh, thành phố và tổng số điểm
của 63 tỉnh, thành phố làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách
trung ương trong nước bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương, theo các
công thức sau:

– Điểm của
tiêu chí dân số:

+ Gọi tổng
số điểm tiêu chí dân số của tỉnh thứ i là Ai

+ Gọi số điểm của tiêu chí dân số trung bình tỉnh thứ i là hi.

+ Gọi số điểm
của tiêu chí số người dân tộc thiểu số tỉnh thứ i là ki.

Điểm của
tiêu chí dân số tỉnh thứ i sẽ là:

Ai = hi + ki

– Điểm của
tiêu chí trình độ phát triển:

+ Gọi tổng
số điểm tiêu chí trình độ phát triển của tỉnh thứ i là Bi

+ Gọi số điểm
của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo tỉnh thứ i là ni.

+ Gọi số điểm
cuả tiêu chí số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến
thiết) tỉnh thứ i là pi

+ Gọi số điểm
của tiêu chí tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương tỉnh thứ i là qi

+ Gọi số điểm
của tiêu chí tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương so với tổng chi ngân
sách địa phương tỉnh thứ i là ri.

Điểm của
tiêu chí trình độ phát triển tỉnh thứ i sẽ là:

Bi = ni + pi + qi+ ri

– Điểm của
tiêu chí diện tích:

+ Gọi tổng
số điểm tiêu chí diện tích của tỉnh thứ i là Ci

+ Gọi số điểm
của tiêu chí diện tích đất tự nhiên tỉnh thứ i là mi

+ Gọi số điểm
của tiêu chí tỷ lệ che phủ rừng của các địa phương tỉnh thứ i là li

Điểm của
tiêu chí diện tích tỉnh thứ i sẽ là:

Ci = mi + li

– Điểm của
tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện:

+ Gọi tổng
số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh thứ i là Di

+ Gọi số điểm
của tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện tỉnh thứ i là si

+ Gọi số điểm
của tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện miền núi tỉnh thứ i là ti.

+ Gọi số điểm
của tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện vùng cao, hải đảo thứ i là ui.

+ Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện biên giới đất
liền tỉnh thứ i là vi.

Điểm của tiêu
chí đơn vị hành chính cấp huyện tỉnh thứ i sẽ là:

Di = si + ti + ui +vi

– Điểm của
tiêu chí bổ sung:

+ Gọi tổng
số điểm của tiêu chí bổ sung của tỉnh thứ i là Li

+ Gọi số điểm
của tiêu chí xã đảo là Ei.

+ Gọi số điểm
của tiêu chí xã biên giới đất liền là Fi.

+ Gọi số điểm
của tiêu chí xã thuộc vùng căn cứ cách mạng ATK kháng chiến là Gi.

+ Gọi số điểm
của tiêu chí vùng là Hi.

Điểm tiêu
chí bổ sung của tỉnh thứ i sẽ là:

Li = Ei + Fi + Gi + Hi

– Tổng điểm
của tỉnh thứ i:

+ Gọi tổng
số điểm của tỉnh thứ i gọi là Xi:

Xi = Ai + Bi + Ci + Di
+ Li

– Tổng sổ điểm
của 63 tỉnh, thành phố là Y, ta có:

b) Số vốn
định mức cho 1 điểm phân bổ được tính theo công thức:

Gọi K là
tổng số vốn đầu tư công nguồn ngân sách trung ương trong nước bổ sung có mục
tiêu cho ngân sách địa phương.

Z là số vốn
định mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư, ta có:

Z=

K

Y

c) Tổng số
vốn đầu tư công nguồn ngân sách trung ương trong nước bổ sung có mục tiêu cho
ngân sách địa phương của từng địa phương được tính theo công thức:

Gọi Vi
là số vốn đầu tư công nguồn ngân sách trung ương trong nước bổ sung có mục tiêu
cho ngân sách địa phương:

Vi = Z x Xi

Điều
8. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa
phương

1. Vốn đầu
tư công nguồn ngân sách địa phương được phân bổ theo ngành, lĩnh vực theo quy định
tại Điều 3 và các nguyên tắc quy định tại Điều 4 của Quyết định này.

2. Kế hoạch
vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương (không bao gồm số thu sử dụng đất,
xổ số kiến thiết, bội chi ngân sách địa phương) giai đoạn 2021-2025 được định
hướng tính trên tốc độ tăng bình quân chung từ 5% – 6%, riêng năm 2021 thực
hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 của Nghị quyết số
973/2020/UBTVQH14.

Định hướng
này được áp dụng để xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách địa
phương giai đoạn 2021-2025; số vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương thực
tế các năm giai đoạn 2021-2025 do Quốc hội quyết định và phù hợp với khả năng
cân đối ngân sách nhà nước.

Điều
9. Quy định chuyển tiếp

Thực hiện
theo quy định tại Điều 13 của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14
ngày 8 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Điều
10. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ
các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách
nhà nước giai đoạn 2021-2025 quy định tại Quyết định này, Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
tổ chức lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước
trong giai đoạn 2021 -2025.

2. Căn cứ
các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà
nước giai đoạn 2021-2025 quy định tại Quyết định này, khả năng tài chính và đặc
điểm tình hình của địa phương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành nguyên tắc, tiêu chí và
định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn
2021-2025.

3. Trong
quá trình phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước, Bộ trưởng, Thủ
tưởng cơ quan trung ương và các địa phương phải quán triệt thực hiện phân bổ
vốn đầu tư tập trung, không phân tán, dàn trải, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm,
hiệu quả và phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực; không để thất thoát, lãng
phí; bảo đảm công khai, minh bạch; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ
và các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về tính chính xác các thông tin,
số liệu và mức vốn phân bổ cho các dự án trong kế hoạch đầu tư công nguồn ngân
sách nhà nước trung hạn và hằng năm của Bộ, cơ quan trung ương và địa phương
quản lý.

Điều
11. Hiệu lực thi hành

Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều
12. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng
vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021- 2025 chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi
nhận:

– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc
hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng
TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu VT,
KTTH (3b).

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

 

 

Quyết định 26/2020/QĐ-TTg về hướng dẫn Nghị quyết 973/2020/UBTVQH14 quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Tải văn bản file Word, PDF về máy

Chờ 30s để file Word hoặc PDF tự động tải về máy tính

Nếu tập tin bị lỗi, bạn đọc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ download file