Tải Quyết định 26/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Đề án “Xây dựng thành phố Pleiku theo hướng đô thị thông minh giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030” do tỉnh Gia Lai ban hành – Tải File Word, PDF [DownLoad]



Quyết định 26/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Đề án “Xây dựng thành phố Pleiku theo hướng đô thị thông minh giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030” do tỉnh Gia Lai ban hành

Số hiệu: 26/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai Người ký: Đỗ Tiến Đông
Ngày ban hành: 20/01/2020
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Tóm tắt văn bản

Nội dung văn bản

Quyết định 26/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Đề án “Xây dựng thành phố Pleiku theo hướng đô thị thông minh giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030” do tỉnh Gia Lai ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

——-

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 26/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 20 tháng 01 năm 2020

 

QUYT
ĐỊNH

PHÊ
DUYỆT ĐỀ ÁN “XÂY DỰNG THÀNH PHỐ PLEIKU THEO HƯỚNG ĐÔ THỊ THÔNG MINH GIAI ĐOẠN
2020-2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương năm 2015;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin năm
2006;

Căn cứ Quyết định số
392/QĐ-TTg n
gày 27/3/2015 của
Thủ tướn
g Chính phủ về
việc phê duyệt chương trình mục tiêu phát triển n
gành công nghiệp
công nghệ thông tin đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày
26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng
dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn
2016-2020;

Thực hiện Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày
04/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc
Cách mạng công nghiệp lần thứ 4;

Thực hiện Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày
25/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao năng lực phòng, chống phần mềm độc
hại;

Căn cứ Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày
01/08/2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển đô thị thông
minh bền vững Việt Nam giai đoạn 2018-2025 và định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 1017/QĐ-TTg ngày
14/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê du
yệt Đề án giám
sát an toàn thông tin mạng đối với hệ thống, dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ
Chính phủ điện tử đến năm 2020, định hướng đến 2025;

Thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày
07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển
Chính phủ điện tử giai đoạn 2019-2020, định hướng đến 2025;

Thực hiện Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày
07/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường bảo đảm an toàn, an ninh mạng
nh
m cải thiện chỉ
số xếp

hạng
của Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 829/QĐ-BTTTT ngày
31/5/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Khung tham chi
ếu ICT phát trin đô thị thông
minh (phiên bản 1.0);

Căn cứ văn số 58/BTTTT-KHCN ngày
11/01/2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn các nguyên tắc định
hướng về Công nghệ thông tin và Truyền thông trong xây dựng đô thị thông minh ở
Việt Nam; văn bản số 3098/BTTTT-KHCN ngày 13/9/2019 của B
Thông tin và Truyền thông về
việc công bố bộ chỉ số đô thị thông minh Việt Nam giai đoạ
n đến năm 2025
(Phiên bản 1.0); văn bản số 1468/BTTTT-THH ngày 13/5/2019 của Bộ Thông tin và
Truyền thông về góp ý Đ
án “Xâv dựng thành phố Pleiku theo hướng đô thị
thông minh”; văn bản số 25/BXD-PTĐT ngày 16/5/2019 của Bộ Xây dựng về góp ý Đề
án “Xây dựng thành phố Pleik
u theo hướng đô thị thông minh”;

Thực hiện Nghị quyết số 91/NQ-HĐND ngày
07/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai “V
chất vấn và trả
lời chất vấn tại Kỳ họp thứ Năm, HĐND tỉnh khóa XI” đối với nội dung: Xây dựng
Đô thị thông minh;

Căn cứ Quyết định số 884/QĐ-UBND ngày
30/11/2016 của UBN
D tỉnh Gia Lai về
việc ban hành K
ế hoạch ứng dụng
công nghệ thông tin trong hoạt động các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia
Lai giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Quyết định số 937/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của
UBND tỉnh Gia Lai về
phê duyệt Khung kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Gia Lai;

Căn cứ Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày
22/01/2018 của
UBND tỉnh Gia Lai về
phê duyệt đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Pleiku đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 71/QĐ-UBND ngày
24/01/2018 về việc ba
n hành kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết
01/NQ-CP ngày 01/01/2018 của Chính phủ về nh
ng nhiệm vụ, giải
pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân
sách nhà nước năm 2018;

Căn cứ Quyết định số 56/QĐ-UBND ngày
21/01/2019 của UBND tỉnh Gia Lai v
ban hành Kế hoạch hành động
thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ
yếu chỉ đạo điều
hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước
năm 2019;

Căn cứ Kế hoạch hành động số 648/KH-UBND
ngày 29/3/2019 của UBND tỉnh Gia Lai về thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày
07/3
/2019 của Chính
phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai
đoạn 2019-2020, định hướng đến 2025;

Thực hiện Thông báo kết luận số
1875-TB/T
U ngày
10/01/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy v
việc thng nht ch trương ban
hành Đ
án “Xây dựng thành ph Pleiku theo hướng
đô thị thông minh”;

Xét đ nghị của Giám
đ
c Sở Thông tin
và Truy
n thông,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Xây dựng thành phố Pleiku theo hướng đô thị
thông minh giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030” với các nội dung chủ yếu
sau:

1. Mục tiêu: Xây dựng thành phố Pleiku
theo hướng đô thị thông minh nhằm khai thác, phát huy các tiềm năng, lợi thế,
nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, bảo vệ môi trường bền vững; nâng cao
hiệu quả quản lý nhà nước và các dịch vụ đô thị; hạn chế các rủi ro và nguy cơ
tiềm ẩn; đồng thời đảm bảo tạo điều kiện đối với các tổ chức, cá nhân tham gia
đầu tư xây dựng, giám sát, quản lý phát triển đô thị; nâng cao năng lực cạnh
tranh của nền kinh tế của thành phố, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội phát
triển, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.

2. Các nhiệm vụ, đề án trọng tâm, ưu
tiên thực hiện:

a) Nhóm nhiệm vụ về phát triển hạ tầng kỹ
thuật.

b) Nhóm nhiệm vụ về đảm bảo an toàn, an
ninh thông tin.

c) Nhóm nhiệm vụ về cơ sở dữ liệu.

d) Nhóm nhiệm vụ về xây dựng chính quyền điện tử.

e) Nhóm nhiệm vụ về kinh tế.

g) Nhóm nhiệm vụ về y tế, chăm sóc sức
khỏe dân cư.

h) Nhóm nhiệm vụ về giáo dục.

i) Nhóm nhiệm vụ về quản lý trật tự xã hội.

k) Nhóm nhiệm vụ về môi trường.

l) Bố trí nhân lực, đào tạo, phát triển
nguồn nhân lực công nghệ thông tin cho đô thị thông minh.

(Nội dung chi tiết theo Đ án được phê duyệt kèm
theo Quyết định nà
y).

3. Giải pháp thực hiện:

a) Giải pháp về chính sách:

– Lồng ghép, đưa các nhiệm vụ của Đề án
vào các kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa phương; kế hoạch đầu tư
công; kế hoạch ứng
dụng công nghệ thông tin (CNTT) của tỉnh…để làm căn cứ triển khai thực hiện.

– Khai thác hiệu quả các ứng dụng công
nghệ thông tin trong đô thị thông minh nhằm tăng cường quản lý tác nghiệp, phục
vụ cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp, quản lý ngun nhân lực công nghệ
thông tin trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp.

– Rà soát, điều chỉnh Quy chế đảm bảo an
toàn thông tin theo Luật An ninh mạng; tăng cường quản lý an toàn, an ninh thông
tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng đô thị thông
minh; tăng cường quản lý và tạo điều kiện thúc đẩy công tác hợp tác khu vực và
quc tế v xây dựng đô thị thông minh.

– Ban hành chính sách, quy định công khai cơ sở dữ liệu
chuyên ngành được phép chia sẻ từ các cơ quan chuyên môn của tỉnh; khuyến khích người dân và doanh nghiệp
thực hiện các giao dịch điện tử, sử dụng các dịch vụ công trực tuyến, ứng dụng công nghệ,
dịch vụ thông minh vào cuộc sống đ nâng cao chất
lượng sinh hoạt, học tập và làm việc.

– Hoàn thiện hệ thống pháp lý, chuẩn hóa thông tin, chuẩn hóa các chỉ số báo cáo, thống
kê, đảm bảo dữ liệu đầy đủ và chính xác phục vụ mục đích phát triển, khai thác
các ứng dụng thông minh.

– Đẩy mạnh thực hiện hình thức thuê dịch
vụ công nghệ thông tin; thực hiện cơ chế giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu
thầu đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực
thông tin và truyền thông. Việc triển khai thực hiện một số nội dung, nhiệm vụ
theo hình thức thuê dịch vụ CNTT
phải đảm bảo nguyên tắc nâng cao hiệu quả về đầu tư và quản lý; các dịch vụ
theo hình thức thuê phải đảm bảo tính tương thích về công nghệ, liên thông, kết
nối và khai thác tối đa các hệ thống thông tin đã có; ưu tiên áp dụng hình thức
thuê dịch vụ tập trung đối với các dịch vụ công nghệ thông tin có tính chất,
tính năng giống nhau mà nhiều cơ quan, đơn vị cùng có nhu cầu sử dụng và công
nghệ có sự thay đổi nhanh về công nghệ cần phải liên tc đầu tư. Thông tin, dữ
liệu hình thành trong quá trình thuê dịch vụ và phần mềm được đặt hàng riêng để
phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ (nếu có) là tài sản thuộc sở hữu của bên thuê.

b) Giải pháp về tài chính, nguồn vốn:

Về nguồn vốn, tổng mức đầu tư thực tế cho các
nhóm nhiệm vụ, dự án thành phần trong Đ án sẽ được các đơn vị chủ trì khảo sát, tính toán khi thực hiện bước phê
duyệt chủ trương đầu tư hoặc lập dự án đầu tư, trong đó:

– Một số nội dung ngân sách nhà nước phải
đầu tư: Ngân sách nhà nước đảm bảo vốn
đầu tư theo chủ trương đầu tư hoặc dự án đầu tư trong phạm vi đ án được phê duyệt; ưu
tiên b trí kinh phí
thực hiện các chương trình, dự án ứng dụng và phát triển CNTT hàng năm cho các
cơ quan, đơn vị, địa phương để
đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ mô hình thành phố thông minh.

– Đ nghị hỗ trợ từ Trung ương trong lĩnh vực phát
triển ứng dụng CNTT và truyền thông.

– Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư trong
và ngoài nước; nghiên cứu, áp dụng các mô hình hợp tác công tư PPP, vốn xã hội
hóa và các mô hình đầu tư khác để đầu tư chiều sâu xây dựng cơ sở vật chất kỹ
thuật, các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, đầu tư hạ tầng kỹ thuật đô thị thông
minh, trang thiết bị phục vụ quản lý đô thị và thực hiện các nội dung nhiệm vụ
khác của Đề án.

– Huy động nguồn lực từ nhân dân, các thành phần
trong xã hội; huy động các doanh nghiệp công nghệ thông tin, viễn thông tổ chức
đầu tư theo hình thức thuê dịch vụ; các doanh nghiệp đầu tư, cơ quan nhà nước
thuê để giảm chi phí ngân sách hằng năm và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để
t chức thực hiện
Đ án.

c) Giải pháp về nguồn nhân lực:

– Tổ chức đào tạo, hướng dẫn, tập huấn
cho cán bộ, công chức, viên chức; đặc biệt là cán bộ trẻ các kỹ năng ứng dụng
CNTT, đi đầu trong sử dụng thành thạo ứng dụng CNTT, ứng dụng đô thị thông
minh.

– Có chính sách thu hút nhân lực CNTT,
trong đó có nhân lực CNTT chất lượng cao về công tác tại các cơ quan chuyên môn
tham mưu triển khai các ứng dụng CNTT của tỉnh;

– Hỗ trợ người dân tiếp cận các ứng dụng
CNTT, ứng dụng thông minh. Hằng năm, cần tiếp tục tổ chức cuộc thi Tin học trẻ
cho học sinh các cấp để tiếp tục thúc đẩy việc nghiên cứu, học tập CNTT trong học sinh.
Tổ chức các hoạt động, các sự kiện khoa học công nghệ từ đó để hình thành thói
quen, tư duy về đô thị thông minh trong các tầng lớp công dân của tỉnh.

– Phát huy vai trò của lãnh đạo, đặc biệt
là người đứng đầu trong việc thu hút, thuyết phục các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực CNTT về công
tác tại thành phố hoặc phối hợp nghiên cứu, hợp tác trong các dự án của thành
phố.

– Huy động sự hp tác tham gia tư vấn,
chuyển giao kinh nghiệm của các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức từ các tỉnh
thành trong cả nước.

– Các cơ quan nhà nước cần phát huy hơn
nữa việc ứng dụng CNTT;
tăng cường sử dụng các ứng dụng có liên quan tới công dân, để giúp công dân
tăng khả năng ứng dụng CNTT trong việc giao tiếp với cơ quan nhà nước. Tổ chức
các mô hình đa dạng bồi dưỡng, đào tạo nâng cao nhận thức và năng lực của cộng
đồng, hướng dẫn sử dụng các tiện ích về đô thị thông minh.

d) Giải pháp về tuyên truyền, hợp tác,
huy động nguồn lực xã hội:

– Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao
nhận thức của các cơ quan quản lý nhà nước, các thành phần kinh tế – xã hội và
cộng đng v vai trò và lợi ích về đô
thị thông minh; tuyên truyn trên các phương tiện thông tin đại chúng về vai trò, ý
nghĩa của đô thị thông minh, khuyến khích sự chủ động tham gia; tạo sự đồng thuận
trong các cp chính quyn và nhân dân trong trin khai thực hiện.

– Tổ chức các sự kiện, truyền thông về
phát triển đô thị thông minh nhm cung cấp thông tin về tình hình triển khai cũng như thu
hút sự quan tâm, góp ý của các cp, các ngành và cộng đng xã hội.

– Định kỳ tổ chức đánh giá, công bố, biểu
dương khen thưởng các tổ chức cá nhân có thành tích tiêu biểu, các đơn vị đã đạt được hiệu quả tích
cực trong triển khai xây dựng phát triển đô thị thông minh.

– Đẩy mạnh các giải pháp thu hút nguồn lực
xã hội trong hỗ tr kỹ thuật, kêu
gọi đầu tư đ phát trin nghiên cứu, ứng dụng
có hiệu quả công nghệ giải
pháp phát triển đô thị thông minh.

– Ban hành các cơ chế chính sách ưu
tiên, ưu đãi về thuế, tín dụng, đất đai và các ưu đãi khác để khuyến khích thu hút
các thành phần tham gia phát triển đô thị thông minh.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. SThông tin và
Truyền thông:

– Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng hướng
dẫn, đôn đốc việc triển khai thực hiện Đề án.

– Tham mưu cho UBND tỉnh các vấn đề liên
quan đến chiến lược, quy hoạch, chương
trình, dự án công nghệ thông tin trong việc xây dựng đô thị thông minh với chức
năng là cơ quan quản lý ngành, đảm bảo sự đồng bộ của toàn bộ hệ thống.

– Chủ trì tham mưu xây dựng cơ chế, kế
hoạch, hướng dẫn và tổ chức thực hiện; trong đó hàng năm xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch ứng dụng và phát
triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh, phù hợp với Đ án được
phê duyệt.

– Tham mưu, đề xuất cơ chế, chính sách,
giải pháp phát triển công nghệ thông tin trong xây dựng đô thị thông minh trình
Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định để hướng dẫn và tổ chức thực hin; sơ kết, tổng kết
tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch theo yêu cầu của tỉnh.

– Tăng cường mối quan hệ, tranh thủ sự
giúp đỡ của các Bộ, ngành Trung ương, đặc biệt là sự chỉ đạo về chuyên
môn nghiệp vụ và sự hỗ trợ, tăng cường
năng lực quản lý, ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của Bộ Thông tin
và Truyền thông và các cơ quan trực thuộc Bộ Thông tin và Truyn thông.

– Tăng cường công tác quản lý nhà nước về
công nghệ thông tin trong xây dựng đô thị thông minh của mọi lĩnh vực trong đời
sống kinh tế xã nội.

– Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở
Tài chính xây dựng dự toán kinh phí thực hiện các chương trình, dự án đô thị thông minh trình y ban nhân dân tỉnh xem
xét, phê duyệt trong phạm vi nhiệm vụ dược giao; đồng thời phi hợp đ xut huy động các ngun vốn hợp pháp khác để
trin khai Đề án.

– Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và
Đào tạo chỉ đạo triển khai trên địa bàn tỉnh các nhiệm vụ trong Chương trình quốc
gia phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.

2. S Kế hoạch và Đầu
tư:

– Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền
thông đề xuất cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu
tư vào lĩnh vực xây dựng ứng dụng thông
minh trên địa bàn
tnh. Đề xuất các giải pháp nhm huy động các ngun lực, thu hút đu tư trong và ngoài nước
để phát triển công nghiệp, công nghệ thông tin.

– Tổng hợp danh mục các dự án triển khai
thực hiện đề án (thuộc nguồn vn đu tư phát trin) do các cơ quan được
giao nhiệm vụ trình báo cáo UBND tỉnh và đưa vào kế hoạch đầu tư công theo quy
định của Luật Đầu tư công.

3. S Tài chính:

– Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư,
các Sở ngành liên quan và UBND thành ph Pleiku tham mưu, trình cấp có thẩm quyền cân đối,
bố trí kinh phí đ thực hiện các
nhiệm vụ của Đ án phù hợp với
từng giai đoạn và danh mục ưu tiên của Đ án theo phân cấp ngân sách khi Đề án đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt đúng với quy định của Luật Ngân sách và các văn bản hướng
dẫn có liên quan.

– Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền
thông, các sở ngành có liên quan để tham mưu UBND tỉnh bố trí trụ sở, cơ sở vật
chất, cơ sở hạ tầng phục vụ vận hành Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh (triển
khai Chính quyền điện tử); Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh tỉnh Gia Lai;
Trung tâm giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng tập trung (SOC)…

4. Sở Xây dựng:

Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền
thông để hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai thực hiện Đề án; đảm bảo sự đồng bộ
giữa hạ tầng kỹ
thuật đô thị thành phố và hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông phục vụ xây dựng, phát triển đô thị thông minh.

5. Sở Nội vụ:

– Phối hp với UBND thành phố Pleiku, Sở Thông
tin và Truyền thông, các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh các nội dung liên
quan đến công tác bố trí nhân sự vận hành, quản lý các Trung tâm Điều hành đô
thị thông minh.

– Đưa nội dung thu hút, phát triển nguồn
nhân lực cho đô th thông minh vào Đề án,
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức hàng năm và giai đoạn của
tỉnh.

6. Các sở, ngành thuộc tỉnh Gia Lai:

Chủ trì hoặc phối hp với các đơn vị liên
quan, thực hiện, hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, dự án ĐTTM trong lĩnh vực
mình phụ trách. Trong đó tuân thủ Khung tham chiếu về công nghệ thông tin và
truyền thông trong đô thị thông minh, Khung kiến trúc Chính quyền điện tử và
các hướng của cơ quan chuyên ngành liên quan đến phát triển đô thị thông minh,
nhằm đảm bảo sự kết nối, chia sẻ số liệu và đồng bộ trong trin khai, thực hiện các
nhiệm vụ, dự án đã đề ra.

7. Ủy ban nhân dân thành phố Pleiku:

– Chủ trì thực hiện Đ án; xây dựng Kế hoạch chi tiết để triển
khai thực hiện và t chức đánh giá, báo cáo
tiến độ, kết quả triển khai trên địa bàn thành phố cho UBND tỉnh và cơ quan liên quan định
kỳ trước ngày 15
tháng 11 hàng năm.

– Đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ phát
triển thành phố theo hướng đô thị thông minh; ưu tiên nguồn lực để triển khai
thực hiện Đ án; lựa chọn triển khai thí điểm ở
nhng nơi, khu vực
đủ điều kiện từ đó đánh giá, rút kinh nghiệm và triển khai nhân rộng trong phạm vi
thành phố.

– Có trách nhiệm phối hợp với S Thông tin và Truyền
thông và
các sở, ngành
liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện các chương trình, dự án trên địa bàn, đảm bảo
tính thống nhất giữa ngành với địa phương và của tỉnh.

– Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành để
triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng phù hợp để đáp ứng các yêu cầu, nhiệm vụ của
Đ án; trong đó
trọng tâm là việc trin khai xây dựng,
quản lý, vận hành Trung tâm Điều hành đô thị thông minh.

8. Các doanh nghiệp, hiệp hội:

Trong xây dựng chiến lược kinh doanh cần
đảm bảo phù hợp vi quy hoạch, định hướng phát triển Đô thị thông minh của tỉnh,
vừa bảo đảm mục tiêu kinh doanh của đơn vị, vừa góp phần thiết thực thúc đẩy sự
nghiệp phát
triển
kinh tế xã hội nói chung và phát triển thành phố Pleiku theo hướng đô thị thông minh nói
riêng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền
thông; Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Xây dựng và Giám đốc các sở, Thủ trưởng
các ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Pleiku và các đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

Như Điều
4;

Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
– Bộ Thông tin và Truyền thông (báo cáo);
– T/T Tnh ủy (báo
cáo);
– T/T HĐND tnh (báo cáo);
– Các hội, đoàn thể của tnh;
– CT và các PCT UBND tnh;
– Thành ủy, UBND TP. Pleiku;
– Báo Gia Lai; Đài PTTH tỉnh (đưa tin);
– Cổng TTĐT của tnh;
– CVP và các PCVP UBND tnh;
– Lưu: VT, NC, TTTH, KGVX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Đỗ Tiến Đông

 

ĐỀ ÁN

XÂY
DỰNG THÀNH PHỐ PLEIKU THEO HƯỚNG ĐÔ THỊ THÔNG MINH GIAI ĐOẠN 2020 – 2025, ĐỊNH
HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

THUẬT NGỮ, TỪ
VIẾT TẮT

Cm từ

Diễn giải

UBND

Ủy ban nhân
dân

HĐND

Hội đồng nhân
dân

CNTT

Công nghệ
thông tin

CSDL

Cơ sở dữ liệu

TPTM

Thành phố
thông minh

ĐTTM

Đô thị thông
minh

TT&TT

Thông tin và
Truyền thông

TN&MT

Tài nguyên và
Môi trường

VHTT&DL

Văn hóa, Thể
thao và Du lịch

ICT

Công nghệ
thông tin và truyền thông

QR code

Mã phản hồi
nhanh

GPS

Hệ thống định
vị toàn cầu

KHCN

Khoa học và
công nghệ

 

MỤC LỤC

1. Cơ
sở pháp lý:

2.
Cơ sở thực tiễn:

II. ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN XÂY DNG THÀNH PHỐ PLEIKU
THEO
HƯỚNG
THÔNG MINH.

1.
Tổng quan về đô thị thông minh:

2.
Đặc điểm tự nhiên – xã hội của thành phố Pleiku:

3.
Đánh giá hiện trạng thành phố Pleiku:

4. Các chỉ tiêu dự kiến giai đoạn
2019-2025 nếu triển khai Đề án:

III. XÂY DNG THÀNH PH PLEIKU THEO HƯỚNG ĐÔ
THỊ THÔNG
MINH

1. Quan điểm, mục tiêu:

2. Kiến trúc tổng thể xây dựng thành phố
Pleiku theo hướng đô thị thông minh:

3.
Các nhiệm vụ xây dựng thành phố Pleiku theo hướng đô thị thông minh:

IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Nhóm giải pháp về chính sách:

2.
Nhóm giải pháp về tài chính, nguồn vốn:

3.
Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực:

4.
Nhóm giải pháp v tuyên truyn, hợp tác, huy động ngun lực xã hội:

V.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1.
Sở Thông tin và Truyền thông:

3.
Sở Tài chính:

4.
Sở Xây dựng:

6.
Các sở, ngành thuộc tỉnh Gia Lai:

7.
Ủy ban nhân dân thành phố Pleiku:

8.
Các doanh nghiệp, hiệp hội:

VI.
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

PHỤ LỤC:

 

ĐẶT VẤN Đ

Những năm qua, quá trình đô thị hóa ở nước
ta diễn ra mạnh mẽ, Việt Nam luôn nằm trong nhóm dẫn đầu trong khu vực Đông Nam
Á về tốc độ đô thị hóa. Đây là một xu thế tt yếu mang tính tích cực và cũng là một phn cn thiết trong chiến lược
phát triển kinh tế của Việt Nam. Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa cũng đang đối
mặt với nhiều khó khăn. Các đô thị luôn phải trăn trở với việc quản lý tt công tác quản lý, quy
hoạch, xây dựng phát trin đô thị; làm
thế nào để cung cấp
hiệu quả nhất các dịch
vụ hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho đô thị, nâng cao chất lượng sống của người dân;
sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên và giảm thiểu tác động bất lợi về môi trường…
Trong bối cảnh hiện nay khi cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang bùng phát mạnh
mẽ trên thế giới, trong đó có Việt Nam; việc xây dựng thành công mô hình đô thị
thông minh sẽ có khả năng tạo ra giải pháp đột phá trong giải quyết những vướng
mắc nêu trên; đồng thời, giúp Việt Nam bắt kịp với xu hướng phát triển đô thị bền
vững trên thế giới và ứng phó được với những thách thức trong tương lai.

Hiện nay trên thế giới, có rất nhiều
cách hiểu khác nhau về “Đô thị thông minh”, qua nhiều hội thảo quốc tế trong và
ngoài nước thì các chuyên gia chỉ ra rằng: một thành phố chỉ thực sự thông minh
khi hội tụ 3 yếu tố: hạ tầng hiệu quả, phát triển bền vững và môi trường
sống thân thiện,
dựa trên 6 tiêu chí: nền kinh tế thông
minh, d
i chuyển thông
minh, công dân thông minh, môi trường thông minh, quản lý đi
u hành thông
minh và cuộc sống thông minh
. Dù có đến 6 tiêu chí để xác định một đô thị
thông minh, tuy nhiên, ngay cả trên thế giới, mỗi thành phố cũng lại xác định một
hướng trọng tâm, chẳng hạn như các nước châu Âu thường hướng tới môi trường
xanh, tiết kiệm năng lượng, đặc biệt là các ứng dụng trong lĩnh vực giao thông
thông minh. Các nước ở khu vực châu Á-Thái Bình Dương hướng nhiều hơn đến việc ứng
dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong các lĩnh vực chính quyền điện tử, y tế,
giao thông, giáo dục, quản lý đô thị…

Ở nước ta, việc tiếp cận và thực hiện đô
thị thông minh chủ yếu lấy “Chính quyền điện tử” làm nền tảng và phát triển
thông minh hơn một số các tiêu chí phù hp với nhu cầu, điều kiện và nguồn lực có thể có
của từng thành phố và từng giai đoạn, cụ thể như:

Năm 2012, Đà Nng là đô thị đầu tiên của
nước ta được tập đoàn công nghệ IBM chọn là 1 trong 33 thành phố trên thế giới
triển khai đô thị thông minh. Đà Nng khi đó được nhận tài trợ từ chương trình đô
thị thông minh hơn với tổng giá trị tài trợ hơn 50 triệu USD, sử dụng giải pháp
điều hành trung tâm thông minh để đảm bảo chất lượng nguồn nước phục vụ người
dân, cung cấp giao thông công cộng tốt nhất và giảm thiểu ách tắc giao thông,
song song với đó là hoàn thiện mô hình Chính quyền điện tử.

Năm 2014, UBND thành phố Đà Nng đã phê duyệt “Đề án
xây dựng đô thị thông minh hơn”. Trên cơ sở đó, từ năm 2014 đến nay thành phố Đà Nng đã phi hp với các doanh nghiệp
CNTT (Viettel, VNPT, FPT,..) triển khai thí điểm các ứng dụng thông minh trong
một số lĩnh vực chuyên ngành.

Năm 2015, Hà Nội đã làm đề án xây dựng
đô thị thông minh hơn với trọng tâm là chính quyền điện tử, hiệu quả trong quản
lý điều hành, phát triển giáo dục, y tế, văn hóa, giao thông… hướng đến hình thành và phát
trin kinh tế tri thức đưa thủ
đô tham gia vào các diễn đàn đô thị thông minh trên thế giới.

Thành ph H Chí Minh cũng đã có những bước triển khai cụ
thể về những khía cạnh khác nhau của đô thị thông minh như thử nghiệm sử dụng
thẻ thay vì bán vé xe bus truyền thống,…

Cuối tháng 11/2017, UBND TP.HCM đã chính
thức công bố đề án “Xây dựng TP.HCM trở thành đô thị thông minh giai đoạn 2017
– 2020, tầm nhìn đến năm 2025” với mục tiêu đưa TP.HCM trở thành một đô thị
thông minh, thúc đy tăng trưởng
kinh tế, phát triển
các lĩnh vực công nghệ cao, và quản trị đô thị hiệu quả trên cơ sở áp dụng các
công nghệ mới.

Ngoài ra, một số thành phố cũng đã triển
khai wifi miễn phí ở một số đim du lịch, những
tuyến ph chính và khu tập trung
đông dân cư, những đề xuất về việc sử dụng điện thoại di động để truyền tải thông tin
tình trạng giao thông hay ý tưởng s hóa những sinh hoạt trong đời sống hàng ngày….

Có thể nói xây dựng đô thị thông minh đã
là một xu hướng tất yếu và việc phát triển một đô thị thông minh cần có sự tham gia đầy đủ
các thành phần như Chính phủ, chính quyền địa phương, doanh nghiệp và cộng đồng;
các hoạt động kết nối thành phố đa chiều và đa cấp, linh hoạt đòi hỏi phải có
cơ chế liên kết phối hợp từ quản trị, đầu tư đến vận hành và thụ hưởng.

Cùng với cả nước, Gia Lai cũng không nằm
ngoài xu thế chung, định hướng xây dựng các đô thị thông minh cũng là một xu thế
tất yếu. Nhất là đi với thành phố
Pleiku là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh thì việc xây dựng
thành phố Pleiku trở thành đô thị thông minh là thật sự cần thiết. Việc định hướng
và thiết lập những bước đi cụ thể cho lộ trình trở thành đô thị thông minh là cần
thiết và có ý nghĩa hết sức quan trọng với sự nghiệp xây dựng, phát triển bền vững,
lâu dài của thành phố Pleiku nói riêng, tỉnh Gia Lai nói chung. Tuy nhiên,
trong khuôn khổ đề án này chúng ta xây dựng đô thị thông minh trên quan điểm ứng
dụng CNTT làm công cụ, phương tiện và đi mới phương pháp trên nền tảng CNTT để làm cho
chính quyền phục vụ người dân tốt hơn, môi trường sống và hoạt động sản xuất
kinh doanh trở nên hoàn thiện hơn. Hay nói cách khác chúng ta xây dựng thành phố
Pleiku theo hướng đô thị thông minh với nền tảng là chính quyền điện tử và chú
trọng các tiêu chí về y tế, giáo dục, giao thông, tài nguyên môi trường, xây dựng…nhằm
mục tiêu phục vụ người dân, doanh nghiệp ngày càng tt hơn.

Đô thị thông minh (ĐTTM) hay thành phố
thông minh (TPTM)
: Là đô thị hoặc khu vực cư dân ứng dụng công nghệ thông
tin và viễn thông phù hợp, tin cậy, có tính đổi mới sáng tạo và các phương thức
khác nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác phân tích, dự báo, cung cp các dịch vụ, quản lý
các ngun lực của đô thị
có sự tham gia của người dân; nâng
cao chất lượng cuộc sống và làm việc của cộng đồng; thúc đy đi mới, sáng tạo phát
trin kinh tế; đng thời bảo vệ môi trường
trên cơ sở tăng cường liên thông, chia sẻ dữ liệu, an toàn, an ninh thông tin
giữa các hệ thống và dịch vụ.

Các ứng dụng thông minh: là việc trin khai ứng dụng CNTT
trên từng lĩnh vực cụ thể, thực hiện theo một khung kiến trúc ĐTTM dựa trên
công nghệ Internet vạn vật (IoT), có cơ sở dữ liệu lớn (BIG DATA), dữ liệu mở (OPEN
DATA) và sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để cung cp các dịch vụ thông minh và hỗ trợ lãnh
đạo ra quyết định trên cơ sở thông tin thu thập được.

I. SỰ CẦN THIẾT

1. Cơ sở pháp
lý:

1.1. Chủ trương, chính sách của Trung
ương:

– Nghị quyết số 05-NQ/TW ngày 01 tháng
11 năm 2016 của Hội nghị Trung ương 4 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII đã chỉ rõ: “Sớm triển khai xây dựng
một s khu hành chính
– kinh tế đặc biệt; ưu
tiên phát trin một số đô thị
thông minh”;

– Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16 tháng
01 năm 2012 của Bộ Chính trị về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm
đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.

– Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01 tháng 7
năm 2014 của Bộ Chính trị về thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu
cầu phát trin bền vững và hội nhập
quốc tế và Nghị quyết s 26/NQ-CP ngày 15 tháng
4 năm 2015 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết s 36-NQ/TW.

– Nghị quyết số 05/NQ-TW ngày 01 tháng 11 năm 2016 Hội nghị
lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương khóa XII về Một số chủ trương, chính sách lớn
nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng,
năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế.

– Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27 tháng 9
năm 2019 về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công
nghiệp lần thứ tư.

– Quyết định số 392/QĐ-TTg ngày 27 tháng
3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu phát
triển ngành công nghiệp công nghệ thông tin đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2025.

– Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019
của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện
tử giai đoạn 2019-2020, định hướng đến 2025;

– Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26
tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc
gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai
đoạn 2016-2020.

– Chỉ thị s 16/CT-TTg ngày 04
tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường năng lực tiếp cận
cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4.

– Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 25/5/2018 của
Thủ tướng Chính phủ về nâng cao năng lực phòng, chống phần mềm độc hại;

– Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 07/6/2019 của
Thủ tướng Chính phủ về tăng cường bảo đảm an toàn, an ninh mạng nhằm cải thiện
chỉ số xếp hạng của Việt Nam;

– Quyết định số 1017/QĐ-TTg ngày
14/8/2018 về việc phê duyệt Đề án giám sát an toàn thông tin mạng đối với hệ thống,
dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ Chính phủ điện tử đến năm 2020, định hướng
đến 2025;

– Quyết định s 950/QĐ-TTg ngày 01
tháng 08 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển đô thị
thông minh bền vững Việt Nam giai đoạn 2018 – 2025 và định hướng đến năm 2030.

– Quyết định số 829/QĐ-BTTTT ngày
31/5/2019 của Bộ Thông tin và Truyn thông v việc Ban hành Khung tham chiếu ICT phát triển
đô th thông minh (phiên bản
1.0);

– Công văn số 58/BTTTT-KHCN ngày 11
tháng 01 năm 2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn các nguyên
tắc định hướng về Công nghệ thông tin và Truyn thông trong xây dựng đô thị thông minh
ở Việt Nam;

– Công văn số 3098/BTTTT-KHCN ngày
13/9/2019 của Bộ Thông tin và Truyn thông v việc công b bộ chỉ s đô thị thông minh Việt Nam giai đoạn đến năm
2025 (Phiên bản 1.0);

– Công văn số 1468/BTTTT-THH ngày
13/5/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông về góp ý Đề án “Xây dựng thành phố
Pleiku theo hướng đô thị thông minh”;

– Công văn số 25/BXD-PTĐT ngày 16/5/2019
của Bộ Xây dựng về góp ý Đ án “Xây dựng thành ph Pleiku theo hướng đô thị thông minh”;

1.2. Chủ trương, chính sách của tỉnh:

– Thông báo số 1875-TB/TU ngày 10/01/2020 của Tỉnh
ủy Gia Lai về thông báo Kết luận Hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đề án “Xây dựng
thành ph Pleiku theo hướng
đô thị thông minh”;

– Nghị quyết số 91/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Gia Lai “V chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ Năm, HĐND tỉnh
khóa XI” đối với nội dung: Xây dựng Đô thị thông minh;

– Quyết định số 71/QĐ-UBND ngày
24/01/2018 “Về việc ban hành
kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 01/01/2018 của Chính phủ về những
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự
toán ngân sách nhà nước năm 2018”;

– Quyết định số 56/QĐ-UBND ngày
21/01/2019 của UBND tỉnh Gia Lai về ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị
quyết 01/NQ-CP “về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát trin kinh tế – xã hội và Dự toán
ngân sách nhà nước năm 2019”;

– Quyết định số 884/QĐ-UBND ngày
30/11/2016 của UBND Gia Lai về việc ban hành Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông
tin trong hoạt động các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn
2016-2020.

– Quyết định số 937/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của UBND tỉnh
Gia Lai về phê duyệt Khung kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Gia Lai.

– Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày
22/01/2018 của UBND tỉnh Gia Lai về phê duyệt đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung
xây dựng thành phố Pleiku đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

– Kế hoạch hành động số 648/KH-UBND ngày
29/3/2019 của UBND tỉnh Gia Lai về thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày
07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển
Chính phủ điện tử giai đoạn 2019-2020, định hưng đến 2025.

2. Cơ sở thực
tiễn:

2.1. Xu hưng phát triển
đô thị thông minh trên thế giới:

Hiện nay trên thế giới khoảng 50% dân số
tập trung sống và làm việc ở các thành phố. Theo dự báo đến năm 2030 sẽ có khoảng
60% và đến năm 2050 sẽ có khoảng trên 70% dân số sẽ tập trung ở các thành phố.
Thế giới còn khoảng 60% thành phố sẽ phải xây dựng để đáp ứng xu hướng dân s chuyn dịch về thành phố. Các
thành phố trong lịch sử là trung tâm kinh tế, văn hóa và xã hội của mỗi quốc
gia. Và các thành phố là đi đầu trong hoạt động sáng tạo. Thành phố là nơi có mật
độ dân cư, lực lượng lao động, lực lượng sản xuất cao nhất.

Bên cạnh các khía cạnh tích cực, các
thành phố đang tạo ra khoảng 70% lượng khí nhà kính và 60-80% tiêu thụ năng lượng
toàn cầu. Quá trình đô thị hóa gia tăng tạo ra nhiều sức ép về ô nhiễm môi trường,
thiếu hụt nguồn lực như nước sạch, đất đai, không gian, giao thông, năng lượng…
Đó là những vấn đề mà các đô thị phải giải quyết.

Công nghệ thông tin và truyn thông đã có những bước
phát trin vượt bậc về
năng lực thu thập dữ liệu, lưu trữ, truyền dẫn, tính toán… với chi phí giảm
nhanh, đặc biệt là xu hướng phổ biến của thiết bị di động cá nhân thông minh
(smartphone, wearables), điện toán đám mây, Internet vạn vật, xử lý dữ liệu lớn
và các mạng xã hội. CNTT càng ngày càng đóng một vai trò quan trọng như là một
giải pháp giải quyết các áp lực ngày càng lớn trong quản lý và cung cấp dịch vụ
cho thành phố, giảm thiểu tác động xấu của các ngành công nghiệp lên môi trường
sống qua các giải pháp giao thông thông minh, quản lý tiêu thụ nước, năng lượng
và chất thải thông minh… Khái niệm đô thị thông minh hoặc thành phố thông
minh đã ra đời và phát triển.

Có thể thấy, việc phát triển một thành
phố trở thành đô thị thông minh (ĐTTM) đã và đang trở thành xu thế phát triển mạnh
mẽ của thời đại. Đô thị thông minh là một cuộc cách mạng về quản lý điều hành
thông minh theo hình thức, phương thức mới thông minh và hiệu quả hơn.

Đã có nhiều thành phố trên thế giới đã
và đang xây dựng ĐTTM. Đây là xu hướng tất yếu của quá trình phát triển của xã
hội loài người. Phần sau trình bày một số kinh nghiệm xây dựng ĐTTM và bài học
rút ra cho việc xây dựng ĐTTM.

Trên thế giới chưa có các tiêu chuẩn
chính thức về đô thị thông minh, tuy nhiên, một số tiêu chí chính sau đây được
các t chức, các nước
lựa chọn để đánh giá và làm tiêu chí xây dựng đô thị thông minh (6 tiêu chí chủ
yếu) là:

– Nền kinh tế thông minh;

– Di chuyển thông minh;

– Môi trường thông minh;

– Quản lý điều hành thông minh;

– Công dân thông minh;

– Cuộc sống thông minh.

Đ thực hiện được 06 tiêu
chí này thì hoạt động quản lý nhà nước của bộ m
áy chính quyn (hay “Chính
quy
n điện tử”,
“Chính quy
n thông minh”,
“Chính quy
n s“) đóng
vai trò quan trọng.

Hiện nay trên thế giới có một số tổ chức
tiến hành đánh giá và chứng nhận cho một ĐTTM hay một cộng đồng thông minh,
như: Nhóm đô thị thông minh (BSI smartcities group); Diễn đàn cộng đồng thông
minh (ICF-Intelligent Community Forum); Đối tác sáng tạo Châu Âu về thành phố
và cộng đồng Châu Au (European Innovation Partnership on Smart cities and
communities), trong đó có quy mô và uy tín nhất là tổ chức công nhận đô thị
thông minh ICF – Diễn đàn cộng đng thông minh, được thành lập vào năm 1999 để
trao giải
thưởng
và chứng nhận một cộng đồng thông minh, tòa nhà thông minh, công nghệ cộng đồng
thông minh và tm nhìn đô thị
thông minh trong 1 năm.

Các đô thị thông minh được nhóm trong 04
khu vực bao gồm Bắc Mỹ, Châu Âu, Châu Á-Thái Bình Dương và Mỹ Latinh; trong đó Châu Âu có nhiều đô
thị thông minh nhất trên thế giới.

Các nước Châu Âu hướng tới việc môi trường
xanh, tiết kiệm năng lượng, đặc biệt là các ứng dụng trong lĩnh vực giao thông
thông minh,…

Khu vực Châu Á-Thái Bình Dương hướng nhiều
hơn đến việc ứng dụng CNTT trong các lĩnh vực đ trin khai dịch vụ thông minh trong chính quyền, y
tế, giao thông,
giáo dục, quản lý đô thị…

Qua nghiên cứu một số mô hình: San
Francisco, Rio de Janeiro, Amsterdam, Copenhagen, Seoul, Tokyo, Hồng Kong, Thượng
Hải, Singapore, Đài Bắc.. cho thấy các thành phố trong
khu vực Châu Á-Thái Bình Dương đang trên con đường đ trở thành đô thị thông
minh.

2.2. Xu hướng xây dựng đô thị thông minh
ở Việt Nam:

Tính đến tháng 2/2019, nước ta có 819 đô
thị, tỷ lệ đô thị hóa ước đạt 38,4%. Mặc dù tổng diện tích đất tự nhiên của các
đô thị hiện chiếm hơn 10% diện tích cả nước, nhưng những đóng góp của khu vực
này lại rất lớn, hơn 70% tổng thu ngân sách toàn quốc, trong đó, 5 thành phố trực
thuộc Trung ương chiếm 50% GDP cả nước.

Theo báo cáo số liệu năm 2018 của Tng cục Thống kê, Niên
giám Thống kê đi với 5 thành
phố trực thuộc Trung ương, tỉnh Bình Dương và tỉnh Đồng Nai (7 tỉnh, thành phố)
tuy chỉ chiếm 5,5% diện tích cả nước và 26,7% dân số nhưng đóng góp hơn 56,6%
GDP cả nước; so sánh với 56 tỉnh, thành phố còn lại thì: năng suất lao động
bình quân gấp 3,3 lần, cường độ hoạt động kinh tế (GDP/diện tích) gấp 19 lần,
cường độ thu ngân sách (thu ngân sách/diện tích) gấp 42,7 lần. Mặc dù s lượng đô thị tăng
nhanh, nhưng đa s đu đi mặt với thách thức về
chất lượng đô thị chưa bảo đảm, hạ tầng kỹ thuật chưa theo kịp đà phát triển của
đô thị, xuống cấp nhanh dẫn đến những hậu quả về kẹt xe, thiếu nước sinh hoạt,
ngập úng nước thải, nước mưa, rác thải ô nhiễm môi trường…Thiếu các nguồn lực
và cơ chế, chính sách, giải pháp ứng phó với các tác động tiêu cực của xu thế
đô thị hóa. Xu hướng xây dựng thành ph/ đô thị thông minh sẽ là xu hướng tất yếu.

Trong thời gian qua, ứng dụng CNTT ở các
cơ quan nhà nước chủ yếu tập trung xây
dựng Chính quyền điện tử các cấp. Ứng dụng ở các lĩnh vực khác thì chủ yếu mạng
tính tự phát, cục bộ và chưa có giải pháp đng bộ đ tác động đến chất lượng, hiệu quả công tác quản
lý đô thị.

Nhận thức được xu thế tất yếu này, Đảng và Nhà nước
đã có những chủ trương định hướng cho phát triển ĐTTM. Nghị quyết số 05/NQ-TW
ngày 01/11/2016 Hội nghị Trung ương 4 khóa XII về “Một số chủ trương, chính
sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao cht lượng tăng trưởng,
năng suất lao động, sức cạnh tranh của nn kinh tế” đã đ cp đến một nội dung “ưu tiên phát triển một số đô thị
thông minh” (mục 2.2). Mới đây, ngày 27/9/2019, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị
quyết số 52-NQ/TW “Về một s chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc
Cách mạng công nghiệp ln thứ tư”, trong đó có nhiều nội dung liên
quan đến xây dựng, phát trin đô thị thông minh. Trong quyết định số 1819/QĐ-TTg
ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quc gia v ứng dụng
CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước đã đưa ra các mục tiêu và nhiệm vụ:
“trin khai đô thị
thông minh ít nhất tại 3 địa đim theo các tiêu
chí do Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn”.

Ở góc độ các địa phương, thành phố Hồ
Chí Minh là một trong những thành phố lớn nhất cả nước đã có Quyết định số
4693/QĐ-UBND ngày 8/9/2016 về
thành lập Ban Điều hành thực hiện Đ án “Xây dựng Thành ph Hồ Chí Minh trở thành
đô thị thông minh”. Đ án này tập
trung 3 nội dung lớn, đó là: xây dựng chính quyền điện tử nhằm nâng cao công
tác quản lý nhà nước, tăng tính công khai, minh bạch của chính quyền, giảm phin hà cho người dân và
doanh nghiệp; xây dựng trung tâm dữ liệu mở dùng chung cho xã hội và cung cấp
các dịch vụ tiện ích cho người dân trong các lĩnh vực, như: quy hoạch thông
minh, giáo dục thông minh, y tế thông minh, giao thông thông minh.

Đến tháng 01/2019, thành phố Hồ Chí Minh
đã đạt được một số kết quả nhất định như xây dựng các kế hoạch triển khai các
nhiệm vụ trọng tâm Kho dữ liệu dùng chung, Trung tâm điều hành đô thị thông
minh, Trung tâm mô phỏng và dự báo kinh tế – xã hội, Trung tâm An toàn thông tin, Kiến trúc chính quyn điện tử thành phố, tổ
chức Hội nghị kêu gọi đầu tư triển khai Đ án,…

Ngày 25/3/2014, Chủ tịch UBND thành phố
Đà Nng đã ký Quyết
định
1797/QĐ-UBND
phê duyệt Đề án Xây dựng đô thị thông minh hơn tại Đà Nng giai đoạn 2014 –
2020. Chủ tịch UBND thành phố Đà Nng đã ra Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng
đô thị thông minh hơn tại Đà Nng. Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ tham mưu cho UBND thành ph ban hành Đ án xây dựng đô thị
thông minh hơn tại Đà Nng giai đoạn
2016 – 2020 trên cơ sở điều chỉnh, bổ sung nội dung Đ án xây dựng đô thị
thông minh hơn tại Đà Nng được phê duyệt
tại Quyết định nêu trên. Thành phố Đà Nng đã lựa chọn 05 vấn đề để thực hiện đô thị
thông minh hơn cho lộ trình 5 năm, đây là các vấn đề được xem là có nhu cầu lớn
nhất và có tính khả thi cao. Cụ thể:

– Kết nối thành phố: xây dựng hạ tầng mạng
kết nối trên toàn thành phố đ phục vụ nhu cu kết ni, chia sẻ thông tin của chính quyn, doanh nghiệp, người
dân, du khách và truyền dẫn cho các ứng dụng đô thị thông minh hơn.

– Hệ thống giao thông thông minh: ứng dụng
CNTT-TT vào công tác quản lý giao thông đô thị của thành phố một cách chủ động
và hiệu quả hơn.

– Hệ thống cấp nước thông minh: ứng dụng
CNTT-TT để nâng cao chất lượng xử lý và phân phối nước sạch cho người dân thành
phố.

– Hệ thống thoát nước thông minh: ứng dụng
CNTT-TT nhằm hỗ trợ theo dõi thường xuyên chất lượng môi trường nước, chất lượng
xử lý nước thải và hoạt động của các hệ thống thoát nước nhằm ngăn ngừa ảnh hưởng
xấu đến đời sng sinh hoạt của
người dân.

– Kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm
thông minh: tăng cường ứng dụng CNTT-TT trong kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm,
cho phép các cơ quan chia sẻ dữ liệu vệ sinh an toàn thực phẩm, tự động hóa
công tác báo cáo lên các cơ quan quản lý cấp trên, hướng đến việc chia sẻ thông
tin cho người dân, khuyến khích sự phản
hi và tham gia
giám sát của người dân.

– Sau hơn 1 năm, Đà Nng đã triển khai và đạt
được một số kết quả sau: thành phố đã triển khai hạ tầng cáp quang băng
rộng phủ rộng toàn thành phố, đây là một tiền đề quan trọng để Đà Nẵng triển
khai các thành phố tiếp theo, ngay sau đó Đà Nẵng đã triển khai cung cấp hệ thống
truy nhập Wifi công cộng phục vụ nhu cu kết ni, chia sẻ thông tin của chính quyền, doanh
nghiệp, người dân, du khách. Đồng thời Đà Nẵng cũng bắt đầu triển khai hệ thống
camera giao thông đ xây dựng giao thông thông minh.

Tuy nhiên, có một số vấn đề Đà Nng cần phải tiếp tục
triển khai và có những b sung, điu chỉnh phù hợp với nhu
cu của người
dân, cũng như định hướng kiến trúc phát trin đô thị thông minh trong dài hạn, đó là: Chưa
có sự nghiên cứu kiến trúc đô thị thông minh, vì vậy nhiều yếu tố cơ bản làm nền
tảng cho sự phát trin đô thị thông
minh trong dài hạn chưa được xác định như: hạ tng tích hợp, Trung tâm điu hành đô thị thông
minh các cp độ, ứng dụng IoT,
dữ liệu lớn… Thực tế còn nhiều ứng dụng thông minh có nhu cầu lớn và tính khả
thi cao, như trong các lĩnh vực: giáo dục, y tế, tài nguyên môi trường, xây dựng,
đảm bảo an toàn xã hội.

Một số tỉnh, thành phố khác trong đó có
Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Thanh Hóa, Thừa Thiên – Huế, Lâm Đồng, Bình
Dương, Cần Thơ, Kiên
Giang… cũng đã có những hoạt động để xây dựng ĐTTM.

Có thể nói xây dựng đô thị thông minh đã
là một xu hướng tất yếu và việc phát triển một đô thị thông minh cần có sự tham
gia đầy đủ các thành phần như Chính phủ, chính quyền địa phương, doanh nghiệp
và cộng đồng, trong đó triển khai chính quyền điện tử là có thể được xem là yếu
tố quan trọng để xây dựng thành công mô hình ĐTTM. Bên cạnh đó cần có các hoạt
động kết nối thành phố đa chiều và đa cấp, linh hoạt đòi hỏi phải có cơ chế
liên kết phối hợp từ quản trị, đầu tư đến vận hành và thụ hưởng.

2.3. Sự cần thiết xây dựng thành phố Pleiku theo hướng
đô thị thông
minh:

“Đô thị thông minh” là nơi mà CNTT và
các giải pháp đồng bộ được ứng dụng vào mọi hoạt động của thành phố đem lại hiệu
quả trong quản lý nhà nước, phát trin kinh tế, thương mại, văn hóa, giáo dục, y tế, giao thông, cộng đồng
xã hội, chính quyền điện tử… được ứng dụng CNTT trong mọi hoạt động của mình
nhằm phục vụ nhân dân tốt hơn, hiệu quả hơn. Bên cạnh chính quyền điện tử, các
thành phần khác của đô thị thông minh là trường học thông minh, bệnh viện thông
minh, giao thông hiện đại và cộng đồng thông minh…

Sự phát triển của đô thị thông minh
chính là hướng tới sự thay đi v cht cho quá trình phát
triển đô thị mới, một mặt áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại, tri thức để thay
đổi cách thức quản lý đô thị, một mặt đem đến hiệu quả và môi trường sống ổn định,
lành mạnh và tiện ích hơn cho người dân.

Sự phát triển ĐTTM trong điều kiện thế
giới đang diễn ra cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, làm thay đổi cơ bản
phương thức tạo ra của cải vật chất và vì thế cũng sẽ thay đổi cả tương lai của
nhân loại. Việc xây dựng ĐTTM là một giải pháp tiếp cận đến cuộc cách mạng công
nghiệp ln thứ tư thông
qua quá trình số hóa, quản trị thông minh, xây dựng hạ tầng kết nối số và an
ninh mạng, tạo nguồn nhân lực số, xây dựng công nghiệp công nghệ số, nông nghiệp
thông minh, du lịch thông minh; xây dựng hệ sinh thái đi mới sáng tạo và khởi
nghiệp; xây dựng đô thị thông minh.

Quan điểm, chủ trương, định hướng xây dựng
đô thị thông minh làm nền tảng cơ bản để định hướng các dự án/nhiệm vụ thành phn (chính quyn điện tử, trường học
thông minh, bệnh viện thông minh, giao thông đô thị hiện đại, đồng bộ…) đã được
ban hành tại Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 01/08/2018 của Thủ tướng Chính phủ;
định hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong đô thị thông minh cũng đã được Bộ
Thông tin và Truyền thông ban hành tại
Công văn 58/BTTTT-KHCN ngày
11/01/2018; Bộ Thông tin và Truyền thông cũng đã công bố Bộ chỉ số đô thị thông minh Việt
Nam giai đoạn 2025 (phiên bản 1.0) đ các đô thị nghiên cứu, xây dựng
ĐTTM, giúp các đô thị xác định được đim xuất phát ban đầu, đích đến của ĐTTM, trên cơ
sở đó xác định các điu kiện cần thiết
cho quá trình xây dựng ĐTTM. Đây được xem là các cơ sở, khung kiến trúc về mặt công
nghệ thông tin và viễn thông để xây dựng, theo dõi, kiểm soát việc xây dựng
ĐTTM.

Trong những năm qua, quá trình đô thị hóa của thành phố
Pleiku cũng diễn ra mạnh mẽ, có tác động tích cực đến mọi mặt đời sống, kinh tế,
văn hóa-xã hội của thành phố. Tuy nhiên thành phố cũng phải đối mặt với nhiều vấn
đề như: quản lý đô thị, quy hoạch, giao thông, môi trường, quản lý trật tự an
toàn xã hội, chăm sóc sức khỏe nhân dân,…Đây là những thách thức mà thành phố
phải đối mặt hiện nay cũng như trong tương lai. Từ những kinh nghiệm giải quyết
vấn đề của nhiều đô thị trên thế giới cũng như trong nước; ứng dụng công nghệ
thông tin, hướng tới xây dựng đô thị thông minh được xem là một giải pháp hàng
đầu để góp phần giải quyết các thách thức này. Trong đó đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin, xây dựng chính quyền điện tử là khâu đột phá để xây dựng thành
phố Pleiku theo định hướng đô thị thông minh.

Thời gian qua ứng dụng công nghệ thông
tin trong các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh Gia Lai nói chung, thành phố
Pleiku nói riêng đã có những bước phát triển mạnh mẽ, đã tạo dựng được một nền
tảng ban đầu để xây dựng chính quyền điện tử, góp phần đẩy mạnh cải cách hành
chính, nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý, phục vụ người dân và doanh nghiệp
tốt hơn. Với thực trạng kinh tế – xã hội, ứng dụng công nghệ thông tin hiện tại, thành ph Pleiku đang có nhiều
thuận lợi và có điều kiện để có thể xây dựng thành phố theo hướng “đô thị thông
minh” trong giai đoạn 2019 – 2025. Việc xây dựng thành ph theo hướng đô thị
thông minh sẽ thúc đy việc ứng dụng
và phát trin CNTT trên mọi
phương diện trong một tng thể thống nhất
lấy phát triển “Chính quyền điện tử” là trung tâm. Hiệu quả mang lại sẽ cao hơn
nhiều do có sự tích hợp và tương tác từ nhiều thành phần, sự thống nhất các nguồn
lực để xây dựng các thành phần đô thị thông minh trong đó có Chính quyền điện tử
và tt cả cùng hướng
đến một mục đích
chung: xây dựng một thành ph văn minh, hiện đại và phát trin bn vững trên nền phát
triển CNTT.

Việc xây dựng thành phố Pleiku theo hướng
đô thị thông minh sẽ tác động mạnh đến phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh thể
hiện trên các khía cnh sau: Việc đẩy
mạnh áp dụng CNTT trong các lĩnh vực sẽ mở rộng thị trường CNTT phát triển góp
phần chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế; việc xây dựng thành ph theo hướng ĐTTM tập
trung chủ yếu tại thành phố Pleiku sẽ làm cho Pleiku trở thành thành phố an
toàn, môi trường quản lý tốt và các dịch vụ du lịch được hoàn thiện; việc xây dựng
thành phố theo hướng ĐTTM sẽ cung cấp đầy đủ thông tin hỗ trợ lãnh đạo ra quyết
định nhanh chóng kịp thời, giúp cho công tác chỉ đạo điều hành hiệu quả và tiết
kiệm, đặc biệt công tác quản lý đô thị sẽ được thay đi căn bản sẽ giúp cho
nó hiệu quả, không chồng chéo và tiết
kiệm từ đó đảm bảo phát triển đô thị bền vững; góp phần nâng cao đời sống vật
chất và tinh thần người dân thành phố…

Về tính ưu việt của đô thị thông minh, sẽ giúp
người dân có thể tiếp cận các dịch vụ được tốt hơn, nhanh hơn (như dịch vụ Y tế,
Giáo dục…), có cuộc sống dễ dàng và thuận tiện hơn, môi trường sống không ô
nhiễm, cơ sở hạ tầng của đô thị được cải thiện để phục vụ người dân tốt hơn, an
ninh trật tự đô thị được tăng cường hơn. Chính quyền thành phố Pleiku, các sở,
ngành sẽ chuyển từ thụ động xử lý sang chủ động quản trị.

Việc xây dựng, triển khai Đ án “Xây dựng
thành phố Pleiku theo hướng đô thị thông minh” là hết sức cần thiết, phù hợp
với chủ trương của Đảng, Nhà nước và của tỉnh. Qua nghiên cứu tình hình kinh tế
– xã hội và thực trạng ứng dụng CNTT của thành phố Pleiku, và kinh nghiệm của
các tỉnh thành trong cả nước, có thể nhận thấy thành phố Pleiku cần lựa chọn hướng
tiếp cận ứng dụng CNTT với Chính quyền điện tử làm trọng tâm để đẩy mạnh ứng dụng
CNTT vào một s lĩnh vực liên
quan trực tiếp đến người dân như: đô thị,
giáo dục, y tế, giao thông, môi trường… nhằm tạo ra những chuyển biến tích cực
góp phần đưa thành phố Pleiku trở thành đô thị thông minh.

II. ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU
KIỆN XÂY DỰNG THÀNH PHỐ PLEIKU THEO HƯỚNG THÔNG MINH.

1. Tổng quan về
đô thị thông minh:

1.1. Các quan niệm về đô thị thông minh:

Năm 2016, Liên minh viễn thông thế giới
(ITU) định nghĩa:
“Đô thị thông minh phát triển bền vững là đô thị đổi mới sáng tạo, sử dụng ICT
và các phương tiện khác để cải thiện chất lượng cuộc sống, hiệu quả quản lý vận
hành, cung cấp dịch vụ và mức độ cạnh tranh của đô thị, trong khi vẫn đảm bảo
đáp ứng những nhu cầu của các thế hệ hiện tại và tương lai về mọi khía cạnh
kinh tế, môi trường, văn hóa và xã hội”.

T chức tiêu chuẩn hóa quốc gia BSI của Anh định
nghĩa (tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) và Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế
(IEC) đã dẫn chiếu định nghĩa này khi đề cập về thuật ngữ đô thị thông minh
trong tiêu chun ISO/IEC
30182:2017): “Đô thị thông minh là sự tích hợp hiệu quả các hệ thống vật lý, số
và con người để xây dựng một môi trường sống tương lai thịnh vượng, toàn diện
và bền vững cho người dân”.

Trong dự luật của Hoa Kỳ “Luật về Đô thị
và Cộng đồng thông minh”, khái niệm đô thị thông minh được định nghĩa: “Đô thị
thông minh hoặc cộng đồng thông minh là một cộng đồng ở đó được ứng dụng các công
nghệ thông tin, truyền thông đổi mới sáng tạo, tiên tiến và đáng tin cậy; các
công nghệ năng lượng và các cơ chế liên quan khác để:

– Cải thiện sức khỏe và chất lượng cuộc
sống của người dân;

– Tăng hiệu lực và hiệu quả chi phí vận
hành và cung cấp các dịch vụ dân sự;

– Thúc đẩy phát triển kinh tế;

– Tạo ra một cộng đồng ở đó người dân cảm
thấy tốt hơn về các mặt an toàn, an ninh, bền vững, có sức chống chịu, đáng sống
và đáng làm việc”.

Theo Bộ TT&TT, đô thị thông minh là
đô thị hoặc khu vực cư dân ứng dụng công
nghệ thông tin và truyền thông phù hợp, tin cậy, có tính đổi mới sáng tạo và
các phương thức khác nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác phân tích, dự
báo, cung cấp các dịch vụ, quản lý các nguồn lực của đô thị có sự tham gia của
người dân; nâng cao chất lượng cuộc sống và làm việc của cộng đồng; thúc đẩy đổi
mới, sáng tạo phát triển kinh tế; đồng thời bảo vệ môi trường trên cơ sở tăng
cường liên thông, chia sẻ dữ liệu, an toàn, an ninh thông tin giữa các hệ thống
và dịch vụ.

1.2. Các nguyên tắc, định hướng về CNTT
trong đô thị thông minh:

a) Lấy người dân làm trung tâm: Việc xây
dựng đô thị thông minh phải dựa trên nhu cầu thực tế của người dân, làm cho tất
cả người dân được hưởng thành quả từ xây dựng đô thị thông minh.

– Đảm bảo hầu hết người dân có nhận thức
đầy đủ về các lợi ích cụ thể của đô thị thông minh.

– Đảm bảo người dân, doanh nghiệp, hiệp
hội và các bên liên quan được khảo sát nhu cầu, lấy ý kiến rộng rãi trong quá
trình xây dựng và triển khai các kế hoạch, đề án, dự án đô thị thông minh.

– Đào tạo, hướng dẫn mọi người dân có thể
tiếp cận được các dịch vụ đô thị thông minh một cách thuận tiện.

b) Đảm bảo năng lực cơ sở hạ tầng thông tin tạo ra hệ sinh
thái số đáp ứng nhu cầu phát triển các ứng dụng, dịch vụ đô thị thông minh. Đẩy
mạnh dùng chung cơ sở hạ tầng thông tin, khuyến khích dữ liệu mở (open data)
bao gồm những dữ liệu có thể hiểu được (được mô tả tường minh), sử dụng và khai
thác được bởi tất cả các bên tham gia xây dựng đô thị thông minh. Dữ liệu mở do
chính quyền địa phương sở hữu và chia sẻ cho các bên liên quan (nếu cần).

c) Đảm bảo tính trung lập về công nghệ;
chú trọng áp dụng các công nghệ ICT phù hợp với đô thị thông minh như Internet
Vạn vật (IoT), điện toán đám mây, phân tích dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo… và
có khả năng tương thích với nhiều nền tảng; tận dụng, tối ưu cơ sở hạ tầng ICT
sẵn có.

d) Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin,
năng lực ứng cứu, xử lý sự cố mất an toàn thông tin, đặc biệt là hạ tầng thông
tin trọng yếu; bảo vệ thông tin riêng tư của người dân.

đ) Các nhiệm vụ, dự án CNTT phải theo
các nguyên tc chính sau:

– Ưu tiên các dự án nền tảng dài hạn có
tính tổng thể và phục vụ liên ngành bao gồm Kiến trúc ICT cho đô thị thông
minh, đảm bảo an toàn thông tin, hạ tng băng rộng…; cho phép xây dựng trên nn tảng đó các dự án
phát huy được thế mạnh của thành
ph Pleiku, các dự
án có tính cp bách theo nhu
cu quản lý và
nguyện vọng của người dân;

– Kiến trúc ICT đô thị thông minh của
thành phố Pleiku được xây dựng theo những nguyên tc của Kiến trúc ICT cho đô thị
thông minh theo hướng dẫn của Bộ TT&TT;

– Lựa chọn một số nhiệm vụ, dự án thí điểm
có khả năng làm điển hình để nhân rộng; tránh triển khai đồng thời nhiều dự án
trong khi chưa kịp rút kinh nghiệm các dự án thí điểm hoặc chưa xây dựng các dự
án nền tảng tổng thể dài hạn;

– Ưu tiên các nhiệm vụ, dự án thuê dịch
vụ ICT và sử dụng các sản phẩm, giải pháp, dịch vụ ICT trong nước trong việc
xây dựng thành phố theo hướng đô thị thông minh.

e) Kiến trúc hoặc các giải pháp ICT đơn lẻ cần được xem xét một
cách tổng thể trong các mối quan hệ với hạ tầng vật lý cũng như quy hoạch của địa
phương mình để đảm
bảo tính đồng bộ, bền vững trong phát triển đô thị.

2. Đặc điểm tự
nhiên – xã hội của thành phố Pleiku:

2.1. Vị trí địa lý:

Thành phố Pleiku có tổng diện tích tự
nhiên là 26.076,86 ha, là trung tâm chính trị, văn hóa và kinh tế – xã hội của
tỉnh Gia Lai, thành phố có địa giới hành chính như sau:

– Phía Bắc giáp huyện Chư Păh;

– Phía Đông giáp huyện Đak Đoa;

– Phía Nam giáp huyện Chư Prông;

– Phía Tây giáp huyện Ia Grai.

Có tọa độ địa lý như sau:

– Kinh độ Đông từ 107°49’30” đến
108°06’22”;

– Vĩ độ Bắc từ 13°50’00” đến 14°04’44”.

2.2. Địa hình, địa mạo:

Thành phố Pleiku nằm ở khoảng trung tâm
cao nguyên Pleiku, sản phẩm phun trào của đá Bazan bao phủ hầu hết diện tích tạo
nên dạng địa hình cao nguyên lượn sóng, trừ một phần nhỏ diện tích ở phía Bắc
và phía Tây Nam còn sót lại đỉnh núi Granít có độ cao trên 1.000m là dung nham của
phức hệ vân canh tuổi Trias với dạng địa hình núi trung bình.

Độ cao tương đối của Pleiku vào khoảng
700-800m, như vậy cao hơn hẳn so với độ
cao trung bình toàn cao nguyên, Pleiku có hai đỉnh cao hơn 1000m, ở phía Bắc
có đỉnh Chư Jôr (1042m), phía Nam có đỉnh Hàm Rồng (1028m).

Địa hình thành phố Pleiku có xu hướng thấp
dần về hai phía: Tây Bắc và Đông Nam, là nơi bắt nguồn của nhiều suối nhánh thuộc
các hệ thống suối lớn lân cận thành phố. Nhìn chung thành phố có ba dạng địa
hình chính:

+ Địa hình núi trung bình.

+ Địa hình cao nguyên lượn sóng (trung
bình và mạnh).

+ Địa hình vùng thung lũng.

Trong đó dạng địa hình cao nguyên lượn
sóng là chủ yếu, mức độ lượn sóng từng khu vực khác nhau.

2.3. Khí hậu:

Thành phố Pleiku mang nét đặc trưng khí
hậu nhiệt đới gió mùa, mùa hè mát dịu, mùa đông khô và lạnh, biểu hiện là sự
phân hóa và tương phản
sâu sc giữa hai mùa.
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, tổng
số giờ nắng trung bình 2.292 giờ/năm.

Nhiệt độ tương đối điều hòa, mùa nóng không rõ rệt,
nhiệt độ trung bình, lượng mưa trung bình, biên độ nhiệt năm so với một s nơi khác thường thp hơn. Theo quan trắc của
trạm khí tượng thủy văn Pleiku ở tọa độ, độ cao quan trắc
800m cho thấy.

– Nhiệt độ hàng năm:

+ Nhiệt độ trung bình năm: 22°C.

+ Nhiệt độ tối cao: 36°C (tháng 4).

+ Nhiệt độ tối thấp: 5°C (tháng 01).

+ Nền nhiệt độ hầu như không phân hóa theo mùa, sự thay đổi
nhiệt độ qua các tháng chênh lệch rất ít khoảng 0,1°C-3,2°C, dao động nhiệt độ
ngày và đêm khá mạnh từ 6,6°C-14°C.

– Độ ẩm không khí:

+ Độ ẩm trung bình năm 81,6%, tháng có độ
ẩm trung bình đạt trị s cao nhất 35%
và độ ẩm thấp nhất tuyệt đối có thể xuống đến 12% rơi vào tháng 3, mùa khô từ
tháng 1-2-3, độ ẩm thấp nhất trung bình đạt 7% (tháng 3).

+ Tổng số giờ nắng trung bình 2.292 giờ/năm,
s ngày không có
nắng trung bình 21 ngày. Tháng 2, 3 có giờ nắng lớn nhất. Tng lượng bc hơi cả năm 1.163mm.
Lượng bốc hơi trung bình ngày 2,6mm, Ánh sáng 5,7 giờ/ngày.

+ Điều kiện nhiệt của vùng hơi hạn chế,
tổng tích ôn 8.000°C. Điều kiện ẩm
phong phú nhưng phân bố không đều theo các tháng trong năm.

– Mưa:

+ Mùa mưa bắt đầu vào cuối tháng 4 đến đầu
tháng 10 chiếm 90% lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 7.

+ Tổng lượng mưa bình quân năm 2.861mm
(Rmax:3.159mm), lượng mưa ngày lớn nhất 189mm (Rmin: 1.570mm). Số ngày mưa bình quân
năm 142 ngày, số ngày mưa với cường độ 100mm/s trong năm là 1,4 ngày, lượng mưa biến đổi
lớn (chênh lệch năm mưa nhiều mưa ít đến hai lần).

Từ những đặc điểm trên, thấy rằng khí hậu
thành phố Pleiku có đặc điểm nổi bật là tính phân mùa rõ rệt, mùa khô kéo dài 6
tháng, ẩm độ giảm, lượng bốc hơi gây khô hạn nghiêm trọng. Hơn nữa hướng gió chủ
đạo là Đông Bắc và Tây Nam. Hướng gió thịnh hành thay đổi theo mùa, mùa khô hướng
Đông Bắc chiếm ưu thế 70% tần suất, mùa mưa hướng Tây Nam và Tây chiếm ưu thế
40- 50% tần suất. Vận tốc gió trung bình 3,6m/s lớn nhất 18m/s, gió mạnh vào
mùa khô vì vậy cần phải tính đến để có biện pháp hữu hiệu cho sản xuất.

2.4. Thủy văn:

– Thành phố Pleiku nằm trong lưu vực
sông Sê San. Trên địa bàn có 2 nhánh suối chính là suối Ia Puch và suối Ia Rơnhing cùng các
nhánh suối phụ chạy qua đáng kể là suối Ia Rơnhing có mô đun dòng chảy trung bình 45l/s/km2.
Nhánh suối Ia Rơdung và thượng
nguồn là suối IaRơmak chảy qua
phía Đông và Đông Bc Thành ph, chiêu dài 25km, lưu vực
89km2. Nhánh sui Ia Kiêm chảy qua
phía Tây và Tây Nam Thành phố Pleiku, chiều dài 20km, lưu vực 60km2.

– Thành phố Pleiku có Biển Hồ (Hồ Tơ
Nưng) là hồ tự nhiên được thiết kế thông với đập thủy lợi Biển Hồ, nằm cách
trung tâm thành phố khoảng 8 km v hướng Bc, mặt h có diện tích 250 ha, phân b hai xã là xã Bin H và xã Tân Sơn dung lượng
nước trung bình 23 triệu m3 nước, đây là nguồn nước chủ yếu cung cp nước sinh hoạt cho
nhân dân thành ph và tưới tiêu
cho cây cà phê tại xã Ia Sao thuộc huyện
Ia Grai.

– Hồ thủy lợi Trà Đa nằm về hướng Đông Bắc
thành phố, có diện tích khoảng 10 ha, lưu lượng nước khá lớn đảm bảo cung cấp
tưới tiêu cho 200 ha lúa nước 2 vụ. Ngoài ra Công ty công trình thủy lợi tỉnh
Gia Lai đang quản lý một số hạng mục công trình thủy lợi tại xã An Phú.

Về nước ngầm: Theo tài liệu điều tra địa chất thủy
văn khả năng chứa nước của phức hệ đt đá Bazan vùng Pleiku khá dồi dào. Lưu lượng
các giếng khoan thường đạt 3-5 l/s, chất lượng nước rất tốt.

3. Đánh giá hiện
trạng thành phố Pleiku:

3.1. Hiện trạng về kinh tế – xã hội:

Gia Lai là 01 tỉnh miền núi trong 5 tỉnh
Tây Nguyên, có vị trí chiến lược quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội,
quốc phòng, an ninh của cả nước. Thành phố Pleiku là trung tâm hành chính – kinh
tế – xã hội của tỉnh Gia Lai; nằm trên trục giao thông giữa quốc lộ 14 và quốc
lộ 19 và đường Hồ Chí Minh nối thông suốt cả nước; gần cửa khẩu Lệ Thanh tiếp
giáp Campuchia, cửa khẩu Bờ Y (tỉnh Kontum) tiếp giáp Lào. Thành phố Pleiku là
đô thị lớn thứ 3 tại Tây Nguyên (sau Đà Lạt và Buôn Ma Thuột) hiện đang là đô
thị loại II trực thuộc tỉnh Gia Lai theo Quyết định số 249/QĐ-TTg ngày
25/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ. Sau khi được công nhận đô thị loại II,
thành phố Pleiku đã có những bước phát triển mạnh mẽ về đầu tư xây dựng hệ thống
các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, tình hình an ninh quốc phòng
ổn định, kinh tế – xã hội được cải thiện, đời sống của dân cư đô thị đã được
nâng lên nhiều mặt. Hiện nay, thành ph Pleiku đang hoàn thiện hồ sơ để đề nghị Chính
phủ công nhận là Đô thị loại I.

Thành phố Pleiku có tiềm năng, lợi thế
to lớn về đất đai, khoáng sản, tài nguyên và hệ động – thực vật đa dạng, phong
phú để phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa quy mô lớn; thành phố có tiềm
năng phát triển các ngành kinh tế thương mại dịch vụ, nông lâm nghiệp và du lịch.
Cơ cấu kinh tế năm 2018 của thành phố Pleiku là: Công nghiệp – xây dựng 43,91%;
Dịch vụ 51,54%; Nông-Lâm-Ngư nghiệp 4,55%. Các ngành công nghiệp, xây dựng, dịch
vụ luôn được xem là trọng điểm phát triển của thành phố Pleiku.

Tính đến ngày 31/12/2018, dân số
toàn thành phố Pleiku (bao gồm dân số thường trú và dân số quy đi) là 504.904 người; với
khoảng 10% dân số là dân tộc thiểu s (chủ yếu là dân tộc Jrai và Bahna); có nhiều tập
quán, văn hóa phong phú, đa dạng cùng các loại hình sinh hoạt văn hóa dân gian,
sinh hoạt cộng đng phong phú.
Thành phố Pleiku là nơi hội tụ những nn văn hóa độc đáo, quy tụ từ nhiu vùng min của cả nước, có Không
gian Văn hóa cng chiêng Tây
Nguyên đã được Unesco công nhận
là Kiệt tác truyn khu phi vật thể của nhân
loại. Trên địa bàn thành phố có 07 công trình văn hóa lớn với tng diện tích hơn 7.000
m2 cùng với 23 nhà văn hóa xã, phường đều được quan tâm, đu tư xây dựng phục vụ đời
sng văn hóa của
nhân dân. Đặc biệt, thành ph Pleiku có Quảng trường Đại Đoàn kết là địa điểm tổ chức
các sự kiện lớn, các lễ hội của tỉnh; cùng nhiều danh lam, thắng cảnh là tiềm
năng phát triển du lịch cao.

3.1.1. Thương mại, dịch
vụ:

Trong năm 2018, tổng mức bán lẻ hàng hóa
và doanh thu dịch vụ trên địa bàn thành phố ước đạt 35.185,6 tỷ đồng, đạt
101,94% kế hoạch, tăng 15,84% so với năm 2017.

Toàn thành phố Pleiku có 01 trung tâm
thương mại, 18 chợ và 09 siêu thị, trong đó có 02 công trình loại 1 (Trung tâm
thương mại Pleiku, siêu thị CoopMart), 03 chợ loại 2 (chợ Phù Đổng, chợ Hoa
Lư, Vinamart), 17 chợ loại 3 nằm trên địa bàn các phường, xã, còn lại là các chợ
tạm. Ngoài ra, trên địa bàn Thành phố còn có 28 Hợp tác xã, nhiều doanh nghiệp
và hộ cá th đang hoạt động
kinh doanh trong các lĩnh vực dịch vụ, thương mại…

3.1.2. Thông tin liên lạc,
bưu chính – viễn thông:

Dịch vụ viễn thông khu vực trung tâm
thành phố được các doanh nghiệp tập trung phát triển, cung cấp nhiều loại hình
dịch vụ mới, chất lượng cao, người dân có nhiều sự lựa chọn dịch vụ và nhà cung
cấp phù hợp với điều kiện của mình.

Toàn thành phố Pleiku có 21 điểm phục vụ
bưu chính (có 28 điểm bưu điện văn hóa xã, 01 bưu cục cấp I, 01 bưu cục hệ 1, 05
bưu cục cấp 3 và 01 thùng thư công cộng độc lập, 02 Chi nhánh công ty Bưu
chính, 01 công ty TNHH một thành
viên, 01 trạm trung chuyển, 01 điểm phát) đã phục vụ rất tốt cho nhu cầu thông
tin liên lạc của nhiều tng lớp nhân
dân. Hệ thống thông tin, bưu chính viễn thông trên địa bàn thành phố phát triển
nhanh và mạnh, việc sử dụng công nghệ thông tin, internet được áp dụng trong tất
cả các cơ quan của thành phố và cơ bản phổ biến tại các trường học, công ty và
trong sinh hoạt hàng ngày của cư dân.

Các doanh nghiệp không ngừng đầu tư phát
triển hạ tầng viễn thông băng rộng để đáp ứng nhu cu của người dân trên địa
bàn thành phố. Đến nay 100% các
xã, phường đã có sóng điện thoại 2G, 3G và 4G. Mạng truyền dẫn cáp thông tin được
phát triển rộng khắp, trong đó mạng cáp đồng 23/23 xã, chiếm 100% xã, phường; mạng
cáp quang là 23/23, chiếm 100% xã, phường. Khu vực nội thành có bình quân số
thuê bao Internet và tỷ lệ phủ sóng thông tin di động đạt tỷ lệ lần lượt là: 29,44
thuê bao/1000 dân và 100% cho thấy tình hình phát triển, tiềm năng và nhu cầu
tiếp cận thông tin của người dân thành phố Pleiku rất lớn.

3.1.3. Thu ngân sách:

– Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa
bàn thành phố năm 2018 đạt 1.073,9 tỷ đng.

– Tổng thu nhập bình quân đầu người đạt
60,3 triệu đồng/người/năm, bng 1,55 ln so với cả nước.

Bảng: Các chỉ
tiêu k
inh tế xã hội trên địa
bàn thành ph
Pleiku

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

1

Tổng thu ngân sách trên địa bàn

Tỷ đồng

1.276,79

1.538,82

1.073,9

2

Tổng chi ngân sách

Tỷ đồng

987,89

1.097,7

1.058,7

 

Trong đó: Chi thường
xuyên

Tỷ đồng

542,12

632,22

645,29

3

Thu nhập bình quân đầu người

Triệu đồng

45,27

52,21

60,3

4

Tăng trưởng kinh tế

%

10,16

10,29

10,19

(Theo s liệu thuộc Đề
án đề nghị công nhận thành ph
Pleiku là đô thị loại
I đã trình Bộ Xây dựng để th
m định)

3.1.4. Về nhà ở:

Trong thời gian gần đây, với tốc độ phát
triển kinh tế khá nhanh, thành ph Pleiku đã mang vóc dáng đô thị hiện đại, sôi động,
đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao; nhu cầu xây dựng nhà ở của cư dân,
các công trình công cộng, phúc lợi xã hội phát triển mạnh, hình thành nên một
đô thị khang trang, hiện đại, năng động.

Các công trình nhà ở được chia làm 03 loại
chính: nhà ở kết hợp buôn bán, nhà ở kiểu đô thị và nhà ở nông thôn, trong đó:
Nhà ở kết hợp buôn bán phát triển trong các khu trung tâm buôn bán sầm uất, bám
dọc trục quốc lộ 14,19, đường chính Thành phố. Nhà ở kiểu đô thị (nhà lô, nhà
biệt thự) phân bố trong các khu trung tâm thành phố, trung tâm các xã xen kẽ
nhà ở kết hợp buôn bán. Còn lại nhà ở kiểu nông thôn phân bố tương đối tập
trung tại 09 xã ngoại thành. Ngoài ra, trên địa bàn thành phố còn có một số
chung cư đã đưa vào sử dụng cho thấy tình hình phát triển nhà ở của Thành phố
khá sôi động, mang dáng dấp của đô thị hiện đại.

Khu vực trung tâm Thành phố là các công
trình nhà ở kết hợp buôn bán và nhà ở đô thị được xây dựng tương đối kiên cố với
tầng cao chủ yếu là 2-5 tầng dọc các trục đường chính với nhiều loại hình kiến
trúc đẹp, hiện đại mang lại bộ mặt kiến trúc đô thị hiện đại, năng động. Còn lại
phần lớn nhà ở tại các xã là kiên cố và bán kiên cố; chủ yếu là nhà cấp 4 khá
kiên cố, bán kiên cố và một phần ít là nhà tạm, tầng cao trung bình 2-3 tầng.

Trong thời gian gần đây, thành phố đã
triển khai nhiều khu quy hoạch đô thị mới, khu dân cư mới như: Khu quy hoạch đường
Nguyễn Chí Thanh, đường Nguyễn Văn Linh, suối Hội Phú, đường Nguyễn Tất Thành,
khu dân cư có thu nhập thấp phường Thắng Lợi, khu đô thị đường Lê Duẩn phường
Trà Bá… đã đáp ứng nhu cầu nhà ở và tăng hình ảnh đô thị của nhân dân trên địa
bàn thành phố Pleiku. Tổng diện tích sàn nhà ở khu vực nội thành là: 12.278.579
m2, đạt bình quân 30,53 m2 sàn/người. Tổng số hộ có nhà ở
kiên cố, khá kiên cố, bán kiên cố khu vực nội thành là 45.193 hộ trên tổng số
45.783 hộ, đạt tỷ lệ nhà ở kiên cố 98,71%.

3.1.5. Giáo dục và Đào
tạo:

Công tác giáo dục trên địa bàn thành phố
Pleiku luôn được quan tâm chú trọng đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy
học theo hướng hiện đại hóa. Các dự án đầu tư xây dựng mới; cải tạo, nâng cấp
trường học theo hướng đạt chuẩn quốc gia đang tiếp tục được triển khai thực hiện
với quy mô lớn; trong năm 2016 tổng mức đầu tư thực hiện trên 130 tỷ đồng. Mạng
lưới giáo dục của Thành phố được bố trí với quy mô phù hợp từ cấp học mầm non
cho đến cấp học phổ thông.

Tính đến tháng 12/2018, trên địa bàn
thành ph có 82 trường
trong đó: 20 trường mầm non công lập, 11 trường tư thục và 02 trường thuộc quân
đội quản lý; 31 trường tiểu học; 03 trường tiểu học và THCS; 15 trường THCS; 07
trường THPT công lập và 01 trường ngoài công lập; 01 Trung tâm GDTX tỉnh Gia
Lai; 06 trường trung cấp, cao đẳng, đại học: Trung cp Lâm nghiệp Gia Lai,
trung cấp Văn hóa nghệ thuật Gia Lai, Cao đẳng sư phạm Gia Lai, Cao đẳng nghề Gia
Lai, Đại học Nông lâm phân hiệu Gia Lai, Đại học Đông Á phân hiệu Gia Lai.

Với đặc điểm là đô thị vùng Tây Nguyên,
ngành giáo dục của Thành phố đã nỗ lực nâng cao chất lượng thực hiện chương
trình và áp dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi; công tác phổ cập giáo dục mầm
non 5 tuổi được chú trọng, số trẻ 5 tuổi đến lớp, trẻ học 2 buổi/ngày tăng so với
các năm học trước. Công tác phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở cũng được
thường xuyên quan tâm triển khai thực hiện có hiệu quả. Thành phố đã được UBND
tỉnh Gia Lai công nhận thành phố Pleiku đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non trẻ
5 tuổi từ năm 2015. Thành phố tiếp tục tích cực đầu tư xây dựng các trường đạt
chuẩn quốc gia theo kế hoạch. Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia được
quan tâm, chỉ đạo, đầu tư có hiệu quả. Chất lượng đội ngũ giáo viên được chuẩn
hóa đáp ứng yêu cầu dạy và học.

3.1.6. Y tế:

Trên địa bàn Thành phố có 09 cơ sở khám
chữa bệnh nội trú với tổng số 1839 giường gồm: Bệnh vin đa khoa tỉnh, bệnh viện
đa khoa thành phố, bệnh viện Đại học y dược thành phố Hồ Chí Minh – Hoàng Anh
Gia Lai. Trong đó, bệnh viện Đại học y dược thành phố Hồ Chí Minh – Hoàng Anh
Gia Lai có quy mô 500 giường bệnh, được đầu tư trang thiết bị hiện đại, tiên tiến,
được đảm trách bởi đội ngũ giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ được đào tạo chuyên môn bài
bản đủ
khả
năng thực hiện những kỹ thuật y học tiên tiến trong nước và quốc tế, sẵn sàng đáp ứng
cho nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân. Tất cả các xã, phường đều có trạm y tế với
115 giường bệnh cùng với 184 cơ sở, phòng khám chữa bệnh đã cơ bản đáp ứng nhu
cầu khám chữa bệnh cho nhân dân trên địa bàn và các huyện lân cận.

Với 65% giường bệnh đáp ứng cho người
dân khu vực Thành phố bình quân đạt: 2,2 giường/1.000 dân, khu vực nội thành đạt
2,97 giường/1000 dân.

Ngoài ra, mạng lưới y tế tuyến xã trên địa
bàn cũng được quan tâm, đầu tư xây dựng một cách đồng bộ trên tất cả các xã,
phường thuộc thành phố Pleiku. Triển khai kế hoạch thực hiện Bộ tiêu chí Quốc
gia về Y tế xã giai đoạn 2011-2020, đến nay có 23/23 xã, phường đạt Bộ tiêu chí
quốc gia về y tế đạt 100%. Công tác y tế dự phòng, chống dịch được đảm bảo,
khoanh vùng không đ dịch bùng phát
trên diện rộng. Công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, phòng chống dịch bệnh, vệ
sinh an toàn thực phẩm được triển khai tích cực, có hiệu quả.

3.1.7. Những vấn đề bức
thiết đang gặp phải:

Với tc độ đô thị hóa và gia tăng dân s cơ học nhanh chóng dẫn
đến nhiều vấn đề về quy hoạch, giao thông, an ninh, y tế, giáo dục, năng lượng, phát
trin nhà ở, xử lý
ô nhiễm môi trường… Nhu cầu xây dựng một thành phố thông minh bảo đảm các yếu
tố phát triển bền vững, mang lại tiện ích, an toàn, thân thiện cho người dân và
doanh nghiệp đang ngày một trở nên cấp thiết. Những ứng dụng công nghệ mới, chủ
chốt của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang được kỳ vọng là giải pháp hữu
hiệu giúp đáp ứng nhu cầu này.

Đô thị thông minh có các đặc điểm chính
là đô thị hiện đại, có nền kinh tế số, môi trường thông minh, quản trị thông
minh, giao thông thông minh, năng lượng thông minh, y tế thông minh, giáo dục
thông minh và nhiều yếu tố thông minh khác, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống
của người dân, tăng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Xây dựng thành phố trở
thành đô thị thông minh nhằm hướng tới cuộc sống tốt đẹp cho người dân, lấy người
dân và doanh nghiệp làm trung tâm để phục vụ.

3.2. Hiện trạng về cơ sở hạ tầng:

3.2.1. Công tác đầu tư, xây dựng cơ bản
và chỉnh trang đô thị:

Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội ước
thực hiện 6.309,3 tỷ đồng, đạt 100,15% so với kế hoạch và tăng 14,52% so với cùng kỳ.
Trong đó, vốn đầu tư từ ngun ngân sách nhà nước ước thực hiện 571,4 tỷ đồng, đạt
92,24% so với kế hoạch và tăng 84,73% so với cùng kỳ; vốn đầu tư của tổ chức,
doanh nghiệp ngoài nhà nước ước
thực hiện 3.084,9 tỷ đồng, tăng 9,92% so với cùng kỳ và vn đu tư của dân cư ước thực
hiện 2.647,3 tỷ đng, tăng 10,86%
so với cùng
kỳ.

Kế hoạch đầu tư phát triển năm 2018 bố
trí là 316,505 tỷ đồng cho 39 công trình (Khởi công mới: 34 công trình, chuyển tiếp 05
công trình), đã hoàn thành 22 công trình, 17 đang thi công, ước thực hiện và giải
ngân đạt 100% kế hoạch.

Công tác chỉnh trang đô thị: Cấp 1.875 giấy phép
xây dựng, tăng 2,83% so với năm 2017 (ước năm 2018 cấp 2.000 giấy phép xây dựng);
cấp 960 Giấy chứng nhận biển s nhà tăng 27,4% so với năm 2017; cấp 166 Giy phép ôtô vào đường cấm
giảm 21,68% so với năm 2017. Tổ chức kiểm tra, hậu kiểm 359 trường hợp xây dựng
nhà ở, phát hiện 31 trường hợp vi phạm, đã đình chỉ thi công và hướng dẫn nhân
dân khắc phục theo quy định.

Đội Kiểm tra quy tắc quản lý đô thị cùng
với UBND các xã phường đã tổ chức làm trật tự đô thị trên 300 đợt với trên
3.000 lượt người tham gia, trong đó tập trung giải tỏa các hộ kinh doanh lấn
chiếm vỉa hè trên các trục đường chính, khu vực trung tâm thành phố; Đoàn kiểm
tra liên ngành xử lý trật tự đô thị của thành ph cùng với UBND các phường đã xử lý và vận
động nhân dân tự nguyện tháo dỡ 810/1.175 trường hợp công trình vi phạm, đạt
69%).

Xếp chậu hoa trang trí hoa tại các điểm trụ sở Tỉnh
ủy, UBND tỉnh, Thành ủy, UBND thành phố, Quảng trường Đại đoàn kết, làng Ốp,
Lâm viên Biển Hồ; chỉnh trang các điểm công cộng, khu vực quảng trường Đại Đoàn kết, sa chữa các hạng mục tại
làng Ốp và cửa
ngõ ra vào thành phố; xây dựng các hạng tại khu vực Lâm viên Biển Hồ, công
trình tường rào, vỉa hè khu vực Bảo tàng Hồ Chí Minh chi nhánh Gia Lai – Kon
Tum; vỉa hè đường Phan Đình Phùng; chỉ đạo các địa phương đã đng loạt ra quân xử lý
quảng cáo rao vặt với nhiều tổ chức, đoàn thể tham gia đã tháo các biển hiệu, bảng
quảng cáo, tờ dán quảng cáo rao vặt trên các trục, tuyến phố chính.

Công tác quản lý quy hoạch và triển khai
các đồ án quy hoạch được chú trọng. UBND tỉnh đã phê duyệt điều chỉnh Đồ án Quy
hoạch chung thành ph Pleiku đến năm
2030, tầm nhìn 2050; thành phố đang triển khai lập, phê duyệt và quản lý các
quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết theo kế hoạch.

Thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 11/8/2011 của Ban
Chấp hành Đảng bộ thành phố (khóa X): Kế hoạch xây dựng năm 2018, thành phố đu tư 08 tuyến đường,
tăng 03 tuyến so với năm 2017 (Lương Thạnh, KpaKlơng, Nguyễn Đức Cảnh, Lê
Đình Chinh, Bùi D
, Cách Mạng
Tháng Tám, Phạm Ngũ
Lão và đường Phan Đăng Lưu). Đến nay, đã vận động được
335/411 hộ với diện tích hiến đất, di dời hàng rào, vật kiến trúc 5.900/7.410 m2,
đạt tỷ lệ đồng thuận 81%, các trường hp còn lại đang tiếp tục vận động.

3.2.2. Công tác quản Tài nguyên –
Môi trường:

Thành phố đã cp 847 Giy chứng nhận quyền sử dụng đt ln đầu với diện tích: 102,59
ha (đất ở: 4,48 ha; đất nông nghiệp: 98,11 ha). Tính đến tháng 11/2018, tng diện tích đất đã cấp
giấy chứng nhận 16.281,64 ha/18.201,04 ha, đạt 89,45% (đất ở: 1.457,89 ha; đất
nông nghiệp: 14.823,75 ha). Cho phép chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp
sang đất ở xây dựng nhà ở 2.674 trường hợp với diện tích 23,55 ha; cp 97 Kế hoạch bảo vệ môi trường
và 07 Đ án bảo vệ môi
trường đơn giản cho các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố (giảm
23 Kế hoạch bảo vệ môi trường và giảm 22 Đ án bảo vệ môi trường đơn giản so với cùng kỳ
năm 2017).

Nguồn nước: Khu vực nội thành thành phố
Pleiku được dùng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung Nhà máy nước Biển Hồ
và Nhà máy nước Sài Gòn – Pleiku.

– Hệ thống cấp nước nhà máy nước Biển Hồ:
Do ADB tài trợ có công suất thiết kế 20.000m3/ngày đêm, công suất đạt
năm 2015 là 20.555m3/ngày đêm. Nhà máy lấy nguồn nước mặt Biển Hồ –
diện tích hồ khoảng 250ha, dung tích chứa nước Wmax = 42 triệu m3,
dung tích trung bình WTB = 23 triệu m3, độ sâu trung bình 6
– 7m.

+ Trạm bơm cấp I nhà máy nước Biển Hồ được
xây dựng cùng với hệ thống bể lắng, bể lọc, bể chứa nước sạch hoạt động tốt.
Tuyến ống nước thô từ trạm bơm cấp I về khu xử lý là ống gang, đường kính 400;

+ Mạng lưới cấp nước: Trạm bơm cấp II Biển
Hồ cùng với mạng lưới đài điều hòa, đài nước áp lực, trạm bơm tăng áp cấp nước
cho khoảng 35% dân số khu vực nội thành thành phố Pleiku. Tổng chiều dài các
tuyến truyền tải và phân phối chính khoảng 57,4km, đường kính từ D100÷D500

– Hệ thống cấp nước nhà máy nước Sài Gòn
– Pleiku: Hiện nay có khoảng 62,88% dân số khu vực nội thành thành phố Pleiku
được cấp nước sạch từ nhà máy nước Sài Gòn – Pleiku với công suất thực tế năm
2016 là 31.445m3/ngày đêm, lấy nguồn nước từ nguồn nước mặt Biển Hồ.

+ Nhà máy nước Sài Gòn – Pleiku được đầu
tư xây dựng hoàn chỉnh trên diện tích khoảng 5000m2, với các hạng mục:
cụm xử lý với thiết bị trộn – bể tiếp nhận và phân chia lưu lượng – bể phản ứng
– bể tuyển nổi kết hợp bể lọc nhanh; Bể tiếp xúc Clo + bể chứa nước sạch 5.000
m3; Nhà hóa chất + Kho xưởng; Bể thu hồi nước rửa lọc và trạm bơm cấp
II + nhà điều hành.

+ Mạng lưới cấp nước: Tổng chiều dài tuyến
ống chuyển tải khoảng 19km, đường kính từ D300÷D600.

Ngoài ra, tại một số cụm dân cư thuộc
khu vực ngoại thành vẫn sử dụng nước ngm mạch sâu có chất lượng nước đạt tiêu chuẩn vệ
sinh. Trung tâm nước sinh hoạt và môi trường nông thôn đang tiến hành cải tạo
và mở rộng mạng lưới cung cp nhằm phục vụ nhu cầu nước sạch cho tất cả người dân trên
địa bàn.

Công tác giữ gìn vệ sinh, môi trường
trong thời gian qua được chính quyn các cp đặc biệt quan tâm, chỉ đạo. Rác thải trên địa
bàn chủ yếu là rác thải sinh hoạt. Rác thải sinh hoạt được công ty TNHH MTV
Công trình Đô thị Gia Lai thu gom, xử lý. Năm 2018, tổng lượng chất thải rắn
sinh hoạt phát sinh là 42.150 tấn/năm, tổng lượng chất thải rắn thu gom, xử lý
là 39.621 tấn/năm; tỷ lệ thu gom xử lý toàn thành phố đạt 94%, tỷ lệ chất thải
rắn được xử lý hp vệ sinh theo
phương pháp chôn lp, tái chế, đốt khu vực nội thành
đạt 94%.

Hiện nay, Thành phố có 02 khu xử lý chất
thải rắn với tổng diện tích 55ha. Trong đó khu xử lý tại xã Chư H’Drông có diện tích 30ha với
công nghệ chôn lp, đã lp đy và đóng cửa. Khu xử
lý tại xã Gào cách trung tâm Thành ph 15km v phía Tây có diện tích 25ha sẽ xử lý toàn bộ khi lượng rác thải sinh hoạt phát
sinh của thành phố Pleiku, công suất dự kiến đến năm 2030 là khoảng 150 tấn/ngày đêm. Hiện
khu xử lý này có 10ha sử dụng công nghệ chôn lấp đã lấp đầy.

Chất thải rắn công nghiệp được Công ty
Công trình đô thị Gia Lai thu gom và đưa về khu xử lý của Thành phố.

Chất thải rắn y tế đã được phân loại và
xử lý. Chất thải lây nhiễm với khối lượng phát sinh, thu gom là 13.900kg, được
xử lý bng phương pháp
đốt tại các cơ sở y tế, bệnh viện. Chất thải thông thường gồm chất thải sinh hoạt,
chất thải tái chế được thu gom và đưa về khu xử lý của Thành phố.

Trên địa bàn Thành phố có 02 nghĩa trang
tập trung: Nghĩa trang tại phường Iakring có diện tích 24,68ha đã đóng cửa, không
chôn mới và nghĩa trang tại xã Trà Đa với quy mô 45,6ha. Tuy nhiên, do phong tục
tập quán, vẫn còn tình trạng người dân sử dụng nghĩa trang tự phát.

3.2.3. Hạ tầng về giao
thông:

Hiện nay trên địa bàn Thành phố có 02
doanh nghiệp tham gia hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe bus. Hệ thống
giao thông công cộng trên địa bàn Thành phố bước đầu đáp ứng được nhu cầu đi lại
của người dân, giảm hoạt động của phương tiện cá nhân trong Thành phố và các
vùng lân cận vào trung tâm. Tuy nhiên, việc sử dụng chung các bến xe khách làm
điểm trung chuyển hành khách cũng gây tình trạng mất trật tự, ảnh hưởng đến an
toàn giao thông đô thị, công tác quản lý gặp nhiều khó khăn, chưa đảm bảo sự
thuận lợi và tiện nghi nhất cho người dân khi tham gia các loại hình giao thông
công cộng.

– Bến xe: Thành phố hiện có 02 bến xe,
cơ bản đáp ứng được nhu cầu vận tải hành khách và hàng hóa nội tỉnh và liên tỉnh.

+ Bến xe liên tỉnh Đức Long: Nằm ở đường
Lý Nam Đế, được đầu tư xây dựng với quy mô lớn, diện tích 2,4ha. Lượng xe ra
vào bình quân 150
170 lượt xe ra
vào bến/ ngày đêm.

+ Bến xe nội thành (bến xe Lam): Gần
Trung tâm thương mại Thành ph, diện tích khoảng 1ha, lượng xe bình quân khoảng 100 300 lượt xe ra
vào bãi/ ngày đêm.

– Bãi đỗ xe: Có 02 bãi đỗ xe tập trung
do Công ty Công trình đô thị quản lý có tổng diện tích 28.488m2 (thuộc
phường Trà Bá và phường Ia Kring).

Trên địa bàn Thành phố có 34 bãi, đim đậu đ xe rải rác, công sut sức chứa 1.899 xe
(Trong đó: 03 bến đậu đỗ xe/công suất
sức chứa 1.144 xe; 15 điểm đậu đỗ xe trên vỉa hè/công suất sức chứa 433 xe và
16 điểm đậu đỗ xe dưới lòng đường/công suất sức chứa 322 xe). Ngoài ra, tại các
trụ sở, cơ quan,
doanh
nghiệp, khách sạn… đều có bố trí khu vực đỗ xe riêng.

Sân bay Pleiku cách trung tâm thành phố
3km về phía Đông Bắc, sân bay Pleiku có đường băng dài 2.400m, rộng 45m, hệ thống
trang thiết bị hiện đại,
hệ thống đèn tín hiệu hàng không hoạt động 24h/24h, đảm bảo khai thác các loại
máy bay A320/321, Boeing 737; có 05 vị trí đỗ máy bay theo phương thức tàu bay
tự lăn vào/lăn ra, trong đó có 02 vị trí đậu máy bay A320, A321 và tương đương
và 03 vị trí đậu máy bay ATR72 và tương đương.

Sân bay Pleiku hiện đang khai thác các
tuyến vận tải là: Hà Nội tần suất 4 chuyến/ngày, TP.H Chí Minh tần suất 8
chuyến/ngày, đã cơ bản đáp ứng nhu cầu vận chuyển hành khách – hàng hóa nối liền
Pleiku với các thành phố lớn như Thủ đô Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, … tạo động lực
thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Gia Lai nói riêng và Tây Nguyên
nói chung.

3.3. Hiện trạng về nguồn nhân lực trong
các cơ quan hành chính nhà
nước:

– Đ chỉ đạo thực hiện tốt công tác ứng dụng công
nghệ thông tin trên địa bàn, UBND thành phố Pleiku đã thành lập Ban Chỉ đạo xây
dựng Chính quyền điện tử, trong đó đồng chí Chủ tịch UBND thành phố làm trưởng
ban, Phó Chủ tịch UBND phụ trách lĩnh văn hóa xã hội làm Phó Trưởng ban, Chánh
Văn phòng HĐND và UBND thành phố kiêm Thư ký Ban chỉ đạo.

– Cán bộ phụ trách CNTT của các cơ quan,
đơn vị thuộc thành phố hầu hết là công chức kiêm nhiệm.

– Trình độ CNTT tại một số xã, phường
chưa đảm bảo, chưa có cán bộ chuyên trách CNTT. Đ đáp ứng trình độ CNTT phục vụ vào quản
lý hành chính nhà nước tại địa phương, cần phải thường xuyên tổ chức các tập huấn
về CNTT cho đội ngũ cán bộ phụ trách tại xã phường.

– Nguồn nhân lực công nghệ thông tin phục
vụ cho hoạt động quản lý nhà nước tại địa phương còn thiếu; đa số cán bộ phụ
trách CNTT tại các cơ quan, đơn vị và xã phường trên địa bàn thành phố là cán bộ
kiêm nhiệm, nên việc triển khai các kế hoạch phát triển CNTT còn chậm.

3.4. Hiện trạng về CNTT:

3.4.1. ng dụng CNTT phục vụ hoạt động
nội bộ cơ quan nhà nước:

– Hạ tầng kỹ thuật: Thành phố Pleiku hiện
có trên 32.100 máy vi tính (gồm của người dân và các cơ quan nhà nước thuộc
thành phố), trong đó máy tính trong các cơ quan nhà nước 590 chiếc (72 máy tính
xách tay, 518 máy tính để bàn), 302 máy in, 35 máy scanner, 8 máy chiếu; 4 máy
chủ. Tất cả các máy tính trên đều đã được kết nối internet băng thông rộng được
nối mạng cục bộ (LAN) và Thành ủy Pleiku có kết vào mạng diện rộng (WAN) của tỉnh
Gia Lai. Hạ tng công nghệ
thông tin trên địa bàn thành ph Pleiku hiện nay cơ bản đáp ứng cho công tác triển khai ứng
dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Tỷ lệ máy tính đạt 1 máy/CBCC.

– Các ứng dụng nội bộ: Tình hình ứng dụng
công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý nhà nước trên địa bàn thành phố
Pleiku đã đạt được những kết quả rt cơ bản, tạo bước chuyển biến tích cực từ nhận
thức đến hành động, nâng cao kỹ năng ứng dụng CNTT trong đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức; tạo môi trường làm việc khoa học, hiệu quả đã góp phần đáng kể
trong việc thực hiện cải cách hành chính, từng bước hiện đại hóa nền hành
chính. Các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Pleiku đã thực hiện tốt việc ứng
dụng công nghệ thông tin trong cải cách thủ tục hành chính, tất cả các cơ quan,
đơn vị đều sử dụng có hiệu quả phần mềm Quản lý văn bản và điều hành, một cửa
điện tử, chữ ký số, dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, phần mềm kế toán, phần mềm
quản lý tài sản công, phần mềm quản lý tiền lương…

3.4.2. Ứng dụng CNTT phục vụ người
dân và doanh nghiệp:

– Cổng thông tin điện tử: UBND thành phố
đã đầu tư nâng cấp Trang thông tin điện tử thành phố và xây dựng Trang thông
tin điện tử thành phần cho 23 xã, phường. Hiện nay đang hoạt động có hiệu quả,
sinh động, đảm bảo việc chuyển tải thông tin 02 chiều liên quan về các lĩnh vực
chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội trên địa bàn thành phố đến các tổ chức, cá
nhân có nhu cầu khai thác. Đồng thời, đã đăng tải tất cả các thủ tục hành chính
của thành phố và của các xã, phường lên trang thông tin điện tử phục vụ cho nhu
cầu tìm kiếm thông tin, tra cứu hồ sơ của người dân…

– Dịch vụ công trực tuyến: UBND thành phố
Pleiku đã công bố trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của tỉnh tại địa chỉ http://dichvucong.gialai.gov.vn được 52 dịch vụ
công trực tuyến mức độ 3 và 4 nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ người dân và doanh
nghiệp mọi lúc, mọi nơi, cũng như việc giảm thời gian, công sức của người dân
và doanh nghiệp đến trực tiếp cơ quan nhà nước thực hiện các thủ tục hành
chính.

– Ứng dụng CNTT tại Bộ phận tiếp nhận và
trả kết quả của thành phố và cấp xã:

+ Hệ thống Một cửa của thành phố: Thực
hiện chỉ đạo của UBND tỉnh, hiện tại việc tiếp nhận, trả kết quả hồ sơ TTHC của
UBND thành phố đã được chuyển giao sang Bưu điện tỉnh để góp phn nâng cao hiệu quả phục
vụ người dân, doanh nghiệp; hoạt động chuyn giao được thực hiện chính thức từ 01/8/2019;
với trang thiết bị điện tử và công nghệ thông tin chuyên dùng đảm bảo đúng quy
định theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ, đảm bảo thời gian xử lý công việc theo quy định,
tăng tính công khai, minh bạch trong giải quyết các nhu cầu của người dân và doanh
nghiệp. Qua hơn ba năm hoạt động tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hẹn của bộ phận giải
quyết thủ tục hành chính tại Một cửa điện tử từng bước được nâng lên.

+ Hệ thống Một cửa liên thông tại các
xã, phường: Hiện nay tại 23/23 xã, phường trên địa bàn thành phố Pleiku đã đưa
hệ thống một cửa liên thông vào hoạt động, đã góp phần giải quyết các thủ tục
hành chính được nhanh chóng và minh bạch, góp phần triển khai thành công chính
quyn điện tử trên
địa bàn thành phố Pleiku. Trang thiết bị tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đáp ứng được yêu
cầu nhiệm vụ.

3.4.3. Hiện trạng ứng dụng
CNTT trong giáo dục:

Ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố thời
gian qua đã tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và điều hành,
tt cả các trường
học thuộc thành phố quản lý đều được kết nối internet do Viettel Gia Lai (thuộc
Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội) cung cp. Các thông tin trao đi, giấy mời, thông
báo… giữa Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo và các trường học
được thực hiện bằng hộp thư điện tử. Một số phần mềm đã triển khai được cán bộ
giáo viên thực hiện tt, góp phần tin
học hóa nền giáo
dục
của thành phố, một số phần mềm đã được triển khai và sử dụng có hiệu quả như: sổ
điểm điện tử, phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ giáo viên, giáo án điện tử, phần mềm phổ cập
giáo dục…

3.4.4. Hiện trạng ứng dụng
CNTT trong y tế:

– Triển khai phn mềm quản lý khám chữa
bệnh có bảo hiểm y tế tại 23/23 xã, phường
thuộc thành phố.

– Trung tâm y tế dự phòng đã xây dựng
và đưa vào hoạt động phn mm quản lý bnh truyền nhiễm.

3.4.5. Hiện trạng ứng dụng
CNTT trong du lịch và dịch vụ:

Thành phố Pleiku là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa –
xã hội của tỉnh Gia Lai. Pleiku có tiềm năng du lịch sinh thái phong phú đầy hấp
dẫn với những cảnh quan thiên nhiên quyến rũ, hùng vĩ. Đây còn là cái nôi của
nhiều nền văn hóa lâu đời của các đồng bào dân tộc thiểu số như Bahnar và Jarai
thể hiện qua văn hóa nhà rồng, nhà mồ, tượng nhà mồ và các lễ hội truyền thống
được bảo tồn cho đến ngày nay. Đặc biệt với Không gian văn hóa cồng chiêng Tây
Nguyên – Kiệt tác truyền khẩu phi vật thể của nhân loại đã được UNESCO công nhận
càng khẳng định hơn nữa giá trị độc đáo của bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu s trên địa bàn thành phố
Pleiku.

Bằng nguồn lực của Nhà nước và các tổ chức,
cá nhân, doanh nghiệp, những năm qua các điểm du lịch, điểm vui chơi giải trí của
thành phố đã được đầu tư nâng cấp, sửa chữa, chỉnh trang các hạng mục đáp ứng
được nhu cầu tham quan,
giải trí của người dân địa phương và thu hút được du khách trong và ngoài nước
như: Làng văn hóa du lịch Plei – Ốp, Công viên Diên Hồng, Công viên Đồng Xanh,
Khu di tích văn hóa danh thng Biển Hồ, Nhà Lao Pleiku, Đền tưởng niệm Mộ liệt sỹ Hội
Phú, Nhà thiếu nhi tỉnh…Đặc biệt từ khi Công trình Tượng đài Bác Hồ với các
dân tộc Tây Nguyên được khánh thành đã thu hút nhiều đoàn khách đến Pleiku tham
quan.

Đ quảng bá hình ảnh địa phương, thành phố Pleiku
đã liên kết trang giới thiệu Du
lịch Pleiku vào Trang thông tin điện tử thành ph để quảng bá du lịch.

3.4.6. Hiện trạng ứng dụng
CNTT trong giao thông; an ninh trật tự:

– Hệ thng giao thông, thoát nước đô thị: Hiện
thành phố chưa ứng dụng công nghệ thông tin trong giao thông, thoát nước.

– Điện chiếu sáng đô thị:

+ Hiện nay tổng số các tuyến đường chính
có tên đã lắp đặt hệ thống điện chiếu 207/207 tuyến với 7.690 bộ đèn cao áp các
loại tương đương 272,342 km /275 km đạt tỷ lệ 99,03% với 261 trạm điều khiển
chiếu sáng tự động.

+ Điện chiếu sáng đường hẻm 145,792
km/732,472km đạt tỷ lệ 19,91% với 2.776
bộ bóng đèn các loại; trong đó điện chiếu sáng đường hẻm khu vực nội thị là
2.725 bóng với 167,585km/ 299,258km chiếu sáng đạt 56%, khu vực ngoại thành là
51 bóng với 3,57km/ 437,925km đạt 1%.

+ Hiện nay trên thành phố đã có 25 chốt
đèn tín hiệu giao thông và 40 cht đèn cảnh báo giao
thông (trong đó có 28 cht sử dụng năng
lượng mặt trời).

+ 261 trạm điều khiển chiếu sáng tự động
hiện chỉ quản lý theo vùng, chưa có trạm điu khin trung tâm nên việc quản lý còn bt cập.

An ninh trật tự:

Thành phố đã ban hành Chỉ thị số
03/CT-CT ngày 17/3/2017 về việc tăng cường trật tự kỷ cương trong công tác quản lý lòng đường,
vỉa hè trên địa bàn thành phố Pleiku và Quyết định s 383/QĐ-UBND ngày
17/3/2017 của UBND thành ph Pleiku v việc thành lập Đoàn kim tra, xử lý trật tự đô thị trên địa bàn thành
phố Pleiku:

+ Tổng số hộ vi phạm: 8.315 trường hợp
(Vi phạm về mái che, bảng quảng cáo không đúng quy định: 6.385 trường hợp; Vi
phạm về vỉa hè, bục bệ, nhà, vật kiến trúc ln chiếm chỉ giới xây dựng và không đúng quy định:
1.930 trường hp).

+ UBND các xã, phường tiếp tục đẩy mạnh
công tác tuyên truyền, vận động nhân dân trên địa bàn tự nguyện tháo dỡ tạo ra
sự lan tỏa lớn trên khắp thành phố về chấp hành pháp luật về trật tự đô thị với
sự đồng thuận rất cao của nhân dân 77,43% (6.438 /8.315). Tuy nhiên một số trường
hợp chưa chấp hành vì công trình vi phạm có tính cht quy mô lớn, công
trình đã có sở hữu nên cần có thời gian để tiếp tục vận động các hộ tự tháo dỡ.

+ Hệ thống camera giám sát an ninh
công cộng hiện tại được phân bổ 24 vị trí thuộc 6 phường trên địa bàn thành phố.
Với số lượng 24 camera trên không
thể đáp ứng việc quản lý giao thông, an ninh trật tự trên địa bàn vì vậy cần b sung thêm camera và trạm điều khiển
trung tâm nhằm kịp thời phát hiện, xử lý an toàn giao thông cũng như công tác
an ninh trật tự.

3.4.7. Hiện trạng ứng dụng
CNTT tài nguyên và môi trường:

Hiện nay, tại Phòng Tài nguyên và Môi
trường và Chi nhánh Văn Phòng đăng ký có 02 máy chủ (server), 50 máy tính cá
nhân để phục vụ công việc. Cơ sở dữ liệu được lưu trữ phân tán tại các máy tính
cá nhân, máy chủ chỉ lưu một số thông tin cơ bản, chưa được xem là cơ sở dữ liệu
địa chính, chưa kết nối được dữ liệu địa chính và dữ liệu thuộc tính, chưa kết
xuất được cơ sở dữ liệu từ hệ thống này.

Lĩnh vực quan trắc môi trường, trạm quan
trắc nước thải khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, hiện nay đang được Sở Tài
nguyên Môi trường quản lý, việc kết nối thông tin này UBND cấp huyện chưa được
thông sut.

Hệ thng h sơ cam kết bảo vệ môi trường, đ án bảo vệ môi trường,
kết quả giám sát
bảo vệ môi trường, các cơ sở nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng… của
các cơ sở kinh doanh, sản xuất trên địa bàn chỉ thẩm định trên giấy, chưa xác định
vị trí cụ thể trên bản đ, chưa xây dựng
được hệ thng quản lý các
thông tin này.

Trong lĩnh vực quản lý rừng, hiện các
ban quản lý rừng đang sử dụng phần mềm MapInfor để kiểm tra, quản lý thông tin liên quan đến
rừng.

Trong xử lý công việc và giải quyết h sơ cho nhân dân, hiện
tại đang tn tại 3 hệ thống
xử lý độc lập, chưa kết nối được (Hệ thống một cửa, hệ thống Văn bản điều hành,
hệ thống quản lý hồ sơ riêng (dùng FileMaker – phần mm tương tự như
Access)).

3.4.8. Hiện trạng ứng dụng
CNTT trong quản lý đô thị:

Về quy hoạch xây dựng, trên địa bàn thành ph hiện có 43 đ án quy hoạch phân khu,
quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt với tng diện tích quy hoạch là 3.214ha, bên cạnh đó
đã lập và phê duyệt 9 đ án quy hoạch
nông thôn mới ở 9 xã, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020. Đây chính là nền tảng,
cơ sở
để
xây dựng, đầu tư phát triển đô thị và quản lý phát triển đô thị Pleiku, qua đó góp
phần phát triển kinh tế – xã hội của thành phố. Tuy nhiên, ứng dụng công nghệ
thông tin trong lĩnh vực đô thị vẫn chưa được đẩy mạnh triển khai.

3.4.9. Các dự án CNTT
do UBND thành phố P
leiku đã triển khai:

– Phần mềm Quản lý văn bản và điều hành
và các xã, phường trên địa bàn thành phố.

– Phần mềm Một cửa điện tử thành phố và
các xã, phường trên địa bàn thành phố.

– Trang thông tin điện tử thành phố và
Trang thông tin điện tử thành phần cho 23/23 xã, phường

– Xây dựng 01 điểm Wifi công cộng tại Quảng
trường Đại Đoàn Kết thành phố
Pleiku.

– Hiện nay thành phố Pleiku có 01 điểm cầu
Hội nghị truyền hình trực tuyến; năm 2019 thành phố tiếp tục đầu tư xây dựng
thêm 05 điểm cầu hội nghị truyền hình trực tuyến phục vụ cho các cuộc họp trực
tuyến giữa thành phố và các xã, phường (01 điểm cầu tại Hội trường 19/5 và 04
điểm cầu cấp xã).

– Triển khai mở rộng phần mềm giao việc
đến các cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường thuộc thành phố. Xây dựng phần mềm
Quản lý văn bản và điều hành cho các trường học (Trường Mầm non, Tiểu học và
Trung học cơ sở) thuộc thành phố quản lý.

– Nâng cấp hệ thống máy chủ đảm bảo vận
hành các phần mềm ứng dụng hiện có và tiếp tục phát triển các ứng dụng, dịch vụ
đô thị thông minh.

– Triển khai chữ ký số trong quản lý và
điều hành của chính quyền thành phố và trong dịch vụ công trực tuyến.

4. Các chỉ tiêu
dự kiến giai đoạn 2019-2025 nếu triển khai Đề án:

STT

Chỉ tiêu chủ
yếu

Đơn vị tính

Thực hiện năm 2018

Bình quân
giai đoạn 2019-2025

Thực hin Đề án

Không thực hiện
Đề án

I

Kinh tế

 

 

 

 

1

Tốc độ tăng giá trị sản xuất (giá so
sánh 2010)

%

10,19

>9,0%

9,0%

2

Cơ cấu GTSX theo giá hiện hành

 

 

 

 

 

+ Nông, lâm nghiệp và
thủy sản

%

4,86

5,0

5,1

 

+ Công nghiệp, xây dựng

%

43,97

40,0

41,6

 

+ Dịch vụ

%

51,16

55,0

53,3

3

Tng vốn đầu tư phát triển

Tỷ đồng

6.309

>12.000

12.000

4

Tổng thu NSNN theo phân cấp

Tỷ đồng

926,5

>1.600

1.600

II

Văn hóa xã hội

 

 

 

 

5

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

%

1,1

1,1

1,1

6

Thu nhập bình quân đầu người/năm đến
năm 2025

Tr đồng

61,11

>130

130

7

Tỷ lệ hộ nghèo (Nghèo đa chiều)

%

0,82

<0,60

0,60

8

Lao động

 

 

 

 

 

+ Tỷ lệ lao động qua
đào tạo

%

58,00

>62%

62%

 

+ Số LĐ được giải quyết
việc làm mới

Người

5.500

5.800

5.800

9

Tỷ lệ thôn/làng/tổ dân phố văn hóa

%

91,1

>90,00

90,00

10

Tỷ lệ cơ quan/đơn vị đạt chun văn hóa

%

>95,00

>95,00

95,00

11

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh
dưỡng

%

4,22

<4,20

4,20

III

Quốc phòng – An ninh

 

 

 

 

12

Tỷ lệ giao quân; xây dựng lực lượng,
huấn luyện, diễn tập, giáo dục quốc phòng – an ninh.

%

100

100

100

13

Tỷ lệ xã, phường đạt loại I về ANTT

%

100

100

100

III. XÂY DỰNG THÀNH PHỐ
PLEIKU THEO HƯỚNG ĐÔ THỊ THÔNG MINH

1. Quan điểm, mục
tiêu:

1.1. Quan điểm:

– Phù hợp với chủ trương của Đảng, pháp
luật của Nhà nước, các định hướng, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương
trình phát triển kinh tế – xã hội, phù hợp với đặc thù của thành phố Pleiku.

– Là một nội dung quan trọng của cuộc
Cách mạng công nghiệp lần thứ 4, sử dụng các phương tiện hỗ trợ công nghệ thông
tin truyền thông (ICT) và các phương tiện khác góp phần thúc đẩy nâng cao sức cạnh
tranh, đi mới, sáng tạo,
minh bạch, tinh gọn, hiệu lực hiệu quả quản lý của chính quyền các đô thị, nâng
cao hiệu quả sử dụng đất đai, năng lượng và các nguồn lực phát triển, cải thiện
và nâng cao chất lượng môi trường sống đô thị, kích thích tăng trưởng và phát
triển kinh tế – xã hội.

– Lấy người dân làm trung tâm, hướng tới
mục tiêu để mọi thành phần trong xã hội có thể được thụ hưởng lợi ích, tham gia
đầu tư xây dựng và giám sát, quản lý đô thị thông minh, góp phần quan trọng thực
hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh và các mục tiêu phát triển bền vững
của tỉnh Gia Lai nói riêng và Việt Nam nói chung.

– Dựa trên thành tựu khoa học công nghệ
tiên tiến, ứng dụng các công nghệ hiện đại, đồng bộ, đảm bảo tính trung lập về
công nghệ, có khả năng tương thích với nhiều nền tảng, đảm bảo an toàn thông
tin mạng, an ninh mạng và bảo vệ thông tin cá nhân của người dân, đảm bảo sự đồng
bộ giữa các giải pháp công nghệ và phi công nghệ.

– Khuyến khích sự tham gia đầu tư, xã hội
hóa phát triển đô thị thông minh trên nguyên tắc tính đúng, tính đủ các chi phí
và rủi ro, hài hòa lợi ích của các bên có liên quan, khuyến khích sử dụng các sản
phẩm, dịch vụ trong nước. Tổ chức thực hiện thí điểm điển hình, rút kinh nghiệm
trước khi nhân rộng, tiến hành dần từng bước, có những tiến bộ cụ thể và vững
chắc, dựa trên đặc điểm riêng của đô thị, hài hòa giữa yêu cầu phát trin dài hạn của đô thị với
nhu cu bức thiết của
người dân, đảm bảo hiệu quả đu tư ngn hạn và dài hạn,

– Ưu tiên xây dựng các nội dung cơ bản
bao gồm: Quy hoạch đô thị thông minh; Xây dựng và quản lý đô thị thông minh;
Cung cấp các tiện ích đô thị thông minh cho các tổ chức, cá nhân trong đô thị với
Cơ sở nền tảng là Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị và hệ thống hạ tầng ICT
trong đó bao gồm cơ sở dữ liệu không gian đô thị thông minh được kết ni liên thông và hệ thng tích hợp hai hệ thống
trên.

– Các nội dung của Đề án phải đảm bảo kế
thừa các thành quả đã đạt được của thành phố Pleiku nói riêng và của tỉnh Gia
Lai nói chung.

– Phù hợp với Khung kiến trúc Chính quyền
điện tử tỉnh Gia Lai được ban hành theo Quyết định số 937/QĐ-UBND ngày
29/12/2017 của UBND tỉnh Gia Lai (Phiên bản 1.0) và các phiên bản nâng cấp được
phê duyệt (nếu có).

– Bảo đảm an toàn, an ninh mạng luôn
song hành, gắn kết chặt chẽ với quá trình xây dựng đô thị thông minh. An toàn,
an ninh mạng là điều kiện cơ bản, yếu tố sống còn để triển khai đô thị thông
minh thành công một cách nhanh chóng và bền vững.

– Đến năm 2025, thực hiện giai đoạn 1
thí điểm phát triển đô thị thông minh. Trong đó, tiến hành xây dựng, hoàn thiện hành lang
pháp lý trên cơ sở sơ kết, tổng kết việc thực hiện thí điểm ở một số phường
trung tâm; ưu tiên cho các lĩnh vực phản ánh hiện trường, giám sát, điều hành
giao thông, an ninh trật tự của đô thị, giám sát an toàn thông tin… Định hướng
đến năm 2030, hoàn thành thí điểm giai đoạn 1, theo đó từng bước triển khai
nhân rộng theo lĩnh vực, khu vực, hình thành mạng lưới liên kết các xã/phường,
có khả năng lan tỏa.

1.2. Mục tiêu:

1.2.1. Mục tiêu tổng quát: Xây dựng thành
phố Pleiku theo hướng đô thị thông minh nhằm khai thác, phát huy các tiềm năng,
lợi thế, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, bảo vệ môi trường bền vững;
nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và các dịch vụ đô thị; hạn chế các rủi ro và
nguy cơ tiềm ẩn; đồng thời đảm bảo tạo điều kiện đối với các t chức, cá nhân tham gia
đầu tư xây dựng, giám sát, quản lý phát triển đô thị; nâng cao năng lực cạnh
tranh của nền kinh tế của thành phố, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội phát
triển, nâng cao cht lượng cuộc sng người dân.

1.2.2. Mục tiêu cụ thể cho từng lĩnh vực:

1.2.2.1. Hạ tng Công nghệ
thông tin và truyền thông:

– Nâng cấp, mở rộng hạ tầng kỹ thuật tạo
nền tảng phát triển các ứng dụng, dịch vụ đô thị thông minh.

– Xây dựng trung tâm điều hành, nền tảng
tích hợp đảm bảo kết nối thông sut với các hệ thng thông tin thành phần
của ĐTTM.

– Nâng cấp Trung tâm Tích hợp dữ liệu để
đảm bảo hạ tầng triển khai các hệ thống thông tin phục vụ xây dựng Chính quyền
điện tử và cung cấp nền tảng, dịch vụ đô thị thông minh.

– Quy hoạch, kế thừa và tối ưu các hệ thống
hạ tầng CNTT đã được đầu tư.

1.2.2.2. Chính quyền điện tử:

– Kết nối, tích hợp, chia sẻ các cơ sở dữ liệu
(CSDL), các ứng dụng của các ngành, địa phương trong thành phố; xây dựng công cụ
hỗ trợ báo cáo, thống kê, tng hợp, phân tích, dự báo, cảnh báo.

– Cung cấp dữ liệu mở (Open data) cho
người dân, doanh nghiệp.

– Xây dựng, nâng cấp các hệ thống thông
tin phục vụ chỉ đạo, điều hành; khai thác hiệu quả công nghệ để hỗ trợ các cấp,
các ngành đưa ra những quyết định điu hành, quản lý chính xác, nhanh chóng.

– Tiếp tục triển khai thực hiện mục tiêu
hiện đại hóa nền hành chính (cải cách hành chính). Đẩy mạnh cung cấp các dịch vụ
công trực tuyến mức
độ 3 và 4 để tạo điều kiện thuận lợi cho người cho tổ chức, công dân trong giao
dịch với cơ quan nhà nước.

– Tăng cường tương tác giữa chính quyền
với người dân và doanh nghiệp thông qua các hệ thng thông tin điện tử.

1.2.2.3. Du lịch, dịch
vụ:

Xây dựng hệ thống cung cấp thông tin du
lịch, tăng cường tương tác giữa cơ quan quản lý với doanh nghiệp và du khách.

– Xây dựng Cổng thông tin du lịch;
tạo lập cơ sở dữ liệu (CSDL) về du lịch, đng thời cung cp các ứng dụng du lịch thông minh hỗ trợ
du khách, không chỉ cung cấp thông tin mà còn gợi ý, đề xuất lịch trình, chi
phí dự kiến… Du khách cũng có thể tham khảo, lựa chọn các cơ sở lưu trú từ
khách sạn đến homestay, ẩm thực, các địa điểm mua sắm…Tạo “cầu nối” giữa
doanh nghiệp du lịch và du khách, đồng thời là trợ lý hữu ích với cho du khách
trước, trong và sau hành trình.

– Kết nối chặt chẽ giữa nhà quản lý, doanh nghiệp
và khách du lịch, nhằm nâng cao chất lượng phục vụ khách, đồng thời, giúp cho
việc quản lý thuận tiện hơn; kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ
thống thông tin khác như: quản lý lưu trú, quản lý thuế, dịch vụ vận tải….
Cùng với đó là hệ thống hạ tầng được công nghệ hóa, nhằm ứng dụng công nghệ triệt
để phục vụ khách du lịch, từ việc đặt các dịch vụ tại khách sạn, nhà hàng, xin
cấp visa, mua vé máy bay… Tăng cường xúc tiến, quảng bá, hỗ trợ doanh nghiệp.

1.2.2.4. An ninh trật tự,
an toàn xã hội và an ninh
quốc phòng:

– Xây dựng, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật
công nghệ gắn kết với hạ tầng đô thị phục vụ công tác đảm bảo an ninh trật tự,
an toàn xã hội,…

– Hình thành hệ thống cơ sở dữ liệu dùng
chung, chia sẻ thông tin giữa các đơn vị, các ngành, phục vụ công tác giám sát,
quản lý, chỉ đạo, điều hành.

– Hoàn thiện các hệ thống, trung tâm thu
thập và giám sát, điều hành tình hình an ninh trên địa bàn thành phố, triển
khai quản lý tập trung công tác an ninh và ứng cứu khẩn cấp với hệ thống quản
lý thông minh.

– Đảm bảo an ninh thông tin nhằm phòng
ngừa, ngăn chặn, đấu tranh có hiệu quả với các âm mưu, thủ đoạn của thế lực thù
địch, phản động và các loại tội phạm lợi dụng công nghệ thông tin và truyền
thông gây phương hại an ninh quc gia và trật tự an toàn xã hội.

– Nâng cao vai trò của người dân trong
việc tham gia báo tin, đóng góp ý kiến với các vấn đề mất an ninh, an toàn đô
thị theo thời gian thực.

1.2.2.5. Quản lý môi
trường:

– Xây dựng, hình thành và quản lý tập
trung toàn bộ cơ sở dữ liệu v môi trường; hỗ trợ hiệu quả công tác giám sát, báo cáo, thống
kê, chia sẻ thông tin môi trường, ứng phó sự cố.

– Kết nối với người dân, doanh nghiệp
trong việc công khai thông tin về chất lượng môi trường.

– Ứng dụng CNTT nâng cao năng lực hoạt động
xử lý môi trường, thu gom vận chuyển chất thải.

– Ứng dụng CNTT nâng cao hiệu quả mạng
lưới quan trc môi trường
trên địa bàn thành phố. Hệ thống tự động, kết nối trực tuyến về trung tâm giám
sát, cung cp khả năng giám
sát, cảnh báo sớm và h trợ việc ban
hành quyết định cho nhà
quản lý.

1.2.2.6. Quy hoạch,
quản
lý đô thị:

– Cung cấp đầy đủ các thông tin và tiện
ích thiết thực về quy hoạch liên quan trực tiếp đến điều kiện sống của người
dân.

– Xây dựng hệ thng thông tin công khai
quy hoạch đô thị; hệ thng thông tin về
phát triển đô thị; các hoạt động xây dựng nhằm hỗ trợ mô phỏng, đánh giá công
tác quy hoạch, xây dựng; lập kế hoạch, theo dõi, phân tích, dự báo và đưa ra quyết định.

– Hoàn thiện và tích hợp các cơ sở dữ liệu
trong các lĩnh vực quản lý xây dựng phục vụ công tác quản lý nhà nước, chia sẻ thông
tin và phối hợp liên ngành.

– Chia sẻ, dùng chung thông tin giữa các
ngành trên các hệ thống thông tin địa lý, dữ liệu không gian.

– Tiết kiệm năng lượng, hỗ trợ xây dựng
mô hình các đô thị xanh, thân thiện.

1.2.2.7. Giáo dục:

Đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng
CNTT, ứng dụng CNTT trong các cơ sở giáo dục.

Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, chỉ
đạo, điều hành, dạy và học, góp phần đi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá,
nâng cao chất lượng giáo dục.

Nâng cao trình độ CNTT cho đội ngũ nhân
lực trong ngành giáo dục phục vụ công tác quản lý và công tác chuyên môn.

– Phát triển hệ thống thông tin liên
thông, kết nối các trường học với cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo.

Phát triển CSDL chuyên ngành giáo dục và
đào tạo, đồng thời tích hợp, chia sẻ dữ liệu với các dữ liệu của các lĩnh vực
khác phục vụ công tác quản lý,
quy hoạch phát trin giáo dục.

Triển khai thí điểm các mô hình hiện đại
hóa, đổi mới dạy và học như trường học thông minh, lớp học thông minh, camera
giám sát trường học… cho một số trường học tại thành phố.

1.2.2.8. Y tế:

Triển khai các giải pháp ứng dụng công
nghệ thông tin trong công tác khám, chữa bệnh cho các bệnh viện, cơ sở y tế.
Xây dựng và hoàn thiện các hệ thống quản lý thông tin bệnh viện (HIS) cho phép
hợp lý hóa và tự động hóa các quy trình thủ tục khám chữa bệnh của người dân.

Triển khai phần mềm quản lý y tế cơ sở,
quản lý nhà thuốc và các lĩnh vực khác của ngành Y tế.

Xây dựng, hình thành các CSDL của ngành
Y tế phục vụ công tác quản lý nhà nước, hoạt động khám chữa bệnh cho nhân
dân,… kết nối, tích hợp với các hệ thống dữ liệu của các ngành khác như bảo
hiểm y tế, ngân hàng…

– Xây dựng, triển khai hệ thống dữ liệu
hồ sơ sức khỏe điện tử của người dân.

1.2.2.9. Giao
thông:

Số hóa, tạo lập CSDL về hạ tầng giao
thông tích hp với bản đồ
thông tin địa lý để nâng cao hiệu quả quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng giao
thông.

Xây dựng và hình thành CSDL dùng chung
phục vụ công tác quản lý của ngành và nhu cu của các ngành khác, của người dân và doanh
nghiệp.

– Đẩy mạnh phát triển các hình thức vận
tải hành khách công cộng, ứng dụng CNTT trong giám sát các hoạt động vận chuyển
hành khách công cộng.

Áp dụng công nghệ để giám sát giao thông
tại các đường giao thông quan trọng của thành phố và hỗ trợ công tác điều khiển
giao thông, xử lý vi phạm giao thông, xử lý tai nạn giao thông.

Cung cấp thông tin cần thiết cho người
dân, giúp người dân lựa chọn phương thức di chuyển hp lý nhất.

– Quản lý, vận hành khai thác cơ sở hạ tầng
và dịch vụ giao thông một cách hiệu quả, linh hoạt.

2. Kiến trúc tổng
thể xây dựng thành phố Pleiku theo hướng đô thị thông minh:

Theo Quyết định số 829/QĐ-BTTTT ngày
31/5/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Khung tham chiếu
ICT phát triển đô thị thông minh (phiên bản 1.0), kiến trúc ICT phát triển đô
thị thông minh cần tuân thủ Khung tham chiếu ICT phát triển đô thị thông minh
do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, do vậy Khung tham chiếu ICT phát triển
đô thị thông minh như sau:

Hình – Sơ đ tng thể Khung
tham chiếu ICT
phát triển đô thị thông minh của thành phố
Pleiku

Các thành phần của Khung tham chiếu ICT
phát triển đô thị thông minh đã được định nghĩa tại Quyết định số 829/QĐ-BTTTT
ngày 31/5/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Các nhiệm vụ
xây dựng thành phố Pleiku theo hướng đô thị thông minh:

Trong phạm vi của Đề án, các nhóm nhiệm
vụ xây dựng, phát triển hạ tầng trọng tâm cần ưu tiên thực hiện trong giai đoạn
từ nay đến năm 2025 như sau:

3.1. Nhóm nhiệm vụ về phát triển hạ tầng
kỹ thuật

3.1.1. Xây dựng Trung tâm Điều hành đô
thị thông minh của thành phố P
leiku

– Trung tâm Điều hành đô thị thông minh
của thành phố Pleiku là đầu mối theo dõi, giám sát, điều phối xử lý các vấn đề
liên quan đến các lĩnh vực hoạt động của thành phố như: Phản ánh hiện trường; giám sát giao thông;
an ninh công cộng; ứng cứu khẩn cấp, cứu nạn, cứu hộ; chiếu sáng đô thị; cấp,
thoát nước…đ hỗ trợ ra quyết
định, phục vụ chỉ đạo, điều hành kịp thời; đồng thời tiếp nhận và trả lời ý kiến
người dân thông qua các ứng dụng di động (app), qua các hệ thống tích hợp
camera và cảm biến, hệ thống giám sát an ninh…

– Trung tâm Điều hành đô thị thông minh
của thành phố Pleiku được đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện đại để triển khai
các hệ thống thông tin vận hành trực tiếp tại Trung tâm và vận hành, sử dụng
các dịch vụ đô thị thông minh trên cơ sở kết nối, chia sẻ, sử dụng các nền tảng
đô thị thông minh, các hệ thống thông tin phục vụ chính quyền điện tử do Trung
tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh Gia Lai (do Sở Thông tin và Truyền thông quản lý)
cung cấp.

– Đ xây dựng, hình thành Trung tâm Điều hành đô thị
thông minh, ngoài các yêu cầu về đầu tư cơ sở hạ tầng, hạ tầng kỹ thuật, cần có
các giải pháp cơ chế hoạt động (điều phối, phối hợp với các cơ quan liên
quan…) và công tác về nhân sự, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý vận
hành đáp ứng yêu cầu vận hành của Trung tâm điều hành đô thị thông minh thuộc
thành ph Pleiku quản
lý.

Cơ quan chủ trì: UBND thành phố Pleiku.

* Phù hợp với Bộ chỉ số đô thị thông
minh Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành (chỉ số 7.2: Lớp Hiệu
quả hoạt động của bộ máy Chính quyn đô thị; chỉ s 7.3.1.2: Chia sẻ tài nguyên).

3.1.2. Nâng cấp mở rộng mạng diện rộng
trong phạm v
i thành phố
Pleiku:

Mạng WAN của tỉnh Gia Lai hiện nay đang
kết nối các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh để thực hiện trao đổi thông tin
trong nội bộ các đơn vị, địa phương nhằm đảm bảo an toàn, an ninh thông tin. Đối
với các kết ni từ cấp xã,
phường (thuộc thành ph Plieku) vào hệ
thống mạng WAN chủ yếu vẫn sử dụng công nghệ mạng riêng ảo (VPN). Để đáp ứng tốt
nhu cầu truyền dẫn, triển khai các ứng dụng phục vụ đô thị thông minh cần nâng
cấp hệ thống mạng diện rộng trên phạm vi thành phố Pleiku; đồng thời đảm bảo kết
nối thông suốt với hệ thống mạng diện rộng của tỉnh (WAN).

Cơ quan chủ trì: UBND thành phố Pleiku.

* Phù hợp với Bộ chỉ số đô thị thông
minh Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyn thông đã ban hành (chỉ số 7.3.2.1: An toàn
thông tin).

3.1.3. Phát triển chiếu sáng đô thị
thông minh:

Giám sát, điều khiển hệ thống đèn chiếu
sáng từ xa trên địa bàn thành ph Pleiku. Giúp tiết kiệm ngun năng lượng, công sức vận hành, quản
lý.

Sử dụng hạ tầng có sẵn của CNTT và viễn
thông để điều khiển hệ thống đèn chiếu sáng, theo dõi trạng thái, hoặc hẹn giờ
bật/tắt đèn tự động.

Cảnh báo mất điện: Cảnh báo nếu điện lưới
thay đổi (Mất hoặc có) trong sut quá trình bật đèn.

Cơ quan chủ trì: UBND thành phố Pleiku.

* Phù hợp với Bộ chỉ số đô thị thông
minh Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành (chỉ số 7.2.3.1: b)
Tình hình sử dụng thiết bị chiếu sáng thông minh).

3.1.4. Phát triển hệ thống, dịch vụ phản
ánh hiện trường:

Hiện nay thành phố Pleiku vẫn chưa có hệ
thống thông tin để người dân có thể phản ánh mọi vấn đề bất cập của đô thị một
cách kịp thời và giúp chính quyền thành phố Pleiku tiếp nhận, giải quyết các bất
cập nhanh chóng, chính xác và hiệu quả. Cho phép người dân theo dõi kết quả xử
lý phản ánh một cách công khai và minh bạch.

Hệ thống thông tin phản ánh hiện trường
là giải pháp triển khai nhm mục đích cho thành phố Pleiku tiếp nhận các vấn đề phản
ánh của công dân, tổ chức đối với các vấn đề bất cập trong xã hội. Gồm các chức
năng chính như:

– Công khai kết quả phản ánh của thành
phố Pleiku.

– Cung cấp chức năng tương tác: Trong
trường hợp kết quả xử lý chưa đáp ứng, công dân, t chức có thể trao đổi, yêu cầu làm rõ .v.v. về
kết quả xử lý của thành phố Pleiku.

– Đánh giá mức độ hài lòng kết quả xử
lý: Cá nhân, tổ chức có thể đánh giá mức độ hài lòng đối với kết quả xử lý của
thành phố Pleiku.

Hệ thống thông tin phản ánh hiện trường
gồm các hệ thống các trang thiết bị phần cứng, phần mềm, hạ tầng truyền thông
như: Camera giám sát hiện trường; hệ thống mạng truyền dẫn; các phần mềm tiếp
nhận, phản hồi phản ánh từ tổ chức, công dân; hệ thống tích hợp, chia sẻ dữ liệu
với các hệ thng tin khác phục
vụ đô thị thông minh, hệ thống thông tin phục vụ Chính quyn điện tử của tỉnh…

Cơ quan chủ trì: UBND thành phố Pleiku.

* Phù hợp với Bộ chỉ số đô thị thông
minh Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành (chỉ số 7.1.2.1: Người
dân tham gia phản hi thông tin cho
Chính quyền đô thị).

3.1.5. Hệ thống quản lý cây xanh đô thị:

Hệ thống quản lý cây xanh được ứng dụng
nhằm mục đích quản lý toàn bộ hiện trạng và quy hoạch hệ thống cây xanh đường
ph, cây xanh công
viên trên bản đồ, trợ giúp công tác quản lý thông tin lý lịch, h sơ, đến từng cây xanh cũng
như hỗ trợ công việc kim tra, chăm
sóc, chặt hạ, dịch chuyn cây xanh…

Thu thập dữ liệu phục vụ lập bản đồ cây
xanh đô thị bng điện thoại
di
động:
cho phép thu thập thông tin vị trí, hình ảnh cũng như các thông tin mô tả đặc
tính khác của cây xanh tại thực địa bằng ứng dụng di động được cài đặt trên thiết
bị di động (điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng). Dữ liệu sau khi thu thập
được đồng bộ trực tiếp từ thiết bị di động về hệ thống để phục vụ lập bản đồ
cây xanh.

Biên tập, cập nhật bản đồ cây xanh đô thị:
hỗ trợ lập bản đồ cây xanh từ nguồn dữ liệu thu thập tại thực địa hoặc từ các
nguồn dữ liệu hiện có khác như: số liệu đo GPS, bản vẽ/ bản đồ đã thành lập trước
đây hoặc kết hợp cả hai
nguồn dữ liệu này. Cung cấp các công cụ thiết yếu để hỗ trợ lập bản đồ cây
xanh: nhập dữ liệu từ nhiều định dạng khác nhau; các công cụ vẽ bản đồ; các
công cụ chỉnh sửa bản đồ; các công cụ cập nhật thông tin lý lịch cây xanh; cập
nhật hồ sơ, tài liệu, hình ảnh đính kèm; các công cụ hỗ trợ trình bày các lớp bản
đồ cây xanh.

Quản lý lý lịch cây xanh trực quan trên
bản đồ cây xanh đô thị: hỗ trợ quản lý quy hoạch hệ thống cây xanh gắn với tuyến
cây và khu vực, có thể tng hợp cây xanh
theo nhiều tiêu chí theo loại cây và chủng loại. Cung cấp khả năng để cho phép
người dùng chủ động điều chỉnh, mở rộng các thông tin quản lý hồ sơ, lý lịch
cây xanh hiện có cũng như cập nhật các dự án cây xanh mới. Cho phép theo dõi,
ghi nhận nội dung và kết quả của công tác kiểm tra, duy trì, chăm sóc gn với từng cây xanh,
tuyến cây xanh.

Hỗ trợ lập kế hoạch chăm sóc cây xanh:
trợ giúp lên phương án, lập kế hoạch các tuyến cây xanh cần chăm sóc dựa trên các dữ liệu
về kiểm tra và lịch sử chăm sóc cây xanh. Đồng thời hỗ trợ điều chỉnh, xét duyệt
kế hoạch chăm sóc.

Cơ quan chủ trì: UBND thành phố Pleiku.

* Phù hợp với Bộ chỉ số đô thị thông
minh Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành (chỉ số 7.2.3.1: Bảo
vệ môi trường).

3.1.6. Hệ thống giám sát, quản lý giao
thông thông minh:

Giai đoạn từ 2020 đến năm 2025, lựa chọn
đ trin khai xây dựng các hệ
thống thông tin hỗ trợ di chuyển, giám sát, quản lý giao thông như: Các dịch vụ
trực tuyến để truy cập đến thông tin của các phương tiện công cộng trên địa bàn
thành ph; hệ thng điu khin, hướng dn cho người tham gia
giao thông; hệ thống dựa trên GPS cho việc theo dõi các phương tiện giao thông
tham gia cung cấp dịch vụ vận tải theo thời gian thực; hệ thống giám sát từ xa
giao thông công cộng và các tuyến đường, bến bãi đậu đỗ xe; hệ thống phân tích
dữ liệu hình ảnh, hỗ trợ quản lý, xử lý vi phạm giao thông, khắc phục sự cố một
cách hiệu quả;…đồng thời cung cấp các kênh khác nhau cho người dân để phản
ánh các vấn đề, sự cố về giao thông.

Cơ quan chủ trì: UBND thành phố Pleiku.

* Phù hợp với Bộ chỉ số đô thị thông
minh Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành (chỉ số 7.2.1.2: Dịch
vụ giao thông).

3.1.7. Xây dựng hệ thống Wifi công cộng
trên địa bàn thành phố Ple
iku:

Xây dựng các điểm thu phát sóng (Acess
Point) chuyên dụng; phủ sóng các khu vực trung tâm thành phố nhằm tạo điều kiện
cho người dân, doanh nghiệp, du khách dễ dàng sử dụng dịch vụ công và tiếp cận
thông tin của thành phố và truy cập internet miễn phí.

Cơ quan chủ trì: UBND thành phố Pleiku.

* Phù hợp với Bộ chỉ số đô thị thông
minh Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyn thông đã ban hành (chỉ số 7.3.1.1: a) Tình
hình phổ cập Wifi tại các đim công cộng).

3.1.8. Quy hoạch phát triển hạ tầng
thành phố Pleiku:

Đy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào thực hiện
việc quy hoạch, định hướng để phát triển hạ tầng kỹ thuật như: hạ tầng giao
thông, cấp thoát nước, hệ thng cây xanh…; để từ đó hình thành các cơ sở dữ liệu về hạ
tầng một cách đồng bộ, cung
cấp các dữ liệu được số hóa phục vụ công tác quản lý, xây dựng đô thị thông minh.

Cơ quan chủ trì: UBND thành phố Pleiku.

* Phù hợp với Bộ chỉ số đô thị thông
minh Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành (làm nền tảng để triển khai thực
hiện các chỉ số).

3.2. Nhiệm vụ về đảm bảo an toàn, an ninh
thông tin:

Triển khai bảo đảm an toàn, an ninh mạng
đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật tại Luật An toàn thông tin mạng, Nghị
định số
85/2016/NĐ-CP ngày 01/5/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông
tin theo cấp độ, Thông tư 03/2017/TT-BTTTT ngày 24/4/2017 của Bộ
Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định
85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và các
đề án, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về an toàn thông tin mạng. Tập
trung ưu tiên cho một số nội dung như sau:

3.2.1. Đầu tư, xây dựng trung tâm giám
sát, điều hành an toàn, an ninh mạng tập trung (SOC):

– Mục tiêu là để giám sát, quản lý bảo đảm
an toàn, an ninh mạng cho các hệ thống của đô thị thông minh nói riêng và đảm bảo
an toàn, an ninh mạng trên địa bàn tỉnh nói chung.

– Ưu tiên kinh phí triển khai cho hạng mục
ATTT trong các dự án xây dựng hệ thống thông tin phục vụ đô thị thông minh, đảm
bảo đáp ứng kết nối với SOC và chủ động ứng phó với các cuộc tấn công mạng.

– Kết nối chia sẻ thông tin về mã độc với
các hệ thống kỹ thuật thuộc Cục An toàn thông tin, Bộ Thông tin và Truyền thông
theo quy định tại Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 25/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về
nâng cao năng lực phòng, chống phần mềm độc hại.

Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền
thông.

* Phù hợp với Bộ chỉ số đô thị thông
minh Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành (chỉ số 7.3.2.1: An
toàn thông tin).

3.2.2. Kiểm tra, đánh giá, nâng cao năng
lực quản lý ATTT cho các hệ thống thông tin

– Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao
nhận thức và kỹ năng bảo đảm ATTT cho lãnh đạo quản lý và cán bộ chuyên trách ATTT, cán
bộ kỹ thuật vận hành, khai thác hệ thng thông tin phục vụ đô thị thông minh.

– Định kỳ kiểm tra, đánh giá ATTT cho
các hệ thống thông tin.

– Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến,
nâng cao nhận thức, trách nhiệm và kỹ năng bảo đảm ATTT.

* Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền
thông.

* Phù hợp với Bộ chỉ số đô thị thông
minh Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành (chỉ số 7.3.2.1: An
toàn thông tin).

3.3. Nhóm nhiệm vụ về cơ sở dữ liệu:

– Tiếp tục vận hành, duy trì, mở rộng
các hệ thống cơ sở dữ liệu đã được triển khai xây dựng theo Quyết định số
988/QĐ-UBND ngày 27/10/2016 của UBND tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt Báo cáo
nghiên cứu khả thi Dự án “Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin các ngành, lĩnh vực
dựa trên nền hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ quản lý nhà nước tỉnh Gia
Lai” để làm nền tảng cho triển khai đô thị thông minh, chính quyền điện tử.

Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền
thông.

– Tiếp tục vận hành, duy trì, mở rộng
các hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường đã được triển khai theo Quyết
định số 134/QĐ-UBND ngày 03/3/2017 của UBND tỉnh về việc phê duyệt chủ trương đầu
tư dự án Nâng cấp Trung tâm Công nghệ thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu tài
nguyên, môi trường.

Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi
trường.

– Duy trì, xây dựng, phát triển các cơ sở
dữ liệu chuyên ngành, kết nối vào hệ thống tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh
(LGSP); đồng thời tích hợp, kết nối, chia sẻ và khai thác hiệu quả các cơ sở dữ
liệu quốc gia do các bộ, ngành Trung ương triển khai.

Cơ quan chủ trì: Các ngành liên quan.

* Phù hợp với Bộ chỉ số đô thị thông
minh Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành. Đây là nền tảng để
triển khai Chính quyền điện tử, ĐTTM (chỉ số 7.3.1.2: Chia sẻ tài nguyên).

3.4. Nhóm nhiệm vụ về xây dựng chính quyền
điện tử:

3.4.1. Đầu tư, nâng cấp các hệ thống
thông tin phục vụ người dân, doanh nghiệp và phát triển chính quyền điện tử tỉnh
Gia Lai

a) Đầu tư, nâng cấp Trung tâm Tích hợp dữ
liệu phục vụ Chính quyền điện tử và triển khai các nền tảng đô th
thông minh.

Tỉnh Gia Lai đã đu tư Trung tâm Tích hợp
dữ liệu (data center) với quy mô nhỏ được đầu tư trong giai đoạn 2010-2018; hiện
nay đang được bổ sung các thiết bị mạng, bảo mật, máy chủ, lưu trữ,… đ phục vụ cho các ứng dụng
dùng chung của tỉnh. Tuy nhiên hệ thống Trung tâm tích hợp dữ liệu hiện tại đặt
trong khu dân cư, diện tích sàn nhỏ nên chưa bố trí hệ thống điện dự phòng (máy
phát điện) đ
đảm
bảo cho hệ thống hoạt động liên tục 24/7 và rất dễ xảy ra hỏa hoạn (gn tiệm vải) nên công tác đảm bảo an toàn
an ninh thông tin thấp,
chưa đảm bảo… Do vậy, Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh chưa thể đáp ứng tt cho nhu cầu đầu tư
xây dựng hệ thống CNTT phục vụ Chính quyền điện tử, cũng như trin khai các nền tảng phục
vụ đô thị thông minh với các hệ thống thông tin dữ liệu lớn, đng bộ… Đ đáp ứng tốt các yêu cầu
xây dựng và phát trin Chính quyn điện tử, trin khai các nền tảng đô
thị thông minh trên địa bàn tỉnh, cần đầu tư nâng cấp Trung tâm Tích hợp dữ liệu
(về cơ sở hạ tầng, hạ tng kỹ thuật)
trong thời gian đến. Nhu cầu dự
kiến đối với cơ sở vật chất, hệ thống thông tin, hệ thống máy chủ thuộc trung
tâm dữ liệu trong tương lai như sau:

– Bố trí trụ sở mới và đầu tư cơ sở vật
chất để đáp ứng việc triển khai, vận hành Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Gia
Lai nhằm phục vụ Chính quyền điện tử; phục vụ triển khai các nền tảng, dịch vụ
đô thị thông minh; phục vụ
vận hành Trung tâm giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng tập trung (SOC), hệ
thống phòng chống mã độc tập trung để kết nối với Trung tâm giám sát an toàn
không gian mạng Quốc gia theo Chỉ thị số 14/2019/CT-TTg ngày 07/6/2019 về việc
tăng cường bảo đảm an toàn, an ninh mạng nhằm cải thiện chỉ số xếp hạng của Việt
Nam; Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 25/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao
năng lực phòng, chống phần mềm độc hại và theo Quyết định số 1017/QĐ-TTg ngày
14/8/2019 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đ án giám sát an toàn thông tin mạng đối
với hệ thống, dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ Chính phủ điện tử đến năm 2020,
định hướng đến 2025. Trung tâm tích hp dữ liệu hiện nay sẽ được bố trí làm dự phòng
khi xảy ra sự cố.

– Chuyển đổi Trung tâm tích hợp dữ liệu
hiện nay thành Trung tâm tích hợp dữ liệu dự phòng nhằm đảm bảo cho việc bảo
toàn dữ liệu và khôi phục lại hệ thống công nghệ thông tin khi có sự cố làm ảnh
hưởng đến hoạt động của Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Gia Lai.

– Triển khai đầy đủ máy chủ, đáp ứng yêu
cầu cài đặt và triển khai các chương trình phần mềm Chính quyền điện tử, các
chương trình hỗ trợ tại trung tâm dữ liệu của tỉnh, tại các trung tâm phục vụ
hành chính công, cung cấp nền tảng dịch vụ đô thị thông minh của tỉnh Gia Lai.

– Triển khai các giải pháp về hệ thống
lưu trữ, sao lưu, đáp ứng yêu cầu lưu trữ và sao lưu dữ liệu của các hệ thống
thông tin phục vụ chính quyền điện tử và các hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ
đô thị thông minh.

– Triển khai các phn mm quản lý cơ sở dữ liệu,
phn mm hệ thống, phần mềm
máy chủ, phần mềm lớp giữa, phần mềm dịch vụ, phần mềm tiện ích tại trung tâm dữ
liệu của tỉnh và tại các trung tâm hành chính công. Trin khai dịch vụ Giám sát
dịch vụ công; hệ thống hiển thị trực quan thông tin phục vụ giám sát, điều hành
(Dashboard).

– Triển khai hệ thống phần mềm bảo vệ chống
lại virus, malware, spyware…, đảm bảo tính bảo mật dữ liệu và hiệu quả hoạt động
của hệ thống CNTT.

– Hình thành tổ chức, nhân sự quản trị hệ
thống trung tâm dữ liệu: có đủ số lượng, đáp ứng yêu cầu kiến thức, chuyên môn
trong việc quản trị hệ thống máy chủ, thiết bị lưu trữ, phần mềm hệ thống và giải
pháp công nghệ nn tảng phát triển
Chính quyền điện tử.

– Ban hành, hoàn thiện các cơ chế, chính
sách cấp tỉnh về an toàn thông tin đảm bảo cơ chế truy cập hệ thống máy chủ, máy trạm,
thiết bị lưu trữ an toàn, hiệu quả.

* Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Gia
Lai thực hiện chức là trung tâm vận hành các hệ thống thông tin phục vụ Chính quyền điện tử tỉnh Gia
Lai; giám sát, đảm bảo an toàn, an ninh mạng và cung cp các nn tảng, dịch vụ cho đô thị thông minh. Đây là một
thành phn cốt lõi trong
mô hình hệ thống đô thị thông minh, chi tiết theo mô hình sau:

Hình – Mô hình
các thành ph
n của hệ thống
đô thị thông minh

Trong đó:

– Hệ thống thông tin chính quyền điện tử:
Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành; phần mềm Quản lý giao việc; hệ thống Thư
điện tử công vụ; hệ thống Một cửa điện tử liên thông; Cổng dịch vụ công của tỉnh;
các dịch vụ công trực tuyến; hệ thống Cổng/trang thông tin điện tử;…

– Các nền tảng, dịch vụ đô thị thông
minh được vận hành tại Trung tâm: là hệ thống kỹ thuật được xây dựng hỗ trợ
toàn bộ các dịch vụ và ứng dụng, dịch vụ đô thị thông minh. Nền tảng đô thị
thông minh tích hợp các hệ thống đang có và các ứng dụng, dịch vụ trong tương
lai của đô thị một cách hiệu quả, bảo mật và có khả năng mở rộng và gn kết với chính quyền
điện tử.;

– Kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với
các hệ thống thông tin, trung tâm phục vụ đô thị thông minh như: Trung tâm điều
hành đô thị thông minh của thành phố Pleiku; các hệ thống điều hành thông minh
từ các địa phương, các hệ thống thông tin của các sở, ban, ngành,…Trong giai
đoạn hiện nay, các dịch vụ nền tảng của đô thị thông minh phục vụ phát triển
thành phố Pleiku theo hướng đô thị thông minh được cung cấp đồng thời theo mô
hình quản lý tập trung và phân tán để Trung tâm điều hành đô thị thông minh của
thành phố Pleiku tích hợp, sử dụng. Các dịch vụ đô thị thông minh được cung cấp
thực hiện 3 khối chức năng chính:

+ Giám sát, phân phối: Là hoạt động giám
sát được hỗ trợ bởi công nghệ thông minh để nhận diện
các vấn đề cần quan tâm của đô thị thông minh. Kết quả giám sát sẽ được phân phối đến cơ
quan chuyên môn liên quan để nắm
thông tin hoặc cơ quan có thẩm quyền để xử lý. Phối hợp với các cơ quan theo
dõi, giám sát, đôn đốc việc xử
lý.

+ Điều hành, điều phối: Cho phép điều
hành (trên cơ sở ủy quyền), điều
phối các cơ quan chuyên môn triển khai hoạt động,
công việc thuộc
thẩm quyền quản lý.

+ Hỗ trợ ra quyết định, chỉ huy: tổng hợp
thông tin, phân tích dữ liệu giúp lãnh đạo ra quyết định điều hành, phát triển
thành phố. Đảm bảo sẵn sàng các điều kiện, quy trình hỗ trợ cho lãnh đạo ra
quyết định chỉ đạo, chỉ huy các vụ việc nóng, nhạy cảm có tính tức thời, điều
hành hoạt động các lực lượng xử lý tại hiện trường trong các trường hợp khẩn cấp
(như chống bạo loạn, biểu tình, thiên tai bão lụt .v.v.)…

ng đầu tư:

Giai đoạn 1:

– Bố trí trụ sở mới để phục vụ vận hành
Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Gia Lai (Chính quyền điện tử), giám sát, điều
hành đô thị thông minh tỉnh Gia Lai; Trung tâm giám sát, điều hành an toàn, an
ninh mạng tập trung (SOC) tỉnh Gia Lai…

– Xây dựng trung tâm dữ liệu bảo đảm nền
tảng triển khai các ứng dụng CNTT (như mạng truyền dẫn, hệ thống máy chủ, mạng,
thiết bị bảo đảm an toàn, an ninh thông tin,…) của các hệ thống thành phần
Chính quyền điện tử, đô thị thông minh, SOC tập trung toàn tỉnh. Đảm bảo hệ thống
hoạt động liên tục 24/7 phục vụ tt cho việc khai thác thông tin của công dân và
đảm bảo an toàn, an ninh thông tin,..

– Đầu tư, kết nối các hệ thống, thành phần
của đô thị thông minh trên toàn tỉnh.

Giai đoạn 2:

– Bổ sung máy chủ, lưu trữ, phần mềm nền
tảng, phần mềm CSDL, hệ thống SOC (an ninh mạng).

– Dịch chuyển các máy chủ đơn lẻ từ các
cơ quan, sở ngành v
tập
trung tại Trung tâm tích hợp dữ liệu.

– Triển khai giải pháp điện toán đám mây
cho Trung tâm dữ liệu đ đảm bảo triển
khai dịch vụ dữ liệu lớn (BigData).

– Chuyển Trung tâm tích hợp dữ liệu hiện
nay (địa chỉ 105 Hùng Vương, Pleiku, Gia Lai) thành Trung tâm tích hợp dữ liệu
dự phòng.

* Phù hp với Bộ chỉ số đô thị thông minh Việt
Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành (chỉ số 7.1.2.1: Sự sẵn sàng của
hạ tầng giúp người dân tham gia phản hồi thông tin cho Chính quyền điện tử).

Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền
thông.

b) Triển khai hệ thống chatbot tra cu thủ tục hành
chính, hướng dẫn một số vấn đề người dân quan tâm nhiều:

Triển khai chatbot trên Cổng thông tin điện tử
thành ph Pleiku, (http://pleiku.gov.vn)
hoặc các ứng dụng cung cấp dịch vụ đô thị thông minh của thành phố Pleiku.
Thông qua chatbot, công dân và doanh nghiệp có th được tư vấn thủ tục hành chính, tình trạng
h sơ ngay tức thời,
mọi lúc, mọi nơi, tạo sự thuận tiện cho t chức, công dân, và giảm chi phí vận hành cho
cơ quan nhà nước. Sau đó triển khai nhân rộng trên phạm vi toàn tỉnh.

Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyn thông.

* Phù hợp với Bộ chỉ số đô thị thông
minh Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành (chỉ số 7.2.1.1: c) Hỗ
trợ thực hiện thủ tục hành chính ứng dụng ICT).

c) Cập nhật, nâng cấp các Hệ thống thông
tin phục vụ chính quyền điện tử:

Các hệ thống thông tin đang triển khai
cho các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh đã lâu, tần suất s dụng ngày càng tăng
lên, công nghệ ngày càng phát triển, yêu cầu sử dụng ngày càng cao, do vậy cần
phải tiến hành nâng cấp, cập nhật để kịp thời đáp ứng yêu cầu của sự phát triển.
Trong đó ưu tiên các hệ thống dùng chung như: Quản lý văn bản và điều hành; Một
cửa điện tử; Thư điện tử công vụ; các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4…

Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền
thông.

* Phù hp với Bộ chỉ số đô thị thông minh Việt
Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành (chỉ số 7.2: Lớp Hiệu quả hoạt
động của bộ máy Chính quyền đô thị).

3.4.2. Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật các cơ
quan thuộc UBND thành phố P
leiku:

Đầu tư cơ sở hạ tầng cho các cơ quan nhà
nước trên địa bàn thành phố để tiếp tục ứng dụng các phần mềm dùng chung của tỉnh
đã được triển khai, như: máy vi tính, máy in, thiết bị mạng, hệ thống mạng nội
bộ…Đồng thời đáp ứng yêu cầu triển khai các hệ thống thông tin phục vụ đô thị
thông minh.

Cơ quan chủ trì: UBND thành phố Pleiku.

* Phù hợp với Bộ chỉ số đô thị thông
minh Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành (chỉ số 7.2: Lớp Hiệu
quả hoạt động của bộ máy Chính quyền đô thị).

3.4.3. Triển khai chữ ký số trong dịch vụ
công trực tuyến; trong các thiết bị d
i động:

Hiện tại, thành phố Pleiku đã triển khai
các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4 nhưng chưa được tích hợp chữ ký số. Hệ
thống quản lý văn bản và điều hành đã được tích hợp chữ ký số do Ban Cơ yếu
Chính phủ cung cấp, nhưng chưa triển khai chữ ký s trên các thiết bị di động. Do vậy, cn triển khai chữ ký số
trong các dịch vụ công trực tuyến và chữ ký số trên các thiết bị di động để tạo
thuận lợi trong việc xử lý thủ tục hành chính và gửi văn bản điện tử trên địa
bàn thành phố Pleiku, sau đó nhân rộng trên phạm vi toàn tỉnh.

Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền
thông.

* Phù hợp với Bộ chỉ số đô thị thông
minh Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyn thông đã ban hành (chỉ số 7.3.2.1: An toàn
thông tin).

3.4.4. Triển khai số hóa tài liệu giấy:

Với phương pháp quản lý tài liệu lưu trữ
truyền thống, chúng ta phải bảo quản tài liệu với các vật mang tin của từng loại
hình tài liệu lưu trữ riêng, như: tài liệu giấy, tài liệu phim ảnh, phim điện ảnh,
tài liệu ghi âm…, vì các chế độ bảo quản tài liệu như chế độ nhiệt độ, độ ẩm,
ánh sáng khác nhau; hoặc thiết bị phục vụ khai thác, sử dụng từng tài liệu đó
cũng khác nhau. Nhưng với dữ liệu s, chúng ta đã loại trừ được hầu hết sự khác biệt
đó, tạo thuận lợi cho người sử dụng.

Đồng thời, việc triển khai số hóa các
tài liệu giấy sẽ hình thành kho lưu trữ dữ liệu số, làm nền tảng để triển khai
các ứng dụng công nghệ thông tin trong
tương lai của UBND thành phố Pleiku.

Cơ quan chủ trì: UBND thành phố Pleiku.

* Phù hợp với Bộ chỉ số đô thị thông
minh Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành (chỉ số 7.3.1.2: Chia
sẻ tài nguyên).

3.4.5. Triển khai hệ thống bốc số tự động
qua mạng để đăng ký thực hiện các thủ tục hành chính tại Trung tâm phục vụ hành
chính công:

Thay vì xếp hàng chờ ở bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả hồ sơ (gọi tắt là bộ phận 1 cửa), công dân có th nhn tin qua điện thoại
hay đăng ký trên website lấy số thứ tự để giải quyết hồ sơ.

Công dân muốn đặt giờ giải quyết thủ tục sẽ gửi
tin nhắn đến tổng đài với cú pháp theo quy định chung (do thành phố tự định
nghĩa). Hệ thống sẽ tiếp nhận tin nhắn, điều khiển việc cấp số, phần mềm tự động
phân tải người đợi,… Đồng thời tổng đài gửi lại tin nhắn phản hồi kèm số thứ
tự, giờ xử lý,…đến công dân

Khi hoàn tất việc nhắn tin, hệ thống tự
động ghi nhận và chuyển về máy tính tiếp nhận ở Bộ phận 1 cửa để sắp xếp thứ tự
theo thời gian thực với công dân đến lấy số trực tiếp. Ai đăng ký trước có số
trước, không phân biệt hình thức xếp hàng truyền thống hay đặt chỗ trực tuyến.
Mọi số thứ tự sẽ hiển thị trên màn hình LED TV lắp đặt tại Bộ phận 1 cửa….

Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền
thông.

* Phù hp với Bộ chỉ số đô thị thông minh Việt
Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành (chỉ số 7.2.1.1: c) Hỗ trợ thực
hiện thủ tục hành chính ứng dụng ICT).

3.4.6. Xây dựng cổng dữ liệu mở tỉnh Gia
Lai:

Dữ liệu mở là các dữ liệu chuyên ngành
do nhà nước công b, cp phép để các cá nhân,
tổ chức, doanh nghiệp sử dụng lại hoặc phân phối. Triển khai hệ thống dữ liệu mở là một
hợp phần không th thiếu của xây
dựng đô thị thông minh, nhằm bảo đảm quyền truy cập tới các dữ liệu của chính
phủ, đảm bảo tính công khai, minh bạch và sự tham gia hợp tác của người dân,
doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm, giá trị mới cho xã hội.

Cổng thông tin dữ liệu mở (Open Data
Portal) là nơi công bố dữ liệu công khai. Dữ liệu được kết xuất tự động từ các
CSDL nền, CSDL chuyên ngành, từ các hệ thống thông tin, ứng dụng đô thị thông
minh hoặc từ điu tra, khảo
sát.

Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền
thông.

* Phù hợp với Bộ chỉ số đô thị thông
minh Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành (chỉ số 7.3.1.2: Chia
sẻ tài nguyên).

3.4.7. Xây dựng ứng dụng đô thị thông
minh trên di động:

Ứng dụng hoạt động trên các thiết bị di
động như điện thoại thông minh, máy tính bảng,…cung cấp, kết nối đến các dịch
vụ của đô thị thông minh, cung cấp các thông tin cần thiết cho người dân và khả
năng tương tác giữa người dân và chính quyền về chất lượng dịch vụ công, tiếp
nhận phản ánh về các vấn đề của đô thị (an ninh an toàn, môi trường, mỹ quan đô
thị,…)

Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền
thông.

* Phù hợp với Bộ chỉ số đô thị thông
minh Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành (chỉ số 7.2.1.3: c)
Tình hình ứng dụng ICT trong đăng ký khám chữa bệnh; chỉ số 7.2.1.5: b) Tình
hình ứng dụng ICT trong kết nối gia đình
và nhà trường; chỉ số 7.2.1.6: a) Tình hình ph biến thông tin việc làm…).

3.5. Nhóm nhiệm vụ về kinh tế:

3.5.1. Ứng dụng CNTT trong nông nghiệp:

Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại
sẽ tạo ra các công nghệ hoàn
toàn mới là động lực thúc đẩy cho sản xuất phát triển theo chiều sâu, giảm hẳn
tiêu hao năng lượng và nguyên liệu, giảm tác hại cho môi trường, nâng cao chất
lượng sản phẩm và dịch vụ, thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của sản xuất. Đặc biệt,
cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 có nhiều tác động đến đời sống xã hội trên nhiều
lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực nông nghiệp. Với lợi thế tiềm năng của thành phố,
lĩnh vực nông nghiệp cần phát triển theo hướng nông nghiệp thông minh, giúp cho
việc canh tác nông nghiệp được kiểm soát một cách chặt chẽ và mang lại năng suất,
hiệu quả, chất lượng sản phẩm cao hơn.

Trong mô hình này nhiều ứng dụng công
nghệ được sử dụng như: Bản đồ công nghệ dùng để mô phỏng, GIS, GPS; hệ thống
giám sát (năng suất, bản đồ năng suất, đất, cây trồng, cỏ dại, và xác định bệnh,
định lượng và mối quan hệ của chúng); công nghệ cảm biến và công nghệ điều khiển;
công nghệ bón phân, bộ điều khiển tưới thông minh, độ ẩm đất và cảm biến chất
lượng cũng như sinh lý của cây trồng; hệ thống thu hoạch chính xác; hệ thống
thông tin quản lý, hệ thống hỗ trợ quyết định…

Đầu tư hạ tầng kỹ thuật cần thiết vận
hành hệ thống.

Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với
Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Gia Lai để phục vụ chỉ đạo, điều hành của Lãnh
đạo tỉnh.

* Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.

* Phù hợp với Bộ chỉ số đô thị thông
minh Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành (chỉ số 7.2.1.4: Dịch
vụ an toàn vệ sinh thực phẩm).

3.5.2. Ứng dụng CNTT trong lĩnh vực du lịch:

3.5.2.1. Xây dựng Cổng thông tin
và ứng dụng du lịch thông minh phục vụ du khách trên thiết bị d
i động tích hợp
bản đồ số:

Xây dựng Cổng thông tin và ứng dụng du lịch thông
minh phục vụ du khách trên thiết bị di động tích hợp bản đ s nhm tạo kênh truyền thông trực tuyến hiệu quả trong công
tác xúc tiến, quảng bá du
lịch, giới thiệu hình ảnh du lịch Gia Lai nói chung và thành phố Pleiku nói
riêng đến với du khách trong và ngoài nước. Hỗ trợ người dân, du khách tìm hiểu
thông tin, lên kế hoạch chuyến đi trước khi đến Gia Lai cũng như d dàng truy cập, tra cứu
thông tin, sử dụng các tiện ích trực tuyến khi tham quan, lưu trú tại tỉnh. Các ứng dụng
này ngoài cung cp đy đủ thông tin du lịch
còn có các tiện ích tương tác thông minh: bản đ tương tác, tạo lịch trình tự động, tìm
kiếm bng giọng nói, từ đin chuyn đổi, thăm quan ảo, nhận
diện điểm đến, hướng dẫn viên ảo…

Cổng thông tin đồng thời là cầu nối
trung gian, hỗ trợ, quảng bá các sản phẩm, dịch vụ cho các doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ du lịch trong tỉnh, kết nối doanh nghiệp – du khách.

Đầu tư hạ tầng kỹ thuật cần thiết vận
hành hệ thống.

Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với
Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Gia Lai để phục vụ chỉ đạo, điều hành của Lãnh
đạo tỉnh.

Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.

* Phù hợp với Bộ chỉ số đô thị thông
minh Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành (chỉ số 7.3.1.2: Chia
sẻ tài nguyên).

3.4.2.2. Kết nối CSDL ngành du lịch, hệ
thống thông tin tiếp thị điểm đến, bản đồ các cơ sở văn hóa – du lịch – nhà
hàng – khách sạn:

Phát triển hệ thống bản đồ thông tin du
lịch trên nền dữ liệu GIS (hiện có) kết hợp số hóa thông tin các điểm đến, sản
phẩm du lịch, dữ liệu về văn hóa, bảo tàng,…để tạo lập các CSDL chuyên ngành
du lịch của địa phương (trong đó có thành phố Pleiku).

Xây dựng kênh quảng bá du lịch trực tuyến
nhằm quảng bá thông tin du lịch tỉnh Gia Lai nói chung và thành phố Pleiku nói
riêng dưới nhiều hình thức; triển khai hệ thống tin nhắn SMS tự động tương tác
với du khách, hệ thống trao đổi tư vấn qua các kênh thông tin như mạng xã hội,
Zalo,….kết hợp thương mại điện tử, marketing và truyền thông xã hội…..

Minh bạch hóa thông tin dịch vụ du lịch
của tỉnh, xây dựng công cụ tiếp thị cho các bên liên quan tại địa phương như
khách sạn, nhà hàng, đơn vị tổ chức sự kiện, công ty lữ hành… Xây dựng các hệ
thống thông tin quản lý chuyên ngành như nhằm công khai, minh bạch thông tin tạo
ra môi trường du lịch an toàn, thân thiện hơn với du khách.

Cung cấp thông tin đô thị cần thiết;
tích hợp, kết nối các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến các hoạt động du lịch như:
đăng ký lưu trú, kê khai hải quan, thanh toán trực tuyến…thông qua các ứng dụng
du lịch thông minh đ tạo thuận tiện
cho doanh nghiệp, du khách.

Đầu tư hạ tầng kỹ thuật cần thiết vận
hành hệ thống.

Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với
Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Gia Lai để phục vụ chỉ đạo, điều hành của Lãnh
đạo tỉnh.

Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.

* Phù hp với Bộ chỉ số đô thị thông minh Việt
Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành (chỉ số 7.3.1.2: Chia sẻ tài
nguyên).

3.6. Nhóm nhiệm vụ về y tế, chăm sóc sc khỏe dân cư:

3.6.1. Xây dựng và triển khai cơ sở dữ
liệu, phần mềm Hồ sơ sức khỏe công dân:

CSDL bệnh nhân là nơi tập hp thông tin số hóa của
các bệnh nhân đã và đang điều
trị tại các cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Pleiku. Thông tin bệnh nhân được
chuẩn hóa theo các chuẩn do Bộ Y tế ban hành đ có th liên thông chia sẻ dữ liệu giữa các tuyến,
các cơ sở y tế, và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ… giảm thiểu tối đa phiền
hà cho người bệnh và tăng hiệu quả khám chữa trị.

Phần mềm Hồ sơ sức khỏe công dân: Giải
pháp thay thế bệnh án, y bạ thông thường viết trên giấy thành hồ sơ sức khỏe
điện tử lưu trữ trên hệ thống CNTT. Người dân có thể theo dõi và sử dụng s y bạ điện tử
trên các thiết bị di động.
Giải pháp có thể tích hợp với phn mềm Y tế Cơ sở, phn mm quản lý bệnh viện HIS và cng tích hợp dữ liệu về
Y tế.

Đầu tư hạ tầng kỹ thuật cần thiết vận
hành hệ thống.

Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với
Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Gia Lai để phục vụ chỉ đạo, điều hành của Lãnh
đạo tỉnh.

Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.

* Phù hợp với Bộ chỉ số đô thị thông
minh Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành (chỉ số 7.2.1.3: Dịch
vụ y tế).

3.6.2. Xây dựng và triển khai hệ thống hỗ
trợ khám chữa bệnh từ xa:

Triển khai sàn giao dịch y tế điện tử nhằm
kết nối giữa người bệnh và các y bác sỹ (trong và ngoài tỉnh) trong công tác
khám, chữa bệnh, hỗ trợ người bệnh được tiếp cận các bác sỹ giỏi mà không bị giới
hạn về không gian, thời gian, hỗ trợ giảm tải cho các bệnh viện của tỉnh. Tiến
tới hình thành CSDL bệnh nhân trên địa bàn thành phố.

Đầu tư hạ tầng kỹ thuật cần thiết vận
hành hệ thống.

Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với
Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Gia Lai để phục vụ chỉ đạo, điều hành của Lãnh
đạo tỉnh.

Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.

* Phù hợp với Bộ chỉ số đô thị thông
minh Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành (chỉ số 7.2.1.3: Dịch
vụ y tế).

3.6.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu về vệ sinh
an toàn thực phẩm và hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm:

Cơ sở dữ liệu cơ sở thực phẩm tập hợp
thông tin về các cơ sở nuôi trồng, chế biến và kinh doanh thực phẩm trên địa
bàn thành phố Pleiku, cùng với các thông tin chuyên ngành như Giấy chứng nhận vệ
sinh an toàn thực phẩm, loại thực phẩm đang kinh doanh và các chứng chỉ – giấy
phép có liên quan. Quản lý tất cả các chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm đã cấp
cho các cơ sở kinh doanh thực phẩm, cũng như nội dung và kết quả thanh kiểm tra
tại các cơ sở và phản ánh của cộng đồng về tình trạng vệ sinh an toàn thực phẩm,
qua đó siết chặt và nâng cao hiệu quả giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm đối với
các cơ sở kinh doanh thực phm.

Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm: Ứng
dụng CNTT để dán nhãn và nhập thông tin về quá trình sản xuất, vận chuyển, buôn
bán thực phẩm trên toàn bộ chuỗi cung ứng từ cơ sở nuôi trồng cho đến nơi tiêu
thụ, qua đó cho phép người dân và cơ quan quản lý có thể truy xuất được nguồn gốc
thực phẩm khi có sự cố vệ sinh an toàn thực phẩm xảy ra (qua SMS, QR Code, mạng
xã hội); trước tiên triển khai cho Trung tâm thương mại Pleiku, sau đó nhân rộng
trên địa bàn tỉnh.

Việc thực hiện cần phải đảm bảo theo quy
định của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 100/QĐ-TTg ngày 19/01/2019 về việc
phê duyệt Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc;
quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Quyết định số 2979/QĐ-BKHCN ngày 14/10/2019
về ban hành Kế hoạch của Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai Đề án triển khai,
áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc.

Đầu tư hạ tầng kỹ thuật cần thiết vận
hành hệ thống.

Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với
Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Gia Lai đ phục vụ chỉ đạo, điu hành của Lãnh đạo tỉnh.

Cơ quan chủ trì: Sở Y tế; Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn.

* Phù hợp với Bộ chỉ số đô thị thông
minh Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành (chỉ số 7.2.1.4: Dịch
vụ an toàn vệ sinh thực phẩm).

3.6.4. Xây dựng cổng thông tin điện tử
ngành Y tế và các đơn vị điều trị trên địa bàn thành phố Pleiku, tích hợp cung
cấp các tiện ích phục vụ người dân:

Cổng thông tin điện tử ngành Y tế được
hình thành sẽ cung cấp thông tin đy đủ về mạng lưới y tế (trong đó có hệ thống y
tế trên địa bàn thành phố) phục vụ nhu cu người dân; giúp cơ quan quản lý nhà nước quản
lý chặt chẽ hoạt động cung ứng các dịch vụ công của ngành y tế, tăng cường công
khai, minh bạch hoạt động giải quyết thủ tục hành chính công trên môi trường mạng,
cũng như cung cấp nhiều thông tin chuyên ngành đặc thù về ngành Y tế, cung cấp
các tiện ích phục vụ người dân và doanh nghiệp trong việc thực hiện các thủ tục
hành chính, thực hiện các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4,…

Tích hợp tiện ích lấy số tự động hoạt động
với mô hình: Người bệnh có thể nhắn tin qua điện thoại hay đăng ký trên cổng
thông tin điện tử ngành Y tế để lấy số thứ tự vào phòng khám. Hệ thống bao gồm
máy chủ tiếp nhận tin nhắn, điều khiển việc cấp số, phần mềm tự động phân tải
người đợi, màn hình LED TV báo số thứ tự tại bệnh viện. Bệnh nhân muốn đặt giờ
khám sẽ gửi tin nhắn đến tổng đài với cú pháp do Bệnh viện tự định nghĩa. Tổng
đài gửi lại tin nhắn phản hồi kèm số thứ tự, giờ khám, số đang khám tại khoa được
đăng ký. Khi hoàn tất việc nhắn tin, hệ thống tự động ghi nhận và chuyển về máy
tính tiếp nhận ở bệnh viện để sắp xếp thứ tự theo thời gian thực với bệnh nhân
đến lấy số trực tiếp (Ai đăng ký trước có s trước, không phân biệt hình thức xếp hàng truyền thống hay
đặt chỗ trực tuyến). Mọi số thứ tự sẽ hiển thị trên màn hình LED TV lắp đặt tại
phòng khám hay hành lang bệnh viện…Để tra cứu thông tin số thứ tự nào đang
khám, bệnh nhân nhắn tin hoặc vào cổng thông tin điện tử ngành Y tế để tra cứu.
Hệ thống tin nhắn cũng cho phép sử dụng dịch vụ báo tin nhắc khi gần tới lượt,
trước 2-3 người, giúp người bệnh sp xếp thời gian di chuyển. Trước mắt sẽ thí điểm
cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh, sau đó mở rộng cho các bệnh viện khác.

Đầu tư hạ tầng kỹ thuật cần thiết vận
hành hệ thống.

Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với
Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Gia Lai để phục vụ chỉ đạo, điều hành của Lãnh
đạo tỉnh.

Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.

* Phù hợp với Bộ chỉ số đô thị thông
minh Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành (chỉ số 7.2.1.3: Dịch
vụ y tế).

3.6.5. Xây dựng hồ sơ bệnh án điện tử:

Theo Thông tư số 46/2018/TT-BYT ngày 28/12/2018
của Bộ Y tế “V/v quy định hồ sơ bệnh án điện tử” thì lộ trình thực hiện từ năm
2019-2023 các cơ sở khám chữa bệnh hạng I (hiện Bệnh viện Đa khoa tỉnh đang xây
dựng lên hạng I); giai đoạn 2024-2028 tất cả các cơ sở khám, chữa bệnh trên
toàn quc phải triển
khai hồ sơ bệnh án điện tử.

Đầu tư hạ tầng kỹ thuật cần thiết vận
hành hệ thống.

Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với
Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Gia Lai để phục vụ chỉ đạo, điều hành của Lãnh
đạo tỉnh.

Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.

* Phù hp với Bộ chỉ số đô thị thông minh Việt
Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành (chỉ số 7.2.1.3: Dịch vụ y tế).

3.7. Nhóm nhiệm vụ về giáo dục:

3.7.1. Xây dựng trường học thông minh
cho các trường Trung học phổ thông:

Đ xây dựng được một nền giáo dục chất lượng cao,
hướng tới nền giáo dục thông minh, đòi hỏi ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố
phải tiếp tục đổi mới một cách cơ bản và toàn diện, trên tất cả các mặt, trong
đó có đổi mới về phương pháp, hiện đại hóa môi trường giảng dạy và học tập của
các cấp học. Lấy công nghệ thông tin làm phương tiện để thay đổi, giúp mở rộng không
gian, thời gian, tài liệu dạy học và phương pháp, hình thức dạy học, giúp vượt
qua các giới hạn của bài giảng trên lp thông thường:

– Xây dựng hạ tầng mạng kết nối thí điểm
các trường, cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố Pleiku với các cơ quan quản
lý Giáo dục và Đào tạo thành phố, của tỉnh.

– Đầu tư các trang thiết bị, xây dựng,
triển khai các ứng dụng, phần mềm để hỗ trợ quản lý giáo dục và quản trị nhà
trường, phục vụ giảng dạy và học tập, phù hợp với xu thế phát triển công nghệ
thông tin – truyền
thông; lấy địa bàn thành phố làm địa bàn trọng tâm để triển khai, đánh giá,
nhân rộng trên phạm vi toàn tỉnh.

– Đầu tư hạ tầng kỹ thuật cần thiết vận
hành hệ thống.

– Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với
Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Gia Lai để phục vụ chỉ đạo, điều hành của Lãnh
đạo tỉnh.

Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.

* Phù hợp với Bộ chỉ số đô thị thông
minh Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành (chỉ số 7.2.1.5: Dịch
vụ giáo dục).

3.7.2. Xây dựng hệ thống E-learning (học
trực tuyến):

E-learning được hiểu một cách chung nhất là quá trình
học thông qua các phương tiện điện tử, quá trình học thông qua mạng Internet và
các công nghệ Web. Nhìn từ góc độ kỹ thuật, có thể định nghĩa “E-learning” là hình thức đào tạo
có sự hỗ trợ của công nghệ điện tử, quá trình học thông qua web, qua máy tính,
lớp học ảo và sự liên kết số. Nội dung được phân phối đến các lớp học thông qua
mạng Internet, intranet/extranet, băng audio và video, vệ tinh quảng bá, truyn hình, CD-ROM, và các
phương tiện điện tử khác. E – learning được xem là hình thức học tập ly người học làm trung
tâm, giáo viên đóng vai trò hỗ trợ. Theo đó, học sinh làm chủ quá trình học của
mình, sử dụng máy tính để tự học các bài giảng mà giáo viên đã soạn sẵn, hoặc
xem các đoạn phim về các tiết dạy của giáo viên, hoặc có thể trao đổi trực tuyến
với giáo viên thông qua mạng Internet.

Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.

* Phù hợp với Bộ chỉ số đô thị thông
minh Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyn thông đã ban hành (chỉ số 7.2.1.5: Dịch vụ
giáo dục).

3.8. Nhóm nhiệm vụ về quản lý trật tự xã
hội:

Xây dựng hệ thống camera giám sát an
ninh; giám sát vi phạm giao thông tại các tuyến đường, điểm du lịch, khu vực
công cộng và các khu vực trọng yếu trong thành phố. Đảm bảo giám sát an ninh
các khu vực trọng yếu cần phải bảo vệ một cách kịp thời, an toàn và tự động.

Huy động nguồn lực trong dân cư để kết nối
các hệ thống camera của người dân đã đầu tư nhằm mở rộng mạng lưới camera đồng
thời giảm ngân sách đu tư.

Xây dựng trung tâm giám sát an ninh; triển
khai các hệ thống nhận dạng (nhận dạng biển số, hình ảnh, khuôn mặt,…), hệ thống
cung cấp hình ảnh hiện trường, phân tích, đánh giá các nguy cơ mất trật tự để gửi
cảnh báo kịp thời cho
các lực lượng chức năng; kết nối với các cơ sở dữ liệu về tội phạm để hỗ trợ
công tác phòng chống tội phạm của các cơ quan chức năng,….

Hệ thống thông tin được chia sẻ để đồng
thời hỗ trợ công tác quản lý trật tự đô thị của các lực lượng chức năng của
chính quyền thành phố.

Cung cấp các tiện ích giúp cư dân đô thị
có thể giao tiếp cung cấp thông tin, hỗ trợ cho hoạt động quản lý an ninh, trật
tự an toàn xã hội.

Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với
Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Gia Lai để phục vụ chỉ đạo, điều hành của Lãnh
đạo tỉnh.

Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.

* Phù hợp với Bộ chỉ số đô thị thông
minh Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành (chỉ số 7.2.2.2: An
ninh trật tự và phòng cháy chữa cháy của đô thị).

3.8. Nhóm nhiệm vụ về môi trường:

3.9.1. Xây dựng hệ thống quan trắc nước
của thành phố tập trung:

Hiện nay, thành phố Pleiku hay bất kỳ
thành phố nào cũng đối diện với vấn đề nước thải sinh hoạt và nước thải công
nghiệp. Các hệ thống thu gom và các trạm xử lý nước thải trên khắp địa bàn
thành phố Pleiku đang được giám sát, điều khiển rời rạc và quản lý riêng l, khó kiểm soát. Chưa
có công cụ để giám sát, quản lý tập trung toàn hệ thống. Do vậy, cần triển khai
hệ thống quan trắc để giám sát nước thải trong thành phố, nhất là tại các khu
công nghiệp, khu dân cư đông đúc,…góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Đồng thời lắp
đặt các trạm quan trắc chất lượng nước để đo các chất gây ô nhiễm như đo nồng độ
oxy (COD), phosphates tổng (TP), Nitơ tổng (TN), v.v… các thông số khác tại
các khu vực nguồn cấp nước cho thành phố để đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt
cho thành phố.

Đầu tư hạ tầng kỹ thuật cần thiết vận
hành hệ thống.

Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với
Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Gia Lai để phục vụ chỉ đạo, điều hành của Lãnh
đạo tỉnh.

Cơ quan chủ trì: UBND thành phố Pleiku.

* Phù hợp với Bộ chỉ số đô thị thông
minh Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành (chỉ số 7.2.3.1: Bảo
vệ môi trường).

3.9.2. Hệ thống thu gom rác thải thông
minh:

Triển khai, lắp đặt các thùng rác gắn cảm
biến thông minh tại các khu vực công cộng, tập trung đông người, giúp cung cấp
chính xác tình trạng rác thải và gửi về hệ thống thông tin quản lý rác thải để
tiến hành thu gom kịp thời.

Đầu tư xây dựng, nâng cấp nhà máy thu
gom, xử lý rác thải với hệ thống dây chuyền công nghệ phân loại, tận dụng, tái
chế rác để sản xuất điện năng, phân bón,…

Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với
Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Gia Lai để phục vụ chỉ đạo, điều hành của Lãnh
đạo tỉnh.

Cơ quan chủ trì: UBND thành phố Pleiku.

* Phù hợp với Bộ chỉ số đô thị thông
minh Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành (chỉ số 7.2.3.1: Bảo
vệ môi trường).

3.9.3. Hệ thống quan trắc không khí

Triển khai các trạm quan trắc không khí
tự động (AQMS) để đo tốc độ gió, hướng, các thông số thời tiết khác, nồng độ
các chất ô nhiễm không khí (như SO2, NOx, CO, O3, THC v.v…), và các mục cụ thể khác liên tục
quanh năm tại các điểm du lịch, khu vực trường học, khu thương mại, các khu dân
cư tập trung đông người… để thu thập các dữ liệu về môi trường không khí.

Triển khai các trạm quan trắc khí thải tự
động (CEMS) là thiết bị để lưu lượng, bụi, nồng độ các chất gây ô nhiễm trong
không khí (như SO2, NOx, CO
v.v…) và các chất ô nhiễm khác theo yêu cầu tại các khu vực có nhiều cơ sở chế
biến, khu công nghiệp (Trà Đa, Tây Pleiku,…) để thu thập thông tin, xác định
các nguồn gây ô nhiễm,…

Các thông tin thu thập từ các trạm được
truyền tải đến các hệ thống thông tin quản lý để giúp các cơ quan chức năng có
các giải pháp kịp thời, bảo vệ môi trường không khí của thành phố.

Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với
Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Gia Lai để phục vụ chỉ đạo, điều hành của Lãnh
đạo tỉnh.

Cơ quan chủ trì: UBND thành phố Pleiku.

* Phù hợp với Bộ chỉ số đô thị thông
minh Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành (chỉ số 7.2.3.1: Bảo
vệ môi trường).

3.10. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
công nghệ th
ông tin cho đô
thị thông minh:

Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin là giải pháp có ý nghĩa quyết định đối với
việc xây dựng đô thị thông minh. Trọng tâm là tuyển dụng nhân lực công nghệ
thông tin chất lượng cao, kết hợp với đào tạo b sung, cập nhật kiến thức mới cho nhân lực
hiện có. Tạo ra thị trường cho các nhóm đi tượng trong xã hội thực hiện đào tạo theo hướng
đổi mới nội dung chương trình, mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo
nhân lực công nghệ thông tin đáp ứng
yêu cầu của thị trường.

Phát triển các hình thức liên kết đào tạo;
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ về công nghệ thông tin. Chú trọng đào tạo
chuyên sâu v kỹ năng ứng dụng,
sử dụng và khai thác có hiệu quả hệ thống công nghệ thông tin. Đẩy mạnh công
nghệ giáo dục thông minh cho việc đào tạo nguồn nhân lực CNTT.

Đào tạo cán bộ công chức: Có kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập thường xuyên cho cán bộ công chức trong toàn tỉnh về
kiến thức và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, an toàn an ninh thông tin để
có thể thực hiện các quy trình tin học hóa về nghiệp vụ và tác nghiệp. Đồng thời,
tiến hành đào tạo, tập hun cho các cán bộ,
công chức tuyn dụng mới v kỹ năng sử dụng, khai
thác các hệ thống thông tin tích hợp của đô thị thông minh.

Đào tạo cán bộ chuyên trách CNTT: Triển
khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng về xây dựng, quản lý và giám sát các dự
án ứng dụng CNTT, an toàn, an ninh thông tin cho cán bộ chuyên trách CNTT; tổ
chức đào tạo chuyên sâu, đào tạo được một số chuyên gia, triển khai ứng dụng
thông minh của các lĩnh vực.

Đào tạo cán bộ lãnh đạo CNTT (CIO): Triển
khai các chương trình đào tạo tập huấn về quản lý, chỉ đạo tổ chức ứng dụng
CNTT để giải quyết các vấn đ nghiệp vụ, quản lý chi phí và rủi ro; kỹ năng nhận diện và
đánh giá những phát triển công nghệ mới; kỹ năng tư duy và chuyển giao các dự án ứng dụng
thông minh để thực hiện tốt chiến lược xây dựng và phát triển đô thị thông
minh.

Triển khai các chương trình đào tạo công
dân điện tử phù hợp với từng mức độ, từng địa phương đáp ứng nhu cầu khai thác,
sử dụng các ứng dụng thông minh, dịch vụ cung cấp cho người dân và doanh nghiệp.

Tăng cường đào tạo, nâng cao nhận thức,
phát huy năng lực của thanh niên, lực lượng nòng cốt đi đầu để hình thành công
dân thông minh.

Đào tạo nguồn nhân lực an toàn thông tin
cho việc vận hành, quản lý… đô thị thông minh.

Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền
thông; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ; UBND thành phố Pleiku.

* Phù hợp với Bộ chỉ số đô thị thông
minh Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành (chỉ số 7.3.3.1: b) Sự
sẵn sàng về nguồn nhân lực ICT cho xây dựng ĐTTM).

IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Nhóm giải
pháp về chính sách:

– Lồng ghép, đưa các nhiệm vụ của Đ án vào các kế hoạch
phát triển kinh tế – xã hội của địa phương; kế hoạch đầu tư công; kế hoạch ứng
dụng CNTT của tỉnh (trong đó phân công từng đơn vị chủ trì thực hiện các nhiệm
vụ/dự án nêu tại Phần III)…để làm căn cứ triển khai thực hiện.

– Khai thác hiệu quả các ứng dụng công
nghệ thông tin trong đô thị thông minh nhằm tăng cường quản lý tác nghiệp, phục
vụ cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp, quản lý nguồn nhân lực công nghệ
thông tin trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp.

– Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền
trên các phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao nhận thức cho các cơ quan
nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp, người dân về xây dựng đô thị thông minh tạo
sự đồng thuận trong các cấp chính quyền và nhân dân trong tỉnh.

– Rà soát, điều chỉnh Quy chế đảm bảo an
toàn thông tin theo Luật An ninh mạng; tăng cường quản lý an toàn, an ninh
thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng đô thị
thông minh; tăng cường quản lý và tạo điều kiện thúc đẩy công tác hợp tác khu vực
và quốc tế về xây dựng đô thị thông minh.

– Ban hành chính sách, quy định công
khai cơ sở dữ liệu chuyên ngành được phép chia sẻ từ các cơ quan chuyên môn của
tỉnh; khuyến khích người dân và doanh nghiệp thực hiện các giao dịch điện tử, sử
dụng các dịch vụ công trực tuyến, ứng dụng công nghệ, dịch vụ thông minh
vào cuộc sống để nâng cao chất lượng sinh hoạt, học tập và làm việc.

– Hoàn thiện hệ thống pháp lý, chuẩn hóa thông tin, chuẩn hóa các chỉ số báo cáo, thống
kê, đảm bảo dữ liệu đầy đủ và chính xác phục vụ mục đích phát triển, khai thác
các ứng dụng thông minh.

– Đẩy mạnh thực hiện hình thức thuê dịch
vụ công nghệ thông tin; thực hiện cơ chế giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu đối
với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thông
tin và truyền thông. Việc triển khai thực hiện một số nội dung, nhiệm vụ theo
hình thức thuê dịch vụ CNTT phải đảm bảo nguyên tắc nâng cao hiệu quả về đầu tư
và quản lý; các dịch vụ theo hình thức thuê phải đảm bảo tính tương thích về
công nghệ, liên thông, kết nối và khai thác tối đa các hệ thống thông tin đã
có; ưu tiên áp dụng hình thức thuê dịch vụ tập trung đối với các dịch vụ công
nghệ thông tin có tính chất, tính năng giống nhau mà nhiều cơ quan, đơn vị cùng
có nhu cầu sử dụng và công nghệ có sự thay đổi nhanh về công nghệ cần phải liên
tục đầu tư. Thông tin, dữ liệu hình thành trong quá trình thuê dịch vụ và phần
mềm được đặt hàng riêng để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ (nếu có) là tài sản
thuộc sở hữu của bên thuê.

2. Nhóm giải
pháp về tài chính, nguồn vốn:

Về nguồn vốn, tng mức đầu tư thực tế cho các nhóm nhiệm
vụ, dự án thành phần trong Đề án sẽ được các đơn vị chủ trì khảo sát, tính toán
khi thực hiện bước phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc lập dự án đầu tư, trong đó:

– Một số nội dung ngân sách nhà nước phải
đầu tư: Ngân sách nhà nước đảm bảo vốn đầu tư theo chủ trương đầu tư hoặc dự án
đầu tư trong phạm vi đề án được phê duyệt; ưu tiên bố trí kinh phí thực hiện
các chương trình, dự án ứng dụng và phát triển CNTT hàng năm cho các cơ quan,
đơn vị, địa phương để đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ mô hình thành phố thông
minh.

– Đ nghị hỗ trợ từ Trung ương trong lĩnh vực phát
triển ứng dụng CNTT và truyền thông.

– Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư trong
và ngoài nước; nghiên cứu, áp dụng các mô hình hợp tác công tư PPP, vốn xã hội
hóa và các mô hình đầu tư khác để đầu tư chiều sâu xây dựng cơ sở vật chất kỹ
thuật, các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, đầu tư hạ tầng kỹ thuật đô thị thông
minh, trang thiết bị phục
vụ quản lý đô thị và thực hiện các nội dung nhiệm vụ khác của Đ án.

– Huy động nguồn lực từ nhân dân, các thành phần
trong xã hội; huy động các doanh nghiệp công nghệ thông tin, viễn thông tổ chức
đầu tư theo hình thức thuê dịch vụ; các doanh nghiệp đầu tư, cơ quan nhà nước
thuê để giảm chi phí ngân sách hằng năm và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để
tổ chức thực hiện Đề án.

3. Nhóm giải
pháp về nguồn nhân lực:

– Tổ chức đào tạo, hướng dẫn, tập huấn
cho cán bộ, công chức, viên chức; đặc biệt là cán bộ trẻ các kỹ năng ứng dụng
CNTT, đi đầu trong sử dụng thành thạo ứng dụng CNTT, ứng dụng đô thị thông
minh.

– Có chính sách thu hút nhân lực CNTT,
trong đó có nhân lực CNTT chất lượng cao về công tác tại các cơ quan chuyên môn tham mưu triển khai
các ứng dụng CNTT của tỉnh.

– Thành lập Trung tâm Điều hành thành phố
thông minh trực thuộc UBND thành phố Pleiku để triển khai các nhiệm vụ nêu tại
mục 3.3.2.

– Hỗ trợ người dân tiếp cận các ứng dụng
CNTT, ứng dụng thông minh. Hằng năm, cần tiếp tục tổ chức cuộc thi Tin học trẻ
cho học sinh các cấp để tiếp tục thúc đẩy việc nghiên cứu, học tập CNTT trong học
sinh. Tổ chức các hoạt động, các sự kiện khoa học công nghệ (trong đó có
lĩnh vực CNTT-TT) từ đó để hình thành thói quen, tư duy về đô thị thông minh
trong các tầng lớp công dân của tỉnh.

– Phát huy vai trò của lãnh đạo, đặc biệt
là người đứng đầu trong việc thu hút, thuyết phục các chuyên gia đầu ngành
trong lĩnh vực CNTT về công tác tại thành phố hoặc phối hợp nghiên cứu, hợp tác
trong các dự án của thành phố.

– Huy động sự hp tác tham gia tư vấn,
chuyển giao kinh nghiệm của các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức từ các tỉnh
thành trong cả nước.

– Các cơ quan nhà nước cần phát huy hơn
nữa việc ứng dụng CNTT; tăng cường sử dụng các ứng dụng có liên quan tới công
dân, để giúp công dân tăng khả năng ứng dụng CNTT trong việc giao tiếp với cơ
quan nhà nước. Tổ chức các mô hình đa dạng bồi dưỡng, đào tạo nâng cao nhận thức
và năng lực của cộng đồng, hướng dẫn sử dụng các tiện ích về đô thị thông minh.

4. Nhóm giải
pháp về tuyên truyền, hợp tác, huy động nguồn lực xã hội:

– Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng
cao nhận thức của các cơ quan quản lý nhà nước, các thành phần kinh tế – xã hội
và cộng đồng về vai trò và lợi ích về đô thị thông minh; tuyên truyền trên các
phương tiện thông tin đại chúng về vai trò, ý nghĩa của đô thị thông minh, khuyến
khích sự chủ động tham gia; tạo sự đồng thuận trong các cấp chính quyền và nhân
dân trong triển khai thực hiện.

– Tổ chức các sự kiện, truyền thông về
phát triển đô thị thông minh nhằm cung cấp thông tin về tình hình triển khai
cũng như thu hút sự quan tâm, góp ý của các cấp, các ngành và cộng đồng xã hội.

– Định kỳ tổ chức các sự kiện v phát trin đô thị thông minh nhm cung cấp thông tin về
tình hình triển khai cũng như thu hút sự quan tâm, góp ý của các cấp, các ngành
và cộng đồng xã hội.

– Định kỳ t chức đánh giá, công b, biu dương khen thưởng các
t chức cá nhân
có thành tích tiêu biểu, các đơn vị đã đạt được hiệu quả tích cực trong triển
khai xây dựng phát triển đô thị thông minh.

– Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư trong
và ngoài nước, áp dụng các mô hình hợp tác công tư PPP, vốn xã hội hóa và các
mô hình đầu tư khác để đầu tư chiều sâu xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, các
cơ sở đào tạo, nghiên cứu, đầu tư hạ tầng kỹ thuật đô thị thông minh, trang thiết
bị phục vụ quản lý đô thị và thực hiện các nội dung nhiệm vụ khác của Đ án.

– Đẩy mạnh các giải pháp thu hút nguồn lực
xã hội trong hỗ trợ kỹ thuật, kêu gọi đầu tư để phát triển nghiên cứu, ứng dụng
có hiệu quả công nghệ giải pháp phát triển đô thị thông minh.

– Ban hành các cơ chế chính sách ưu
tiên, ưu đãi về thuế, tín dụng, đất đai và các ưu đãi khác để khuyến khích thu
hút các thành phần tham gia phát triển đô thị thông minh.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Thông tin và Truyền thông:

– Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng hướng
dẫn, đôn đốc việc triển khai thực hiện Đề án.

– Tham mưu cho UBND tỉnh các vấn đề liên
quan đến chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án công nghệ thông tin trong
việc xây dựng ĐTTM với chức năng là cơ quan quản lý ngành, đảm bảo sự đồng bộ của
toàn bộ hệ thống.

– Chủ trì tham mưu xây dựng cơ chế, kế
hoạch, hướng dẫn và tổ chức thực hiện; trong đó hàng năm xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh kế
hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh, phù hợp với
Đ án này.

– Tham mưu, đề xuất cơ chế, chính sách,
giải pháp phát triển công nghệ thông tin trong xây dựng ĐTTM trình Hội đồng
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định để hướng dẫn và t chức thực hiện; sơ kết,
tổng kết tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch theo yêu cầu của tỉnh.

– Tăng cường mối quan hệ, tranh thủ sự
giúp đỡ của các Bộ, ngành Trung ương, đặc biệt là sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp
vụ và sự hỗ trợ, tăng cường năng lực quản lý, ứng dụng và phát triển công nghệ
thông tin của Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan trực thuộc Bộ Thông
tin và Truyền thông.

– Tăng cường công tác quản lý nhà nước về
công nghệ thông tin trong xây dựng ĐTTM của mọi lĩnh vực trong đời sống kinh tế
xã hội.

– Phi hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính
xây dựng dự toán kinh phí thực hiện các chương trình, dự án ĐTTM trình Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt trong phạm vi nhiệm vụ được giao; đồng thời phối
hợp đề xuất huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai Đ án.

– Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và
Đào tạo chỉ đạo triển khai trên địa bàn tỉnh các nhiệm vụ trong Chương trình quốc
gia phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

– Phối hợp với Sở TT&TT đề xuất cơ
chế, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào lĩnh vực
xây dựng ứng dụng thông minh trên địa bàn tỉnh. Đ xuất các giải pháp nhm huy động các nguồn lực,
thu hút đầu tư trong và ngoài nước để phát triển công nghiệp, công nghệ thông
tin.

– Tổng hợp danh mục các dự án triển khai
thực hiện đề án (thuộc nguồn vốn đầu tư phát triển) do các cơ quan được giao
nhiệm vụ trình báo cáo UBND tỉnh và đưa vào kế hoạch đầu tư công theo quy định
của Luật Đầu tư công.

3. Sở Tài chính:

– Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở
ngành liên quan và UBND thành phố Pleiku tham mưu, trình cấp có thẩm quyền cân
đối, bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ của Đ án phù hợp với từng
giai đoạn và danh mục ưu tiên của Đ án theo phân cấp ngân sách khi Đề án đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt đúng với quy định của Luật Ngân sách và các văn bản hướng
dẫn có liên quan.

– Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền
thông, các sở ngành có liên quan đtham mưu UBND tỉnh bố trí trụ sở mới để đảm bảo
hạ tầng phục vụ vận hành Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh (triển khai Chính
quyền điện tử); điều hành đô thị thông minh tỉnh Gia Lai; Trung tâm giám sát,
điều hành an toàn, an ninh mạng tập trung (SOC)…

(Vì hiện tại, vị trí đặt
Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh Gia Lai không đảm bảo về diện tích, không đảm
bảo an toàn để phục vụ các hệ th
ng thông tin của tỉnh).

4. Sở Xây dựng:

Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền
thông để hướng dẫn, đôn đốc
việc triển khai thực hiện Đề án; đảm bảo sự đồng bộ giữa hạ tầng kỹ thuật đô
thị thành phố và hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông phục vụ xây dựng,
phát triển đô thị thông minh.

5. Sở Nội vụ:

– Phối hợp với UBND thành phố Pleiku, Sở
Thông tin và Truyền thông, các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh các nội dung
liên quan đến công tác bố trí nhân sự vận hành, quản lý điều hành đô thị thông
minh.

– Đưa nội dung thu hút, phát triển nguồn
nhân lực cho đô th thông minh vào
Đề án, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức hàng năm và giai
đoạn của tỉnh.

6. Các sở, ngành thuộc tỉnh Gia Lai:

Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan, thực hiện,
hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, dự án ĐTTM trong lĩnh vực mình phụ trách.
Trong đó tuân thủ Khung tham chiếu về công nghệ thông tin và truyền thông trong
đô thị thông minh, Khung kiến trúc Chính quyền điện tử và các hướng của cơ quan
chuyên ngành liên quan đến phát triển đô thị thông minh, nhằm đảm bảo sự kết nối,
chia sẻ số liệu và đồng bộ trong triển khai, thực hiện các nhiệm vụ, dự án đã đề
ra.

7. Ủy ban nhân dân thành phố Pleiku:

– Chủ trì thực hiện Đề án; xây dựng Kế
hoạch chi tiết để triển khai thực hiện và tổ chức đánh giá, báo cáo tiến độ, kết
quả triển khai trên địa bàn thành phố cho UBND tỉnh và cơ quan liên quan định kỳ
trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.

– Đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ phát
triển thành phố theo hướng đô thị thông minh; ưu tiên nguồn lực để triển khai
thực hiện Đề án; lựa chọn triển khai thí điểm ở nhng nơi, khu vực đủ điều
kiện từ đó đánh giá, rút kinh nghiệm và triển khai nhân rộng trong phạm vi
thành phố.

– Có trách nhiệm phối hợp với Sở Thông
tin và Truyn thông và các
sở, ngành liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện các chương trình, dự án
trên địa bàn, đảm bảo tính thống nhất giữa ngành với địa phương và của tỉnh.

– Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành đ triển
khai xây dựng cơ sở hạ tng phù hợp để đáp ứng các yêu cầu, nhiệm vụ của Đề án;
trong đó trọng tâm là việc trin khai xây dựng, quản lý, vận hành Trung tâm Điu hành đô thị thông
minh.

8. Các doanh nghiệp, hiệp hội:

Trong xây dựng chiến lược kinh doanh cn đảm bảo phù hợp
với quy hoạch, định hướng phát triển Đô thị thông minh của tỉnh, vừa bảo đảm mục
tiêu kinh doanh của đơn vị, vừa góp phần thiết thực thúc đẩy sự nghiệp phát trin kinh tế xã hội nói
chung và phát triển thành phố Pleiku theo hướng đô thị thông minh nói riêng.

VI. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

Đánh giá trên nhiều phương diện từ định
hướng phát triển, hiện trạng, nhu cầu của các đơn vị của thành phố Pleiku; tính
phù hợp với định hướng của Đảng và Nhà nước và xu hướng chung trong cuộc Cách mạng
công nghiệp lần thứ 4, Đ án đã xác định
tính tất yếu để xây dựng ĐTTM cho thành phố Pleiku. Tuy nhiên, việc triển khai
ĐTTM là một quá trình phức tạp,
dài hạn đòi hỏi sự tham gia của nhiều thành phần xã hội, nhiều lực lượng, đòi hỏi
sự đồng lòng và quyết tâm
của Đảng bộ và nhân dân thành phố Pleiku và các Sở, ngành, các cấp chính quyền.
Đ án đề xuất thực
hiện trước các giải pháp công nghệ, nhiệm vụ cho phát triển các lĩnh vực chính
quyền điện tử, du lịch, môi trường, quản lý đô thị, an ninh trật tự,…

Sau khi đề ra các nội dung định hướng tổng
thể cho việc xây dựng ĐTTM tại thành phố Pleiku, Đề án đã đề xuất lộ trình triển
khai các giải pháp công nghệ trong giai đoạn 2019-2025, định hướng 2030. Đồng
thời, đề án đã đề xuất những đầu việc, giải pháp phi công nghệ để bổ trợ cho việc
triển khai thực hiện. Các giải pháp về công nghệ và phi công nghệ trên sẽ hỗ trợ
cho tỉnh tập trung sử dụng tốt hơn các nguồn lực, cho phép triển khai các giải
pháp mang tính tổng thể – liên ngành, tiến xa hơn là các khả năng dự báo, phân
tích dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo,… giúp giải quyết các vấn đề tổng thể của
chính quyền các cấp, phát huy vai trò của người dân.

Xu hướng triển khai xây dựng ĐTTM là xu
hướng tất yếu của bất kỳ đô thị nào trên thế giới trong bối cảnh cuộc cách mạng
công nghiệp lần thứ 4 đang diễn ra trên toàn cầu, tạo ra một thế giới kết nối của
vạn vật, tận dụng được sức mạnh tổng hợp của tất cả các nguồn dữ liệu nhằm giải
quyết các vấn đề mà mô hình quản trị đô thị truyền thống không thể giải quyết
được một cách hiệu quả. Việc triển khai xây dựng ĐTTM là giải pháp cần thiết để
thành phố Pleiku giải quyết các
vấn đề đang vướng mc, nâng cao chất
lượng cuộc sống, thúc đẩy phát triển kinh tế, hình thành nên một mô hình đô thị
phát triển bền vững, hiện đại./.


PH LC:

DANH MỤC NHIM VỤ, Đ ÁN TRỌNG TÂM ƯU TIÊN
THỰC HIỆN Đ ÁN XÂY DỰNG THÀNH PH PLEIKU THEO HƯỚNG ĐÔ
THỊ THÔNG MINH GIAI ĐOẠN
2020-2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐN 2030

Ghi chú:

– Các dự án/nhiệm vụ sử dụng Ngân sách
nhà nước thực hiện theo hình thức nhà nước đầu tư hoặc thuê dịch vụ.

– Ngoài các nhiệm vụ trọng tâm ưu tiên
trong danh mục này, các sở, ngành, địa phương có thể đề xuất thực hiện các nhiệm
vụ khác theo yêu cầu thực tế hoặc theo ch
đạo của Trung ương
trên cơ sở đó báo cáo UBND tỉnh quyết định.

Số TT

Tên nhiệm vụ

Cơ quan chủ
trì

thc hin

Cơ quan phối
h
p thực hiện

Thời gian thực
hiện

Nguồn kinh
phí (dự kiến)

I

Nhóm nhiệm vụ về phát
triển hạ tầng kỹ thu
t

 

 

 

 

1

Xây dựng Trung tâm điều hành đô thị
thông minh TP Pleiku

UBND thành phố
Pleiku

Sở TT&TT;
Sở Nội vụ

2020-2021

Ngân sách nhà
nước

2

Nâng cấp mở rộng mạng diện rộng trong
phạm vi thành phố Pleiku

UBND thành phố
Pleiku

Các Sở,
ngành; UBND cấp huyện

2022

Ngân sách nhà
nước

3

Phát triển chiếu sáng đô thị thông
minh

UBND thành phố
Pleiku

Điện lực Gia
Lai; các doanh nghiệp

2020

Ngân sách nhà
nước; xã hội hóa

4

Phát triển hệ thống phản ánh hiện trường

UBND thành phố
Pleiku

Các sở, ngành
liên quan

2020

Ngân sách nhà
nước

5

Hệ thống quản lý cây xanh đô thị

UBND thành phố
Pleiku

Sở Xây dựng

2020-2025

Ngân sách nhà
nước; Xã hội hóa

6

Hệ thống giám sát, quản lý giao thông
thông minh

UBND thành phố
Pleiku

Sở Giao thông
Vận tải; Công an tỉnh

2020-2025

Ngân sách nhà
nước

7

Xây dựng hệ thống Wifi công cộng trên
địa bàn thành phố Pleiku

UBND thành phố
Pleiku

Sở TT&TT

2020-2025

Xã hội hóa

8

Quy hoạch phát triển hạ tầng thành phố
Pleiku

UBND thành phố
Pleiku

Các Sở, ngành

2020-2025

Ngân sách nhà
nước

II

Nhóm nhiệm vụ về đảm
bảo an toàn, an ninh thông tin

 

 

 

 

1

Đầu tư, xây dựng trung tâm giám sát,
điều hành an toàn, an ninh mạng tập trung (SOC)

Sở TT&TT

Sở Tài chính,
Sở Kế hoạch và Đầu tư

2020-2021

Ngân sách nhà
nước

2

Kiểm tra, đánh giá, nâng cao năng lực
quản lý ATTT cho các hệ thống thông tin

Sở TT&TT

Các ngành
liên quan; UBND cấp huyện

2020-2025

Ngân sách nhà
nước

III

Nhóm nhim v về cơ sở dữ
li
u

 

 

 

 

1

Tiếp tục vận hành, duy trì, đầu tư mở
rộng các cơ sở dữ liệu GIS theo Quyết định số 988/QĐ-UBND ngày 27/10/2016 của
UBND tỉnh Gia Lai

Sở TT&TT

Các Sở ngành

2020-2025

Ngân sách nhà
nước

2

Tiếp tục vận hành, duy trì, mở rộng
các hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường đã được triển khai theo Quyết
định số 134/QĐ-UBND ngày 03/3/2017 của UBND tỉnh Gia Lai

Sở TN&MT

Các ngành liên quan; UBND
thành phố Pleiku

2020-2025

Ngân sách nhà
nước

3

Xây dựng, phát triển các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành, kết nối vào hệ thống tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP);
đồng thời tích hợp, kết nối, chia sẻ và khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu
quốc gia do các bộ, ngành Trung ương triển khai.

Các Sở ngành
liên quan

 

2020-2025

Ngân sách nhà
nước

IV

Nhóm nhiệm vụ về xây
dựng chính quyền điện tử

 

 

 

 

1

Đầu tư, nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ
liệu phục vụ Chính quyền điện tử và triển khai các nền tảng đô thị thông
minh

Sở TT&TT

Sở Kế hoạch
và Đầu tư, Sở Tài chính

2020-2022

Ngân sách nhà
nước

2

Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật các cơ quan thuộc UBND thành phố
Pleiku

UBND thành phố
Pleiku

Sở TT&TT

2020-2025

Ngân sách nhà nước

3

Triển khai hệ thống Chatbot tra cứu thủ
tục hành chính, hướng dẫn một số vấn đề người dân quan tâm

Sở TT&TT

UBND thành phố
Pleiku

2021-2023

Ngân sách nhà
nước

4

Triển khai chữ ký số trong dịch vụ
công trực tuyến; trong các thiết bị di động

Sở TT&TT

UBND thành phố
Pleiku; Các Sở ngành

2020-2022

Ngân sách nhà
nước

5

Triển khai số hóa tài liệu giấy

UBND thành phố
Pleiku

S TT&TT

2020-2025

Ngân sách nhà
nước

6

Triển khai hệ thống bốc số tự động qua
mạng tại bộ phận 1 cửa

UBND thành phố
Pleiku

Sở TT&TT

2020-2022

Ngân sách nhà
nước; xã hội hóa

7

Xây dựng cổng dữ liệu mở tỉnh Gia Lai

STT&TT

UBND thành phố
Pleiku; Các Sở ngành, địa phương

2020-2021

Ngân sách nhà
nước

8

Xây dựng ứng dụng đô thị thông minh
trên di động

Sở TT&TT

UBND thành ph Pleiku

2020

Ngân sách nhà
nước

9

Cập nhật, nâng cấp các hệ thống thông
tin phục vụ Chính quyền điện tử

Sở TT&TT

Các Sở,
ngành; UBND cấp huyện

2022

Ngân sách nhà
nước

V

Nhóm nhiệm vụ về kinh
tế

 

 

 

 

1

Ứng dụng CNTT trong nông nghiệp

Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn

UBND thành phố
Pleiku, Sở TT&TT

2020-2022

Ngân sách nhà
nước; xã hội hóa

2

Ứng dụng CNTT trong lĩnh vực du lịch

 

 

 

 

2.1

Xây dựng Cổng thông tin và ứng dụng du
lịch thông minh phục vụ du khách trên thiết bị di động tích hợp bản đồ số

Sở
VHTT&DL

Sở TT&TT

2020-2022

Ngân sách nhà
nước; xã hội hóa; PPP

2.2

Kết nối CSDL ngành du lịch, hệ thống
thông
tin
tiếp thị điểm đến, bản đồ các cơ sở văn hóa – du lịch – nhà hàng – khách sạn

Sở
VHTT&DL

UBND thành phố Pleiku, Sở
TT&TT

2020-2025

Ngân sách nhà
nước; xã hội hóa; PPP

VI

Nhóm nhiệm vụ về y tế,
chăm sóc sức khỏe dân cư

 

 

 

 

1

Xây dựng và trin khai cơ sở
dữ liệu, phần mềm Hồ sơ sức khỏe công dân

Sở Y tế

UBND thành phố
Pleiku, Sở TT&TT

2020-2022

Ngân sách nhà
nước

2

Xây dựng và triển khai hệ thống hỗ trợ
khám chữa bệnh từ xa

Sở Y tế

UBND thành phố
Pleiku, Sở TT&TT

2020-2022

Ngân sách nhà
nước; Xã hội hóa

3

Xây dựng cơ sở dữ liệu về vệ sinh an
toàn thực phẩm và hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm

Sở Y tế, Sở
NN&PTNT

Sở KH&CN;
UBND thành phố Pleiku

2020-2025

Ngân sách nhà
nước; Xã hội hóa

4

Xây dựng cổng thông tin điện tử ngành
Y tế và các đơn vị điều trị trên địa bàn thành phố Pleiku, tích hợp hệ thống
lấy số tự động qua mạng, đăng ký khám chữa bệnh qua mạng

Sở Y tế

Sở TT&TT

2020-2021

Ngân sách nhà
nước; Xã hội hóa; PPP

5

Xây dựng hồ sơ bệnh án điện tử

Sở Y tế

 

2020-2025

Ngân sách nhà
nước

VII

Nhóm nhiệm vụ về giáo
dục

 

 

 

 

1

Xây dựng trường học thông minh cho các
trường phổ thông.

Sở Giáo dục
và Đào tạo

Sở TT&TT

2020-2025

Ngân sách nhà
nước; xã hội hóa

2

Xây dựng hệ thống E-learning (học trực
tuyến)

Sở Giáo dục
và Đào tạo

Sở TT&TT

2020-2022

Ngân sách nhà
nước; xã hội hóa

VIII

Nhóm nhiệm vụ về quản
lý trật tự xã hội.

 

 

 

 

1

Xây dựng hệ thống camera giám sát trật
tự an toàn xã hội

Công an tỉnh

UBND thành phố
Pleiku, Sở TT&TT

2020-2025

Ngân sách nhà
nước; xã hội hóa; PPP

IX

Nhóm nhiệm vụ về môi
trường

 

 

 

 

1

Xây dựng hệ thống quan trắc nước thải
thành phố tập trung

Sở Tài nguyên
và Môi trường

UBND thành phố
Pleiku, Sở TT&TT

2020-2025

Ngân sách nhà
nước

2

Hệ thống thu gom rác thải thông minh

UBND thành phố
Pleiku

Sở Tài nguyên
và Môi trường

2020-2025

Ngân sách nhà
nước; xã hội hóa

3

Hệ thống quan trắc không khí

UBND thành phố
Pleiku

Sở Tài nguyên
và Môi trường

2020-2025

Ngân sách nhà
nước

X

Bố trí nhân lực, đào
tạo, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin cho đô thị thông minh

Sở TT&TT;
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ; UBND thành phố Pleiku.

Các Sở ngành;
UBND thành phố Pleiku

2020-2025

Ngân sách nhà
nước; Xã hội hóa

 

Quyết định 26/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Đề án “Xây dựng thành phố Pleiku theo hướng đô thị thông minh giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030” do tỉnh Gia Lai ban hành

Tải văn bản file Word, PDF về máy

Chờ 30s để file Word hoặc PDF tự động tải về máy tính

Nếu tập tin bị lỗi, bạn đọc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ download file