Tải Quyết định 327/QĐ-UBND năm 2020 thay thế Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1234/QĐ-UBND về thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đối với công trình được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Hà Giang – Tải File Word, PDF [DownLoad]



Quyết định 327/QĐ-UBND năm 2020 thay thế Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1234/QĐ-UBND về thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đối với công trình được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Số hiệu: 327/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang Người ký: Nguyễn Văn Sơn
Ngày ban hành: 10/03/2020
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Tóm tắt văn bản

Nội dung văn bản

Bạn đang xem: Tải Quyết định 327/QĐ-UBND năm 2020 thay thế Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1234/QĐ-UBND về thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đối với công trình được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Hà Giang – Tải File Word, PDF [DownLoad]

Quyết định 327/QĐ-UBND năm 2020 thay thế Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1234/QĐ-UBND về thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đối với công trình được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Hà Giang

ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH HÀ GIANG

——-

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 327/-UBND

Hà Giang,
ngày 1
0 tháng 3 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ
VIỆC THAY THẾ KHOẢN 4 ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 1234/QĐ-UBND NGÀY 03 THÁNG 7 NĂM
2017 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG VỀ VIỆC BAN HÀNH THIẾT KẾ MẪU, THIẾT KẾ
ĐIỂN HÌNH ĐỐI VỚI MỘT SỐ CÔNG TRÌNH ĐƯỢC ÁP DỤNG CƠ CHẾ ĐẶC THÙ THUỘC CÁC
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2017 – 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6
năm 2014;

Căn cứ Nghị định 161/2016/NĐ-CP ngày
02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng
đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 –
2020;

Căn cứ Quyết định số
250/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2020 của
y ban nhân dân tỉnh
Hà Giang ban hành quy định về quản lý, thanh toán và quyết toán kinh
phí hỗ trợ từ
ngân sách Nhà nước theo cơ chế đặc thù đối với dự án đầu tư xây dựng, thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2020;

Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải
tại Tờ trình số 20/TTr-SGTVT ngày 21 tháng 02 năm 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thay thế khoản 4 Điều 1 Quyết định số 1234/QĐ-UBND ngày 03
tháng 7 năm 2017 của UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành thiết kế mẫu, thiết kế
điển hình đối với một số công trình được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2017 – 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Giang
(có thuyết minh, bản vẽ thiết kế mẫu, thiết kế điển hình kèm theo).

Đối với các, công trình thuộc lĩnh vực
giao thông đã áp dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình theo Khoản 4 Điều 1 Quyết
định số 1234/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2017 của UBND tỉnh Hà Giang, tiếp tục
thực hiện đến khi hoàn thành.

Điều 2. Trách nhiệm của
các cơ quan

1. Sở Giao thông vận tải

a) Công bố thiết kế mẫu, thiết kế điển
hình thuộc lĩnh vực quản lý để các tổ chức, cá nhân có liên quan áp dụng thực
hiện; hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng thực hiện theo hồ sơ thiết kế mẫu, thiết
kế điển hình được ban hành.

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
liên quan tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung các nội dung có liên quan
đến hồ sơ thiết kế mẫu, thiết kế điển hình phù hợp với điều kiện thực tế và quy
định của cấp trên (nếu cần thiết).

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Tổ chức triển khai áp dụng thiết kế
mẫu, thiết kế điển hình lĩnh vực giao thông vận tải cho các công trình thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2017 – 2020 trên địa bàn quản lý của
đơn vị mình.

b) Giao các phòng chức năng hướng dẫn,
kiểm tra việc triển khai thực hiện, bảo đảm đúng quy định.

Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh
Văn phòng Đoàn Đoàn Đại biểu Quốc hội, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế
hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành
phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.

 


Nơi nhận:

Như Điều 4;
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– UBND các huyện, thành phố;
– Lãnh đạo Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh;
– VnptiOffice;

Trung tâm Thông tin – Công báo tỉnh;
– Lưu: VT, CV KTTH.

CHỦ TỊCH

Nguyễn
Văn Sơn

 

BẢN VẼ
THIẾT KẾ MẪU, THIẾT KẾ ĐIỂN HÌNH CÔNG TRÌNH THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG

(Ban hành kèm
theo Quyết định số: 327/QĐ-UBND ngày 10/3/2020)

THUYẾT MINH, BẢN VẼ

CÔNG TRÌNH THUỘC LĨNH VỰC GIAO
THÔNG

Phần I:

THUYẾT
MINH

I. THUYẾT MINH THIẾT
KẾ ĐIỂN HÌNH KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG BTXM CHO ĐƯỜNG GTNT CẤP A, B, C VÀ D.

– Lựa chọn quy mô kỹ thuật đường GTNT
phục vụ chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-
2020 được ban hành kèm theo Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày
25/12/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT.

– Hệ thống đường GTNT nói chung bao gồm
4 cấp kỹ thuật (cấp A, cấp B, cấp C và cấp D) theo TCVN 10380:2014 đường GTNT –
Yêu cầu thiết kế.

– Lựa chọn cấp hạng kỹ thuật tuyến đường
tùy thuộc vào chức năng của đường và lưu lượng xe thiết kế (Nn).

– Sơ đồ kết nối hệ thống đường GTNT,
lưu lượng xe thiết kế và tải trọng: Xem trong Phụ lục A và Phụ lục B ban hành
kèm theo Quyết định số 4927/QĐ- BGTVT ngày 25/12/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT.

1. Tiêu chí lựa chọn cấp đường: Theo Bảng 1,
trong Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải.

2. Tiêu chuẩn kỹ thuật của tuyến đường,
theo các cấp A, B, C và D:

Bảng 1: Thông số kỹ thuật các cấp đường.

TT

Thông số kỹ
thuật/Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Đưng cấp A

Đường cấp B

Đường cấp C

Đường cấp D

1

Tốc độ tính toán:

km/h

30 (20)

20 (15)

15 (10)

2

Chiều rộng mặt đường tối thiểu chưa
tính W – độ mở rộng
trong đường cong

m

3,5 +W

3,5 (3,0)

3,0 (2,0)

1,5

3

Kết cấu mặt đường từ trên xuống

 

 

 

 

 

 

+ Lp bê tông xi măng
(BTXM) đá 2×4

 

M250#, dày
18- 20cm

M250#, dày
16- 18cm

M200#, dày
14- 16cm

M200#, dày
10- 14cm

 

+ Lớp vỏ bao xi măng, bạt xác rắn

 

01 lp

01 lớp

01 lớp

01 lớp

 

+ Lớp móng đá dăm chèn đá dăm hoặc lớp
cấp phối đá dăm, đá dăm thải, cuội sỏi

cm

15,0

12,0

10,0

10,0

 

+ Đất nền lu lèn đạt K95

 

95

95

95

 

4

Chiều rộng 01 bên lề đường tối thiểu

m

1,50
(1,25)

0,75
(0,5)

0,75
(0,5)

0,25

5

Chiều rộng nền đường tối thiểu:

m

6,5 (6,0)

5,0 (4,0)

4,0 (3,0)

2,0

6

Độ dốc siêu cao lớn nhất:

%

6

5

7

Bán kính đường cong nằm tối thiểu:

m

60 (30)

30 (15)

15,0

5,0

8

Bán kính đường cong nằm tối thiểu
không siêu cao:

m

350
(200)

9

Chiều dài lớn nhất của đoạn có dốc dọc
lớn hơn 5%:

 

300

300

300

10

Độ dốc dọc lớn nhất:

%;

9 (11)

5 (13)

5 (15)

11

Tĩnh không thông xe:

m

4,5

3,0

3,0

Chú thích: Các giá trị trong
ngoặc đơn áp dụng đối
với địa hình miền núi, địa hình đồng bằng đặc biệt khó khăn hoặc bước đầu phân
kỳ xây dựng.

3. Một số quy định chung.

3.1. Độ dốc dc:

Đối với các tuyến đường đô thị hoặc đường
có xe đạp và xe súc vật kéo thường xuyên đi qua, độ dốc dọc lớn nhất của đường
nên thiết kế không lớn hơn 5%.

3.2. Chỗ tránh xe: Đối với đường cấp
C (ngay cả đường
cấp B khi thấy cần thiết) phải lựa
chọn vị trí thích hợp đ b trí ch xe tránh
nhau ngược chiu. Khoảng cách
giữa các vị trí xe tránh nhau tùy thuộc vào lưu lượng và địa hình thực tế nhưng
không lớn hơn 500 m đối với đường cấp B, 300 m đối với đường cấp C. Chiều rộng
nền đường mở thêm từ 2 ÷ 3m, chiều
dài đoạn tránh xe 10 ÷ 15 m kể cả
đoạn vuốt nối (Nên tận dụng các vị trí nền đường tự nhiên đủ rộng để b trí làm chỗ
tránh xe).

3.3. Giá trị mở rộng phần xe chạy
trong đường cong nằm.

Bảng 2- Giá
trị mở rộng phần xe chạy trong đường cong nằm

Bán kính đường cong, m

<50~40

<40~30

<30~25

<25~20

<20~15

Giá trị mở rộng, m

0.3

0.4

0.5

0.7

0.8

CHÚ THÍCH: Nếu đường
có 2 làn xe thì giá trị mở rộng được tăng gấp đôi giá trị trong bảng này.

3.4. Khe dọc và khe ngang.

– Đối với mặt đường có bề rộng <
3,5m không làm khe dọc.

– Khe ngang gồm có khe co và khe giãn:

+ Cấu tạo khe co: Khoảng cách giữa 02 khe co liền
kề (bằng chiều dài tấm bê tông) tương ứng từng cấp đường lựa chọn như sau: Đường
cấp A, chọn chiều dài L= 4m ; Đường cấp B, chọn chiều dài L= 3m; Đường cấp C và cấp D, chọn
chiều dài L= 2,5m. Chiều rộng khe co từ 0,8-1,2cm (thường chọn 1cm).

Đối với đường GTNT, để đơn giản thi
công và giảm chi phí đầu tư có thể bố trí khe co như sau: Khi đổ bê tông mặt đường
dùng các thanh gỗ thẳng dày 1cm, rộng 5-6cm, chiều dài thanh bằng bề rộng mặt đường; đặt
thanh g nm ngang dọc
theo vị trí khe co, cạnh có bề rộng 5-6cm theo phương thẳng đứng; thanh gỗ nằm ở
giữa tấm bê tông hoặc cạnh phía trên của thanh gỗ cách bề mặt bê tông khoảng
4-6cm. Có thể thay các thanh gỗ bằng các thanh tre, vầu có kích thương tương tự.

+ Cấu tạo khe giãn: Cứ 05 khe co thì bố
trí 01 khe giãn; chiều rộng khe giãn là 2,5-3cm.

Để tạo khe giãn bằng cách đặt các tấm
gỗ có chiều dày bằng chiều rộng của khe, chiều rộng tấm gỗ lớn hơn chiều dày lớp
bê tông 2-3 cm (để tháo tấm gỗ được dễ dàng, chiều dày tấm gỗ phía
dưới ta cho mỏng hơn một chút, các tấm gỗ được bào nhẵn và quét dầu chống
dính). Khi bê tông se mặt, nhấc các tấm gỗ nhẹ nhàng để tránh sứt mẻ bê tông.
Khi bê tông đã đạt cường độ, lấp kín các khe giãn bằng matic nhựa đường.

Có thể lựa chọn biện pháp thi công khe
co giãn bằng máy cắt chuyên dùng, tùy theo nhiệt độ không khí khi thi công, yếu
tố chênh lệch nhiệt độ ngày đêm °C, khuyến nghị thời gian cắt dài
nhất không quá 24 giờ từ khi rải BTXM.

– Kết cấu mặt đường dùng cho đường
GTNT không làm thanh truyền lực giữa các tấm bê tông.

3.5. Độ dốc siêu cao:

Bảng 3 Độ dốc siêu
cao

TT

Bán kính đường
cong nằm R(m)

Độ dc siêu cao
Isc (m)

Ghi chú

1

R= 200-60

3%

 

2

R = 50

4%

 

3

R = 40

5%

 

4

R < 30

6%

 

3.6. Tải trọng thiết kế:

Theo TCVN 10380 – 2014, đối với đường
cấp A tải trọng trục thiết kế 6 Tấn, kiểm toán với trục 10 Tấn; đối với đường cấp
B, C tải trọng trục
thiết kế 2,5 Tấn, kiểm toán với trục 6 Tấn.

Đối với đường cấp D quy mô nhỏ dành
cho xe thô sơ, xe súc vật kéo và người đi bộ.

II. THUYẾT MINH THIẾT
KẾ ĐIỂN HÌNH CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC.

Việc lựa chọn khẩu độ thoát nước của cống,
loại hình cống bản hay cống tròn phải do Tư vấn thiết kế hoặc cán bộ kỹ thuật của
Phòng, Ban chuyên môn của các huyện, thành phố… quyết định sau khi đã khảo
sát, điều tra kỹ về thủy văn, bằng kinh nghiệm so sánh với các cống tương tự,
tính toán thủy văn trên cơ sở đo vẽ lưu vực của cống trên bản đồ địa hình (nếu
có điều kiện về dữ liệu, trang thiết bị…).

1. Thuyết minh thiết kế điển hình cống
bản Bo=0,8m, Bo=
1m và Bo=1,5m:

– Cống bản được thiết kế dựa theo định
hình 69-34X của Viện thiết kế Giao thông vận tải.

– Tải trọng thiết kế H13-X60.

– Bản vẽ sử dụng cho các cống bản khẩu
độ Bo=0,8cm, Bo=1 cm và Bo=1,5cm, đổ tại
chỗ.

– Cốt thép theo tiêu chuẩn TCVN
1651-2008

+ Đường kính thép D > 10mm dùng loại
thép có mác CB-400-V

+ Đường kinh thép D < 10mm dùng loại
thép có mác CB-240-T

– Bê tông bản cống s dụng mác
M250#, dày 16cm đối với cống Bo=0,8m, dày 18cm đi với cống
Bo=1m và dày 25cm
đối với cống Bo=1,5m.

– Bê tông mũ mố cống sử dụng mác
M200#.

– Thân cống, tường đầu, tường cánh và
sân cống thượng hạ lưu bằng đá hộc xây vữa xi măng mác M100#.

– Cống bản Bo=0,8m sử dụng cho tất cả
các cng cấu tạo;
trường hợp nếu là cống địa hình (có lưu vực dòng chảy) thì phải tính toán để đảm
bảo khả năng
thoát
nước của cống, cấu tạo cửa cống thượng
lưu chọn tường cánh chéo như cấu tạo cống bản Bo =1,0m hoặc Bo=1,5m.

– Cống bản Bo=1m, Bo=1,5m sử dụng
cho cống địa hình (có lưu vực dòng chảy); Phải tính toán thủy văn để đảm bảo khả
năng thoát nước của cống.

2. Thuyết minh thiết kế điển hình cống
tròn, khẩu độ thoát nước D =
0,5m, D =0,75m , D = 1m và D = 1,5m
(D là đường kính trong lòng cống).

– Cống tròn được thiết kế dựa
theo định hình 533-01-01 của Viện thiết kế Giao thông vận tải.

– Tải trọng thiết kế H30-X80.

– Bản vẽ sử dụng cho cống tròn khẩu độ
D = 0,5m, D =0,75m, D = 1m và D = 1,5m; các đốt ống
cống được đúc sẵn tại nhà máy (phân xưởng) hoặc tại bãi đúc tập trung trên công
trường, sau khi bê tông đạt cường độ thiết kế (trong điều kiện bình thường là
28 ngày kể từ ngày đổ bê tông) thì vận chuyển đến vị trí xây dựng cống để lắp đặt.
Đ thi công ván
khuôn được đơn giản, phù hợp với điu kiện thi công đường giao thông nông thôn, phù
hợp với việc đúc ống cống trên công trường, đường cấp thấp, chọn khớp nối đầu ống
cống bằng phng (không có
hèm).

– Cốt thép theo tiêu chuẩn
TCVN 1651-2008

+ Đường kính thép D ≥ 10mm dùng loại
thép có mác CB-400-V

+ Đường kinh thép D < 10mm dùng loại
thép có mác CB-240-T

– Bê tông ống cống sử dụng mác M200#,
dày 8cm đối với cống D = 0,5m, D = 0,75m; dày 10cm đối với cống D = 1m, dày 15cm đối
với cống D = 1,5m.

– Móng cống, tường đu, tường
cánh, sân cống được thi công tại chỗ bằng đá hộc xây vữa xi măng mác M100#.

– Cống tròn sử dụng cho cống địa hình (có lưu vực
dòng chảy); Phải tính toán thủy văn để đảm bảo khả năng thoát nước của cống.

– Chiều cao đất đắp trên đnh cống tối
thiểu H ≥ 50cm và tối đa H ≤ 4,5m; độ chặt đất đắp K ≥ 95 (dùng cho đường giao
thông nông thôn), hoặc K ≥ 98 tùy theo cấp đường.

– Thiết kế độ dốc dọc của
cống tùy thuộc vào địa hình tự nhiên tại vị trí đặt cống, để tránh bùn đất lắng
đọng, nên chọn độ dốc
dọc từ 2% đến 3%.

– Tùy theo địa hình, địa chất mà lựa
chọn kích thước xây đá hộc gia cố hạ lưu cống cho phù hợp.

3. Thuyết minh thiết kế điển hình Rãnh
dọc thoát nước:

– Kích thước lòng rãnh: 0,4×0,4×0,8m

– Cấu tạo rãnh bằng bê tông đổ trực tiếp,
thành rãnh phía lòng đường dày 15cm; Đáy rãnh và thành rãnh phía ta luy có chiều
dày 12cm.

– Khối lượng bê tông M200# cho 01 m
dài rãnh (chi tiết theo bản vẽ).

III. THUYẾT MINH THIẾT
KẾ ĐIỂN HÌNH TƯỜNG CHẮN.

Tường chắn đất bằng bê tông xi măng được
thiết kế theo Thiết kế điển hình 86-06X của Viện thiết kế giao thông
vận tải.

Phần II:

CÁC
PHỤ LỤC KHỐI LƯỢNG, ĐỊNH MỨC CẤP PHỐI

I. ĐỊNH MỨC CẤP PHỐI
BÊ TÔNG, VỮA XÂY.

1. Định mức cấp phối cho 01 m3 bê tông
thông thường, đá
1x2cm (độ sụt
2- 4cm).

Thành phần
vật liệu (hao phí)

Đơn vị tính

Mác bê tông
(kg/cm2)

100

150

200

250

300

Xi măng PCB30

kg

217

266

314

360

400

Cát vàng

m3

0,539

0,527

0,516

0,505

0,498

Đá dăm

m3

0,887

0,868

0,850

0,832

0,820

Nước

lít

183

183

183

183

180

2. Định mức cấp phối cho 01 m3 bê tông
thông thường, đá 2x4cm (độ sụt 2-4cm).

Thành phần
vật liệu (hao phí)

Đơn vị tính

Mác bê tông
(kg/cm2)

100

150

200

250

300

Xi măng PCB30

kg

205

250

296

340

384

Cát vàng

m3

0,549

0,538

0,527

0,517

0,507

Đá dăm

m3

0,890

0,873

0,856

0,839

0,823

Nước

lít

172

173

173

173

173

3. Định mức cấp phối cho 01 m3 bê tông
thông thường, đá 4x6cm (độ sụt 2-4cm).

Thành phần
vật liệu (ha
o phí)

Đơn vị tính

Mác bê tông
(kg/cm2)

100

150

200

250

300

Xi măng PCB30

kg

193

236

279

320

362

Cát vàng

m3

0,559

0,549

0,539

0,528

0,519

Đá dăm

m3

0,906

0,890

0,874

0,859

0,843

Nước

lít

162

162

162

163

163

4. Định mức cấp phối cho 01m3 vữa xi
măng, cát vàng hạt to (Cát có mô đun độ
lớn ML >2)

Thành phần vật liệu
(hao phí)

Đơn vị tính

Mác vữa
(kg/cm2)

25

50

75

100

125

Xi măng PCB30

kg

124

226

310

399

477

Cát vàng

m3

1,255

1,193

1,153

1,102

1,061

Nước

lít

276

273

270

266

266

5. Định mức cấp phối cho 01 m3 vữa
xi măng, cát vàng hạt trung bình (mịn vừa) (Cát có mô đ
un độ lớn ML:
1,5-2):

Thành phần
vật liệu (hao phí)

Đơn vị tính

Mác vữa
(kg/cm2)

25

50

75

100

125

Xi măng PCB30

kg

134

246

338

430

Cát vàng hạt mịn

m3

1,252

1,201

1,149

1,097

Nước

lít

280

276

272

270

6. Định mức cấp phối cho 01m3 vữa xi măng cát
vàng hạt mịn (Cát có mô đun độ lớn ML:
0,7-1,5):

Thành phần
vật liệu (hao phí)

Đơn vị tính

Mác vữa
(kg/cm2)

25

50

75

100

125

Xi măng PCB30

kg

156

282

385

Cát vàng hạt mịn

m3

1,242

1,17

1,118

Nước

lít

283

278

275

Ghi chú:

– Các định mức cấp phối vật liệu nêu
trên dùng để trộn đổ cho 01 m3 bê tông và 01 m3 vữa xi măng cát (chưa tính đến
hao hụt vật liệu). Bê tông mặt đường, bản cống, mũ mố, tường chắn, cột… có hệ số
hao hụt là 1,025; khi tính vật liệu đổ bê tông cần nhân thêm hệ số hao hụt này
(Ví dụ: Đổ 1m3 bê tông đá
2×4 mác 200, thì khi tính dự trù vật liệu, lập dự toán thì khối lượng xi măng
cát, đá được tính như sau:

+ Xi măng: 296 kg x 1,025 = 303,4
kg

+ Cát vàng: 0,527 m3 x 1,025 = 0,54
m3

+ Đá 2×4: 0,856m3 x 1,025 = 0,877
m3

+ Nước: 173 lít x 1,025 = 177,325
lít

– Định mức vữa xây trong một số công
tác xây lắp hay dùng: 01 m3 đá hộc xây các loại cấu kiện thường hết 0,42 m3 vữa
XM; 01 m3 đá chẻ xây các loại cấu kiện thường hết 0,28 – 0,31 m3 vữa XM; 01 m3
xây gạch các loại cấu kiện thường hết 0,28 – 0,3 m3 vữa XM;

– Khi đổ bê tông, nếu bà con nhân dân chn đá có c ht càng lớn
thì càng tiết kiệm xi măng (với cùng mác bê tông); Tuy nhiên khi lựa kích cỡ của
đá (kí hiệu kích cỡ lớn của đá là D; Ví dụ: Với loại đá 1x2cm, thì
kích cỡ lớn của đá, D là 2cm; Với loại đá 2x4cm, thì kích cỡ lớn của đá D là
4cm) phải tuân thủ các quy định sau:

+ D không lớn hơn 1/5 kích thước nhỏ
nhất giữa các mặt trong ván khuôn khi bê tông cn đ.

+ D không lớn hơn quá 1/3 chiều dầy tấm,
bản bê tông cần đổ.

+ D không lớn hơn quá 2/3 kích thước
thông thuỷ nhỏ nhất giữa các thanh cốt thép liền kề (khoảng hở giữa 02 thanh
thép liền kề) trong khối bê tông cần đổ.

– Đối với các huyện vùng cao (khan hiếm
cát xây dựng): Cho phép vận dụng dùng đá xây để thi công và đổ bê tông.

Lưu ý khi sử dụng đá xay đổ bê tông:

+ Đá xay đưa vào sử dụng phải được
sàng lọc loại bỏ các tạp chất và bột đá.

+ Tỷ lệ thành phần cấp phối phải tuân
thủ theo hướng dẫn của Sở Xây dựng.

(Căn cứ vào các quy định, hướng dẫn của
Bộ Xây dựng (TCVN 9205:2012 – Cát nghiền cho bê tông và vữa,…), Sở Xây dựng
tham mưu, ban hành hư
ng dẫn về tỷ lệ cấp phối bê tông, vữa xây cho
sử dụng đ
á xay thay
cát).

II. TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG
VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG CẦN CÓ ĐỂ THI CÔNG 01 M3 BÊ TÔNG VÀ 01 MÉT
DÀI ĐƯỜNG BÊ TÔNG GTNT.

1. Định mức hao phí vật liệu, nhân
công, máy thi công để làm 01 m3 BTXM m
ặt đường GTNT
M250, M200:

1.1. BTXM mặt đường M250.

TT

Tổng hp hao phí

Đơn vị tính

Hao phí

 

Vật liệu

 

 

1

Xi măng PCB30

Kg

348,500

2

Cát vàng

m3

0,530

3

Đá 2×4

m3

0,860

4

Nước ngọt

lít

177,325

5

Gỗ làm khe co dãn

m3

0,014

6

Nhựa đường

Kg

3,5

7

Bạt dứa hoc nilon lót
đáy

m2

 

 

Nhân công 3,5/7:

Công

1,37

 

Máy thi công:

 

 

1

Máy trộn 250L

ca

0,095

2

Đầm bàn 1 kW

ca

0,089

3

Đầm dùi 1,5 kW

ca

0,089

1.2. BTXM mặt đường M200.

TT

Tng hp hao phí

Đơn vị tính

Hao phí

 

Vật liệu

 

 

1

Xi măng PCB30

Kg

303,400

2

Cát vàng

m3

0,540

3

Đá 2×4

m3

0,877

4

Nước ngọt

lít

177,325

5

Gỗ làm khe co dãn

m3

0,014

6

Nhựa đường

Kg

3,5

7

Bạt dứa hoặc nilon lót đáy

m2

 

 

Nhân công 3,5/7:

Công

1,37

 

Máy thi công:

 

 

1

Máy trộn 250L

ca

0,095

2

Đầm bàn 1 kW

ca

0,089

3

Đầm dùi 1,5 kW

ca

0,089

2. Định mức hao phí vật liệu, nhân
công, máy th
i công để làm
01 m dà
i đường BTXM
GTNT:

Định mức sử dụng cho các tuyến đường, đoạn đường có bề rộng mặt đường không
thay đổi. Đối với đoạn đường có mở rộng (như: mở rộng trong đường cong, chỗ
tránh xe,..) thì cán bộ lập hồ sơ công trình căn cứ vào định mức hao phí cho 01m3
bê tông, vữa bê tông để tính quy đổi áp dụng.

2.1. Đường GTNT cấp A.

a) Mặt đường cấp A bê
tông Mác M250, rộng 3,5m; dày 18cm, 19cm và 20cm.

TT

Tổng hợp
hao phí

Đơn vị tính

1m3

Khối lượng
Vật liệu, Nhân công, Máy thi công cần có để làm 1 mét dài mặt đường

 

dày 18cm

MĐ dày 19cm

MĐ dày 20cm

1

Xi măng PCB30

Kg

348,500

219,555

231,753

243,950

2

Cát vàng

m3

0,530

0,334

0,352

0,371

3

Đá 2×4

m3

0,860

0,542

0,572

0,602

4

Nước ngọt

1

177,325

111,715

117,921

124,128

5

Gỗ làm khe co dãn

m3

0,014

0,009

0,009

0,010

6

Nhựa đường

Kg

3,5

2,205

2,328

2,450

7

Bạt dứa hoặc nilon lót đáy

m2

 

3,850

3,850

3,850

8

Gỗ ván; gỗ nẹp, chng

m3

 

0,0048

0,0051

0,0053

 

Nhân công 3,5/7:

Công

1,37

0,912

0,962

1,013

 

Máy thi công:

 

 

 

 

 

1

Máy trộn 250L

ca

0,095

0,060

0,063

0,067

2

Đầm bàn 1 kW

ca

0,089

0,056

0,059

0,062

3

Đầm dùi 1,5 kW

ca

0,089

0,056

0,059

0,062

b) Móng đường dày 15 cm.

TT

Tổng hợp
hao phí

Đơn vị tính

Khối lượng
Vật liệu, Nhân công, Máy thi công cần có để làm 1 mét dài mặt đường

Cấp phối đá
dăm 0,075- 50mm

Cấp phối sỏi
suối

Đá dăm nước

 

Vt liệu

 

 

 

 

I

Cấp phối đá dăm 0,075-50mm

m3

0,7035

 

 

II

Cấp phối sỏi suối

m3

 

0,6925

 

III

Móng đá dăm nước

m3

 

 

 

1

Đá 4×6

m3

 

 

0,6927

2

Đá 2×4

m3

 

 

0,0186

3

Đá 1×2

m3

 

 

0,0193

 

Nhân công 3/7:

công

0,0164

0,1838

0,3571

 

Máy thi công:

 

 

 

 

1

Máy rải 50-60 m3/h

ca

0,0011

 

 

2

Máy lu rung-25T

ca

0,0017

 

 

3

Máy lu bánh hơi 16T

ca

0,0006

 

 

4

Máy lu bánh hơi 10T

ca

0,0014

 

 

5

Ô tô tưới nước 5m3

ca

0,0011

0,0036

0,0027

6

Máy lu bánh thép 10T

ca

 

0,0071

0,0728

7

Máy san 108CV

ca

 

0,0036

 

2.2. Đường GTNT cấp B.

a) Mặt đường cấp B, bê tông mác M250,
rộng 3m; dày 16cm, 17cm và 18cm.

TT

Tổng hợp
hao phí

Đơn vtính

1m3

Khối lượng
Vật liệu, Nhân công, Máy thi công cần có để làm 1 mét
i mặt đường

dày 16cm

MĐ dày 17cm

dày 18cm

 

Vật liệu

 

 

 

 

 

1

Xi măng PCB30

Kg

348,500

167,280

177,735

188,190

2

Cát vàng

m3

0,530

0,254

0,270

0,286

3

Đá 2×4

m3

0,860

0,413

0,439

0,464

4

Nước ngọt

1

177,325

85,116

90,436

95,756

5

Gỗ làm khe co dãn

m3

0,014

0,007

0,007

0,008

6

Nhựa đường

Kg

3,5

1,680

1,785

1,890

7

Bạt dứa hoặc nilon lót đáy

m2

 

3,300

3,300

3,300

8

Gỗ ván; gỗ nẹp, chống

m3

 

0,0043

0,0045

0,0048

 

Nhân công 3,5/7:

Công

1,37

0,701

0,745

0,788

 

Máy thi công:

 

 

 

 

 

1

Máy trộn 250L

ca

0,095

0,046

0,048

0,051

2

Đầm bàn 1 kW

ca

0,089

0,043

0,045

0,048

3

Đầm dùi 1,5 kW

ca

0,089

0,043

0,045

0,048

b) Móng đường dày 12 cm.

TT

Tổng hợp
hao phí

Đơn vị tính

Khối lượng
Vật liệu,
Nhân
công
,
Máy thi công cần có để làm 1 mét dài mặt đường

Cấp phối đá
dăm 0,075-50mm

Cấp phối sỏi suối

Đá dăm nước

 

Vật liệu

 

 

 

 

I

Cấp phối đá dăm 0,075-50mm

m3

0,4824

 

 

II

Cấp phi sỏi suối

m3

 

0,4748

 

III

Móng đá dăm nước

m3

 

 

 

1

Đá 4×6

m3

 

 

0,4749

2

Đá 2×4

m3

 

 

0,0129

3

Đá 1×2

m3

 

 

0,0132

 

Nhân công 3/7:

công

0,0112

0,1260

0,2867

 

Máy thi công:

 

 

 

 

1

Máy rải 50-60 m3/h

ca

0,0008

 

 

2

Máy lu rung 25T

ca

0,0012

 

 

3

Máy lu bánh hơi 16T

ca

0,0004

 

 

4

Máy lu bánh hơi 10T

ca

0,0009

 

 

5

Ô tô tưới nước 5m3

ca

0,0008

0,0024

0,0019

6

Máy lu bánh thép 10T

ca

 

0,0049

0,0502

7

Máy san 108CV

ca

 

0,0024

 

2.3. Đường GTNT cấp C.

a) Mặt đường cấp C, bê tông mác M200,
rộng 2,5m; dày 14cm, 15cm và 16cm.

TT

Tổng hp hao phí

Đơn vị tính

1m3

Khối lượng
Vật liệu, Nhân công, Máy thi công cần có để làm 1 mét dài mặt đường

dày 14cm

dày 15cm

MĐ dày 16cm

 

Vật liệu

 

 

 

 

 

1

Xi măng PCB30

Kg

303,400

106,190

113,775

121,360

2

Cát vàng

m3

0,540

0,189

0,203

0,216

3

Đá 2×4

m3

0,877

0,307

0,329

0,351

4

Nước ngọt

1

177,325

62,064

66,497

70,930

5

Gỗ làm khe co dãn

m3

0,014

0,005

0,005

0,006

6

Nhựa đường

Kg

3,5

1,225

1,313

1,400

7

Bạt dứa hoặc nilon lót đáy

m2

 

2,750

2,750

2,750

8

Gỗ ván; gỗ nẹp, chống

m3

 

0,0037

0,0040

0,0043

 

Nhân công 3,5/7:

Công

1,37

0,517

0,554

0,591

 

Máy thi công:

 

 

 

 

 

1

Máy trộn 250L

ca

0,095

0,033

0,036

0,038

2

Đầm bàn 1 kW

ca

0,089

0,031

0,033

0,036

3

Đầm dùi 1,5 kW

ca

0,089

0,031

0,033

0,036

b) Móng đường dày 10 cm, rộng
2,5m.

TT

Tổng hợp
hao phí

Đơn vị tính

Khối lượng
Vật liệu, Nhân công, Máy thi công cần có để làm 1 mét dài mặt đường

Cấp phối đá
dăm 0,075- 50mm

Cấp phối sỏi
suối

Đá dăm nước

 

Vật liệu

 

 

 

 

I

Cấp phối đá dăm 0,075- 50mm

m3

0,3350

 

 

II

Cấp phối sỏi suối

m3

 

0,3298

 

III

Móng đá dăm nước

m3

 

 

 

1

Đá 4×6

m3

 

 

0,3298

2

Đá 2×4

m3

 

 

0,0090

3

Đá 1×2

m3

 

 

0,0093

 

Nhân công 3/7:

công

0,0078

0,0875

0,2280

 

Máy thi công:

 

 

 

 

1

Máy rải 50-60 m3/h

ca

0,0005

 

 

2

Máy lu rung 25T

ca

0,0008

 

 

3

Máy lu bánh hơi 16T

ca

0,0003

 

 

4

Máy lu bánh hơi 10T

ca

0,0007

 

 

5

Ô tô tưới nước 5m3

ca

0,0005

0,0017

0,0013

6

Máy lu bánh thép 10T

ca

 

0,0034

0,0349

7

Máy san 108CV

ca

 

0,0017

 

c) Mặt đường cấp C, bê tông mác
M200, rộng 2m; dày 14cm, 15cm và 16cm.

TT

Tổng hợp
hao phí

Đơn vị tính

1m3

Khối lượng Vật
liệu, Nhân công, Máy thi công cần có để làm 1 mét dài mặt đường

MĐ dày 14cm

dày 15cm

dày 16cm

 

Chiều dày

m

 

0,14

0,15

0,16

 

KL cho 1 m dài

m3

 

0,28

0,3

0,32

 

Vật liu

 

 

 

 

 

1

Xi măng PCB30

Kg

303,400

84,952

91,020

97,088

2

Cát vàng

m3

0,540

0,151

0,162

0,173

3

Đá 2×4

m3

0,877

0,246

0,263

0,281

4

Nước ngọt

1

177,325

49,651

53,198

56,744

5

Gỗ làm khe co dãn

m3

0,014

0,004

0,004

0,004

6

Nhựa đường

Kg

3,5

0,980

1,050

1,120

7

Bạt dứa hoặc nilon lót đáy

m2

 

2,200

2,200

2,200

8

Gỗ ván; gỗ nẹp, chống

m3

 

0,0037

0,0040

0,0043

 

Nhân công 3,5/7:

Công

1,37

0,421

0,452

0,482

 

Máy thi công:

 

 

 

 

 

1

Máy trộn 250L

ca

0,095

0,027

0,029

0,030

2

Đầm bàn 1 kW

ca

0,089

0,025

0,027

0,028

3

Đầm dùi 1,5 kW

ca

0,089

0,025

0,027

0,028

d) Móng đường dày 10 cm, rộng 2m.

TT

Tổng hp hao phí

Đơn vị tính

Khối lượng
Vật liệu, Nhân công, Máy thi công cần có để làm 1 mét dà
i mặt đường

Cấp phối đá
dăm 0,075- 50mm

Cấp phối sỏi suối

Đá dăm nước

 

Vt liu

 

 

 

 

I

Cấp phối đá dăm 0,075- 50mm

m3

0,2680

 

 

II

Cấp phối sỏi suối

m3

 

0,2638

 

III

Móng đá dăm nước

m3

 

 

 

1

Đá 4×6

m3

 

 

0,2638

2

Đá 2×4

m3

 

 

0,0072

3

Đá 1×2

m3

 

 

0,0074

 

Nhân công 3/7:

công

0,0062

0,0700

0,1824

 

Máy thi công:

 

 

 

 

1

Máy rải 50-60 m3/h

ca

0,0004

 

 

2

Máy lu rung 25T

ca

0,0006

 

 

3

Máy lu bánh hơi 16T

ca

0,0002

 

 

4

Máy lu bánh hơi 10T

ca

0,0005

 

 

5

Ô tô tưới nước 5m3

ca

0,0004

0,0014

0,0010

6

Máy lu bánh thép 10T

ca

 

0,0027

0,0279

7

Máy san 108CV

ca

 

0,0014

 

2.4. Đường GTNT cấp D.

a) Mặt đường cấp D, bê tông mác M200,
rộng 1,5m; dày
10cm, 12cm và
14cm.

TT

Tổng hp hao phí

Đơn vtính

1m3

Khối lượng
Vật liệu, Nhân công, Máy thi công cần có để làm 1 mét dài mặt đường

MĐ dày 10cm

MĐ dày 12cm

MĐ dày 14cm

 

Vật liệu 5

 

 

 

 

 

1

Xi măng PCB30

Kg

303,400

45,510

54,612

63,714

2

Cát vàng

m3

0,540

0,081

0,097

0,113

3

Đá 2×4

m3

0,877

0,132

0,158

0,184

4

Nước ngọt

1

177,325

26,599

31,919

37,238

5

Gỗ làm khe co dãn

m3

0,014

0,002

0,003

0,003

6

Nhựa đường

Kg

3,5

0,525

0,630

0,735

7

Bạt dứa hoặc nilon lót đáy

m2

 

1,650

1,650

1,650

8

Gỗ ván; gỗ nẹp, chng

m3

 

0,0027

0,0032

0,0037

 

Nhân công 3,5/7:

Công

1,37

0,233

0,279

0,326

 

Máy thi công:

 

 

 

 

 

1

Máy trộn 250L

ca

0,095

0,014

0,017

0,020

2

Đầm bàn 1 kW

ca

0,089

0,013

0,016

0,019

3

Đầm dùi 1,5 kW

ca

0,089

0,013

0,016

0,019

b) Móng đường dày 10 cm.

TT

Tng hp hao phí

Đơn vị tính

Khối lượng
Vật

liệu,
Nhân công,
Máy thi công cần có để làm 1 mét dài
mặt đường

Cấp phối đá
dăm 0,075- 50mm

Cấp phối sỏi
suối

Đá dăm nước

 

Vt liu

 

 

 

 

I

Cấp phối đá dăm 0,075-50mm

m3

0,2010

 

 

II

Cấp phối sỏi suối

m3

 

0,1979

 

III

Móng đá dăm nước

m3

 

 

 

1

Đá 4×6

m3

 

 

0,1979

2

Đá 2×4

m3

 

 

0,0054

3

Đá 1×2

m3

 

 

0,0056

 

Nhân công 3/7:

công

0,0047

0,0525

0,1368

 

Máy thi công:

 

 

 

 

1

Máy rải 50-60 m3/h

ca

0,0003

 

 

2

Máy lu rung 25T

ca

0,0005

 

 

3

Máy lu bánh hơi 16T

ca

0,0002

 

 

4

Máy lu bánh hơi 10T

ca

0,0004

 

 

5

Ô tô tưới nước 5m3

ca

0,0003

0,0010

0,0008

6

Máy lu bánh thép 10T

ca

 

0,0020

0,0209

7

Máy san 108CV

ca

 

0,0010

 

Lưu ý:

– Định mức áp dụng theo Thông tư số
10/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng.
Riêng đối với “Cấp phối sỏi suối” phần móng đường áp dụng theo Mã AD.22311 của
định mức ban hành kèm theo công văn số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của
Bộ Xây dựng.

– Đối với trường hp thi công
khe co, khe giãn mặt đường bê tông đơn vị (hoặc tổ đội) thi công sử dụng biện
pháp cắt khe bằng máy thì vận dụng Mã định mức AL.22111, Mã AL.22112 – Cắt khe đường bê
tông của định mức ban hành theo Thông tư số 10/2019/TT-BXD.

3. Hướng dẫn tham khảo áp dụng định mức,
cấp phối đố
i với hạng mục
móng đường trong điều kiện khó khăn, địa hình địa chất phức tạp.

3.1. Khó khăn về điều kiện vật
liệu xây dựng (đá, cát khan h
iếm); điều kiện năng lực
máy thiết bị th
i công hạn chế.

3.1.1. Móng đường cấp A, dày 15 cm.

TT

Tng hợp hao
phí

Đơn vtính

Khối lượng
Vật liệu, Nhân công, Máy thi công cần có để làm
1mét dài móng đường

Cấp phối đá
dăm 0,075- 50mm

Cấp phối sỏi
suối

Đá dăm thải

 

Vật liệu

 

 

 

 

1

Cấp phối đá dăm 0,075- 50mm

m3

0,7035

 

 

2

Cấp phối sỏi suối

m3

 

0,6925

 

3

Móng đá dăm thải

m3

 

 

0,5933

 

Nhân công 3/7

công

0,0374

0,0374

0,0374

 

Máy thi công

 

 

 

 

1

Máy đầm đất cầm tay 70 kg

ca

0,0232

0,0232

0,0232

3.1.2. Móng đường cấp B, dày 12 cm.

TT

Tổng hp hao phí

Đơn vị tính

Khối lượng
Vật liệu, Nhân công, Máy thi công cần có để làm
1mét dài
móng đường

Cấp phối đá dăm 0,075 50mm

Cấp phối sỏi
suối

Đá dăm thải

 

Vt liu

 

 

 

 

1

Cấp phối đá dăm 0,075- 50mm

m3

0,4824

 

 

2

Cấp phối sỏi suối

m3

 

0,4748

 

3

Móng đá dăm thải

m3

 

 

0,4068

 

Nhân công 3/7

công

0,0257

0,0257

0,0257

 

Máy thi công

 

 

 

 

1

Máy đầm đất cầm tay 70 kg

ca

0,0159

0,0159

0,0159

3.1.3. Móng đường cấp C, rộng 2,5m,
dày 10cm.

TT

Tổng hợp
hao phí

Đơn vị tính

Khối lượng
Vật liệu, Nhân công, Máy thi công cần có để làm
1mét dài
móng đường

Cấp phối đá
dăm 0,075- 50mm

Cấp phối sỏi
suối

Đá dăm thải

 

Vt liu

 

 

 

 

1

Cấp phối đá dăm 0,075- 50mm

m3

0,3350

 

 

2

Cấp phối sỏi suối

m3

 

0,3298

 

3

Móng đá dăm thải

m3

 

 

0,2825

 

Nhân công 3/7

công

0,0178

0,0178

0,0178

 

Máy thi công

 

 

 

 

1

Máy đầm đất cầm tay 70 kg

ca

0,0089

0,0089

0,0089

3.1.4. Móng đường cấp C, rộng 2m,
dày 10cm.

TT

Tổng hợp
hao phí

Đơn vị tính

Khối lượng
Vật liệu, Nhân công, Máy th
i công cần có để làm
1mét dài
móng đường

Cấp phối đá
dăm 0,075- 50mm

Cấp phối sỏi suối

Đá dăm thải

 

Vật liu

 

 

 

 

1

Cấp phi đá dăm 0,075-
50mm

m3

0,2680

 

 

2

Cấp phối sỏi suối

m3

 

0,2638

 

3

Móng đá dăm thải

m3

 

 

0,2260

 

Nhân công 3/7

công

0,0143

0,0143

0,0143

 

Máy thi công

 

 

 

 

1

Máy đầm đất cầm tay 70 kg

ca

0,0089

0,0089

0,0089

3.1.5. Móng đường cấp D, dày 10 Cm.

TT

Tổng hợp
hao phí

Đơn vị tính

Khối lượng
Vật liệu, Nhân công, Máy thi công cần có để làm
1mét dài móng đường

Cấp phối đá
dăm 0,075- 50mm

Cấp phi sỏi suối

Đá dăm thải

 

Vật liệu

 

 

 

 

1

Cấp phối đá dăm 0,075- 50mm

m3

0,2010

 

 

2

Cấp phối sỏi suối

m3

 

0,1979

 

3

Móng đá dăm thải

m3

 

 

0,1695

 

Nhân công 3/7

công

0,0107

0,0107

0,0107

 

Máy thi công

 

 

 

 

1

Máy đầm đất cầm tay 70 kg

ca

0,0066

0,0066

0,0066

Ghi chú: Hệ s vật liệu là
1,13 vận dụng theo quy định tại định mức dự toán xây dựng công trình, ban hành
kèm theo Thông tư 10/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng.

5.2. Trường hợp điều kiện
địa chất nền đường bằng đá; mặt đường đã được cứng hóa từ trước nhưng đã bị hư
hỏng: Có thể lựa chọn giảm chiều dày lớp móng đối với các cấp đường để tiết kiệm
chi phí đầu tư nhưng chiều dày móng tối thiểu không được <8,0 Cm.

Phần 3:

CÁC
BẢN VẼ THIẾT KẾ ĐIỂN HÌNH

(Chi tiết theo tập
bản vẽ
đính kèm)


Quyết định 327/QĐ-UBND năm 2020 thay thế Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1234/QĐ-UBND về thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đối với công trình được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Tải văn bản file Word, PDF về máy

Chờ 30s để file Word hoặc PDF tự động tải về máy tính

Nếu tập tin bị lỗi, bạn đọc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ download file