Tải Quyết định 394/QĐ-UBND năm 2021 công bố danh mục thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra tỉnh Điện Biên – Tải File Word, PDF [DownLoad]



Quyết định 394/QĐ-UBND năm 2021 công bố danh mục thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra tỉnh Điện Biên

Số hiệu: 394/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Điện Biên Người ký: Lê Thành Đô
Ngày ban hành: 24/03/2021
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Tóm tắt văn bản

Nội dung văn bản

Bạn đang xem: Tải Quyết định 394/QĐ-UBND năm 2021 công bố danh mục thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra tỉnh Điện Biên – Tải File Word, PDF [DownLoad]

Quyết định 394/QĐ-UBND năm 2021 công bố danh mục thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra tỉnh Điện Biên

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
——–

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:
394/QĐ-UBND

Điện Biên,
ngày 24 tháng 3 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG THAM
NHŨNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA THANH TRA TỈNH ĐIỆN BIÊN

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương
ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08
tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31
tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp
vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 70/QĐ-TTCP ngày 08/3/2021
của Thanh tra Chính phủ về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế trong
lĩnh vực phòng chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra
Chính phủ;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này danh mục thủ tục hành chính được thay
thế trong lĩnh vực phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Thanh tra tỉnh Điện Biên (có Danh mục
cụ thể kèm theo).

Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ
trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,
thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

CHỦ TỊCH

Lê Thành Đô

 

DANH MỤC

THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA THANH TRA TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 394/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2021
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)

STT

Tên TTHC được thay thế

Tên TTHC thay thế

Thời hạn giải quyết

Địa điểm thực hiện

Phí, lệ phí

Căn cứ pháp lý

Cách thức thực hiện

Trực tiếp

Trực tuyến

Qua dịch vụ BCCI

1

Thủ tục thực
hiện kê khai tài sản, thu nhập

Thủ tục kê khai
tài sản, thu nhập

1. Thời điểm hoàn thành Kê khai lần đầu:

Người đang giữ vị trí công tác quy định tại
các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật PCTN
thì phải hoàn thành việc kê khai trước ngày 31/3/2021.

Người lần đầu giữ vị trí công tác quy định
tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật PCTN
phải hoàn thành việc kê khai chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào
vị trí công tác.

2. Thời điểm hoàn thành việc kê khai bổ sung:

Khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về
tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên. Việc kê
khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động về tài sản,
thu nhập.

3. Thời điểm hoàn thành việc kê khai hằng năm:

 Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương
đương trở lên; người làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài
chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết
công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác theo quy định của Chính
phủ. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 hàng năm

4. Thời
điểm hoàn thành việc kê khai
phục vụ công tác cán bộ:

Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại các
khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật PCTN khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10
ngày trước ngày dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức
vụ khác;

Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại khoản
4 Điều 34 của Luật PCTN việc thực hiện kê khai được thực hiện theo quy định
của pháp luật về bầu cử.

Các sở, ban,
ngành thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã; các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan hành
chính nhà nước; các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh

Không

– Luật Phòng,
chống tham nhũng số 36/2018/QH14 ngày 20/11/2018;

– Nghị định số
130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản thu nhập
của người có chức vụ quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

X

 

 

Thủ tục công
khai bản kê khai tài sản, thu nhập

2

Thủ tục xác minh
tài sản, thu nhập

Thủ tục xác minh
tài sản, thu nhập

Không
quá 115 ngày (trong đó thời hạn xác minh là 45 ngày, trường hợp phức tạp thì
có thể kéo dài nhưng không quá 90 ngày; thời hạn ban hành kết luận là 10
ngày, trường hợp phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 20 ngày; thời hạn
công khai kết luận là 05 ngày làm việc)

Thanh
tra tỉnh

Không

– Luật Phòng,
chống tham nhũng số 36/2018/QH14 ngày 20/11/2018;

– Nghị định số
130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản thu nhập
của người có chức vụ quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

X

 

 

3

Thủ tục tiếp
nhận yêu cầu giải trình

Thủ tục tiếp
nhận yêu cầu giải trình

Thời
hạn ra thông báo tiếp nhận hoặc từ chối giải trình là 05 ngày làm việc kể từ
ngày tiếp nhận yêu cầu giải trình

Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện;
UBND cấp xã; các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc cơ quan hành chính nhà nước; các
doanh nghiệp nhà nước trên địa
bàn tỉnh và người có trách nhiệm giải trình

Không

– Luật Phòng,
chống tham nhũng số 36/2018/QH14 ngày 20/11/2018;

– Nghị định số
59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng.

X

 

 

4

Thủ tục thực
hiện việc giải trình

Thủ tục thực
hiện việc giải trình

Thời
hạn thực hiện việc giải trình không quá 15 ngày kể từ ngày ra thông báo tiếp
nhận yêu cầu giải trình. Trường hợp có nội dung phức tạp thì có thể gia hạn
01 lần, thời gian gia hạn không quá 15 ngày và phải thông báo bằng văn bản
đến người yêu cầu giải trình.

Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện;
UBND cấp xã; các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc cơ quan hành chính nhà nước; các
doanh nghiệp nhà nước trên địa
bàn tỉnh

Không

Luật Phòng,
chống tham nhũng số 36/2018/QH14 ngày 20/11/2018;

– Nghị định số
59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng.

X

 

 

 

Quyết định 394/QĐ-UBND năm 2021 công bố danh mục thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra tỉnh Điện Biên

Tải văn bản file Word, PDF về máy

Chờ 30s để file Word hoặc PDF tự động tải về máy tính

Nếu tập tin bị lỗi, bạn đọc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ download file