Tải Quyết định 4539/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực Đầu tư thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Bình – Tải File Word, PDF [DownLoad]



Quyết định 4539/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực Đầu tư thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Bình

Số hiệu: 4539/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Bình Người ký: Nguyễn Tiến Hoàng
Ngày ban hành: 20/11/2019
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Tóm tắt văn bản

Nội dung văn bản

Bạn đang xem: Tải Quyết định 4539/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực Đầu tư thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Bình – Tải File Word, PDF [DownLoad]

Quyết định 4539/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực Đầu tư thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Bình

ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 4539/QĐ-UBND

Quảng
Bình, ngày 20 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ QUẢNG BÌNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ
tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 1038/QĐ-BKHĐT
ngày 28/7/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công bố chuẩn hóa thủ tục hành
chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Xét đề nghị của Trưởng Ban Quản lý
Khu kinh tế Quảng Bình tại Tờ trình số 1235/TTr-KKT ngày 09/10/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ
trong lĩnh vực Đầu tư thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh và
Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Bình.

Điều 2. Ban
Quản lý Khu kinh tế có trách nhiệm xây dựng và phê duyệt hoặc trình Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết các thủ tục hành chính
được công bố tại Quyết định này, gửi Sở Thông tin và Truyền thông để thiết lập
cấu hình xử lý công việc lên phần mềm Hệ thống Thông tin một cửa điện tử của
tỉnh theo hướng dẫn tại Công văn số 1388/UBND-KSTT ngày 20/8/2018 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc quy trình tin học hóa giải quyết thủ tục hành chính.

Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế, Giám đốc Sở
Thông tin và truyền thông, Giám đốc Trung tâm Hành chính công tỉnh và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
– Như Điều 4;
– Bộ KHĐT;
– Cục Kiểm soát TTHC, VPCP;
– CT, các PCT UBND tỉnh;
– Sở KH&ĐT;
– Cổng TTĐTQB;
– Lưu: VT, KSTTHC.

KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Tiến Hoàng

 

DANH MỤC

THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND TỈNH
VÀ BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ QUẢNG BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4539/QĐ-UBND ngày
20/11/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình)

1. Danh mục thủ tục hành chính mới
ban hành trong lĩnh vực Đầu tư thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh và Ban
Quản lý khu kinh tế Quảng Bình.

TT

Tên
TTHC

Thời
gian giải quyết

Địa
điể
m thực hiện

Phí,
lệ phí (nếu có)

Căn
cứ pháp lý

Nhận
hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dị
ch vụ
bưu chính công ích

1

Quyết định chủ trương đầu tư của
Thủ tướng Chính phủ (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư)

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế gửi hồ sơ cho
Bộ Kế hoạch và Đầu tư và gửi hồ sơ lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có liên
quan.

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về những nội
dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước, gửi Ban Quản lý Khu kinh tế và Bộ Kế
hoạch và Đầu tư.

– Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế trình UBND tỉnh xem
xét, có ý kiến thẩm định về hồ sơ dự án đầu tư và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ
chức thẩm định hồ sơ dự án đầu tư và lập báo cáo thẩm định.

– Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.

Trung
tâm Hành chính công tỉnh Đ/c: số 09 Quang Trung, Hải Đình, Đồng Hới, Quảng
Bình.

Không

– Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày
26/11/2014 của Quốc Hội;

– Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày
12/11/2015 của Chính phủ về việc hướng dẫn Luật Đầu tư;

– Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày
18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt
Nam.

2

Quyết định chủ trương đầu tư của
Quốc hội (đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư)

Theo Chương trình và kỳ họp của
Quốc hội

Trung
tâm Hành chính công tỉnh Đ/c: 09 Quang Trung, Hải Đình, Đồng Hới, Quảng Bình.

Không

– Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày
26/11/2014 của Quốc Hội;

– Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ về việc hướng dẫn Luật Đầu tư;

– Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày
18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Quy định biểu mẫu thực hiện thủ
tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

3

Điều chỉnh quyết định chủ trương
đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, UBND cấp tỉnh (đối với dự án đầu tư không
thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)

1. Đối với dự án đầu tư thuộc
thẩm quyề
n quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh:

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu kinh tế gửi hồ sơ cho cơ
quan nhà nước có thẩm quyền liên quan để lấy ý kiến về những nội dung điều
chỉnh;

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế, các cơ quan được
lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh thuộc phạm vi quản lý của mình;

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được ý kiến của cơ quan liên quan, Ban Quản lý Khu kinh tế
lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình UBND tỉnh;

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Ban Quản lý Khu kinh tế, UBND tỉnh
quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư và gửi cho Ban Quản lý Khu kinh tế.

2. Đối với dự án đầu tư thuộc
thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chí
nh phủ:

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu kinh tế gửi hồ sơ cho Bộ
Kế hoạch và Đầu tư, đồng thời gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý nhà nước có liên
quan để lấy ý kiến về các nội dung điều chỉnh;

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế, các cơ quan được
lấy ý kiến có ý kiến về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
mình;

– Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu kinh tế trình UBND tỉnh xem xét, có ý
kiến gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư về những nội dung điều chỉnh;

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được ý kiến của UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định
các nội dung điều chỉnh, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh chủ
trương đầu tư;

– Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng
Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư. Văn bản quyết
định điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND
tỉnh và Ban Quản lý Khu kinh tế.

Trung
tâm Hành chính công tỉnh Đ/c: số 09 Quang Trung, Hải Đình, Đồng Hới, Quảng
Bình.

Không

– Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày
26/11/2014 của Quốc Hội;

– Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày
12/11/2015 của Chính phủ về việc hướng dẫn Luật Đầu tư;

– Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày
18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Quy định
biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

4

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ.

Trung
tâm Hành chính công tỉnh Đ/c: số 09 Quang Trung, Hải
Đình, Đồng Hới, Quảng Bình.

Không

– Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày
26/11/2014 của Quốc Hội;

– Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày
12/11/2015 của Chính phủ về việc hướng dẫn Luật Đầu tư.

– Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày
18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Quy định
biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

5

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

1. Cấp giấy chứng nhận đăng ký
đần tư
đối với dự án thuộc diện quyết định chủ
trương đầu tư của UBND tỉnh:

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế gửi
hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước.

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định.

– Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế lập báo cáo thẩm định
trình UBND tỉnh.

– Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, UBND tỉnh quyết định chủ
trương đầu tư. Đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở
lên quy định tại Khoản 2 Điều 31 Luật Đầu tư phù hợp với quy hoạch đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện ngoài KCN, KCX, KCNC, KKT, Ủy ban nhân
dân tỉnh Quyết định chủ trương đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được báo cáo thẩm định của Ban Quản lý.

– Ban Quản lý Khu kinh tế cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

2. Cấp giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng
Chính phủ:

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế gửi hồ sơ cho Bộ
Kế hoạch và Đầu tư và gửi hồ sơ lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có liên quan.

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về những nội
dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước, gửi Ban Quản lý Khu kinh tế và Bộ Kế
hoạch và Đầu tư.

– Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế trình UBND tỉnh xem
xét, có ý kiến thẩm định về hồ sơ dự án đầu tư và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được ý kiến của UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định hồ sơ
dự án đầu tư và lập báo cáo thẩm định.

– Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng
Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.

– Ban Quản lý Khu kinh tế cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

3. Cấp giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội:

Theo Chương trình và kỳ họp của
Quốc hội

Trung
tâm Hành chính công tỉnh Đ/c: số 09 Quang Trung, Hải Đình, Đồng Hới, Quảng
Bình.

Không

– Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày
26/11/2014 của Quốc Hội;

– Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ về việc hướng dẫn Luật Đầu tư;

– Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày
18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Quy định biểu mẫu thực hiện thủ
tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

6

Điều chỉnh tên dự án đầu tư, tên và
địa chỉ nhà đầu tư trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Trung
tâm Hành chính công tỉnh Đ/c: số 09 Quang Trung, Hải Đình, Đồng Hới, Quảng
Bình.

Không

– Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc Hội;

– Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày
12/11/2015 của Chính phủ về việc hướng dẫn Luật Đầu tư;

– Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày
18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Quy định biểu mẫu thực hiện thủ
tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

7

Điều chỉnh nội dung dự án đầu tư
trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với trường hợp không điều chỉnh
quyết định chủ trương đầu tư)

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Trung
tâm Hành chính công tỉnh Đ/c: số 09 Quang Trung, Hải Đình, Đồng Hới, Quảng
Bình.

Không

– Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày
26/11/2014 của Quốc Hội;

-Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày
12/11/2015 của Chính phủ về việc hướng dẫn Luật Đầu tư;

– Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày
18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Quy định biểu mẫu thực hiện thủ
tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

8

Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu
tư của UBND cấp tỉnh

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu kinh tế gửi hồ sơ cho cơ
quan nhà nước có thẩm quyền liên quan để lấy ý kiến về những nội dung điều
chỉnh.

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế, các cơ quan được
lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh thuộc phạm vi quản lý của mình.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được ý kiến của cơ quan nêu trên, Ban Quản lý Khu kinh tế lập
báo cáo thẩm định về các nội dung điều chỉnh.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Ban Quản lý Khu kinh tế, UBND tỉnh
quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.

– Ban Quản lý Khu kinh tế điều
chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư
của UBND tỉnh.

Trung
tâm Hành chính công tỉnh Đ/c: số 09 Quang Trung, Hải Đình, Đồng Hới, Quảng
Bình.

Không

– Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày
26/11/2014 của Quốc Hội;

– Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày
12/11/2015 của Chính phủ về việc hướng dẫn Luật Đầu tư;

– Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày
18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Quy định biểu mẫu thực hiện thủ
tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

9

Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu
tư của Thủ tướng Chính phủ

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu kinh tế gửi hồ sơ cho Bộ
Kế hoạch và Đầu tư, đồng thời gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền
liên quan để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh.

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế, các cơ quan được
lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh thuộc phạm vi quản lý của mình.

– Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu kinh tế trình UBND tỉnh xem xét, có ý
kiến gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư về những nội dung điều chỉnh.

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được ý kiến của UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định
các nội dung điều chỉnh, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh chủ
trương đầu tư.

– Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng
Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, Ban
Quản lý Khu kinh tế điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

Trung
tâm Hành chính công tỉnh Đ/c: số 09 Quang Trung, Hải Đình, Đồng Hới, Quảng
Bình.

Không

– Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày
26/11/2014 của Quốc Hội;

– Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ về việc hướng dẫn Luật Đầu tư;

– Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày
18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Quy định biểu mẫu thực hiện thủ
tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

10

Chuyển nhượng
dự án đầu tư

1. Đối với dự án thuộc một trong
các trường hợp: (i
) dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư, (ii) dự án được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư mà nhà đầu tư đã
hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn và đưa
dự
án vào khai thác, vận hành:

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu kinh tế xem xét điều kiện
chuyển nhượng dự án đầu tư để điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

2. Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương
đầu tư của Thủ tướng Chí
nh phủ:

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu kinh tế gửi hồ sơ cho cơ
quan nhà nước có thẩm quyền để lấy ý kiến thẩm định về điều kiện chuyển
nhượng dự án đầu tư.

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế, các cơ quan được
gửi hồ sơ có ý kiến về điều kiện chuyển nhượng thuộc phạm vi quản lý của mình.

– Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, Ban Quản lý Khu kinh tế trình UBND tỉnh
xem xét, có ý kiến gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nếu có).

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được ý kiến của UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo
thẩm định về điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư.

– Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng
Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.

– Đối với dự án được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, Ban Quản lý
Khu kinh tế điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nhận
chuyển nhượng dự án đầu tư.

3. Đối với dự án đầu tư thuộc
diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh:

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu kinh tế gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lấy ý kiến thẩm định
về điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư.

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế, các cơ quan được
gửi hồ sơ xin ý kiến có ý kiến về điều kiện chuyển nhượng thuộc phạm vi quản
lý của mình;

– Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu kinh tế lập báo cáo về việc đáp ứng
điều kiện chuyển nhượng dự án trình UBND tỉnh.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được báo cáo của Ban Quản lý Khu kinh tế, UBND tỉnh xem xét,
quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư;

– Đối với dự án không cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu
tư được gửi cho nhà đầu tư.

– Đối với dự án được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, Ban Quản lý Khu
kinh tế điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nhận chuyển
nhượng dự án đầu tư.

Trung
tâm Hành chính công tỉnh Đ/c: số 09 Quang Trung, Hải Đình, Đồng Hới, Quảng
Bình.

Không

– Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày
26/11/2014 của Quốc Hội;

– Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày
12/11/2015 của Chính phủ về việc hướng dẫn Luật Đầu tư;

– Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày
18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Quy định biểu mẫu thực hiện thủ
tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

11

Điều chỉnh dự án đầu tư trong
trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ.

Trung
tâm Hành chính công tỉnh Đ/c: số 09 Quang Trung, Hải Đình, Đồng Hới, Quảng
Bình.

Không

– Luật Đầu tư
số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc Hội;

– Nghị định số
118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ về việc hướng dẫn Luật Đầu tư;

– Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày
18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Quy định biểu mẫu thực hiện thủ
tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

12

Điều chỉnh dự án đầu tư theo bản
án, quyết định của tòa án, trọng tài

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ.

Trung
tâm Hành chính công tỉnh Đ/c: số 09 Quang Trung, Hải Đình, Đồng Hới, Quảng
Bình.

Không

– Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày
26/11/2014 của Quốc Hội;

-Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày
12/11/2015 của Chính phủ về việc hướng dẫn Luật Đầu tư;

– Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày
18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Quy định biểu mẫu thực hiện thủ
tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

13

Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu

Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày
nhận được đề nghị của nhà đầu tư đối với cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư.

Trung
tâm Hành chính công tỉnh Đ/c: số 09 Quang Trung, Hải Đình, Đồng Hới, Quảng
Bình.

Không

– Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày
12/11/2015 của Chính phủ về việc hướng dẫn Luật Đầu tư;

– Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày
18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Quy định
biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

14

Hiệu đính thông tin trên Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư

Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày
nhận được đề nghị của nhà đầu tư.

Trung
tâm Hành chính công tỉnh Đ/c: số 09 Quang Trung, Hải Đình, Đồng Hới, Quảng
Bình.

Không

– Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày
12/11/2015 của Chính phủ về việc hướng dẫn Luật Đầu tư;

– Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày
18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Quy định biểu mẫu thực hiện thủ
tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

15

Nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu

Ngay khi nhà đầu tư nộp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư.

Trung
tâm Hành chính công tỉnh Đ/c: số 09 Quang Trung, Hải Đình, Đồng Hới, Quảng
Bình.

Không

– Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày
12/11/2015 của Chính phủ về việc hướng dẫn Luật Đầu tư.

16

Giãn tiến độ đầu tư

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được đề xuất của nhà đầu tư.

Trung
tâm Hành chính công tỉnh Đ/c: số 09 Quang Trung, Hải Đình, Đồng Hới, Quảng
Bình.

Không

– Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày
26/11/2014 của Quốc Hội;

– Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày
18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Quy định biểu mẫu thực hiện thủ
tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

17

Tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư

Ngay khi tiếp nhận thông báo.

Trung
tâm Hành chính công tỉnh Đ/c: số 09 Quang Trung, Hải Đình, Đồng Hới, Quảng
Bình.

Không

– Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày
26/11/2014 của Quốc Hội;

– Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày
18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Quy định biểu mẫu thực hiện thủ
tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

18

Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

Ngay khi tiếp nhận hồ sơ.

Trung
tâm Hành chính công tỉnh Đ/c: số 09 Quang Trung, Hải Đình, Đồng Hới, Quảng
Bình.

Không

– Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày
26/11/2014 của Quốc Hội;

– Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày
12/11/2015 của Chính phủ về việc hướng dẫn Luật Đầu tư;

– Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày
28/11/2015.

19

Thành lập văn phòng điều hành của
nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ.

Trung
tâm Hành chính công tỉnh Đ/c: số 09 Quang Trung, Hải Đình, Đồng Hới, Quảng
Bình.

Không

– Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày
26/11/2014 của Quốc Hội;

– Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT
ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Quy định biểu mẫu thực hiện
thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

20

Chấm dứt hoạt động văn phòng điều
hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ.

Trung
tâm Hành chính công tỉnh Đ/c: số 09 Quang Trung, Hải Đình, Đồng Hới, Quảng
Bình.

Không

– Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày
26/11/2014 của Quốc Hội;

– Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày
18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Quy định biểu mẫu thực hiện thủ
tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

21

Đổi Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư cho dự án hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng
nhận đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ.

Trung
tâm Hành chính công tỉnh Đ/c: số 09 Quang Trung, Hải Đình, Đồng Hới, Quảng
Bình.

Không

– Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày
26/11/2014 của Quốc Hội;

– Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày
12/11/2015 của Chính phủ về việc hướng dẫn Luật Đầu tư;

– Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày
18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Quy định biểu mẫu thực hiện thủ
tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

22

Cung cấp thông tin về dự án đầu tư

Trong thời gian 05 ngày làm việc kể
từ khi nhận được văn bản đề nghị.

Trung
tâm Hành chính công tỉnh Đ/c: số 09 Quang Trung, Hải Đình, Đồng Hới, Quảng
Bình.

Không

Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày
12/11/2015 của Chính phủ về việc hướng dẫn Luật Đầu tư.

23

Bảo đảm đầu tư trong trường hợp
không được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ.

Trung
tâm Hành chính công tỉnh Đ/c: số 09 Quang Trung, Hải
Đình, Đồng Hới, Quảng Bình.

Không

– Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 16/11/2014;

– Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày
12/11/2015 của Chính phủ về việc hướng dẫn Luật Đầu tư;

24

Quyết định chủ trương đầu tư của
Ban Quản lý Khu kinh tế

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế gửi hồ sơ lấy
ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan.

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định
những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình và gửi Ban Quản lý Khu
kinh tế.

– Trong thời hạn 25 ngày đối với dự
án quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 32 Luật đầu tư và trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan có
liên quan đối với dự án quy định tại Khoản 2 Điều 31 Luật đầu tư, Ban Quản lý
Khu kinh tế xem xét, quyết định chủ trương đầu tư.

Trung
tâm Hành chính công tỉnh Đ/c: số 09 Quang Trung, Hải Đình, Đồng Hới, Quảng
Bình.

Không

– Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày
16/11/2014;

– Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ về việc hướng dẫn Luật Đầu tư;

25

Điều chỉnh quyết định chủ trương
đầu tư của Ban Quản lý Khu kinh tế.

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu kinh tế gửi hồ
sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan để lấy ý kiến về những nội dung
điều chỉnh.

– Trong thời hạn 15 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế, các cơ quan được
xin ý kiến có ý kiến về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
mình.

– Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày
nhận được ý kiến thẩm định, Ban Quản lý Khu kinh tế xem xét, quyết định điều
chỉnh chủ trương đầu tư.

Trung
tâm Hành chính công tỉnh Đ/c: số 09 Quang Trung, Hải Đình, Đồng Hới, Quảng
Bình.

Không

– Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày
26/11/2014 của Quốc Hội;

– Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày
12/11/2015 của Chính phủ về việc hướng dẫn Luật Đầu tư;

– Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày
18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Quy định biểu mẫu thực hiện thủ
tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

2. Danh mục thủ tục hành chính bị
bãi bỏ trong lĩnh vực Đầu tư thuộc thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh Và
Ban Quản lý khu kinh tế
Quảng Bình.

Số
TT

Số
hồ sơ TTHC

Tên
TTHC

Tên
văn bản quy định việc bãi bỏ TTHC

1

T-QBI-283942-TT

Thủ
tục số 2 Quyết định số 937/QĐ-UBND ngày 01/4/2016

Quyết định chủ trương đầu tư của
Thủ tướng Chính phủ (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư)

Quyết
định số 1038/QĐ-KKT ngày 28/7/2017 về việc công bố chuẩn hóa thủ tục hành
chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

2

T-QBI-283943-TT

Thủ
tục số 3 Quyết định số 937/QĐ-UBND ngày 01/4/2016

Quyết định chủ trương đầu tư của
Quốc hội (đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư)

3

T-QBI-283944-TT

Thủ
tục số 4 Quyết định số 937/QĐ-UBND ngày 01/4/2016

Điều chỉnh quyết định chủ trương
đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, UBND cấp tỉnh đối với dự án đầu tư không
thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

4

T-QBI-283945-TT

Thủ
tục số 5 Quyết định số 937/QĐ-UBND ngày 01/4/2016

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư.

5

T-QBI-283946-TT

Thủ
tục số 6 Quyết định số 937/QĐ-UBND ngày 01/4/2016

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư.

6

T-QBI-283949-TT

Thủ
tục số 7 Quyết định số 937/QĐ-UBND ngày 01/4/2016

Điều chỉnh tên dự án đầu tư, tên và
địa chỉ nhà đầu tư trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

7

T-QBI-283952-TT

Thủ
tục số 8 Quyết định số 937/QĐ-UBND ngày 01/4/2016

Điều chỉnh nội dung dự án đầu tư
trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với trường hợp không thuộc diện
quyết định chủ trương đầu tư).

8

T-QBI-283992-TT

Thủ
tục số 9 Quyết định số 937/QĐ-UBND ngày 01/4/2016

Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu
tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

9

T-QBI-283993-TT

Thủ
tục số 10 Quyết định số 937/QĐ-UBND ngày 01/4/2016

Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu
tư của Thủ tướng Chính phủ

10

T-QBI-283994-TT

Thủ
tục số 11 Quyết định số 937/QĐ-UBND ngày 01/4/2016

Chuyển nhượng dự án đầu tư

11

T-QBI-283995-TT

Thủ
tục số 12 Quyết định số 937/QĐ-UBND ngày 01/4/2016

Điều chỉnh dự án đầu tư trong
trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh
tế.

12

T-QBI-283996-TT

Thủ
tục số 13 Quyết định số 937/QĐ-UBND ngày 01/4/2016

Điều chỉnh dự án đầu tư theo bản
án, quyết định của tòa án, trọng tài.

13

T-QBI-283997-TT

Thủ
tục số 14 Quyết định số 937/QĐ-UBND ngày 01/4/2016

Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu

14

T-QBI-283998-TT

Thủ
tục số 15 Quyết định số 937/QĐ-UBND ngày 01/4/2016

Hiệu đính thông tin trên Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư.

15

T-QBI-283999-TT

Thủ
tục số 16 Quyết định số 937/QĐ-UBND ngày 01/4/2016

Nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu

16

T-QBI-284000-TT

Thủ
tục số 17 Quyết định số 937/QĐ-UBND ngày 01/4/2016

Giãn tiến độ đầu tư

17

T-QBI-284001-TT

Thủ
tục số 18 Quyết định số 937/QĐ-UBND ngày 01/4/2016

Tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư

18

T-QBI-284002-TT

Thủ
tục số 19 Quyết định số 937/QĐ-UBND ngày 01/4/2016

Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

19

T-QBI-284003-TT

Thủ
tục số 20 Quyết định số 937/QĐ-UBND ngày 01/4/2016

Thành lập văn phòng điều hành của
nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

20

T-QBI-284004-TT

Thủ
tục số 21 Quyết định số 937/QĐ-UBND ngày 01/4/2016

Chấm dứt hoạt động văn phòng điều
hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

21

T-QBI-284005-TT

Thủ
tục số 22 Quyết định số 937/QĐ-UBND ngày 01/4/2016

Đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
cho dự án hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy
tờ khác có giá trị pháp lý tương đương

22

T-QBI-284006-TT

Thủ
tục số 23 Quyết định số 937/QĐ-UBND ngày 01/4/2016

Cung cấp thông tin về dự án đầu tư

23

T-QBI-284009-TT

Thủ
tục số 24 Quyết định số 937/QĐ-UBND ngày 01/4/2016

Bảo đảm đầu tư trong trường hợp
không được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư

24

T-QBI-284012-TT

Thủ
tục số 25 Quyết định số 937/QĐ-UBND ngày 01/4/2016

Quyết định chủ trương đầu tư của
Ban Quản lý Khu kinh tế

 

25

T-QBI-284020-TT

Thủ
tục số 26 Quyết định số 937/QĐ-UBND ngày 01/4/2016

Điều chỉnh quyết định chủ trương
đầu tư của Ban Quản lý Khu kinh tế.

 

Quyết định 4539/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực Đầu tư thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Bình

Tải văn bản file Word, PDF về máy

Chờ 30s để file Word hoặc PDF tự động tải về máy tính

Nếu tập tin bị lỗi, bạn đọc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ download file