Tải Quyết định 536/QĐ-UBND về Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của tỉnh Hà Giang năm 2020 – Tải File Word, PDF [DownLoad]



Quyết định 536/QĐ-UBND về Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của tỉnh Hà Giang năm 2020

Số hiệu: 536/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang Người ký: Nguyễn Văn Sơn
Ngày ban hành: 15/04/2020
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Tóm tắt văn bản

Nội dung văn bản

Bạn đang xem: Tải Quyết định 536/QĐ-UBND về Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của tỉnh Hà Giang năm 2020 – Tải File Word, PDF [DownLoad]

Quyết định 536/QĐ-UBND về Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của tỉnh Hà Giang năm 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG

——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 536/QĐ-UBND

Hà Giang, ngày 15 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH HÀ GIANG NĂM 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm
2015;

Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí ngày 26 thá
ng 11 năm 2013;

Căn cứ Quyết định số 166/QĐ-TTg
ngày 23 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng Chí
nh phủ,
về việc ban hành Chương trình tổ
ng thể của Chính phủ
về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 nam 2014 của
Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật
thực hành tiế
t kiệm, chống lãng phí;

Căn cứ Thông tư số 188/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 12 năm 2014 của
Bộ Tài chí
nh hướng dẫn một số điều của Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ, quy định chi
tiết một số điều của Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí;

Căn cứ Văn bản số 4265/BTC-NSNN
ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Bộ Tài chính, về các giải pháp chí
nh sách tài khóa nhằm tháo gỡ khó khăn cho
SXKD; thúc đẩ
y giải ngân vốn đầu tư công trước tác
động củ
a đại dịch Covid-19;

Căn cứ Quyết định số
976/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2017 của U
BND tỉnh, về việc ban hành Chương trình tổng
thể thực hành tiết kiệm, chống lã
ng phí trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017-2020;

Căn cứ Văn bản số 2332/BTC-PC ngày
03 tháng 3 năm 2020 của Bộ Tài chí
nh, về việc xây dựng
và thực hiện chương trình thực hành tiết kiệm, chố
ng
lãng phí năm 2020;

Căn cứ Thông báo số 64/TB-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2020 của
U
BND tỉnh, về Kết luận phiên họp tháng 3 năm 2020 của UBND
tỉnh;

Căn cứ Kết luận số 563-KL/TU ngày 14 tháng 4 năm 2020 của Thường trực Tỉnh
ủy;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số 404/STC-TTr ngày 09 tháng 3 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này, Chương trình
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của tỉnh Hà Giang năm 2020.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.

Căn cứ nội dung chương trình ghi tại
Điều 1, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức có liên quan
xây dựng chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của đơn vị mình,
trong đó cụ thể hóa mục tiêu, các chỉ tiêu, tiêu chí và biện pháp để thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí đảm bảo có hiệu quả, thiết thực; đồng thời báo cáo về
kết quả thực hành tiết kiệm chống lãng phí theo đúng thời gian quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh,
Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành khối tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
– Bộ Tài chính;
– Thường trực Tnh ủy;
– Thường trực HĐND tỉnh;
– Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
UBMTVN tỉnh Hà Giang;
– Lãnh đạo VP (đ/c Đoàn, Sang, Sắc);
– Như Điều 3 (thực hiện);
– Các xã, TT (huyện sao gửi);
– Cổng thông tin điện tử tnh HG;
– Đài PT-TH, Báo HG;
– Trung tâm TT Công báo tnh;
– Lưu VT, CV: KTTH(2), NCPC.

TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Sơn

CHƯƠNG TRÌNH

THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 536/QĐ-UBND
ngày 15
/4/2020 của UBND
tỉnh)

A. MỤC TIÊU,
YÊU CẦU, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

I. Mục tiêu

Ban hành Chương trình thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí (THTK, CLP) trên địa bàn tỉnh năm 2020, nhằm thực hiện có
hiệu quả Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của Chính phủ; tập trung nguồn
lực để hoàn thành các mục tiêu về tăng trưởng, phát triển kinh tế, ổn định đời
sống của nhân dân, đảm bảo an sinh xã hội; đồng thời để các cấp, các ngành, các
cơ quan, đơn vị, cán bộ công chức, người lao động và nhân
dân nhận thức sâu sắc, có trách nhiệm cao hơn về thực hành, tiết kiệm chống
lãng phí.

II. Yêu cầu

1. THTK, CLP phải gắn với các chỉ
tiêu chủ yếu về kinh tế, xã hội, môi trường đề ra tại kế hoạch phát triển kinh
tế-xã hội năm 2020 và hướng tới hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm tại
Chương trình tổng thể tại quyết định số 976/QĐ-UBND ngày
31/5/2017 của UBND tỉnh giai đoạn
2017-2020.

2. Các cấp, các ngành, các cơ quan,
đơn vị và nhân dân phải đưa việc THTK, CLP là công việc thường xuyên, liên tục ở
mọi nơi, mọi lúc với sự tham gia của tất cả cán bộ, công chức, viên chức và người
lao động có biện pháp cụ thể.

3. Thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí phải gắn với các hoạt động phòng chống tham nhũng, thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán, cải cách hành chính sắp xếp bộ máy của hệ thống chính trị; là trách nhiệm
của các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân trong thực hiện
nhiệm vụ được giao gắn kết giữa các ngành, lĩnh vực để tạo sự chuyển biến tích
cực trong THTK, CLP.

3. Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, UBND
các huyện, thành phố, UBND cấp xã, doanh nghiệp xây dựng kế
hoạch THTK, CLP phải bám sát chủ trương, định hướng của Đảng, Nhà nước, xác định
THTK, CLP là nhiệm vụ trọng tâm của cơ quan, đơn vị gắn với trách nhiệm của người
đứng đầu, với việc thực hiện nhiệm vụ phát triển KT-XH của các cấp, ngành, lĩnh
vực và với yêu cầu cải cách hành chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

III. Nhiệm vụ trọng
tâm

Việc xây dựng và thực hiện Chương
trình THTK, CLP năm 2020 là yếu tố quan trọng góp phần thực hiện thắng lợi kế
hoạch phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh và tạo cơ sở để hoàn thành Chương
trình tổng thể theo quyết định số 976/QĐ-UBND ngày
31/5/2017 của UBND tỉnh giai đoạn 2017-2020. Do đó cần tập chung vào một số nhiệm
vụ trọng tâm sau:

1. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài
chính, ngân sách, tăng cường quản lý thu; thực hiện các giải pháp chống thất
thu, chuyển giá, trốn thuế; kiểm soát chặt chẽ bội chi ngân sách nhà nước; tăng
tỷ trọng đầu tư phát triển, giảm tỷ
trọng chi thường xuyên, đảm bảo chi cho con người, an sinh xã hội và chi cho quốc
phòng, an ninh.

2. Công khai, minh bạch và thực hiện
triệt để tiết kiệm ngay từ khâu xác định nhiệm vụ. Quản lý chặt chẽ và hạn chế
tối đa việc ứng trước dự toán ngân sách nhà nước và chi chuyển nguồn sang năm
sau.

3. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải
ngân vốn đầu tư công, phấn đấu giải ngân đảm bảo hoàn thành kế hoạch vốn năm
2020 được giao.

4. Quản lý, sử dụng
tài sản công theo đúng quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm
2017. Chống lãng phí trong mua sắm tài sản công thông qua việc triển khai đồng
bộ, có hiệu quả phương thức mua sắm tập trung, mua sắm thông qua mạng đấu thầu
rộng rãi.

5. Tiếp tục đổi mới, sắp xếp bộ máy của
hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Triển khai quyết liệt
công tác sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm tinh gọn,
có cơ cấu hợp lý, có năng lực tự chủ, quản trị tiên tiến, hoạt động hiệu quả.
Tinh giảm biên chế, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức để
sử dụng hiệu quả chi thường xuyên ngân sách nhà nước, góp phần cải cách chính
sách tiền lương.

B. MỘT SỐ CHỈ
TIÊU TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG CÁC LĨNH VỰC

I. Trong quản
lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN

1. Thực hiện tiết kiệm ngay từ chủ
trương đầu tư, cắt giảm 100% các dự án không nằm trong quy hoạch, kế hoạch được
cấp có thẩm quyền phê duyệt; cắt giảm các dự án có xuất đầu tư quá cao, cắt giảm
các quy mô, giãn hoãn các hạng mục chưa thực sự cần thiết.

2. Nâng cao chất lượng công tác khảo
sát, thiết kế, giải pháp thi công, thẩm định dự án; hạn chế các nội dung phát
sinh dẫn đến phải điều chỉnh thiết kế, thi công, phấn đấu thực hiện nghiêm việc
tiết kiệm 10% tổng mức đầu tư theo Nghị quyết số 89/NQ-CP ngày 10/10/2019 của Chính phủ (trừ các trường hợp quy định tại Nghị
quyết s
70/NQ-CP ngày 03/8/2017 và Nghị quyết số 94/NQ-CP ngày
29/10/2019)
.

3. Tiếp tục thực hiện nghiêm Luật Đầu
tư công số 39/2019/QH14 và các nghị định hướng dẫn của Luật, Chỉ thị số
1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu
tư từ vốn ngân sách Nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ; Chỉ thị số 27/CT-TTg
ngày 27/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường, đẩy mạnh công tác quyết
toán đầu tư các dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước; Tăng cường công tác theo
dõi, kiểm tra, đánh giá đối với 100% kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công
được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn
bản hướng dẫn.

4. Đẩy mạnh áp dụng đấu thầu qua mạng,
đảm bảo tỷ lệ đấu thầu qua mạng theo hình thức chào hàng cạnh tranh, đấu thầu rộng
rãi đạt tối thiểu 50% về số lượng gói thầu và 15% về tổng giá trị gói thầu, cắt
giảm 100% việc tổ chức lễ động thổ, lễ khởi công, khánh thành các công trình
xây dựng cơ bản, trừ các công trình quan trọng quốc gia về kinh tế, chính trị,
văn hóa – xã hội.

5. Kiểm soát chặt chẽ vốn ĐTXDCB; đẩy
nhanh tốc độ thực hiện và giải ngân ngay từ những tháng đầu năm, không dồn. Cơ
quan chức năng tiến hành kiểm tra, rà soát việc sử dụng vốn tạm ứng theo chế độ
và tiến độ thu hồi vốn đã tạm ứng.

6. Trên cơ sở giá trúng thầu được phê
duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu, các gói thầu xây lắp công trình XDCB và
các gói thầu mua sắm tài sản sử dụng vốn từ NSNN. Giao cho các Chủ đầu tư có
trách nhiệm thỏa thuận, thống nhất với các nhà thầu, tiếp tục tiết kiệm thêm
kinh phí để bổ sung nguồn lực, hỗ trợ cho công tác an sinh xã hội của địa
phương.

II. Trong quản
lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên

1. Thực hiện tiết kiệm các nội dung
sau đây:

a. Tiết kiệm 10% dự toán chi thường
xuyên (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương) để tạo nguồn cải
cách tiền lương theo quy định của TW; ngoài ra tiết kiệm thêm 10% để thực hiện
Chương trình xây dựng nông thôn mới và chế độ, chính sách của tỉnh năm 2020.

b. Để tạo nguồn phòng, chống dịch
Covid -19 và bù hụt thu cân đối do dự báo giảm thu lớn (ảnh hưởng của dịch
Covid-19), thực hiện cắt giảm 30% dự toán kinh phí hội nghị, công tác phí trong
nước và 50% dự toán công tác phí nước ngoài (theo đề xuất của Bộ Tài chính với
Chính phủ tại văn bản số 4265/BTC-NSNN ngày 09/4/2020) đã giao đầu năm 2020 cho
các cơ quan, đơn vị, trong đó:

– Giao Sở Tài chính rà soát, trình UBND
tỉnh cắt giảm 30% dự toán kinh phí hội nghị, chi tiếp khách, công tác phí trong
nước và 50% dự toán công tác phí nước ngoài của các đơn vị dự toán khối tỉnh.

– Đối với các huyện, thành phố: Giao UBND cấp huyện thực hiện cắt giảm 30% dự toán kinh phí hội nghị, chi tiếp
khách, công tác phí trong nước và 50% dự toán công tác phí nước ngoài. Các huyện,
thành phố chủ động sử dụng nguồn kinh phí cắt giảm nêu trên để phòng, chống dịch
Covid -19 và bù hụt thu cân đối ngân sách trên địa bàn.

c. Giảm tần suất và thắt chặt các khoản
kinh phí chi tổ chức lễ hội, lễ kỷ niệm, phấn đấu tiết kiệm 20% so với dự toán
được cấp thẩm quyền phê duyệt.

d. Tiết kiệm điện, nước và xăng dầu
10% so với dự toán giao.

e. Hạn chế bố trí kinh phí đi nghiên
cứu, khảo sát nước ngoài; không bố trí đoàn ra trong chi thường xuyên các
Chương trình mục tiêu Quốc gia. Thực hiện quản lý chặt chẽ đoàn ra, đoàn vào
đúng người, đúng mục đích, đúng chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
chỉ bổ sung khi có nhiệm vụ đột xuất, đặc biệt cần thiết.

2. Quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động
thường xuyên trong dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các khoản chi bổ
sung đảm bảo đúng mục đích, đúng định mức chi tiêu và chế độ tài
chính hiện hành. Quản lý chặt chẽ các khoản thu và nội dung chi từ nguồn thu,
theo Chương trình số 23/CTr-UBND ngày
15/01/2020 thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2020 của Chính phủ; Chỉ
thị số 244/CT-UBND ngày 19/02/2020 của UBND tỉnh. Không
ban hành các chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách khi chưa có nguồn đảm
bảo.

3. Không đề xuất, thẩm định, phê duyệt
các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học có nội dung trùng lặp, không khả thi hoặc
đã được ứng dụng. Thực hiện cơ chế khoán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học
và công nghệ trên cơ sở định mức nghiên cứu khoa học, công
nghệ.

4. Thực hiện Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc
đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn
kinh phí chi thường xuyên; Cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp
công lập có đủ điều kiện, trừ các bệnh viện, trường học; Sát nhập, giải thể đơn
vị sự nghiệp công lập hoạt động kém hiệu quả; từng bước giảm dần mức hỗ trợ từ
ngân sách đối với các đơn vị sự nghiệp công lập.

5. Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các định
mức kinh tế – kỹ thuật, định mức chi và các văn bản quy phạm pháp luật liên
quan đến định mức chi.

6. Đối với cơ quan Tài chính:

– Trình cấp có thẩm quyền bổ sung
kinh phí đối với nhiệm vụ phát sinh trong năm thuộc nguồn NSNN phải đảm bảo khi
được cấp có thẩm quyền giao hoặc đã được phê duyệt chủ trương thực hiện.

– Thẩm định phân bổ, giao dự toán
kinh phí chi ngân sách và có nguồn gốc từ NSNN cho nhiệm vụ phát sinh đảm bảo
tiết kiệm, ở mức tối thiểu cần thiết theo nội dung 1 trên.

III. Quản lý, sử
dụng đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ, tài sản công, tài nguyên, khoáng sản.

1. Đối với nhà công vụ:

Nhà công vụ giao cho các cơ quan, đơn
vị, tổ chức phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và bảo đảm thực
hành tiết kiệm. Nâng cao hiệu suất nhà công vụ; Tổ chức kiểm tra việc quản lý,
sử dụng nhà công vụ, thu hồi nhà công vụ sử dụng không đúng đối tượng theo quy
định.

2. Đối với tài sản công:

– Thực hiện nghiêm Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công năm 2017 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018; Nghị định số
151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công, cũng như Luật Đấu giá; Chỉ đạo
các cấp, các ngành thực hiện Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của
Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động
sự nghiệp, Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định
việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công và Chỉ thị số 2896/CT-UBND ngày 31/12/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc
đẩy mạnh triển khai thi hành Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản
quy định chi tiết thi hành Luật trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

– Tiếp tục thực hiện Quyết định số
36/2018/QĐ-UBND ngày 29/11/2018 của UBND
tỉnh Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Thực hiện nghiêm việc mua sắm tập trung theo đúng quyết định số 1248/QĐ-UBND ngày 10/7/2018 của UBND tỉnh.

– Nâng cao chất lượng thẩm định kế hoạch
lựa chọn nhà thầu.

– Các cơ quan, đơn vị xây dựng Quy chế
quản lý và sử dụng tài sản công làm căn cứ để kiểm tra việc thực hiện quy chế của
CBCCVC và người lao động.

– Kiểm kê, rà soát, quản lý chặt chẽ,
sử dụng hiệu quả tài sản, phương tiện thiết bị làm việc hiện có. Hạn chế tối đa
việc mua sắm ô tô, điều hòa và các phương tiện, tài sản,
trang thiết bị không thực sự cần thiết.

3. Đối với đất đai, trụ sở làm việc

– Rà soát, chấn chỉnh việc chấp hành
các quy định của pháp luật về xử lý tài sản công theo văn bản số 484/CVCP-CN
ngày 17/01/2020 của Văn phòng Chính phủ;

– Tiếp tục thực hiện quyết định số
25/2018/QĐ-UBND ngày 30/8/2018 của UBND
tỉnh Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng trên địa bàn tỉnh
Hà Giang. Sử dụng đất đai, tài sản vào mục đích sản xuất kinh doanh, liên
doanh, liên kết đúng quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

– Thanh tra, kiểm tra, rà soát, xử lý
thu hồi diện tích đất đai, mặt nước, trụ sở làm việc sử dụng không đúng quy định
của pháp luật, sai mục đích, sai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất lãng phí, kém
hiệu quả, bỏ hoang hóa và lấn chiếm trái quy định.

4. Tiết kiệm nguồn tài nguyên khoáng
sản. Lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện giai đoạn 2021-2030 và kế hoạch
sử dụng đất kỳ đầu giai đoạn 2021-2025. Thực hiện nghiêm các chủ trương, định
hướng trong điều tra, thăm dò, khai thác, chế biến, xuất khẩu khoáng sản. Tăng
cường quản lý, giám sát, sử dụng hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm các nguồn tài
nguyên. Thực hiện tốt công tác xác định giá đất cụ thể trong bồi thường giải
phóng mặt bằng, giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự
án trọng điểm của tỉnh. Đấu giá quyền khai thác khoáng sản, đấu giá quyền sử dụng
đất theo quy định.

IV. Trong quản lý,
sử dụng lao động và thời gian lao động

1. Xây dựng kế hoạch thực hiện Chương
trình của Tỉnh ủy về rà soát, sắp xếp, kiện toàn các cơ quan hành chính, tổ chức
bộ máy bên trong của các cơ quan, đơn vị, gắn với tinh giản biên chế, cơ cấu lại
và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị quyết số
18-NQ/TW ngày 25/10/2017; Tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng
cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị quyết số 19-NQ/TW của BCHTW
khóa XII. Trong năm 2020 tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế theo kế hoạch.

Tiếp tục sắp xếp, tổ chức lại các đơn
vị sự nghiệp công lập để tinh gọn đầu mối, giảm biên chế, nâng cao hiệu quả hoạt
động, phấn đấu giảm số đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Giảm số giờ nộp các khoản bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, nộp thuế và thời gian thông quan
theo chỉ đạo của Chính phủ và của Bộ ngành.

3. Quản lý chặt chẽ thời giờ lao động,
kiểm tra, giám sát chất lượng và đảm bảo hiệu quả công việc của cán bộ công chức,
viên chức, người lao động tại các cơ quan, đơn vị. Tăng cường kiểm tra chấp
hành chế độ công vụ, dịch vụ công của các đơn vị sự nghiệp công lập. Xây dựng kế
hoạch luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác, tạo điều kiện cho cán bộ, công
chức, người lao động phát huy hết khả năng lao động. Nghiêm cấm sử dụng thời
gian lao động vào việc riêng.

V. Trong quản lý,
sử dụng vốn và tài sản của nhà nước trong các doanh nghiệp có vốn nhà nước; quản
lý các Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.

1. Căn cứ Luật thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí và các quy định của Nhà nước hàng năm Doanh nghiệp phải xây dựng
phương án tiết kiệm ban hành các cơ chế, quy chế, các định mức, tiêu chuẩn, chế
độ quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn lực được nhà nước giao.

2. Thực hiện triệt để tiết kiệm năng
lượng, vật tư, chi phí đầu vào; ứng dụng công nghệ mới để nâng cao chất lượng,
sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa, tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh;
tiết kiệm chi phí quản lý tối thiểu 5%, tiết giảm chi phí tiếp tân, khánh tiết,
hội nghị….

3. Đối với các quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách

a) Rà soát các quy định hiện hành
liên quan đến việc thành lập, hoạt động và quản lý đối với các quỹ, đánh giá hiệu
quả hoạt động để trên cơ sở đó quyết định tổ chức hoạt động đảm bảo theo đúng
quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày
27/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý đối với
các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.

b) Sắp xếp lại ủy thác bổ sung cho Quỹ
ĐTPT tỉnh quản lý đối với hoạt động của Quỹ bảo vệ môi trường.

VI. Đối với sản xuất
tiêu dùng trong nhân dân

1. Các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố tuyên truyền, vận động nhân dân đẩy mạnh thực
hiện việc học tập, làm theo tư tưởng, phong cách và đạo đức
Hồ Chí Minh”, Thông tri số 10/TTr-MTTW-BTT ngày 08/7/2016 của UBMT tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thực
hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”.
Kế hoạch triển khai các hoạt động của
ban chỉ đạo trung ương Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt
Nam” góp phần thực hiện tốt Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Thực hiện
Chỉ thị số 30-CT/TU ngày 20/02/2015 của Ban thường vụ Tỉnh
ủy về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong việc thực hiện nếp sống văn
minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội.

2. UBMT Tổ quốc các cấp phối hợp với UBND các huyện, thành phố, các tổ chức chính trị – xã hội
tuyên truyền trong nhân dân về ý thức thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong
sản xuất và tiêu dùng, vận động nhân dân xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh đô
thị, trong tổ chức việc cưới, việc tang, lễ hội.

C. GIẢI PHÁP THỰC
HIỆN MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM, CLP

I. Tăng cường
công tác lãnh đạo, chỉ đạo về THTK, CLP tại các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân
dân các cấp

Thủ trưởng các Sở, ngành, cơ quan,
đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi quản lý có trách nhiệm
chỉ đạo thống nhất việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu THTK, CLP năm 2020;
xây dựng kế hoạch TKCLP đối với Sở, ngành và từng cơ quan,
đơn vị thực hiện cụ thể về lượng, giá trị theo nhiệm vụ được giao để thực hiện
các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm cho từng lĩnh vực gắn với công tác thanh tra,
kiểm tra thường xuyên; phân công rõ ràng trách nhiệm đối với từng tổ chức, đơn
vị; đưa kết quả THTK, CLP là tiêu chí để đánh giá công tác thi đua, khen thưởng
và bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức.

II. Tiếp tục đổi
mới công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng, người dân, các cấp,
các ngành trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

1. Các cơ quan thông tấn, báo đài,
các cơ quan truyền thông bố trí thời lượng, thu thập thông tin để tăng cường
thông tin, phổ biến pháp luật về THTK, CLP trên phương tiện
thông tin đại chúng; chuyên mục về thực hành TKCLP, nêu gương tốt đối với các tổ chức, cá nhân điển hình trong thực hành TKCLP trên từng
các lĩnh vực; phê phán hành vi gây lãng phí trong sản xuất, kinh doanh, trong sử
dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước, tài nguyên thiên nhiên, trong lao động,
các khoản đóng góp, ủng hộ, tài trợ cũng như tiêu dùng của tất cả công dân;
công bố hành vi lãng phí, kết quả xử lý hành vi lãng phí.

2. UBND cấp huyện,
xã đổi mới tuyên truyền, phổ biến, thông tin liên quan đến thực hành TKCLP, bao
gồm thông tin trên hệ thống truyền thanh của cấp xã, thôn, họp thôn, tổ dân phố.

3. Báo cáo viên các cấp, Đội thông
tin lưu động…xây dựng kế hoạch tuyên truyền, trong đó có nội dung thực hành
TKCLP.

III. Tăng cường
công tác chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện

1. Tiếp tục rà soát các dự án, kế hoạch
ngay từ chủ trương đầu tư nhằm đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả. Trong việc
thẩm định trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, phải thẩm định
làm rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn cho từng chương trình, dự án cụ thể; bảo
đảm dự án được phê duyệt có đủ nguồn lực tài chính để thực hiện. Tập trung rà
soát, đánh giá lại kết quả thực hiện quy hoạch, điều chỉnh các nội dung không
phù hợp với tình hình và điều kiện mới để quy hoạch thực sự là cơ sở cho việc
xây dựng các chương trình và kế hoạch đầu tư.

Tăng cường đấu thầu rộng rãi, công
khai theo quy định của Luật Đấu thầu, nhất là đối với các
dự án có sử dụng đất. Nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác giám sát các dự án
đầu tư của nhà nước thông qua việc tăng cường công tác kiểm toán, thanh tra, kiểm
tra cũng như cơ chế giám sát của người dân, cộng đồng dân cư và các tổ chức xã
hội đối với hoạt động đầu tư công, nhất là đối với các dự án thực hiện đấu thầu
hạn chế, chỉ định thầu và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt. Nâng cao
tiến độ và chất lượng công tác thanh quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành
sử dụng vốn nhà nước, góp phần bảo vệ lợi ích hợp pháp của
nhà thầu và hạn chế thất thoát ngân sách nhà nước;

2. Sở chủ quản, các cấp, đơn vị sự
nghiệp công lập tiếp tục triển khai kịp thời nội dung tại Kế hoạch số 78/KH-UBND ngày 07/3/2018 của UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị định số
16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ đối với đơn
vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2018-2020.

3. Đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng
dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm soát chi, quản lý thu ngân sách
nhà nước; Điều hành, quản lý chi trong phạm vi dự toán được
giao, đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ quy định. Cải cách thủ tục hành chính,
đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch, chuyên nghiệp phục vụ người dân và doanh
nghiệp hướng tới Chính phủ số, nền kinh tế số và xã hội số.

4. Tổ chức thi hành có hiệu quả Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính đến từng cơ quan,
đơn vị có liên quan; thanh tra tuyển dụng, sử dụng đội ngũ công chức, viên chức,
người lao động và thanh tra công vụ. Triển khai quy trình theo tiêu chuẩn ISO
9001-2015, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh PCI cấp tỉnh và chỉ số hiệu quả
quản trị hành chính công PAPI.

5. Đổi mới phương thức, lề lối làm việc,
tăng cường ý thức trách nhiệm, tinh thần phục vụ nhân dân. Xử lý dứt điểm các
phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về cơ chế, chính sách, thủ tục
hành chính hoặc có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực trong phục vụ nhân dân.

IV. Tập trung kiểm
tra, thanh tra, xử lý các vi phạm về THTK, CLP

1. Triển khai có hiệu quả pháp luật
THTK, CLP gắn với công tác thanh tra, kiểm tra phòng chống tham nhũng; đặc biệt
chú trọng đề ra các biện pháp cụ thể để siết chặt kỷ cương, kỷ luật hành chính,
tăng cường tính công khai, minh bạch, trách nhiệm trong hoạt động công vụ.

2. Các cơ quan chức năng xây dựng kế
hoạch, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các
trường hợp sử dụng ngân sách còn lãng phí, không đúng chế
độ chính sách, định mức, tiêu chuẩn, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định
pháp luật về THTK, CLP.

3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ
chức và Chủ tịch UBND các cấp xây dựng kế hoạch kiểm tra,
tự kiểm tra các đơn vị trực thuộc. Đề xuất kiến nghị và có
biện pháp xử lý nghiêm túc các vi phạm qua kiểm tra, thanh tra, kiểm toán.

D. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN

1. Căn cứ chương trình tổng thể về
THTK, CLP năm 2020 và Chương trình tổng thể THTK, CLP trên địa bàn tỉnh giai đoạn
2017-2020 của UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan đảng, đoàn thể chính trị xã hội
từ tỉnh đến huyện/thành phố và các xã thị trấn, các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND
các huyện, thành phố, UBND cấp xã, Giám đốc các doanh nghiệp
có vốn Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối cần xác định một
số nhiệm vụ cụ thể thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý để tập chung chỉ đạo; xây dựng
Chương trình THTK, CLP năm 2020 của đơn vị mình, Cần cụ thể hóa các mục tiêu,
chỉ tiêu tiết kiệm, tiêu chí đánh giá tiết kiệm và yêu cầu THTK, CLP của cấp
mình, ngành mình; xác định cụ thể nhiệm vụ trọng tâm, với những biện pháp, giải
pháp cần thực hiện năm 2020 để đạt mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra; phân công người
chịu trách nhiệm từng khâu công việc nhằm TKCLP.

2. Các ngành, các cấp, cơ quan Nhà nước,
các cơ quan đảng, đoàn thể chính trị xã hội có sử dụng kinh phí nhà nước triển
khai thực hiện tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong
chi thường xuyên, được tổng hợp vào báo cáo kết quả thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí toàn tỉnh hàng năm theo tiêu chí đối với các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh,
huyện và xã.

3. Xác định cụ
thể trách nhiệm của người đứng đầu trong cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện
kiểm tra kịp thời làm rõ lãng phí khi có thông tin phát hiện để xử lý nghiêm đối
với các tổ chức, cá nhân trong phạm vi quản lý có hành vi lãng phí.

4. Chế độ báo cáo:

– Thực hiện theo quy định tại Thông
tư số 188/2014/TT-BTC ngày 10/12/2014 của Bộ Tài chính và văn bản số 1388/STC-TTr ngày 29/9/2015 của Sở Tài chính.

– Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổ chức thực hiện việc chấm
điểm theo tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong
chi thường xuyên quy định tại Thông tư số 129/2017/TT-BTC được hướng dẫn tại văn bản số
2777/HD-UBND của UBND tỉnh ngày 17/12/2018 và gửi kết quả
cùng với báo cáo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí hàng năm của đơn vị để Sở
Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài chính.

5. Hội đồng thi đua khen thưởng các cấp
trên cơ sở chế độ báo cáo và tổ chức thực hiện Luật THTK, CLP làm căn cứ xét
thi đua khen thưởng.

Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị các cấp,
các ngành tổ chức thực hiện./.

Quyết định 536/QĐ-UBND về Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của tỉnh Hà Giang năm 2020

Tải văn bản file Word, PDF về máy

Chờ 30s để file Word hoặc PDF tự động tải về máy tính

Nếu tập tin bị lỗi, bạn đọc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ download file