Tải Quyết định 791/QĐ-UBND năm 2019 về ban hành Đề án Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh – Tải File Word, PDF [DownLoad]



Quyết định 791/QĐ-UBND năm 2019 về ban hành Đề án Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Số hiệu: 791/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh Người ký: Trần Anh Dũng
Ngày ban hành: 09/05/2019
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Tóm tắt văn bản

Nội dung văn bản

Bạn đang xem: Tải Quyết định 791/QĐ-UBND năm 2019 về ban hành Đề án Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh – Tải File Word, PDF [DownLoad]

Quyết định 791/QĐ-UBND năm 2019 về ban hành Đề án Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH

——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 791/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 09 tháng 05 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
TRÀ VINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa ngày 12/6/2017;

Căn cứ Nghị định số 39/2018/NĐ-CP
ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Căn cứ Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày
16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020;

Căn cứ Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày
15/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Luật
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Căn cứ Nghị quyết số 118/NQ-HĐND
ngày 12/4/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc chủ trương đối với Đề án Hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch
và Đầu tư tại Tờ trình số 134/TTr-SKHĐT ngày 0
4/5/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án Hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (đính kèm).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở
Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
– Văn phòng Chính phủ (b/c);
Bộ Kế hoạch và Đầu
(b/c);
Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
Thường trực HĐND tnh (b/c);
– CT, các PCT UBND tỉnh;
– UBMTTQVN và các tổ chức chính trị – xã hội tnh;
– Như Điều 3;
– LĐ VPUBND tỉnh;
– Các Phòng NC;
– Lưu: VT, KT.

TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Trần Anh Dũng

ĐỀ ÁN

HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 791/QĐ-UBND ngày 03/5/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Phần I

SỰ CẦN THIẾT XÂY
DỰNG ĐỀ ÁN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ

I. SỰ CẦN THIẾT
XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

Trong thời gian qua, Tỉnh ủy, Ủy ban
nhân dân tỉnh tỉnh Trà Vinh đặc biệt quan tâm chỉ đạo, lãnh đạo các Sở, ban,
ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc phát triển
doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV); nhiều hoạt động hỗ
trợ DNNVV đã được triển khai trên địa bàn tỉnh như tăng cường công tác cải cách
hành chính, hỗ trợ doanh nghiệp xúc tiến thương mại, liên kết sản xuất, khởi
nghiệp, chuyển đổi hộ kinh doanh lên doanh nghiệp,… góp phần xây dựng môi trường
kinh doanh thuận lợi hơn cho doanh nghiệp phát triển. Tuy nhiên, kết quả thực
hiện còn những hạn chế nhất định. Theo kết quả xếp hạng chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2017, PCI tỉnh Trà Vinh xếp thứ hạng 37/63 tỉnh, thành phố (nằm ở nhóm PCI trung bình của cả nước);
đặc biệt chỉ số dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp xếp hạng thứ 63/63 tỉnh, thành (đạt
4,77 điểm), chỉ số đào tạo lao động xếp hạng thứ 58/63 tỉnh thành. Vì vậy, việc
tăng cường dịch vụ hỗ trợ DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh là nhiệm vụ cấp thiết
trong bối cảnh hiện nay.

Bên cạnh đó, nhằm thực hiện tốt Nghị
quyết số 10-NQ/TW ngày 03/6/2017 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng (Khóa XII) về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan
trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Chương trình hành
động số 18-CTr/TU ngày 15/8/2017 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW,
trong đó đặt ra mục tiêu “Phấn đấu đến năm 2020, có 4.000 doanh nghiệp; đến
năm 2025 là 7.500 doanh nghiệp và đến năm 2030 là 15.000 doanh nghiệp”. Hiện
trên địa bàn tỉnh Trà Vinh có trên 2.206 doanh nghiệp, khoảng 1.946 doanh nghiệp
đang hoạt động (số doanh nghiệp còn lại trong tình trạng tạm
ngừng hoạt động, chờ giải thể), trong đó trên 98% là doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Thực tế trên cho thấy còn tồn tại rất
nhiều hạn chế trong lĩnh vực hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa: Các
chương trình, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp chưa được thực hiện đồng bộ; việc
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính đã được triển khai ở nhiều cấp nhưng thủ tục hành chính vẫn còn liên quan
đến nhiều Sở, ngành nên việc giải quyết hồ sơ vẫn còn chậm. Việc tiếp cận nguồn
lực cho sản xuất kinh doanh như tín dụng, đất đai, thị trường đầu ra, hỗ trợ
thành lập mới doanh nghiệp… vẫn còn gặp nhiều khó khăn, mất nhiều thời gian
và chi phí. Số doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, giải thể vẫn
còn nhiều (Năm 2018, số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng
kinh doanh có thời hạn 39 doanh nghiệp, số doanh nghiệp chờ giải thể 308 doanh
nghiệp).

Tại Kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XIV
đã thông qua Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 có hiệu lực từ
ngày 01/01/2018, trong đó quy định về khung nội dung hỗ trợ tập trung vào DNNVV
và doanh nghiệp được chuyển đổi thành lập từ hộ kinh doanh. Theo kết quả điều
tra về hộ kinh doanh năm 2017 của Cục Thuế tỉnh, toàn tỉnh có trên 256 hộ kinh
doanh đáp ứng điều kiện phải chuyển đổi thành doanh nghiệp theo quy định tại Luật
Doanh nghiệp nhưng vẫn chưa đăng ký thành lập doanh nghiệp, việc chuyển đổi từ
hộ sang doanh nghiệp vẫn mang tính tự phát. Vì vậy, nếu có
những chính sách ưu đãi, khuyến khích của tỉnh dành cho doanh nghiệp nói chung
và DNNVV chuyển đổi từ hộ kinh doanh nói riêng, đồng thời các cấp, các ngành thực
hiện tuyên truyền sâu rộng đến các hộ kinh doanh về lợi ích khi chuyển đổi
thành doanh nghiệp, thì đây sẽ là lực lượng nòng cốt để đạt
được chỉ tiêu có 4.000 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đến
năm 2020.

Với những lý do trên, việc xây dựng Đề
án “Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa” nhằm khuyến khích, phát triển doanh nghiệp thành lập mới và thúc đẩy hộ
kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp là hết sức cần thiết trong thời điểm
hiện nay.

II. CĂN CỨ PHÁP
LÝ CỦA ĐỀ ÁN

Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa
ngày 12/6/2017;

Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày
11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ Doanh
nghiệp nhỏ và vừa;

Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016
của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020; Nghị quyết số
19-2017/NQ-CP ngày 06/02/2017 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ,
giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh
quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020;

Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 06/06/2017
của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết
35/NQ-CP ngày 16/05/2016 theo tinh thần Chính phủ đồng hành cùng doanh nghiệp;

Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 15/6/2018 của
Thủ tướng Chính phủ về tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Luật Hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa.

Phần II

NỘI DUNG CỦA ĐỀ
ÁN

I. MỤC TIÊU, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
CỦA ĐỀ ÁN

1. Mục tiêu của Đề án:

Tạo cơ chế, chính sách thuận lợi nhằm
khuyến khích, thúc đẩy các tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp và hoạt động
theo quy định của pháp luật, đẩy mạnh phát triển khu vực kinh tế tư nhân, góp
phần đưa kinh tế tỉnh Trà Vinh phát triển nhanh và bền vững.

Tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh
thuận lợi để khuyến khích, hỗ trợ các hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có
mã số thuế, có tiềm năng, chuyển đổi
thành lập doanh nghiệp và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp; tạo tiền
đề để các doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh doanh hoạt động hiệu quả hơn,
bền vững hơn.

Nâng cao hiệu quả hoạt động cho các
DNNVV, đóng góp cho sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

Phấn đấu phát triển doanh nghiệp mới
năm 2019: 600 doanh nghiệp, năm 2020: 700 doanh nghiệp, đến hết năm 2020 trên địa
bàn Trà Vinh có khoảng 3.500 đến 4.000 doanh nghiệp đăng ký hoạt động.

2. Phạm vi và thời gian thực hiện:

– Cơ chế, chính sách hỗ trợ, phát triển
DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trong khuôn khổ các cơ chế chính sách chung của
Nhà nước.

– Đề án được triển khai thực hiện
trong giai đoạn 2019-2020.

3. Đối tượng của Đề án:

– Doanh nghiệp được thành lập, tổ chức
và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đáp ứng các tiêu chí
xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Điều 6 Nghị định số
39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

– Các hộ kinh doanh có đăng ký kinh
doanh, có tiềm năng phát triển chuyển đổi thành doanh nghiệp.

– Các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp và
cung cấp dịch vụ hỗ trợ kinh doanh cho DNNVV trên địa bàn.

– Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các
huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị trên địa bàn tỉnh thực hiện công tác hỗ
trợ doanh nghiệp.

II. NỘI DUNG HỖ
TRỢ

1. Các nội dung hỗ trợ chung cho các DNNVV:

(1) Đẩy mạnh cải cách thủ tục
hành chính, hỗ trợ DNNVV gia nhậ
p thị trường:

Tiếp tục đẩy mạnh
cải cách thủ, tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ giải quyết
hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử. Nghiên cứu, đề xuất cắt giảm thời gian, chi phí
thực hiện các thủ tục trong quy trình khởi sự kinh doanh thông qua việc tích hợp
các thủ tục: đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng công bố thông tin đăng ký
doanh nghiệp, công bố mẫu dấu, đăng ký tài khoản ngân
hàng, đăng ký mã số bảo hiểm xã hội.

Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính
trong các lĩnh vực như: Đất đai, thuế, hải quan, BHXH… theo hướng đơn giản,
giảm bớt thời gian và các thủ tục không cần thiết, từng bước đem lại sự thuận
tiện cho các tổ chức, cá nhân.

Nâng cao trình độ, năng lực công tác,
đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác hỗ trợ,
giải quyết thủ tục hành chính cho doanh nghiệp. Quán triệt tinh thần tạo điều
kiện thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp, nghiêm cấm các hành vi nhũng nhiễu, gây
khó khăn cho doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục gia nhập thị trường.

(2) Hỗ trợ DNNVV tiếp cận tín dụng
và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp:

Mở rộng các hoạt động bảo lãnh tín dụng
cho các doanh nghiệp trên địa bàn; trong đó, khuyến khích bảo lãnh tín dụng cho
các DNNVV theo quy định tại Nghị định 34/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ.

Tạo điều kiện thuận lợi để hỗ trợ
DNNVV dễ dàng tiếp cận các nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương, tỉnh, nguồn vốn tín
dụng của ngân hàng và các tổ chức tín dụng.

Hướng dẫn, hỗ trợ các DNNVV tiếp cận
các nguồn vốn từ Quỹ phát triển DNNVV của Trung ương theo Quyết định số
601/QĐ-TTg ngày 17/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ và nguồn vốn từ Quỹ Đầu tư
phát triển của tỉnh.

Tổ chức lồng ghép các chương trình mục
tiêu có liên quan trên địa bàn để mang lại hiệu quả cao khi sử dụng kinh phí hỗ
trợ của Nhà nước. Tạo điều kiện cho các DNNVV tiếp cận nguồn vốn để tham gia
cung ứng các sản phẩm, dịch vụ phục vụ cho Chương trình xây dựng nông thôn mới,
Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

(3) Hỗ trợ công tác kế toán cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi sự:

– Cơ quan quản lý thuế hướng dẫn và
tuyên truyền trong công tác quản lý thuế, hạch toán và kê khai thuế theo phương
pháp đơn giản đối với những doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp siêu nhỏ.
Đảm bảo luôn cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến các chính sách về thuế và
thủ tục hành chính về thuế, giải đáp kịp thời những khó
khăn vướng mắc về thuế trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.

– Phối hợp với các đơn vị cung cấp phần
mềm kế toán và dịch vụ kế toán để triển khai các chương trình tặng phần mềm kế
toán và hỗ trợ công tác kế toán miễn phí đối với các doanh nghiệp mới thành lập
trong giai đoạn 2019-2020.

(4) Hỗ trợ mặt bằng sản xuất cho các DNNVV:

Thực hiện tốt Nghị quyết số
67/2018/NQ-HĐND ngày 11/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định về
mức hỗ trợ về giá thuê mặt bằng sản xuất cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các
khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

(5) Hỗ trợ xúc tiến, mở rộng thị
trường:

– Xây dựng các chính sách, chương
trình đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, giao thương kết nối trong và
ngoài nước và hỗ trợ kinh phí cho các DNNVV tham gia vào kết nối doanh nghiệp
quốc tế, hội chợ triển lãm, hội thảo giới thiệu sản phẩm công nghệ để tìm kiếm
cơ hội kinh doanh, mở rộng thị trường.

– Tăng cường các hoạt động, chương
trình giới thiệu chia sẻ thông tin thị trường trong nước và quốc tế một cách kịp
thời, chính xác bằng nhiều hình thức trợ giúp các doanh
nghiệp trong việc định hướng hoạt động sản xuất, kinh doanh.

(6) Hỗ trợ nghiên cứu, chuyển giao
và đổ
i mới công nghệ:

– Đẩy mạnh thực hiện các chương trình
hỗ trợ, phổ biến, ứng dụng công nghệ và kỹ thuật tiên tiến tới các DNNVV; khuyến
khích việc hợp tác và chia sẻ công nghệ giữa các doanh nghiệp có quy mô khác
nhau; hướng dẫn, khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ thống các tiêu
chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng quốc tế; khuyến khích doanh nghiệp
tham gia các chương trình liên kết ngành, liên kết vùng, chuỗi giá trị và phát
triển công nghiệp hỗ trợ.

– Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp
xây dựng và phát triển thương hiệu, đăng ký sở hữu trí tuệ, tham gia nghiên cứu
sáng chế công nghệ cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh; chuyển giao ứng dụng
thương mại hóa các đề tài, đề án, phát minh, sáng kiến; hỗ trợ kết nối các
doanh nghiệp trong chuỗi sản phẩm,…

(7) Hỗ trợ thông tin, tư vấn và pháp lý:

– Hình thành hệ thống cơ sở dữ liệu,
thông tin hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để cung cấp, phổ biến thông tin
về các văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp, các chính sách,
chương trình trợ giúp phát triển DNNVV và các thông tin khác hỗ trợ hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.

– Phát triển, nâng cấp Trang thông
tin điện tử của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Hỗ trợ doanh
nghiệp là đơn vị trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư trở thành đầu mối cung cấp
thông tin, các chương trình, kế hoạch hỗ trợ DNNVV; tiếp nhận các đăng
ký hỗ trợ của các DNNVV trên địa bàn tỉnh.

– Tư vấn, hỗ trợ miễn phí thủ tục
pháp lý về thành lập doanh nghiệp cho các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục
đăng ký thành lập doanh nghiệp, chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp.
Công khai thông tin về các đơn vị tư vấn, Văn phòng luật sư,… có nguyện vọng
tư vấn, hỗ trợ pháp lý miễn phí cho tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh về thủ tục
đăng ký thành lập doanh nghiệp trên Trang thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và
Đầu tư, Trung tâm Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp.

– Nâng cao chất lượng và đẩy nhanh tiến
độ giải quyết các hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được nộp qua mạng điện tử; tăng cường
công tác hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh thực hiện các thủ tục
đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

– Xây dựng và hình thành mạng lưới
chuyên gia, tư vấn viên trong tất cả các lĩnh vực theo tiêu chuẩn và điều kiện
quy định; đăng công khai mạng lưới chuyên gia, tư vấn viên trên Trang thông tin
điện tử của Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp và các cơ quan
liên quan đến DNNVV tiếp cận và lựa chọn chuyên gia, tư vấn viên phù hợp nhu cầu
của doanh nghiệp; thực hiện miễn hoặc giảm phí tư vấn cho
DNNVV, doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật (không bao gồm tư vấn
thủ tục hành chính).

(8) Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực
cho các DNNVV và DNNVV chuyển đổi từ hộ kinh doanh:

a) Nội dung hỗ trợ:

– Tổ chức đào tạo trực tuyến để tuyên
truyền kiến thức về pháp luật, hỗ trợ pháp lý, thuế, kế
toán,… cho các DNNVV nhằm nâng cao hiểu biết, tăng cường
khả năng quản lý tài chính, quản lý vận hành hoạt động kinh doanh đúng quy định
pháp luật; phối hợp với Trung tâm hỗ trợ DNNVV phía Bắc thuộc Cục Phát triển
doanh nghiệp – Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tuyên truyền, phổ biến cho các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh có nhu cầu tham gia học tập trực tuyến tại địa chỉ http://vietnamsme.gov.vn/he-thong-hoc-truc-tuyen.

– Hỗ trợ đào tạo trực tiếp tại doanh
nghiệp đối với các DNNVV hoạt động trong lĩnh vực sản xuất chế biến với mức hỗ
trợ 50% tổng kinh phí một khóa học nhưng không quá 01 lần/một năm.

– Hỗ trợ DNNVV mới thành lập nâng cao
kiến thức trong việc xây dựng, bảo vệ và quảng bá thương hiệu trong nước và quốc
tế.

b) Điều kiện hỗ trợ:

Các DNNVV đáp ứng tiêu chí tại Điều 6
Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ.

(9) Hỗ trợ DNNVV chuyển đổi từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Luật Hỗ trợ
DNNVV):

a) Nội dung hỗ trợ:

– Tư vấn, hướng dẫn miễn phí về trình
tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp; trình tự, thủ tục, hồ sơ
đăng ký chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh có điều
kiện (nếu có).

– Miễn lệ phí
đăng ký doanh nghiệp lần đầu, miễn phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lần
đầu tại Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia; miễn phí thẩm
định, phí, lệ phí cấp phép kinh doanh lần đầu đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

– Miễn lệ phí môn
bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp lần đầu.

– Tư vấn, hướng dẫn miễn phí về các
thủ tục hành chính thuế về chế độ kế toán trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

– Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
có thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Miễn, giảm tiền sử dụng đất có thời
hạn theo quy định của pháp luật về đất đai.

b) Điều kiện hỗ trợ:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ
hộ kinh doanh đáp ứng điều kiện về hồ sơ quy định tại khoản 2, Điều 15, Nghị định
số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ.

2. Các nội dung hỗ trợ theo cơ chế,
chính sách riêng của tỉnh:

(1)
Tuyên truyền, phổ
biến
những chính sách hỗ trợ thành lập doanh nghiệp trên địa bàn:

– Tăng cường tuyên truyền, phổ biến
trên các phương tiện thông tin đại chúng về những lợi ích và sự quan tâm, hỗ trợ
của Chính phủ, tỉnh đối với các hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp nhằm
nâng cao nhận thức của hộ kinh doanh và khuyến khích hộ kinh doanh chuyển đổi
thành lập doanh nghiệp.

– Minh bạch, cập nhật và hướng dẫn
100% các thủ tục hành chính trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Trang thông
tin điện tử của các cơ quan quản lý nhà nước. Các biểu mẫu hướng dẫn phải được
cập nhật đầy đủ, kịp thời khi có sự thay đổi và thuận tiện cho tra cứu, sử dụng.

– Thực hiện công tác thông tin, tuyên
truyền trên các phương tiện thông tin truyền thông như: Báo Trà Vinh, Đài phát
thanh và Truyền hình Trà Vinh, Cổng thông tin điện tử của
tỉnh, Trang thông tin điện tử của các cơ quan quản lý nhà nước, các Hiệp hội
doanh nghiệp,… về các chính sách, hỗ trợ, khuyến khích nhằm thu hút sự quan tâm của các tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh có tiềm
năng chuyển đổi thành lập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

– Biên soạn các tài liệu, tờ rơi, cẩm
nang hướng dẫn thực hiện quy trình đăng ký doanh nghiệp, đăng ký doanh nghiệp
qua mạng điện tử.

– Biên soạn và phát hành tạp chí, ấn
phẩm về các hoạt động hỗ trợ DNNVV trên địa bàn tỉnh nhằm kịp thời truyền tải
các thông tin, chương trình, chính sách hỗ trợ đến DNNVV.

– Hỗ trợ tập huấn miễn phí về các dịch
vụ thuế điện tử cho các doanh nghiệp mới thành lập. Tổ chức hội nghị, hội thảo
liên quan đến công tác tư vấn, hỗ trợ thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh
chuyển đổi thành doanh nghiệp và các cá nhân có nhu cầu.

(2) Hỗ trợ phí và kinh phí thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp mới và hộ kinh
doanh chuyển đổi:

a) Nội dung hỗ trợ:

– Hỗ trợ DNNVV thành lập mới về phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lần đầu tại Cổng
thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia: 300.000 đồng/1
doanh nghiệp.

(Riêng các DNNVV chuyển đổi từ hộ
kinh doanh được miễn phí công bố thông tin lần đầu theo Điều 16 Nghị định
39/2018/NĐ
-CP).

– Hỗ trợ kinh phí làm 01 con dấu pháp
nhân cho doanh nghiệp thành lập mới tối đa 300.000 đồng/01 doanh nghiệp.

– Tư vấn miễn phí trình tự, thủ tục
chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh; trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh đối
với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện cho các doanh nghiệp
được chuyển đổi từ hộ kinh doanh.

– Xây dựng và phát hành các tài liệu,
ấn phẩm, tờ rơi hoặc cẩm nang cho hộ kinh doanh nhằm phổ
biến kịp thời các quy định pháp luật có liên quan đến chuyển đổi từ hộ kinh
doanh lên doanh nghiệp.

b) Điều kiện hỗ trợ:

– Các tổ chức, cá nhân thành lập
doanh nghiệp mới đáp ứng tiêu chí về DNNVV theo quy định tại Điều 6 Nghị định số
39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ.

– Các DNNVV chuyển đổi từ hộ kinh
doanh đáp ứng điều kiện về hồ sơ quy định tại khoản 2, Điều 15, Nghị định
39/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa.

(3) Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực
cho hộ kinh doanh:

Xây dựng chương trình đào tạo phù hợp
cho đối tượng là hộ kinh doanh: Khảo sát, đánh giá nhu cầu đào tạo của hộ kinh
doanh và hỗ trợ 100% kinh phí tổ chức các khóa đào tạo theo các hình thức phù hợp,
cụ thể như:

+ Hỗ trợ đào tạo kiến thức về khởi sự và quản trị
doanh nghiệp cho hộ kinh doanh.

+ Các chương trình đào tạo hướng dẫn
về lập phương án sản xuất kinh doanh cho các hộ kinh doanh.

 (4) Quy định về thanh tra,
kiểm tra:

Không thực hiện thanh tra, kiểm tra
doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thời gian 03 (ba) năm đầu kể từ khi doanh nghiệp
được thành lập, việc thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp chỉ được thực hiện trong
trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc trường hợp thực sự cần
thiết và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

III. KINH PHÍ THỰC
HIỆN

1. Kinh phí hỗ trợ DNNVV thành lập mới, DNNVV chuyển đổi từ hộ kinh doanh theo cơ chế
của tỉnh:

– Phí công bố nội dung đăng ký doanh
nghiệp lần đầu cho doanh nghiệp thành lập mới:

+ Năm 2019: (300.000 đồng/1 doanh
nghiệp x 400 doanh nghiệp): 120 triệu đồng.

+ Năm 2020: (300.000 đồng/1 doanh
nghiệp x 500 doanh nghiệp): 150 triệu đồng.

– Kinh phí làm 01 con dấu pháp nhân
cho doanh nghiệp thành lập mới:

+ Năm 2019: (300.000 đồng/1 doanh
nghiệp x 600 doanh nghiệp): 180 triệu đồng.

+ Năm 2020: (300.000 đồng/1 doanh
nghiệp x 700 doanh nghiệp): 210 triệu đồng.

Tổng kinh phí dự kiến: 660 triệu đồng,
trong thời gian từ năm 2019 đến năm 2020.

Nguồn kinh phí: Ngân sách tỉnh cấp
hàng năm.

2. Kinh phí thực hiện các hoạt động
hỗ trợ DNNVV thường xuyên hàng năm:

– Kinh phí thực hiện các nội dung hoạt
động hỗ trợ doanh nghiệp của Đề án được các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện,
thị xã, thành phố xây dựng và thực hiện từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của
các đơn vị được UBND tỉnh phê duyệt hàng năm.

– Ngoài ra, lồng ghép các chương trình,
kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp khác đã được UBND tỉnh phê duyệt kinh phí thực hiện
hàng năm theo kế hoạch các Sở, ngành tỉnh đề xuất.

IV. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư – Cơ quan
Thường trực thực hiện Đề án:

– Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban,
ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp
trên địa bàn triển khai, thực hiện Đề án.

– Chỉ đạo cơ quan đăng ký kinh doanh
thực hiện nghiêm túc và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh đến
thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, giải quyết các thủ tục hành chính liên
quan đến đăng ký doanh nghiệp đúng hoặc sớm hơn thời gian quy định. Thực hiện
tích hợp các dịch vụ tiện ích như: Đăng ký doanh nghiệp, đăng ký tài khoản ngân
hàng, công bố mẫu dấu, đăng ký mã số bảo hiểm xã hội. Thực hiện 20% tỷ lệ đăng
ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, tăng cường đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện
tử mức độ 4.

– Chỉ đạo Trung tâm Xúc tiến Đầu tư
và Hỗ trợ doanh nghiệp: Thực hiện tư vấn, hỗ trợ thủ tục pháp lý miễn phí về
đăng ký doanh nghiệp cho các tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp. Xây dựng
hồ sơ mẫu, biểu liên quan đến thành lập các loại hình doanh nghiệp công khai
lên Trang thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm Xúc tiến Đầu
tư và Hỗ trợ doanh nghiệp; là đơn vị đầu mối thực hiện tư vấn, hướng dẫn miễn
phí hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp.

– Nâng cao trình độ, năng lực và ý thức
trách nhiệm bộ phận cán bộ làm công tác đăng ký kinh doanh và cán bộ tư vấn, hướng
dẫn, hỗ trợ thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

– Chủ trì thực hiện các chương trình
hỗ trợ đào tạo kiến thức Giám đốc điều hành doanh nghiệp (CEO), khởi sự doanh
nghiệp, quản trị doanh nghiệp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Tỉnh;
chương trình đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp. Thực hiện chương trình đào tạo
nâng cao kiến thức khởi sự doanh nghiệp cho hộ kinh doanh; giai đoạn 2019 –
2020 đào tạo tối thiểu cho 400 học viên (40 học viên/khóa)
là các hộ kinh doanh trên địa bàn từ nguồn kinh phí ngân sách tỉnh do UBND tỉnh
phê duyệt trong dự toán chi thường xuyên hàng năm.

– Tổ chức các chương trình đào tạo, hội
thảo kết nối kinh doanh, hướng dẫn kê khai và đăng ký thành lập qua mạng điện tử,… Tham mưu, đề xuất chương trình/kế hoạch khảo
sát, học tập mô hình, kinh nghiệm về khởi nghiệp, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
tại một số tỉnh/thành phố hoặc một số quốc gia khởi nghiệp thành công.

– Phối hợp khảo sát thực trạng hộ
kinh doanh và nhu cầu thành lập doanh nghiệp, nhu cầu đào tạo nâng cao trình độ
cho chủ hộ kinh doanh trên địa bàn.

– Nâng cấp hạ tầng công nghệ và nội
dung Trang thông tin điện tử của Trung tâm Xúc tiến đầu tư
và hỗ trợ doanh nghiệp để cung cấp các thông tin, chương
trình, chính sách hỗ trợ và tiếp nhận đăng ký hỗ trợ, trao đổi, giải đáp các
khó khăn cần tháo gỡ dành cho DNNVV trên địa bàn.

– Thực hiện xây dựng ấn phẩm, tạp chí
hoạt động hỗ trợ DNNVV nhằm truyền tải, phổ biến các
chương trình, hoạt động hỗ trợ đến DNNVV trên địa bàn tỉnh.

– Thực hiện kết nối hình thành Hệ
sinh thái khởi nghiệp tỉnh, đầu mối xây dựng mạng lưới tư vấn viên, các chuyên
gia, các đơn vị hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhằm phục vụ hỗ trợ toàn diện,
hiệu quả các mặt hoạt động của doanh nghiệp.

– Làm đầu mối theo dõi, tổng hợp việc
thực hiện Đề án của tất cả các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã,
thành phố, các Hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Định kỳ 06 tháng, hàng
năm tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh.

– Định kỳ hàng năm tham mưu UBND tỉnh
báo cáo cơ quan có thẩm quyền và Bộ Kế hoạch và Đầu tư về tình hình triển khai
Đề án hỗ trợ DNNVV.

2. Sở Tài chính:

– Chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu
tư, các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp, thẩm định
dự toán, báo cáo UBND tỉnh phê duyệt, bố trí kinh phí để triển khai các nhiệm vụ
của Đề án.

– Hướng dẫn các Sở, ban, ngành tỉnh,
UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện quy trình, thủ tục thanh quyết toán
kinh phí hỗ trợ triển khai các chính sách, chương trình của tỉnh.

3. Sở Công Thương:

– Chủ trì thực hiện
các nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp về các hoạt động xúc tiến thương mại; hướng dẫn
xây dựng chương trình, thực hiện chương trình khuyến công
và phát triển thương mại điện tử; giải pháp khuyến khích sản xuất kinh doanh,
tiêu thụ sản phẩm và đẩy mạnh xuất khẩu.

– Tổ chức các chương trình, hoạt động
hỗ trợ doanh nghiệp thành lập mới nâng cao kiến thức trong việc xây dựng thương
hiệu, bảo vệ thương hiệu và quảng bá thương hiệu trong nước và quốc tế.

– Hỗ trợ tuyên truyền, quảng bá sản
phẩm và dịch vụ của các doanh nghiệp mới thành lập trên các phương tiện truyền
thông của tỉnh.

– Tham mưu UBND tỉnh ban hành, triển
khai các cơ chế, giải pháp về xây dựng phát triển chuỗi giá trị, chuỗi phân phối,
các cơ chế chính sách, giải pháp về hỗ trợ chi phí hoạt động khảo sát, nghiên cứu
thị trường để đổi mới sản phẩm của
doanh nghiệp nhỏ và vừa; đồng thời hỗ trợ chi phí hoạt động truyền thông, quảng
bá hình ảnh, thương hiệu sản phẩm, thương hiệu doanh nghiệp của DNNVV.

– Nghiên cứu, trình HĐND tỉnh quyết định
bố trí quỹ đất để hình thành, phát triển các cụm công nghiệp cho DNNVV, khu chế
biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung cho DNNVV.

4. Sở Khoa học và Công nghệ:

– Chủ trì triển khai thực hiện các
chương trình hỗ trợ, phổ biến, ứng dụng công nghệ và kỹ thuật tiên tiến tới các
doanh nghiệp nhỏ và vừa; hướng dẫn, khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ
thống các tiêu chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng quốc tế.

– Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và
phát triển thương hiệu, đăng ký sở hữu trí tuệ, tham gia nghiên cứu sáng chế
công nghệ cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh: chuyển giao ứng dụng thương mại
hóa các đề tài đề án, phát minh, sáng kiến,…

5. Sở Tài nguyên và Môi trường:

– Chủ trì rà soát, công khai quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất, quỹ đất chưa sử dụng, tạo thuận lợi
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tiếp cận đất đai.

– Tăng cường công tác thanh tra, kiểm
tra trong công tác quản lý và sử dụng đất đai của các doanh nghiệp, xử lý nghiêm
các trường hợp vi phạm, thống kê và thu hồi đất hoang hóa, sử dụng không đúng mục
đích để tạo quỹ đất cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuê đất,
mặt bằng sản xuất kinh doanh.

6. Sở Nội vụ:

– Chủ trì rà soát, theo dõi, tăng cường
thanh tra, kiểm tra công vụ đối với công tác cải cách hành chính, đặc biệt là
các cơ quan thực hiện tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký
doanh nghiệp, thuế, hải quan, bảo hiểm xã hội đất đai, cấp
giấy phép hoạt động kinh doanh ngành nghề có điều kiện và các thủ tục hành
chính khác liên quan trực tiếp đến doanh nghiệp.

– Hàng năm tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh
khen thưởng kịp thời các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố,
các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Đề án; tham mưu nhắc nhở, phê bình các đơn vị
không hoàn thành nhiệm vụ được giao tại Đề án.

7. Sở Tư pháp:

Chủ trì, phối hợp
với các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện đào tạo, tập huấn phổ
biến pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho DNNVV.

8. Sở Thông tin và Truyền thông:

– Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch
và Đầu tư đề nghị các cơ quan báo chí của tỉnh và Trung ương cùng phối hợp công
tác với tỉnh trong các Chương trình hỗ trợ DNNVV; chỉ đạo hệ thống thông tin cơ
sở tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung hỗ trợ của Đề án (giai đoạn 2019-2020
thực hiện tuyên truyền ít nhất mỗi tháng một lần).

– Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền
hình Trà Vinh, Báo Trà Vinh, xây dựng các chuyên trang, chuyên mục phù hợp để
phổ biến nội dung của Đề án và tuyên truyền hướng dẫn cho các hộ kinh doanh về
lợi ích và sự cần thiết khi thực hiện chuyển đổi thành doanh nghiệp, bám sát
theo yêu cầu nội dung của Đề án.

9. Cục Thuế tỉnh:

– Chủ trì, phân công các Chi cục thuế
trên địa bàn hướng dẫn và tuyên truyền trong công tác quản lý thuế, kê khai quyết
toán thuế và chấp hành các chính sách, pháp luật về thuế.

– Chủ trì hướng dẫn, tư vấn các thủ tục
hành chính về thuế, hướng dẫn thực hiện các thủ tục miễn, giảm thuế, phí, lệ
phí đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng ưu tiên của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa.

– Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch
và Đầu tư giới thiệu các đại lý thuế đủ điều kiện hoạt động tham gia thực hiện
tư vấn, hướng dẫn miễn phí về các thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán đối
với doanh nghiệp thành lập mới được chuyển đổi từ hộ kinh doanh trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu và đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành
lập trong giai đoạn 2019-2020.

– Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban,
ngành tỉnh có liên quan tổ chức các khóa đào tạo về chính sách thuế và kế toán
cho doanh nghiệp mới thành lập.

– Hỗ trợ tập huấn về các dịch vụ thuế
điện tử đối với doanh nghiệp mới thành lập và doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ
kinh doanh.

– Giới thiệu các đơn vị cung cấp phần
mềm, dịch vụ kế toán doanh nghiệp để triển khai các chương trình hỗ trợ miễn
phí đối với các doanh nghiệp mới thành lập trong giai đoạn 2019-2020.

– Rà soát lại các chính sách thuế đối
với doanh nghiệp và chính sách thuế đối với hộ kinh doanh để tham mưu UBND tỉnh
đề xuất với các cơ quan Trung ương nghiên cứu, sửa đổi, áp dụng chính sách thuế
phù hợp, tạo sự bình đẳng giữa doanh nghiệp và hộ kinh doanh nhằm khuyến khích,
thúc đẩy các hộ kinh doanh chuyển đổi thành lập và hoạt động theo Luật Doanh
nghiệp.

– Giao Chi cục thuế các huyện, thị xã,
thành phố tuyên truyền chính sách thuế và vận động hộ kinh doanh thành lập
doanh nghiệp. Phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố kiểm tra trong trường
hợp phát hiện hộ kinh doanh sử dụng thường xuyên 10 lao động trở lên không
thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì lập danh sách
chuyển UBND huyện, thị xã, thành phố xử lý theo quy định.

10. Quỹ Đầu tư phát triển:

– Báo cáo đề xuất cấp có thẩm quyền
hoàn thiện cơ sở pháp lý thành lập Quỹ Bảo lãnh tín dụng để bảo lãnh cho DNNVV. Khuyến khích bảo lãnh tín dụng
cho các DNNVV theo quy định tại Nghị định 34/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của
Chính phủ và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

– Phối hợp với các Hiệp hội doanh
nghiệp trên địa bàn hướng dẫn, hỗ trợ các DNNVV của tỉnh tiếp cận các nguồn đầu
tư của Quỹ phát triển DNNVV của Trung ương theo Quyết định
số 601/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 17/4/2013.

– Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn tiếp cận, vay vốn từ nguồn Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh để
phục vụ cho đầu tư phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

11. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh
Trà Vinh:

– Chỉ đạo các tổ chức tín dụng đáp ứng
đầy đủ nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp mới chuyển đổi từ
hộ kinh doanh vay với lãi suất ưu đãi nhằm giúp doanh nghiệp ổn định và có điều
kiện phát triển.

– Chỉ đạo các tổ chức tín dụng
trên địa bàn cải tiến quy trình cho vay theo hướng đơn giản hóa thủ tục vay vốn, nâng cao khả năng thẩm định để rút ngắn thời
gian giải quyết cho vay và nghiên cứu xây dựng tiêu chí cho vay phù hợp đối với
phân khúc khách hàng doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ;
xây dựng các gói tín dụng để hỗ trợ phân khúc khách hàng
này.

– Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục
hành chính tạo thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp; phối hợp với Sở Kế hoạch
và Đầu tư thực hiện tốt chương trình kết nối Ngân hàng – Doanh nghiệp.

– Tuyên truyền và hướng dẫn DNNVV có
nhu cầu vay vốn nắm được đầy đủ các thông tin liên quan đến
khoản vay như hồ sơ, thủ tục, xây dựng phương án sản xuất kinh doanh…

12. Ban Quản lý Khu kinh tế:

– Chủ trì hỗ trợ cung cấp, hướng dẫn
thông tin và thủ tục đầu tư đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp mới
thành lập khi có nhu cầu thuê lại mặt bằng sản xuất tại các khu công nghiệp
trên địa bàn.

– Phối hợp với các công ty kinh doanh
hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế rà soát các diện tích cho thuê còn lại tại
các khu công nghiệp trên địa bàn để phổ biến công khai cho các doanh nghiệp biết
để tìm kiếm mặt bằng sản xuất.

– Phối hợp với Sở Công Thương tham
mưu cho UBND tỉnh ban hành các chính sách để khuyến khích nhà đầu tư hạ tầng
cho thuê mặt bằng sản xuất với diện tích phù hợp với nhu cầu
thực tế của các DNNVV.

– Đầu tư, khai thác hiệu quả các khu
công nghiệp đã được Chính phủ phê duyệt, tạo nguồn cung sẵn có về mặt bằng sản
xuất kinh doanh với chi phí hợp lý; khuyến khích, định hướng để doanh nghiệp đầu
tư vào khu công nghiệp tập trung tạo điều kiện thuận lợi đầu tư hạ tầng và hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

13. Thanh tra tỉnh:

Chủ trì tổng hợp, rà soát kế hoạch
thanh tra của các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố theo
đúng quy định và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị 07/CT-TTg ngày
05/03/2018 về tiếp tục triển khai Nghị quyết số 35/NQ-CP
ngày 16/5/2016 theo tinh thần Chính phủ đồng hành cùng doanh nghiệp.

14. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh và các tổ chức chính trị – xã hội:

– Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội như: Hội Nông dân tỉnh,
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh và các tổ chức đoàn thể khác tham gia tuyên truyền, phổ biến pháp luật
về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; khuyến khích hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh. Đồng thời, chủ động, tích
cực triển khai các có hiệu quả Đề án, Kế hoạch về khởi nghiệp do các Đoàn thể tỉnh
chủ trì (nếu có).

15. Ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố:

– Đẩy mạnh tuyên truyền đến các tổ
dân phố, cụm dân cư trên địa bàn về các chính sách khuyến khích, hỗ trợ liên
quan đến thành lập doanh nghiệp, hỗ trợ DNNVV. Giai đoạn
2019-2020 thực hiện tuyên truyền tối thiểu 02 lần/tháng.

– Tổ chức khảo sát đánh giá tình hình
hoạt động, nhu cầu thành lập doanh nghiệp của các hộ kinh doanh trên địa bàn và
hướng dẫn tiếp cận đất đai tại các cụm công nghiệp trên địa bàn theo quy hoạch.

– Vận động, khuyến khích các tổ chức,
cá nhân và hộ kinh doanh chuyển đổi, thành lập doanh nghiệp trên địa bàn, phấn
đấu tốc độ phát triển doanh nghiệp mới hàng năm tăng tối
thiểu từ 15% trở lên trong giai đoạn 2019-2020.

– Kiểm tra, rà soát, thống kê số lượng
hộ kinh doanh trên địa bàn có sử dụng thường xuyên từ 10
lao động trở lên; lập danh sách gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư và yêu cầu các hộ chuyển
đổi thành doanh nghiệp theo quy định.

– Tạo điều kiện thuận lợi tối đa
trong việc giải quyết các hồ sơ, thủ tục liên quan đến hoạt động của hộ kinh
doanh. Lập danh sách các hộ kinh doanh chuyển đổi thành
doanh nghiệp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để hướng dẫn và hoàn thiện thủ tục thành
lập doanh nghiệp theo quy định.

– Chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối hợp
với Chi cục thuế huyện, thị xã, thành phố giải quyết các thủ tục chấm dứt hoạt
động của các hộ kinh doanh trong 02 ngày làm việc.

16. Các Sở, ban, ngành tỉnh, đơn vị
liên quan:

Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được
giao có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì triển khai thực hiện Đề án về
nội dung liên quan đến Sở, ban, ngành, cơ quan mình phụ trách. Định kỳ 6 tháng,
năm báo cáo tình hình triển khai thực hiện Đề án về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng
hợp báo cáo UBND tỉnh.

17. Các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh:

Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được
giao phối hợp với các Sở, ban, ngành tỉnh có liên quan triển khai các biện pháp
hỗ trợ doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thành lập và
tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh: thông tin phổ biến vận động hội viên
tích cực tham gia hưởng ứng thực hiện Đề án; thực hiện việc kết nối cộng đồng
doanh nghiệp tham gia triển khai thực hiện Đề án; tổng hợp những khó khăn, vướng
mắc của doanh nghiệp kịp thời kiến nghị với UBND tỉnh để tháo gỡ, tạo môi trường
tốt nhất cho doanh nghiệp hoạt động và phát triển.

18. Các cá nhân, tổ chức, hộ kinh doanh trên địa bàn:

– Cung cấp thông tin, tài liệu về
thành lập doanh nghiệp đầy đủ, kịp thời, chính xác theo yêu cầu của cơ quan chức
năng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin, tài liệu đã cung cấp.

– Tuân thủ các quy định của pháp luật;
thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước: tiếp nhận, phối hợp và tổ chức thực hiện
có hiệu quả nguồn lực hỗ trợ. Chấp hành nghiêm túc các quy
định của pháp luật trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.

Quyết định 791/QĐ-UBND năm 2019 về ban hành Đề án Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Tải văn bản file Word, PDF về máy

Chờ 30s để file Word hoặc PDF tự động tải về máy tính

Nếu tập tin bị lỗi, bạn đọc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ download file