Tải Quyết định 921/QĐ-UBND năm 2020 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Long – Tải File Word, PDF [DownLoad]



Quyết định 921/QĐ-UBND năm 2020 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Long

Số hiệu: 921/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long Người ký: Lê Quang Trung
Ngày ban hành: 15/04/2020
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Tóm tắt văn bản

Nội dung văn bản

Bạn đang xem: Tải Quyết định 921/QĐ-UBND năm 2020 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Long – Tải File Word, PDF [DownLoad]

Quyết định 921/QĐ-UBND năm 2020 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Long

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG

——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 921/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 15 tháng 4 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC
GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ LAO ĐỘNG –
THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH VĨNH LONG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định
số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục
hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát
thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông
tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn
về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định
số 2020/QĐ-LĐTBXH ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã
hội về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực giáo dục
nghề nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động-Thương
binh và Xã hội;

Xét đề nghị của
Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 80/TTr-SLĐTBXH
ngày 07 tháng 4 năm 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm
theo Quyết định này 01 (một) thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực
Giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Lao động –
Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Long (có phụ lục chi tiết kèm theo).

Điều 2. Bãi bỏ 01 (một) thủ tục hành chính trong lĩnh vực Dạy nghề đã được công
bố tại Quyết định số 1756/QĐ-UBND ngày 16/8/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Vĩnh Long về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải
quyết của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (có phụ lục chi tiết kèm
theo).

Điều 3. Giao Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với Thủ trưởng
cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trực thuộc tỉnh:

– Niêm yết, công
khai đầy đủ danh mục và nội dung thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết
tại trụ sở cơ sở giáo dục nghề nghiệp, Trang thông tin điện tử của cơ quan.

– Căn cứ cách thức
thực hiện của từng thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung
vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch
vụ bưu chính; Danh mục thủ tục hành chính không thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả qua dịch vụ bưu chính; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ
công trực tuyến mức độ 3, 4 (nếu có).

– Xây dựng quy
trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trong thời hạn chậm
nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

– Tổ chức thực hiện
đúng nội dung thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động – Thương
binh và Xã hội, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Thủ trưởng cơ sở giáo dục
nghề nghiệp công lập trực thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.

Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
– Như Điều 4;
– Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng Chính phủ;
– CT, các PCT UBND tỉnh;
– LĐVP UBND tỉnh;
– TTPVHCC, TTTH-CB, P.VHXH;
– Lưu: VT, 1.19.08.

KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Quang Trung

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 921/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2020 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Danh mục thủ
tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Lao
động – Thương binh và Xã hội

STT

Tên thủ tục hành chính

Lĩnh vực
Giáo dục nghề nghiệp

1

Cấp chính sách
nội trú cho học sinh, sinh viên tham gia chương trình đào tạo trình độ cao đẳng,
trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trực thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương

2. Danh mục thủ
tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động – Thương
binh và Xã hội

STT

Số hồ sơ TTHC

Tên TTHC

Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính

Lĩnh vực Dạy
nghề

1

2.000627. 000.00.00 .H61

Xác nhận mẫu phôi
chứng chỉ sơ cấp, mẫu phôi bản sao chứng chỉ sơ cấp

Thông tư số
34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ LĐ-TB&XH sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH .

 

PHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

LĨNH VỰC GIÁO
DỤC NGHỀ NGHIỆP

1. Cấp chính
sách nội trú cho học sinh, sinh viên tham gia chương trình đào tạo trình độ cao
đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trực thuộc tỉnh

1.1 Trình tự
thực hiện

Bước 1: Trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày khai giảng, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp thông báo cho học sinh, sinh viên tham gia chương trình đào tạo
trình độ trung cấp, cao đẳng tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp về chính sách nội
trú, thời gian nộp hồ sơ và hướng dẫn học sinh, sinh viên về hồ sơ.

Bước 2: Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng quy định tại Quyết định số
53/2015/QĐ-TTg nộp hồ sơ trực tiếp tới cơ sở giáo dục nghề nghiệp nơi học sinh,
sinh viên đang theo học.

Bước 3: Thẩm định hồ sơ cấp chính sách nội trú

Thủ trưởng cơ sở
giáo dục nghề nghiệp tổ chức đối chiếu, thẩm định và chịu trách nhiệm về tính
xác thực của hồ sơ; tổng hợp, lập danh sách đối tượng được hưởng chính sách.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm thông
báo cho người học được biết trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ.

Bước 4: Chi trả học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ

Cơ sở giáo dục nghề
nghiệp nơi học sinh, sinh viên đang theo học chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức
thực hiện chi trả học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác trực tiếp bằng
tiền mặt cho học sinh, sinh viên đang học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp đó.

1.2. Cách thức
thực hiện:
Nộp trực tiếp.

1.3. Thành phần,
số lượng hồ sơ

* Thành phần hồ

– Đơn đề nghị cấp
chính sách nội trú theo mẫu tại Phụ lục II.1 ban hành kèm theo Thông tư số
18/2018/TT-BLĐTBXH .

– Đối với học
sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, ngoài đơn
đề nghị cấp chính sách nội trú phải bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận
nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc
bản sao có mang bản chính để đối chiếu).

– Đối với học sinh,
sinh viên người dân tộc thiểu số là người khuyết tật, ngoài đơn đề nghị cấp
chính sách nội trú phải bổ sung Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp
xã cấp hoặc Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc trợ cấp xã hội đối
với người khuyết tật sống tại cộng đồng trong trường hợp chưa có giấy xác nhận
khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính
hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu).

– Đối với học
sinh, sinh viên người Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo có hộ khẩu thường trú tại
vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số,
biên giới, hải đảo ngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội trú phải bổ sung: Giấy
chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu) và sổ hộ
khẩu (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối
chiếu).

– Đối với học
sinh, sinh viên người Kinh là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại vùng
có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới,
hải đảo ngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội trú phải bổ sung: Giấy xác nhận
khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp
huyện về việc trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật sống tại cộng đồng trong
trường hợp chưa có giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản
sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu)
và Sổ hộ khẩu (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản
chính để đối chiếu).

– Đối với học
sinh, sinh viên tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú, ngoài đơn đề nghị
cấp chính sách nội trú phải bổ sung bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt
nghiệp tạm thời (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản
chính để đối chiếu).

– Đối với học
sinh, sinh viên ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán, ngoài một số giấy tờ
trên phải bổ sung Giấy xác nhận ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán theo mẫu
tại Phụ lục II.3 ban hành kèm theo Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH .

– Số lượng hồ
sơ:
01 (một) bộ.

1.4. Thời hạn
giải quyết:

Cơ sở giáo dục
nghề nghiệp công lập đối chiếu, thẩm định hồ sơ của học sinh, sinh viên trong
vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ. Khi hồ sơ hợp lệ, học
sinh, sinh viên được cấp học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác 02 lần
trong năm học: lần 01 cấp cho 06 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11 hàng năm; lần
02 cấp cho 06 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4 năm sau (Cơ sở giáo dục nghề nghiệp
công lập thông báo công khai về thời gian cấp học bổng chính sách và các khoản
hỗ trợ khác). Trường hợp học sinh, sinh viên chưa được nhận học bổng chính sách
và các khoản hỗ trợ khác theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong lần
chi trả tiếp theo.

1.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Học sinh, sinh viên học
cao đẳng, trung cấp tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trực thuộc tỉnh.

1.6. Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
cơ sở giáo dục nghề nghiệp
công lập trực thuộc tỉnh.

1.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Học bổng chính sách và
các khoản hỗ trợ khác được cấp.

1.8. Phí, Lệ
phí:
không

1.9. Mẫu đơn,
mẫu tờ khai

– Đơn đề nghị cấp
chính sách nội trú theo mẫu tại Phụ lục II.1 ban hành kèm theo Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH .

– Đơn đề nghị xác
nhận và cấp hỗ trợ theo mẫu tại Phụ lục II.3 ban hành kèm theo Thông tư số
18/2018/TT-BLĐTBXH .

1.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Học sinh, sinh
viên tham gia chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp hệ
chính quy tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc một trong những đối
tượng sau:

– Học sinh, sinh
viên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật.

– Học sinh, sinh
viên tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú.

– Học sinh, sinh
viên người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo, thuộc hộ cận nghèo hoặc là người khuyết
tật có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó
khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo.

1.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính

– Quyết định số
53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách
nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp.

– Thông tư liên tịch
số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16/6/2016 của Bộ trường Lao động –
Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện chính sách nội trú quy định tại Quyết định số
53/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối
với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp.

– Thông tư số
18/2018/TT-BLĐTBXH ngày 30/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến thủ tục
hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động -Thương
binh và Xã hội.

* Ghi chú: Thủ
tục hành chính được đơn giản hóa về thành phần hồ sơ; đơn giản hóa, rút gọn nội
dung thông tin cá nhân tại các mẫu đơn.

 

PHỤ
LỤC II.1

(Phụ
lục được ban hành kèm theo Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH ngày 30/10/2018 của Bộ
Lao động – Thương binh và Xã hội)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHÍNH SÁCH NỘI TRÚ

 (Dùng
cho học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập)

Kính gửi: (Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập)

Họ và tên:
………………………………………………………………………………………………………….

Lớp:
………………………Khóa: ……………………Khoa: …………………………………..

Mã số học sinh,
sinh viên:
……………………………………………………………………………………

Thuộc đối tượng: (ghi
rõ đối tượng được quy định tại Điều 2 Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20
tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học
sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp).

Căn cứ Quyết định
số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, tôi làm
đơn này đề nghị được Nhà trường xem xét để cấp chính sách nội trú theo quy định.

 

Xác
nhận của Khoa
(Quản lý học sinh, sinh viên)

…….,
ngày …. tháng …. năm ……….
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC II.3

(Phụ lục được ban hành kèm theo Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH ngày 30/10/2018
của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN VÀ CẤP HỖ TRỢ

(Dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
công lập)

Kính
gửi:

– (Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp);
– (Tên phòng Công tác học sinh, sinh viên/Phòng Đào tạo).

Họ và tên:
………………………………………………………………………………………………………….

Lớp: …………………………
Khóa: ………………….. Khoa: ……………………………….

Mã số học sinh,
sinh viên:
……………………………………………………………………………………

Để Nhà trường cấp
tiền hỗ trợ ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán năm ………
theo quy định
tại Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính
phủ về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp,
tôi làm đơn này đề nghị Phòng Công tác học sinh, sinh viên (hoặc Phòng Đào tạo)
xác nhận là tôi “ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán năm……….” với
lý doa:
…………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………….

 

Xác
nhận của Phòng Công tác học sinh, sinh viên (hoặc Phòng Đào tạo)
(Quản lý học sinh, sinh viên ở lại trường trong dịp Tết
Nguyên đán)

………..,
ngày ….. tháng ….. năm ……
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

____________________

aĐề nghị
ghi rõ các lý do khách quan liên quan đến việc học tập, thực tập hoặc sức khỏe
cần phải ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán

Quyết định 921/QĐ-UBND năm 2020 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Long

Tải văn bản file Word, PDF về máy

Chờ 30s để file Word hoặc PDF tự động tải về máy tính

Nếu tập tin bị lỗi, bạn đọc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ download file