Tải Quyết định 962/QĐ-UBND năm 2021 về Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu – Tải File Word, PDF [DownLoad]



Quyết định 962/QĐ-UBND năm 2021 về Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Số hiệu: 962/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu Người ký: Giàng A Tính
Ngày ban hành: 26/07/2021
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Tóm tắt văn bản

Nội dung văn bản

Bạn đang xem: Tải Quyết định 962/QĐ-UBND năm 2021 về Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu – Tải File Word, PDF [DownLoad]

Quyết định 962/QĐ-UBND năm 2021 về Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 962/QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 26
tháng 7 năm 2021

 

QUYẾT
ĐỊNH

BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU

ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ về quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng
hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ
nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số
38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019 của Chính phủ về quy định mức lương cơ sở đối với
cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH
ngày 06/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc hướng
dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm,
dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
Thông tư số 14/2017/TT-BXD ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc
hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;

Căn cứ các Quyết định
của Bộ Xây dựng: Số 591/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 về công bố Định mức dự toán duy
trì hệ thống thoát nước đô thị; số 592/QĐ- BXD ngày 30/5/2014 về công bố Định
mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị; số 593/QĐ-BXD
ngày 30/5/2014 về công bố Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị; số
594/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 về công bố Định mức dự toán duy trì hệ thống chiếu
sáng đô thị;

Căn cứ Quyết định số
64/2017/QĐ-UBND ngày 06/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành quy
định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Quyết định số
29/2020/QĐ-UBND ngày 20/8/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu sửa đổi, bổ
sung một số điều của Quyết định số 64/2017/QĐ-UBND ngày 06/11/2017;

Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 888/TTr-SXD ngày 21/7/2021.

QUYẾT
ĐỊNH:

Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn
tỉnh Lai Châu để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng vào việc
lập và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị.

Bộ đơn giá dịch vụ công
ích đô thị gồm 04 phần:

1. Đơn giá dự toán Duy
trì hệ thống thoát nước đô thị.

2. Đơn giá dự toán thu
gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị.

3. Đơn giá dự toán duy
trì cây xanh đô thị.

4. Đơn giá dự toán duy
trì hệ thống chiếu sáng đô thị.

 (Kèm
theo thuyết minh và bộ đơn giá cụ thể)

Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 547/QĐ-UBND ngày
31/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bộ đơn giá dịch vụ công ích
đô thị.

Sở Xây dựng có trách
nhiệm tổ chức công bố, hướng dẫn, quản lý việc thực hiện Bộ đơn giá dịch vụ
công ích đô thị này.

Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,
Lao động, Thương binh và Xã hội, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường;
Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ
trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

Như Điều 3;
– Bộ Xây dựng; (báo cáo)
– TT. Tỉnh ủy; (báo cáo)
– TT. HĐND tỉnh; (báo cáo)
– Lãnh đạo UBND tỉnh: U;
– VPUBND tỉnh: V, C, CB;
– Lưu: VT, Kt2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Giàng A Tính

 

THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐƠN GIÁ DỊCH
VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LAI CHÂU

(Công
bố kèm theo Quyết định số:     /QĐ-UBND ngày    /    /2021 của UBND tỉnh Lai
Châu)

Đơn giá dịch vụ công
ích là chi phí xã hội cần thiết để hoàn thành toàn bộ một khối lượng sản phẩm
dịch vụ theo quy trình kỹ thuật, bao gồm: chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân
công, chi phí sử dụng xe máy và thiết bị; chi phí quản lý chung, lợi nhuận định
mức và thuế giá trị gia tăng (nếu có) trong giá dự toán thực hiện dịch vụ công
ích từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc hoàn thành công việc.

I. NỘI DUNG ĐƠN GIÁ DỰ
TOÁN DỊCH VỤ CÔNG ÍCH:

1. Cơ sở xác định đơn giá:

– Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10/04/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng
hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ
nguồn kinh phí chi thường xuyên;

– Nghị định số
38/2019/NĐ-CP ngày 09/05/2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với
cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

– Thông tư số
17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về
việc hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn
giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp
thực hiện;

– Thông tư số
14/2017/TT-BXD ngày 28/12/2017 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định và
quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;

– Thông tư liên tịch số
11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Liên Bộ: Nội vụ, Lao động
– Thương binh và xã hội – Tài chính và Ủy ban Dân tộc Hướng dẫn thực hiện chế
độ phụ cấp khu vực;

– Thông tư số
09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý
chi phí đầu tư xây dựng;

– Thông tư số
02/2020/TT-BXD ngày 20/07/2020 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
04 thông tư có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

– Thông tư số
11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định giá ca máy và
thiết bị thi công xây dựng;

– Quyết định số
591/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán duy trì hệ
thống thoát nước đô thị;

– Quyết định số
592/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị;

– Quyết định số
593/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán duy trì cây
xanh đô thị;

– Quyết định số
594/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán duy trì hệ thống
chiếu sáng đô thị;

– Quyết định số
70/QĐ-UBND ngày 20/01/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc ban hành
hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc) trong công thức xác định chi phí tiền lương,
chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí
ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Lai Châu;

– Các văn bản khác theo
quy định của Nhà nước.

2. Kết cấu đơn giá:

Đơn giá dịch vụ công
ích gồm 04 phần, các nội dung công việc được đánh theo đúng mã hiệu của các tập
Định mức chuyên ngành môi trường đô thị.

– Phần I: Đơn giá dự
toán Duy trì hệ thống thoát nước đô thị.

– Phần II: Đơn giá dự
toán Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị.

– Phần III: Đơn giá dự
toán Duy trì cây xanh đô thị.

– Phần IV: Đơn giá dự
toán Duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị

2. Thành phần chi phí
trong đơn giá:

a. Chi phí vật liệu:
Chi phí vật liệu trong đơn giá là chi phí vật tư, vật liệu cần thiết để thực
hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị, được
xác định trên cơ sở mức hao phí vật liệu trong Định mức chuyên ngành của công
tác dịch vụ công ích đô thị và giá vật liệu ở thời điểm tính đơn giá.

Giá vật liệu với mức
tính bình quân trong quý I năm 2021 tại khu vực tỉnh Lai Châu, được áp dụng
thống nhất chung cho các vùng, các loại công việc trong đơn giá (mức giá vật
liệu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).

Đối với những loại vật
liệu chưa có trong công bố giá thì tạm tính theo mức giá tham khảo tại thị
trường.

Trong quá trình áp dụng
đơn giá nếu giá vật liệu thực tế (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng) chênh
lệch so với giá vật liệu đã tính trong đơn giá thì được bù trừ chênh lệch theo
nguyên tắc sau: Các đơn vị căn cứ vào giá vật liệu thực tế (mức giá chưa có
thuế giá trị gia tăng) ở từng thời điểm và số lượng vật liệu đã sử dụng theo
định mức để tính toán chi phí vật liệu thực tế, sau đó so sánh với chi phí vật
liệu trong đơn giá để xác định mức bù, trừ chênh lệch chi phí vật liệu và đưa
trực tiếp vào khoản mục chi phí vật liệu trong dự toán.

b. Chi phí nhân công:
Chi phí nhân công là toàn bộ chi phí tiền lương nhân công trực tiếp thực hiện
các dịch vụ công ích đô thị từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công việc được
xác định trên cơ sở mức hao phí nhân công trong định mức dự toán chuyên ngành
đô thị do Bộ Xây dựng ban hành và đơn giá tiền lương ngày công tính toán theo
Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019 của Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội Hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn
giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp
thực hiện, như bảng tính sau:

* Bảng lương dịch vụ
công ích đô thị – Nhóm I (điều kiện lao động bình thường):

Lương
cơ sở: 1.490.000 đồng/tháng

Stt

Bậc
thợ

Hệ
số lương

Hệ
số điều chỉnh tăng thêm tiền lương

Lương
cơ bản

Khu
vực phụ cấp 0,5

Phụ
cấp
KV
0,5

Lương ngày

1

Nhân công 3,0/7

2,160

0,6

123.785

28.654

243.902

2

Nhân công 3,5/7

2,355

0,6

134.960

28.654

261.782

3

Nhân công 4,0/7

2,550

0,6

146.135

28.654

279.662

4

Kỹ sư 4,0/8

3,270

0,6

187.396

28.654

345.680

5

Kỹ sư 5,0/8

3,580

0,6

205.162

28.654

374.106

* Bảng lương dịch vụ
công ích đô thị – Nhóm II (điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy
hiểm):

Lương
cơ sở: 1.490.000 đồng/tháng

Stt

Bậc
thợ

Hệ
số lương

Hệ
số điều chỉnh tăng thêm tiền lương

Lương
cơ bản

Phụ
cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm 0,1

Khu
vực phụ cấp 0,5

Phụ
cấp
KV
0,5

Lương ngày

1

Nhân công 3,0/7

2,310

0,6

132.381

5.731

28.654

266.826

2

Nhân công 3,5/7

2,510

0,6

143.842

5.731

28.654

285.163

3

Nhân công 4,0/7

2,710

0,6

155.304

5.731

28.654

303.502

* Bảng lương dịch vụ
công ích đô thị – Nhóm III (điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại,
nguy hiểm):

Lương
cơ sở: 1.490.000 đồng/tháng

Stt

Bậc
thợ

Hệ
số lương

Hệ
số điều chỉnh tăng thêm tiền lương

Lương
cơ bản

Phụ
cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm 0,2

Khu
vực phụ cấp 0,5

Phụ
cấp
KV
0,5

Lương ngày

1

Nhân công 3,0/7

2,480

0,6

142.123

11.462

28.654

291.582

2

Nhân công 3,5/7

2,700

0,6

154.731

11.462

28.654

311.755

3

Nhân công 4,0/7

2,920

0,6

167.338

11.462

28.654

331.926

c. Chi phí máy thi
công: Chi phí máy thi công là mức hao phí của từng loại xe máy thiết bị trực
tiếp thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng dịch vụ công ích đô thị.
Được xác định theo Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng
hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;

Chi phí tiền lương thợ
điều khiển máy được xác định trên cơ sở thành phần cấp bậc thợ điều khiển máy
được quy định tại Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019 của Bộ Lao động
– Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí
nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách
nhà nước do doanh nghiệp thực hiện.

Giá nhiêu liệu, năng
lượng (chưa có thuế giá trị gia tăng) sử dụng để tính chi phí nhiên liệu, năng
lượng thời điểm tháng 04/2021 là:

+ Xăng RON 92: 16.500
đồng/lít

+ Diezel 0,05S: 13.109
đồng/lít

+ Điện (bình quân):
1.864,44 đồng/kWh

Trong quá trình áp dụng
đơn giá, nếu giá nhiên liệu, năng lượng thực tế (chưa có thuế giá trị gia tăng)
chênh lệch so với giá nhiên liệu, năng lượng sử dụng để tính chi phí máy thi
công trong đơn giá thì chi phí máy thi công được bù trừ trực tiếp theo nguyên
tắc sau: Các đơn vị căn cứ vào giá nhiên liệu, năng lượng thực tế (chưa có thuế
giá trị gia tăng) ở từng thời điểm và mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng theo
định mức để tính toán chi phí nhiên liệu, năng lượng và chi phí máy thi công
thực tế, sau đó so sánh với chi phí máy thi công trong đơn giá để xác định mức
bù, trừ chênh lệch chi phí máy thi công và đưa trực tiếp vào khoản mục chi phí
máy thi công trong dự toán.

d. Chi phí quản lý
chung bao gồm các chi phí có tính chất chung chi cho bộ máy quản lý, điều hành
doanh nghiệp, các chi phí gián tiếp phục vụ cho công tác quản lý, chi phí phục
vụ công nhân (bao gồm cả công cụ lao động), chi trả lãi vay vốn ngân hàng và
các tổ chức tín dụng khác, các khoản chi phí xã hội mà người sử dụng lao động
phải nộp cho Nhà nước (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo
hiểm thất nghiệp…), các khoản phí, lệ phí, chi phí thuê tài sản, chi phí khấu
hao, sửa chữa tài sản cố định phục vụ cho bộ máy quản lý điều hành doanh
nghiệp, thuê mặt bằng nhà xưởng (nếu có), chi phí thuê kiểm toán và các khoản
chi phí khác có liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp. Chi phí quản lý
chung trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị được xác định bằng tỷ lệ
45% so với chi phí nhân công trực tiếp, trường hợp chi phí chung được tính bằng
3,5% chi phí sử dụng xe máy và thiết bị nếu khối lượng công tác dịch vụ công
ích đô thị có chi phí sử dụng máy và thiết bị >60% chi phí trực tiếp.

e. Lợi nhuận định mức
được tính tỷ lệ 4% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong dự
toán chi phí thực hiện dịch vụ công ích đô thị.

f. Thuế giá trị gia
tăng: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ thu, nộp và khấu trừ
thuế giá trị gia tăng (nếu có).

II. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG:

Việc điều chỉnh Giá dự
toán dịch vụ công ích khi có sự thay đổi về giá cả vật tư, vật liệu, tiền
lương, máy thi công và các chế độ chính sách khác có liên quan do cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền ban hành.

Trường hợp những loại
công tác mà yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thực hiện công việc khác, chưa quy
định trong tập đơn giá này thì các đơn vị căn cứ vào phương pháp xây dựng định
mức dự toán do Bộ Xây dựng hướng dẫn để xây dựng định mức, đơn giá phù hợp gửi
Sở Xây dựng tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc áp dụng.

 

ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ LAI
CHÂU

(Công
bố kèm theo Quyết định số: …./QĐ-UBND ngày …/…/2021 của UBND tỉnh Lai Châu)

ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH VÙNG CÓ PHỤ CẤP KHU
VỰC 0,5 PHẦN I: ĐƠN GIÁ DUY TRÌ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ

CHƯƠNG I

NẠO VÉT BÙN BẰNG THỦ CÔNG

TN1.01.00 NẠO VÉT BÙN
CỐNG BẰNG THỦ CÔNG

TN1.01.10 NẠO VÉT BÙN
HỐ GA

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị dụng cụ,
phương tiện và mặt bằng làm việc.

– Đặt biển báo hiệu
công trường.

– Mở nắp ga, cậy tấm
đan, chờ khí độc bay đi.

– Xúc bùn vào xô, đưa
lên và đổ vào phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay)

– Trung chuyển bùn tới
nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 1000m.

– Xúc bùn từ xe cải
tiến hoặc xe đẩy tay vào phương tiện chứa bùn để ở nơi tập kết tạm.

– Đóng nắp ga, vệ sinh,
thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn
vị tính: đồng/ m3 bùn


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

TN1.01.11

Nạo vét bùn hố ga


bùn

 

1.410.686

 

Ghi chú:

– Trường hợp nạo vét
bùn hố ga có cự ly trung chuyển bùn khác với cự ly qui định thì đơn giá nhân
công được nhân với các hệ số sau:

+ Cự ly trung chuyển
1500m: K = 1,15

+ Cự ly trung chuyển
2000m: K = 1,27

– Trường hợp không phải
trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số K=0,87.

 

TN1.01.20 NẠO VÉT BÙN
CỐNG NGẦM (CỐNG TRÒN VÀ CÁC LOẠI CỐNG KHÁC CÓ TIẾT DIỆN TƯƠNG ĐƯƠNG) BẰNG THỦ
CÔNG

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị dụng cụ,
phương tiện và mặt bằng làm việc.

– Đặt biển báo hiệu
công trường.

– Mở nắp ga, chờ khí
độc bay đi.

– Dùng quả găng luồn
qua cống, gạt bùn về hố ga.

– Xúc bùn vào xô, đưa
lên và đổ vào phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay)

– Trung chuyển bùn tới
nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 1000m.

– Xúc bùn từ xe cải
tiến hoặc xe đẩy tay vào phương tiện chứa bùn để ở nơi tập kết tạm.

– Đóng nắp ga, vệ sinh,
thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn
vị tính: đồng/ m3 bùn


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

Nạo vét bùn cống ngầm
bằng thủ công, đường kính cống:

 

 

 

 

 

TN1.01.21

– ≤200mm


bùn

 

1.669.920

 

TN1.01.22

– 300 ÷ 600mm


bùn

 

1.623.317

 

TN1.01.23

– 700 ÷ 1000mm


bùn

 

1.561.181

 

TN1.01.24

– >1000mm


bùn

 

1.522.345

 

Ghi chú:

– Đơn giá qui định tại
bảng trên tương ứng: Lượng bùn có trong cống trước khi nạo vét: ≤1/3 tiết diện
cống ngầm. Trường hợp lượng bùn có trong cống trước khi nạo vét >1/3 tiết
diện cống thì đơn giá qui định tại bảng trên được nhân với hệ số K=0,8.

– Trường hợp nạo vét
bùn hố ga có cự ly trung chuyển bùn khác với cự ly qui định thì đơn giá nhân
công được nhân với các hệ số sau:

+ Cự ly trung chuyển
1500m: K = 1,15

+ Cự ly trung chuyển
2000m: K = 1,27

– Trường hợp không phải
trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số K=0,87.

 

TN1.01.30 NẠO VÉT BÙN
CỐNG HỘP NỔI KÍCH THƯỚC B ≥300MM ÷ 1000MM; H≥400MM ÷ 1000MM.

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị dụng cụ,
phương tiện và mặt bằng làm việc.

– Đặt biển báo hiệu
công trường.

– Mở nắp ga, chờ khí
độc bay đi.

– Xúc bùn vào xô, đưa
lên và đổ vào phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay)

– Trung chuyển bùn tới
nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 1000m.

– Xúc bùn từ xe cải
tiến hoặc xe đẩy tay vào phương tiện chứa bùn để ở nơi tập kết tạm.

– Đóng nắp ga, vệ sinh,
thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn
vị tính: đồng/ m3 bùn


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

TN1.01.31

Nạo vét bùn cống hộp
nổi, kích thước cống B ≥300mm ÷ 1000mm; H ≥400mm ÷ 1000mm


bùn

 

1.254.677

 

Ghi chú:

– Đơn giá qui định tại
bảng trên tương ứng: Lượng bùn có trong cống trước khi nạo vét: ≤1/3 tiết diện
cống hộp nổi. Trường hợp lượng bùn có trong cống trước khi nạo vét >1/3 tiết
diện cống thì đơn giá qui định tại bảng trên được nhân với hệ số K=0,8.

– Trường hợp nạo vét
bùn hố ga có cự ly trung chuyển bùn khác với cự ly qui định thì đơn giá nhân
công được nhân với các hệ số sau:

+ Cự ly trung chuyển
1500m: K = 1,15

+ Cự ly trung chuyển
2000m: K = 1,27

– Trường hợp không phải
trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số K=0,87.

 

TN1.02.00 NẠO VÉT BÙN
MƯƠNG BẰNG THỦ CÔNG

TN1.02.10 NẠO VÉT BÙN
MƯƠNG BẰNG THỦ CÔNG, MƯƠNG CÓ CHIỀU RỘNG ≤6M

TN1.02.1A ĐỐI VỚI MƯƠNG
KHÔNG CÓ HÀNH LANG, KHÔNG CÓ LỐI VÀO

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị dụng cụ,
phương tiện.

– Nạo vét bùn dưới lòng
mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên thuyền.

– Kéo thuyền bùn dọc
mương (cự ly ≤300m) chuyển bùn lên bờ đổ lên phương tiện trung chuyển (xe cải
tiến hoặc xe đẩy tay).

– Trung chuyển bùn tới
nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m.

– Xúc bùn từ xe cải
tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập
kết tạm.

– Vệ sinh, thu dọn mặt
bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn
vị tính: đồng/ m3 bùn


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

TN1.02.11a

Nạo vét bùn mương
bằng thủ công, mương có chiều rộng ≤6m (không có hành lang, không có lối vào)


bùn

 

1.014.268

 

Ghi chú:

– Đơn giá tại bảng trên
qui định tương ứng với lượng bùn trong mương trước khi nạo vét có độ sâu ≤1/3
độ sâu của mương (từ mặt trước đến đáy mương). Nếu lượng bùn trong mương trước
khi nạo vét >1/3 độ sâu của mương (từ mặt trước đến đáy mương) thì đơn giá
qui định tại bảng trên được nhân với hệ số K=0,75.

– Trường hợp không phải
trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số K=0,85.

 

TN1.02.1B ĐỐI VỚI MƯƠNG
CÓ HÀNH LANG LỐI VÀO

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị dụng cụ,
phương tiện.

– Dọn dẹp mặt bằng hai
bên bờ mương đoạn thi công.

– Nạo vét bùn dưới lòng
mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên bờ và đổ lên phương tiện trung chuyển (xe cải
tiến hoặc xe đẩy tay).

– Trung chuyển bùn tới
nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m.

– Xúc bùn từ xe cải
tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập
kết tạm.

– Vệ sinh, thu dọn mặt
bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn
vị tính: đồng/ m3 bùn


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

TN1.02.11b

Nạo vét bùn mương
bằng thủ công, mương có chiều rộng ≤6m (có hành lang lối vào)


bùn

 

876.363

 

Ghi chú:

– Đơn giá tại bảng trên
qui định tương ứng với lượng bùn trong mương trước khi nạo vét có độ sâu ≤1/3
độ sâu của mương (từ mặt trước đến đáy mương). Nếu lượng bùn trong mương trước
khi nạo vét >1/3 độ sâu của mương (từ mặt trước đến đáy mương) thì đơn giá
qui định tại bảng trên được nhân với hệ số K=0,75.

– Trường hợp không phải
trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số K=0,85.

 

TN1.02.20 NẠO VÉT BÙN
MƯƠNG BẰNG THỦ CÔNG, MƯƠNG CÓ CHIỀU RỘNG >6M

TN1.02.2A ĐỐI VỚI MƯƠNG
KHÔNG CÓ HÀNH LANG, KHÔNG CÓ LỐI VÀO

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị dụng cụ,
phương tiện.

– Bắc cầu công tác.

– Nạo vét bùn dưới lòng
mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên thuyền.

– Kéo thuyền bùn dọc
mương (cự ly ≤300m) chuyển bùn lên bờ đổ lên phương tiện trung chuyển (xe cải
tiến hoặc xe đẩy tay).

– Trung chuyển bùn tới
nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m.

– Xúc bùn từ xe cải
tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập
kết tạm.

– Vệ sinh, thu dọn mặt
bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn
vị tính: đồng/ m3 bùn


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

TN1.02.21a

Nạo vét bùn mương
bằng thủ công, mương có chiều rộng >6m (không có hành lang, không có lối
vào)


bùn

 

987.577

 

Ghi chú:

– Đơn giá tại bảng trên
qui định tương ứng với lượng bùn trong mương trước khi nạo vét có độ sâu ≤1/3
độ sâu của mương (từ mặt trước đến đáy mương). Nếu lượng bùn trong mương trước
khi nạo vét >1/3 độ sâu của mương (từ mặt trước đến đáy mương) thì đơn giá
qui định tại bảng trên được nhân với hệ số K=0,75.

– Trường hợp không phải
trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số K=0,85.

 

TN1.02.2B ĐỐI VỚI MƯƠNG
CÓ HÀNH LANG LỐI VÀO

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị dụng cụ,
phương tiện.

– Dọn dẹp mặt bằng hai
bên bờ mương đoạn thi công.

– Bắc cầu công tác.

– Nạo vét bùn dưới lòng
mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên bờ và đổ lên phương tiện trung chuyển (xe cải
tiến hoặc xe đẩy tay).

– Trung chuyển bùn tới
nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m.

– Xúc bùn từ xe cải
tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập
kết tạm.

– Vệ sinh, thu dọn mặt
bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn
vị tính: đồng/ m3 bùn


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

TN1.02.21b

Nạo vét bùn mương
bằng thủ công, mương có chiều rộng >6m (có hành lang lối vào)


bùn

 

847.447

 

Ghi chú:

– Đơn giá tại bảng trên
qui định tương ứng với lượng bùn trong mương trước khi nạo vét có độ sâu ≤1/3
độ sâu của mương (từ mặt trước đến đáy mương). Nếu lượng bùn trong mương trước
khi nạo vét >1/3 độ sâu của mương (từ mặt trước đến đáy mương) thì đơn giá
qui định tại bảng trên được nhân với hệ số K=0,75.

– Trường hợp không phải
trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số K=0,85.

 

TN.1.03.00 NHẶT, THU
GOM PHẾ THẢI VÀ VỚT RAU BÈO TRÊN MƯƠNG, SÔNG THOÁT NƯỚC BẰNG THỦ CÔNG

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị dụng cụ,
phương tiện.

– Đi tua dọc hai bên bờ
mương, sông để phát hiện phế thải.

– Nhặt hết rác, các
loại phế thải trên bờ, mái của mương, sông thuộc hành lang quản lý và vun thành
đống nhỏ xúc đưa lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến chở bùn, xe thồ, xe
đẩy tay).

– Nhặt, gom rác, phế
thải và rau bèo trên mặt nước của mương, sông.

– Dùng thuyền đưa vào
bờ và xúc lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến chở bùn, xe thồ, xe đẩy
tay).

– Vận chuyển phế thải
về địa điểm tập kết tạm với cự ly bình quân 150m.

– Xúc rác, phế thải và
rau bèo từ vật liệu trung chuyển vào phương tiện để ở nơi tập kết.

– Vệ sinh thu dọn mặt
bằng làm việc và tập kết dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn
vị tính: đồng/1km


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

Nhặt, thu gom phế
thải và vớt rau bèo trên mương, sông thoát nước
Chiều rộng mương,
sông:

 

 

 

 

TN1.03.01

– ≤6m

km 

 

946.926

 

TN1.03.02

– ≤15m

km 

 

1.041.619

 

TN1.03.03

– >15m

km

 

1.349.370

 

Ghi chú:

– Trường hợp không phải
trung chuyển thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số K=0,85.

 

CHƯƠNG II

NẠO VÉT BÙN BẰNG CƠ GIỚI

TN2.01.00 NẠO VÉT BÙN
CỐNG NGẦM BẰNG CƠ GIỚI

TN2.01.10 NẠO VÉT BÙN
CỐNG NGẦM BẰNG XE HÚT BÙN 3 TẤN (CỐNG TRÒN CÓ ĐƯỜNG KÍNH ≥700MM VÀ CÁC LOẠI
CỐNG KHÁC CÓ TIẾT DIỆN TƯƠNG ĐƯƠNG)

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị xe (bơm nước
vào bình, đổ nhiên liệu, kiểm tra xe).

– Di chuyển xe đến địa
điểm nạo vét.

– Đặt biển báo hiệu
công trường, lắp đặt vòi hút.

– Mở nắp ga, chờ khí
độc bay đi.

– Hút bùn ở hố ga và
chui vào lòng cống để hút.

– Xả nước.

– Hút đầy téc.

– Vận chuyển bùn đến
bãi đổ bùn, xả sạch bùn.

– Đóng nắp ga, vệ sinh,
thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn
vị tính: đồng/ m3 bùn


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

TN2.01.11

Nạo vét bùn cống ngầm
bằng xe hút bùn 3 tấn (cống tròn có đường kính ≥700mm và các loại cống khác
có tiết diện tương đương)


bùn

 

82.982

76.502

Ghi chú:

– Đơn giá qui định tại
bảng trên tương ứng với cự ly vận chuyển bùn bình quân 15km. Khi cự ly vận
chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá chi phí máy thi công được nhân với các hệ
số sau:

 

TN2.01.20 NẠO VÉT BÙN
CỐNG NGẦM BẰNG XE PHUN NƯỚC PHẢN LỰC (CỐNG TRÒN CÓ ĐƯỜNG KÍNH 0,3M-0,8M CỐNG
HỘP, BẢN CÓ CHIỀU RỘNG ĐÁY TỪ 0,3M-0,8M VÀ CÁC LOẠI CỐNG KHÁC CÓ TIẾT DIỆN
TƯƠNG ĐƯƠNG)

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị xe (bơm nước
vào bình, đổ nhiên liệu, kiểm tra xe).

– Di chuyển xe đến địa
điểm nạo vét.

– Đặt biển báo hiệu
công trường, cọc phân cách ranh giới.

– Mở nắp ga, chờ khí
độc bay đi.

– Bơm nước từ xe téc
chở nước vào xe phun nước phản lực và bình chứa của xe hút chân không.

– Lắp ống cho xe hút,
lắp vòi phun.

– Hút bùn ở hố ga, lắp
đặt bộ giá để định hướng đầu phun nước.

– Tiến hành phun nước
để dồn bùn ra hố ga; hút bùn tại hố ga. Hút đầy téc.

– Vận chuyển bùn đến
bãi đổ bùn, xả sạch bùn.

– Lặp lại thao tác trên
cho đến khi đạt yêu cầu về nạo vét đoạn ống cần thi công.

– Đóng nắp ga, vệ sinh,
thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn
vị tính: đồng/ m dài


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

TN2.01.21

Nạo vét bùn cống ngầm
bằng xe phun nước phản lực kết hợp với các thiết bị khác

m
dài

3.504

29.907

100.915

Ghi chú:

– Đơn giá qui định tại
bảng trên tương ứng với cự ly vận chuyển bùn bình quân 15km. Khi cự ly vận
chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá chi phí máy thi công được nhân với các hệ
số sau:

 

TN2.01.30 NẠO VÉT BÙN
CỐNG NGẦM BẰNG XE HÚT BÙN CHÂN KHÔNG CÓ ĐỘ CHÂN KHÔNG CAO (8 TẤN) KẾT HỢP VỚI
CÁC THIẾT BỊ KHÁC (CỐNG TRÒN CÓ ĐƯỜNG KÍNH 0,8M-1,2M, CỐNG HỘP, BẢN CÓ CHIỀU
RỘNG ĐÁY TỪ 0,8M-1,2M VÀ CÁC LOẠI CỐNG KHÁC CÓ TIẾT DIỆN TƯƠNG ĐƯƠNG)

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị xe (bơm nước
vào bình, đổ nhiên liệu, kiểm tra xe).

– Di chuyển xe đến địa
điểm nạo vét.

– Đặt biển báo hiệu
công trường, lắp đặt vòi hút, ống hút; chuẩn bị vòi bơm, máy bơm. Mở nắp ga,
chờ khí độc bay đi, hút bùn ở hố ga.

– Chặn hai đầu đoạn
cống cần thi công tại 2 hố ga bằng các túi đựng cát.

– Bơm nước cho đến khi
công nhân có thể thi công được trong lòng cống.

– Hút bùn trong cống
đầy téc.

– Vận chuyển bùn đến
bãi đổ bùn, xả sạch bùn.

– Đóng nắp ga, vệ sinh,
thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn
vị tính: đồng/ m dài


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

TN2.01.31

Nạo vét bùn cống ngầm
bằng xe hút chân không có độ chân không cao (8 tấn) kết hợp với các thiết bị
khác

m
dài

8.480

56.427

214.376

Ghi chú:

– Đơn giá qui định tại
bảng trên tương ứng với cự ly vận chuyển bùn bình quân 15km. Khi cự ly vận
chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá chi phí máy thi công được nhân với các hệ
số sau:

 

TN2.01.40 NẠO VÉT BÙN
CỐNG NGẦM BẰNG MÁY TỜI KẾT HỢP CÁC THIẾT BỊ KHÁC (CỐNG TRÒN CÓ ĐƯỜNG KÍNH
1,2M-2,5M, CỐNG HỘP, BẢN CÓ CHIỀU RỘNG ĐÁY TỪ 1,2M-2,5M VÀ CÁC LOẠI CỐNG KHÁC
CÓ TIẾT DIỆN TƯƠNG ĐƯƠNG)

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị xe (bơm nước
vào bình, đổ nhiên liệu, kiểm tra xe).

– Di chuyển xe đến địa
điểm thi công.

– Đặt biển báo hiệu
công trường, lắp đặt vòi hút, ống hút; chuẩn bị vòi bơm, máy bơm.

– Mở nắp ga, chờ khí
độc bay đi.

– Hút bùn ở hố ga.

– Luồn dây cáp hoặc gầu
múc từ hố ga này đến hố ga kế tiếp.

– Vận hành tời chính và
tời phụ dồn bùn từ trong cống về hố ga công tác bằng đĩa di chuyển trong lòng
cống.

– Hút bùn trong cống
đầy téc.

– Vận chuyển bùn đến
bãi đổ bùn, xả sạch bùn.

– Đóng nắp ga, vệ sinh,
thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn
vị tính: đồng/ m dài


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

TN2.01.41

Nạo vét bùn cống ngầm
bằng tời kết hợp với các thiết bị khác

m
dài

960

102.067

315.735

Ghi chú:

– Đơn giá qui định tại
bảng trên tương ứng với cự ly vận chuyển bùn bình quân 15km. Khi cự ly vận
chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá chi phí máy thi công được nhân với các hệ
số sau:

 

TN2.02.00 NẠO VÉT BÙN
MƯƠNG THOÁT NƯỚC BẰNG XE HÚT CHÂN KHÔNG KẾT HỢP VỚI CÁC THIẾT BỊ KHÁC (MƯƠNG CÓ
CHIỀU RỘNG <5M)

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị xe (bơm nước
vào bình, đổ nhiên liệu, kiểm tra xe).

– Di chuyển xe đến địa
điểm thi công.

– Đặt biển báo hiệu
công trường.

– Tính toán khối lượng
bùn có trong mương cần thi công.

– Vận hành xe hút chân
không để hút bùn.

– Hút bùn cho đến khi
đầy téc.

– Vận chuyển bùn đến
bãi đổ bùn, xả sạch bùn.

– Vệ sinh, thu dọn mặt
bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn
vị tính: đồng/ m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

TN2.02.01

Nạo vét bùn mương toát nước bằng xe hút chân không kết hợp
với các thiết bị khác (mương có chiều rộng <5m)

m3

3.814

121.704

522.122

 

CHƯƠNG III

VẬN CHUYỂN BÙN BẰNG CƠ GIỚI

TN3.01.00 VẬN CHUYỂN
BÙN BẰNG XE ÔTÔ TỰ ĐỔ

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị xe, dụng cụ
lao động.

– Di chuyển xe đến địa
điểm tập kết để lấy bùn.

– Thu dọn vệ sinh địa
điểm tập kết sau khi lấy bùn.

– Vận chuyển bùn đến
bãi đổ bùn.

– Xả, vét bùn xuống địa
điểm đổ bùn.

Đơn
vị tính: đồng/ m3 bùn


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

Vận chuyển bùn bằng
ôtô tự đổ:
 

 

 

 

 

TN3.01.01

– Xe 2,5 tấn


bùn

 

242.802

122.652

TN3.01.02

– Xe 4,0 tấn


bùn

 

151.751

145.175

Ghi chú:

– Đơn giá qui định tại
bảng trên tương ứng với cự ly vận chuyển bùn bình quân 15km. Khi cự ly vận
chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá chi phí máy thi công được nhân với các hệ
số sau:

 

CHƯƠNG IV

CÔNG TÁC KIỂM TRA HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

TN4.01.00 CÔNG TÁC KIỂM
TRA LÒNG CỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUI LÒNG CỐNG

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị dụng cụ làm
việc, đặt biển báo hiệu công trường, cảnh giới giao thông tại hai đầu ga đoạn
cống kiểm tra.

– Mở nắp ga hai đầu
đoạn cống, chờ khí độc bay đi.

– Chui xuống cống ngầm,
soi đèn kiểm tra, tìm điểm hư hỏng.

– Chặt rễ cây hoặc dùng
xẻng bới bùn đất để xác định điểm hư hỏng (nếu cần).

– Đo kích thước đoạn hư
hỏng, định vị đoạn hư hỏng.

– Chụp ảnh đoạn hư
hỏng, rạn nứt.

– Vệ sinh thu dọn hiện
trường, đậy ga, đem dụng cụ về vị trí qui định.

– Thống kê đánh giá mức
độ hư hỏng, đề xuất kế hoạch sửa chữa.

Đơn
vị tính: đồng/ 1km


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

TN4.01.01

Kiểm tra lòng cống
bằng phương pháp chui lòng cống

km

 

4.978.890

 

 

TN4.02.00 CÔNG TÁC KIỂM
TRA LÒNG CỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GƯƠNG SOI

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị dụng cụ làm
việc, đặt biển báo hiệu công trường, cảnh giới giao thông tại hai đầu ga đoạn
cống kiểm tra.

– Mở nắp ga hai đầu
đoạn cống, chờ khí độc bay đi.

– Dùng gương, đèn chiếu
soi trong lòng cống từ hai đầu ga xác định điểm hư hỏng, vị trí, kích thước các
vết nứt, đánh giá mức độ hư hỏng.

– Vệ sinh thu dọn hiện
trường, đậy nắp hố ga.

– Lập bản vẽ sơ họa của
tuyến cống. Thống kê đánh giá tổng hợp số liệu để báo cáo cơ quan có thẩm
quyền.

– Dự kiến kế hoạch cần
sửa chữa.

Đơn
vị tính: đồng/ 1km


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

TN4.02.01

Kiểm tra lòng cống
bằng phương pháp gương soi

km

 

3.651.186

 

 

PHẦN II: ĐƠN GIÁ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ
CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ

CHƯƠNG I

CÔNG TÁC QUÉT, GOM RÁC TRÊN HÈ, ĐƯỜNG PHỐ BẰNG
THỦ CÔNG

MT1.01.00 CÔNG TÁC DUY
TRÌ VỀ SINH ĐƯỜNG PHỐ BAN NGÀY BẰNG THỦ CÔNG

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị dụng cụ lao
động và trang bị bảo hộ lao động.

– Cảnh giới, đảm bảo an
toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

– Di chuyển công cụ thu
rác dọc tuyến đường, nhặt hết các loại rác, các loại phế thải trên hè phố, xúc
hết rác trên đường phố trong phạm vi đường được phân công trong ca làm việc.

– Di chuyển công cụ thu
rác đến điểm tập kết rác và chuyển sang xe chuyên dùng.

– Dọn sạch rác tại các
điểm tập kết rác sau khi chuyển rác sang xe chuyên dùng.

– Vệ sinh, tập trung
dụng cụ, phương tiện về nơi qui định.

Đơn
vị tính: đồng/km


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

MT1.01.00

Công tác duy trì vệ
sinh đường phố ban ngày bằng thủ công

km

 

291.362

 

Ghi chú:

– Đơn giá bảng trên áp
dụng cho các tuyến phố có yêu cầu duy trì vệ sinh đường phố ban ngày bằng thủ
công với quy định thực hiện 2 bên lề.

– Đơn giá bảng trên không
áp dụng đối với các tuyến phố có yêu cầu duy trì vệ sinh riêng (các tuyến phố
cổ, tuyến phố văn minh thương mại, các tuyến phố thực hiện “điểm” về
đảm bảo vệ sinh môi trường).

 

MT1.02.00 CÔNG TÁC
QUÉT, GOM RÁC ĐƯỜNG PHỐ BẰNG THỦ CÔNG

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị dụng cụ lao
động và trang bị bảo hộ lao động.

– Di chuyển công cụ thu
chứa đến nơi làm việc.

– Cảnh giới, đảm bảo an
toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

– Quét rác trên đường
phố, vỉa hè, gom thành từng đống nhỏ.

– Quét nước ứ đọng trên
đường (nếu có).

– Thu gom rác đống trên
đường phố, vỉa hè.

– Hót xúc rác, cát bụi
vào công cụ thu chứa.

– Di chuyển công cụ thu
chứa về điểm tập kết rác để chuyển sang xe chuyên dùng.

– Dọn sạch các điểm tập
kết rác sau khi chuyển rác sang xe chuyên dùng.

– Vệ sinh dụng cụ, công
cụ tập kết về nơi qui định.

Đơn
vị tính: đồng/10.000m2


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

Công tác quét, gom
rác đường phố bằng thủ công

 

 

 

 

MT1.02.01

– Quét đường

10.000
m2

 

607.004

 

MT1.02.02

– Quét hè

10.000
m2

 

437.043

 

Ghi chú:

– Thời gian làm việc từ
18h00÷22h00 và kết thúc vào 6h00 sáng hôm sau.

– Đơn giá tại bảng trên
áp dụng cho công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công với qui trình nghiệm
thu khối lượng diện tích quét, gom rác trên vỉa hè (đối với quét hè) và 2m lòng
đường mỗi bên đường kể từ mép ngoài của rãnh thoát nước (đối với quét đường).

 

MT1.03.00 CÔNG TÁC DUY
TRÌ DẢI PHÂN CÁCH BẰNG THỦ CÔNG

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị dụng cụ lao
động và trang bị bảo hộ lao động.

– Di chuyển dụng cụ thu
chứa đến nơi làm việc.

– Đặt biển báo cảnh
giới an toàn giao thông.

– Dùng chổi quét sạch
đường sát dải phân cách có chiều rộng là 1,5m.

– Vun gọn thành đống,
xúc lên xe gom. Đối với dải phân cách mềm: luồn chổi qua kẽ các thanh chắn quét
sạch cả phần đường đặt dải phân cách.

– Đẩy công cụ thu rác
về điểm tập kết rác để chuyển sang xe chuyên dùng.

– Dọn sạch các điểm tập
kết rác sau khi chuyển rác sang xe chuyên dùng.

– Vệ sinh dụng cụ, công
cụ tập kết về nơi qui định.

Đơn
vị tính: đồng/km


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

MT1.03.00

Công tác duy trì dải
phân cách bằng thủ công

km

 

194.241

 

Ghi chú:

– Đơn giá tại bảng trên
áp dụng cho công tác duy trì dải phân cách tại các đô thị có yêu cầu duy trì
dải phân cách trên đường phố (dải phân cách cứng, dải phân cách mềm).

 

MT1.04.00 CÔNG TÁC TUA
VỈA HÈ, THU DỌN PHẾ THẢI Ở GỐC CÂY, CỘT ĐIỆN, MIỆNG CỐNG HÀM ẾCH

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị dụng cụ lao
động và trang bị bảo hộ lao động.

– Cảnh giới, đảm bảo an
toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

– Dùng xẻng, chổi tua
sạch thành vỉa và vỉa. Dùng chổi gom rác ở miệng hàm ếch và dùng xẻng gom, xúc
rác ở miệng hàm ếch.

– Dọn sạch rác, phế
thải ở gốc cây, cột điện (khối lượng phế thải <0,5m3) (nếu có);
bấm nhổ cỏ xung quanh (nếu có); phát cây bên vỉa hè (nếu có), xúc rác lên
phương tiện chứa.

– Di chuyển công cụ thu
rác đến điểm tập kết rác và chuyển sang xe chuyên dùng.

– Tuyên truyền, vận
động nhân dân giữ gìn vệ sinh.

– Vệ sinh dụng cụ, công
cụ tập kết về nơi qui định.

Đơn
vị tính: đồng/km


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

MT1.04.00

Công tác tua vỉa hè,
thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch

km

 

194.241

 

 

MT1.05.00 CÔNG TÁC DUY
TRÌ VỆ SINH NGÕ XÓM BẰNG THỦ CÔNG

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị dụng cụ lao
động và trang bị bảo hộ lao động.

– Di chuyển dụng cụ thu
chứa dọc ngõ, gõ kẻng và thu rác nhà dân.

– Cảnh giới, đảm bảo an
toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

– Thu nhặt các túi rác
hai bên ngõ, đứng đợi người dân bỏ túi rác lên xe gom.

– Dùng chổi, xẻng xúc
dọn các mô rác dọc ngõ xóm (nếu có) lên công cụ thu chứa và di chuyển về vị trí
tập kết qui định.

– Đối với những ngõ
rộng, có vỉa hè, rãnh thoát nước, dùng chổi, xẻng tua vỉa, rãnh và xúc lên công
cụ thu chứa; dùng chổi quét, gom rác trên hè, trên ngõ.

– Di chuyển công cụ thu
chứa rác về điểm tập kết để chuyển rác sang xe chuyên dùng.

– Tuyên truyền, vận
động nhân dân giữ gìn vệ sinh.

– Vệ sinh dụng cụ, công
cụ tập kết về nơi qui định.

Đơn
vị tính: đồng/km


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

MT1.05.00

Công tác duy trì vệ
sinh ngõ xóm

km

 

315.642

 

Ghi chú:

– Đơn giá tại bảng trên
áp dụng cho công tác duy trì vệ sinh ngõ xóm có chiều rộng ≥1,5m.

 

MT1.06.00 CÔNG TÁC XÚC
RÁC SINH HOẠT TẠI ĐIỂM TẬP KẾT RÁC TẬP TRUNG LÊN XE ÔTÔ BẰNG THỦ CÔNG

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị dụng cụ lao
động và trang bị bảo hộ lao động.

– Cảnh giới, đảm bảo an
toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

– Cào rác từ bể chứa
rác hoặc đống rác, xúc lên công cụ thu chứa di chuyển ra điểm tập kết rác lên ôtô,
quét dọn xung quanh bể rác và đống rác, phủ bạt kín trước khi xe chạy.

– Cuối ca vệ sinh dụng
cụ, phương tiện xúc rác, cất vào nơi qui định.

– Vệ sinh dụng cụ, công
cụ tập kết về nơi qui định.

Đơn
vị tính: đồng/tấn rác sinh hoạt


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

MT1.06.00

Công tác xúc rác sinh
hoạt tại điểm tập kết rác tập trung lên xe ôtô bằng thủ công

tấn
rác sinh hoạt

 

212.451

 

 

MT1.07.00 CÔNG TÁC XÚC
DỌN PHẾ THẢI XÂY DỰNG BẰNG THỦ CÔNG

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị dụng cụ lao
động và trang bị bảo hộ lao động.

– Cào, cuốc làm tơi phế
thải xây dựng và tiến hành xúc phế thải xây dựng lên xe ôtô, san gạt đất đều
trên thùng xe, phủ bạt kín trước khi xe chạy.

– Vệ sinh sạch sẽ tại
vị trí đã được thu dọn phế thải.

– Cuối ca vệ sinh dụng
cụ, công cụ tập kết về nơi qui định.

Đơn
vị tính: đồng/tấn phế thải xây dựng


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

MT1.07.00

Công tác xúc rác sinh
hoạt tại điểm tập kết rác tập trung lên xe ôtô bằng thủ công

tấn phế thải xây dựng

 

136.576

 

 

CHƯƠNG II

CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH
HOẠT, PHẾ THẢI XÂY DỰNG VÀ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ BẰNG CƠ GIỚI

MT2.01.00 CÔNG TÁC THU
GOM RÁC SINH HOẠT TỪ CÁC XE THÔ SƠ (XE ĐẨY TAY) TẠI CÁC ĐIỂM TẬP KẾT LÊN XE ÉP
RÁC, VẬN CHUYỂN ĐẾN ĐỊA ĐIỂM ĐỔ RÁC VỚI CỰ LY BÌNH QUÂN 20KM

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị phương tiện,
dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

– Di chuyển phương tiện
đến điểm tập kết rác.

– Cảnh giới, đảm bảo an
toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

– Nạp rác từ công cụ thu
chứa rác vào máng hứng, ép vào xe.

– Vận hành hệ thống
chuyên dùng ép rác.

– Thu gom, quét dọn rác
rơi vãi và xúc lên xe.

– Điều khiển xe đến địa
điểm tập kết rác kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe.

– Điều khiển xe về đến
bãi đổ rác.

– Cho xe vào cân xác
định tổng trọng tải xe, điều khiển xe lên đổ vào ô chôn lấp, vận hành hệ thống
chuyên dùng để đổ rác theo đúng qui định trong bãi.

– Điều khiển xe qua hệ
thống rửa xe để đảm bảo vệ sinh xe trước khi ra khỏi bãi, điều khiển xe qua cân
để xác định tải trọng xe (xác định khối lượng rác vận chuyển).

– Di chuyển xe về bãi
tập kết.

– Hết ca vệ sinh phương
tiện, giao ca.

Đơn
vị tính: đồng/tấn rác


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

Công tác thu gom rác
sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết rác lên xe ép
rác, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 20km

 

 

 

 

MT2.01.01

– Xe ép rác ≤5 tấn

tấn
rác

 

50.988

128.214

MT2.01.02

– Xe ép rác 5 tấn ÷
<10 tấn

tấn
rác

 

39.759

114.304

MT2.01.03

– Xe ép rác ≥10 tấn

tấn
rác

 

28.226

98.266

Ghi chú:

– Khi cự ly thu gom và
vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá chi phí nhân công và chi phí máy thi
công tại bảng trên được nhân với hệ số sau:

 

MT2.02.00 CÔNG TÁC THU
GOM RÁC SINH HOẠT TỪ THÙNG RÁC VẬN CHUYỂN ĐẾN ĐỊA ĐIỂM ĐỔ RÁC VỚI CỰ LY BÌNH
QUÂN 20KM

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị phương tiện,
dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

– Di chuyển phương tiện
đến điểm thu gom rác.

– Cảnh giới, đảm bảo an
toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

– Kéo thùng trên vỉa hè
hoặc từ điểm tập kết thùng tại cơ sở y tế, nạp rác từ thùng vào máng hứng, ép
vào xe.

– Vận hành hệ thống
chuyên dùng ép rác.

– Thu gom, quét dọn rác
rơi vãi và xúc lên xe.

– Điều khiển xe đến địa
điểm tập kết rác kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe.

– Điều khiển xe về đến
bãi đổ rác.

– Cho xe vào cân xác
định tổng trọng tải xe, điều khiển xe lên đổ vào ô chôn lấp, vận hành hệ thống
chuyên dùng để đổ rác theo đúng qui định trong bãi.

– Điều khiển xe qua hệ
thống rửa xe để đảm bảo vệ sinh xe trước khi ra khỏi bãi, điều khiển xe qua cân
để xác định tải trọng xe (xác định khối lượng rác vận chuyển).

– Di chuyển xe về bãi
tập kết.

– Hết ca vệ sinh phương
tiện, giao ca.

Đơn
vị tính: đồng/tấn rác


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

Công tác thu gom rác
sinh hoạt từ thùng rác bên đường và tại các cơ sở y tế, vận chuyển đến địa
điểm đổ rác với cự ly bình quân 20 km

 

 

 

 

MT2.02.01

– Xe ép rác ≤5 tấn

tấn
rác

8.360

84.374

266.808

MT2.02.02

– Xe ép rác 5 tấn ÷
<10 tấn

tấn
rác

8.360

60.093

229.133

MT2.02.03

– Xe ép rác ≥10 tấn

tấn
rác

83.600

57.058

206.653

Ghi chú:

– Khi cự ly thu gom và
vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá chi phí nhân công và chi phí máy thi
công tại bảng trên được nhân với hệ số sau:

 

MT2.03.00 CÔNG TÁC VẬN
CHUYỂN RÁC SINH HOẠT BẰNG XE ÉP RÁC KÍN (HOOKLIP) VỚI CỰ LY THU GOM VÀ VẬN
CHUYỂN BÌNH QUÂN 20KM

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị phương tiện,
dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

– Di chuyển phương tiện
đến điểm thu gom rác.

– Cảnh giới, đảm bảo an
toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

– Khi rác được xúc đầy
lên xe, vun gọn rác trên xe, phủ bạt kín trước khi chạy.

– Thu gom, quét dọn rác
rơi vãi lên xe.

– Điều khiển xe về đến
bãi đổ rác.

– Cho xe vào cân xác
định tổng trọng tải xe, điều khiển xe lên đổ vào ô chôn lấp, vận hành hệ thống
chuyên dùng để đổ rác theo đúng qui định trong bãi.

– Điều khiển xe qua hệ
thống rửa xe để đảm bảo vệ sinh xe trước khi ra khỏi bãi, điều khiển xe qua cân
để xác định tải trọng xe (xác định khối lượng rác vận chuyển).

– Di chuyển xe về bãi
tập kết.

– Hết ca vệ sinh phương
tiện, giao ca.

Đơn
vị tính: đồng/tấn rác


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

Công tác vận chuyển
rác sinh hoạt bằng xe ép rác kín (hooklip), với cự ly thu gom và vận chuyển
bình quân 20 km

 

 

 

 

MT2.03.01

– Xe ép rác <10
tấn

tấn
rác

 

16.996

105.012

MT2.03.02

– Xe ép rác ≥10 tấn

tấn
rác

 

12.140

90.148

Ghi chú:

– Khi cự ly thu gom và
vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá chi phí nhân công và chi phí máy thi công
tại bảng trên được nhân với hệ số sau:

 

MT2.04.00 CÔNG TÁC VỆ
SINH THÙNG THU GOM RÁC SINH HOẠT

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị dụng cụ lao
động và trang bị bảo hộ lao động.

– Di chuyển phương tiện
đến địa điểm đặt thùng.

– Xếp thùng ngay ngắn,
đúng vị trí đặt thùng.

– Dùng giẻ lau, bàn
chải cước, xà phòng cọ rửa thùng.

– Lau khô bên ngoài
thùng, xịt thuốc khử mùi bên trong thùng.

– Tiếp tục công việc
cho đến hết ca làm việc.

– Hết ca vệ sinh phương
tiện, giao ca.

Đơn
vị tính: đồng/100 thùng


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

MT2.04.00

Công tác vệ sinh
thùng thu gom rác sinh hoạt

100
thùng

 

541.810

 

 

MT2.05.00 CÔNG TÁC THU
GOM, VẬN CHUYỂN RÁC Y TẾ, BỆNH PHẨM CỦA CÁC CƠ SỞ Y TẾ VỀ KHU XỬ LÝ VỚI CỰ LY
BÌNH QUÂN 65KM

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị dụng cụ lao
động và trang bị bảo hộ lao động.

– Di chuyển phương tiện
đến địa điểm thu rác.

– Kéo thùng nhựa từ kho
chứa rác y tế, rác bệnh phẩm của các bệnh viện, cơ sở y tế ra ngoài để cân, xác
định khối lượng và chuyển lên xe. Chuyển các thùng sạch từ xe vào vị trí cũ.

– Đối với thùng chứa
rác y tế, bệnh phẩm bằng carton: dựng, dán thùng; ở thùng rác y tế, bệnh phẩm
cho vào thùng carton. Dán thùng carton đưa lên bàn cân xác định khối lượng
chuyển lên xe.

– Thu gom đến khi hết
rác y tế, bệnh phẩm.

– Điều khiển xe đến địa
điểm thu gom kế thiếp, tác nghiệp đến lúc đầy xe.

– Điều khiển xe về khu
xử lý, bốc xuống, giao cho nhân viên kho. Ghi sổ số lượng, khối lượng.

– Tiếp tục công việc
cho đến hết ca làm việc.

– Hết ca vệ sinh phương
tiện, giao ca.

Đơn
vị tính: đồng/1 tấn rác y tế, bệnh phẩm


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

Công tác thu gom, vận
chuyển rác y tế, bệnh phẩm của các cơ sở y tế về khu xử lý với cự ly bình
quân 65 km

 

 

 

 

MT2.05.01

– Thùng nhựa

1
tấn rác y tế, bệnh phẩm

 

989.417

1.584.070

MT2.05.02

– Thùng carton

1
tấn rác y tế, bệnh phẩm

 

1.186.693

1.895.053

Ghi chú:

– Khi cự ly thu gom và
vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá chi phí nhân công và chi phí máy thi
công tại bảng trên được nhân với hệ số sau:

 

MT2.06.00 CÔNG TÁC THU
GOM, VẬN CHUYỂN PHẾ THẢI XÂY DỰNG TẠI CÁC ĐIỂM TẬP KẾT BẰNG XE TẢI VỀ BÃI ĐỔ
VỚI CỰ LY BÌNH QUÂN 10KM

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị dụng cụ lao
động và trang bị bảo hộ lao động.

– Di chuyển phương tiện
đến địa điểm thu gom phế thải xây dựng.

– Cảnh giới, đảm bảo an
toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

– Xúc phế thải xây dựng
lên thùng xe.

– Thu gom, quét dọn rác
rơi vãi lên xe.

– Điều khiển xe đến địa
điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc đầy xe.

– San, cào phế thải xây
dựng, phủ bạt, buộc dây

– Điều khiển xe về bãi
đổ.

– Cho xe vào cân xác
định tổng trọng tải xe, điều khiển xe lên đổ vào ô chôn lấp, vận hành đổ rác
theo đúng qui định trong bãi.

– Điều khiển xe qua hệ
thống rửa xe để đảm bảo vệ sinh xe trước khi ra khỏi bãi, điều khiển xe qua cân
để xác định tải trọng xe (xác định khối lượng rác vận chuyển).

– Di chuyển xe về bãi
tập kết.

– Hết ca vệ sinh phương
tiện, giao ca.

Đơn
vị tính: đồng/1 tấn phế thải xây dựng


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

Công tác thu gom, vận
chuyển phế thải xây dựng tại các điểm tập kết bằng ô tô tự đổ về bãi đổ với
cự ly bình quân 10 km

 

 

 

 

MT2.06.01

– Ô tô tự đổ 1,2 tấn

1 tấn phế thải xây
dựng

 

180.887

142.467

MT2.06.02

– Ô tô tự đổ 2 tấn

1 tấn phế thải xây dựng

 

180.887

130.537

MT2.06.03

– Ô tô tự đổ 4 tấn

1 tấn phế thải xây
dựng

 

180.887

150.454

Ghi chú:

– Khi cự ly thu gom và
vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá chi phí nhân công và chi phí máy thi
công tại bảng trên được nhân với hệ số sau:

 

MT2.07.00 CÔNG TÁC XÚC
RÁC SINH HOẠT TẠI CÁC ĐIỂM TẬP KẾT RÁC TẬP TRUNG BẰNG CƠ GIỚI

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị dụng cụ lao
động và trang bị bảo hộ lao động.

– Di chuyển phương tiện
đến địa điểm xúc rác.

– Lái xe xúc điều
khiển, vun gọn lượng rác vào điểm tập trung.

– Xúc rác lên xe tải
ben cho đến lúc đầy xe.

– Điều khiển gàu xúc
vun gọn rác trên xe tải ben.

– Tiếp tục xúc rác cho
các xe tải ben tiếp theo cho đến hết ca làm việc.

– Hết ca vệ sinh phương
tiện, tập trung về nơi qui định, giao ca.

Đơn
vị tính: đồng/tấn rác


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

MT2.07.00

Công tác xúc rác sinh
hoạt tại các điểm tập kết rác tập trung bằng máy xúc công suất 16T/giờ

tấn
rác

 

2.701

33.857

 

MT2.08.00 CÔNG TÁC XÚC
PHẾ THẢI XÂY DỰNG TẠI CÁC ĐIỂM TẬP KẾT TẬP TRUNG BẰNG CƠ GIỚI

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị phương tiện,
dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.

– Di chuyển phương tiện
đến địa điểm xúc phế thải xây dựng.

– Lái xe xúc điều
khiển, vun gọn phế thải xây dựng.

– Xúc phế thải xây dựng
lên xe tải ben cho đến lúc đầy xe.

– Điều khiển gàu xúc
vun gọn rác trên xe tải ben.

– Tiếp tục xúc rác các
xe tải ben tiếp theo cho đến hết ca làm việc.

– Hết ca vệ sinh phương
tiện, tập trung về nơi qui định, giao ca.

Đơn
vị tính: đồng/tấn phế thải xây dựng


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

MT2.08.00

Công tác xúc phế thải
xây dựng tại các điểm tập kết tập trung bằng máy xúc công suất 16T/giờ

tấn phế thải xây dựng

 

2.155

27.009

 

MT2.09.00 CÔNG TÁC VẬN
CHUYỂN PHẾ THẢI XÂY DỰNG BẰNG XE TẢI VỚI CỰ LY VẬN CHUYỂN BÌNH QUÂN 20KM

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị phương tiện,
dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

– Di chuyển phương tiện
đến địa điểm lấy phế thải xây dựng.

– Khi phế thải được
được xúc đầy lên xe, vun gọn phế thải trên xe, phủ bạt kín trước khi chạy.

– Thu gom, quét dọn phế
thải rơi vãi trên xe.

– Điều khiển xe về bãi
đổ rác.

– Cho xe vào cân xác
định tổng trọng tải xe, điều khiển xe lên đổ vào ô chôn lấp, vận hành đổ rác
theo đúng qui định trong bãi.

– Điều khiển xe qua hệ
thống rửa xe để đảm bảo vệ sinh xe trước khi ra khỏi bãi, điều khiển xe qua cân
để xác định tải trọng xe (xác định khối lượng rác vận chuyển).

– Di chuyển xe về bãi
tập kết.

– Hết ca vệ sinh phương
tiện, giao ca.

Đơn
vị tính: đồng/tấn phế thải xây dựng


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

Công tác vận chuyển
phế thải xây dựng bằng xe tải

 

 

 

 

MT2.09.01

– Xe tải <10 tấn

tấn phế thải xây dựng

 

15.782

60.835

MT2.09.02

– Xe tải ≥10 tấn

tấn phế thải xây dựng

 

10.319

48.437

Ghi chú:

– Khi cự ly thu gom và
vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá chi phí nhân công và chi phí máy thi
công tại bảng trên được nhân với hệ số sau:

 

MT2.10.00 CÔNG TÁC VỚT
RÁC TRÊN MẶT KÊNH, MƯƠNG BẰNG CƠ GIỚI

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị phương tiện,
dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.

– Di chuyển phương tiện
đến địa điểm vớt rác.

– Công nhân dùng vợt
lưới đứng trên cầu phao vớt rác, dùng sào đẩy rác ra tầm thu của cánh thu rác.

– Gấp túi khi rác đầy,
tra móc, điều chỉnh lưới rác lên tàu, công việc được tiếp diễn.

– Khi túi lên tàu được
đưa đến vị trí tiếp nhận, thực hiện các thao tác đưa rác vào phương tiện chứa.

– Làm sạch túi lưới,
các thao tác được tiếp diễn đến hết ca làm việc.

– Hết ca đưa phương
tiện về bến đậu vệ sinh phương tiện, giao tàu ghe cho người trực.

Đơn
vị tính: đồng/10.000m2

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Công tác vớt rác trên mặt kênh, mương bằng xuồng vớt rác

 

 

 

 

MT2.10.01

– Xuồng công suất 24CV

10.000 m2

 

224.895

156.207

MT2.10.02

– Xuồng công suất 4CV

10.000 m2

 

758.755

488.495

 

CHƯƠNG III

CÔNG TÁC XỬ LÝ RÁC

MT3.01.00 CÔNG TÁC VẬN
HÀNH BÃI CHÔN LẤP RÁC THẢI SINH HOẠT, CÔNG SUẤT BÃI <500 TẤN/NGÀY.

– Tiếp nhận rác, hướng
dẫn xe qua cân điện tử, ghi chép số liệu và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập
kết.

– Đổ, cào rác từ trên
xe xuống, đảm bảo khi xe khỏi khu vực đổ không còn rác trên xe.

– Hướng dẫn cho xe ra
khỏi bãi đảm bảo không gây ùn tắc, sa lầy.

– San ủi các đống rác
thành bãi phẳng, đầm nén để ôtô có thể liên tiếp vào đổ rác.

– Phun xịt chế phẩm vi
sinh (EM), rải Bokashi để khử mùi hôi, xịt nước chống bụi.

– Sau một lớp rác vừa
san ủi lại phủ một lớp đất, tiến hành đầm nén trước khi đổ lớp rác khác lên.

– Rắc vôi bột, hóa chất
để diệt trừ ruồi, muỗi.

– San ủi rác đến khi
hết ca làm việc.

– Quét đường, rửa đường
(ngoài bãi rác) dẫn vào bãi rác.

– Quét dọn đảm bảo vệ
sinh khu vực bãi, khu vực cân điện tử, trạm rửa xe.

– Duy trì cây xanh khu
vực bãi.

– Cuối ca san lấp để
tạo mặt bằng ở bãi, tạo độ dốc thoát nước, gia cố nền đường để xe vào bãi an
toàn. Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi qui định, giao ca.

Yêu cầu kỹ thuật:

– Độ dày lớp rác sau
khi đầm nén để phủ đất là 2m.

– Độ dày lớp đất phủ là
0,15m đến 0,2m

Đơn
vị tính: đồng/tấn rác


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

MT3.01.00

Chôn lấp rác thải
sinh hoạt, công suất bãi <500 tấn/ngày

tấn
rác

32.580

19.916

9.198

 

MT3.02.00 CÔNG TÁC VẬN
HÀNH BÃI CHÔN LẤP RÁC SINH HOẠT CÔNG SUẤT BÃI TỪ 500 TẤN/NGÀY ĐẾN 1.500
TẤN/NGÀY

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị phương tiện,
dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.

– Ghi chép khối lượng
và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết.

– Cào rác từ trên xe
xuống, đảm bảo khi xe khỏi khu vực đổ không còn rác. Kiểm tra cảm quang các
loại rác không được phép chôn lấp.

– Hướng dẫn cho xe ra
khỏi bãi đảm bảo không ùn tắc và xa lầy.

– San ủi rác từ các
đống thành bãi phẳng và đầm nén để ôtô có thể liên tiếp vào đổ rác.

– Sau một lớp rác vừa
đổ lại san ủi một lớp đất, tiến hành đầm nén trước khi đổ lớp rác khác lên.

– Rắc vôi bột và một số
hóa chất để trừ muỗi.

– Phun xịt chế phẩm vi
sinh (EM) khử mùi hôi, xịt nước chống bụi.

– San ủi rác đến khi
hết ca làm việc.

– Quét đường, rửa đường
(ngoài bãi rác) dẫn vào bãi rác.

– Cuối ca san lấp để
tạo mặt bằng ở bãi, tạo độ dốc thoát nước, gia cố nền đường để xe vào bãi an
toàn.

– Hết ca vệ sinh phương
tiện, tập trung về nơi qui định, giao ca.

Yêu cầu kỹ thuật:

– Có hệ thống xử lý
nước rác theo phương pháp sinh học

– Độ dày lớp rác sau
khi đầm nén để phủ đất là 2m.

Đơn
vị tính: đồng/tấn rác


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

MT3.02.00

Chôn lấp rác tại bãi
chôn lấp rác, công suất bãi từ 500 tấn/ngày đến 1.500 tấn/ngày

tấn
rác

33.857

15.601

7.329

 

MT3.03.00 CÔNG TÁC VẬN
HÀNH BÃI CHÔN LẤP RÁC THẢI SINH HOẠT HỢP VỀ SINH, CÔNG SUẤT BÃI TỪ 1.500
TẤN/NGÀY ĐẾN 3.500 TẤN/NGÀY

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị phương tiện,
dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.

– Ghi chép khối lượng
và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết.

– Đổ rác theo phương
pháp đổ lấn và chiều dày lớp rác là 2m, riêng lớp rác đầu tiên phải tạo đường
dẫn xuống đáy bãi. Xi nhan cho xe ra khỏi bãi đảm bảo không ùn tắc và xa lầy.

– Các xe ôtô vào đổ rác
thành từng đống theo đúng vị trí do công nhân điều hành bãi hướng dẫn, được máy
ủi xích san gạt và máy đầm chuyên dùng đầm từ 8 – 10 lần tạo thành các lớp rác
chặt.

– Sử dụng máy ủi san
gạt bề mặt bãi, đảm bảo ôtô chở rác có thể đi lại dễ dàng trên bề mặt.

– Sau khi tạo lớp rác
đầy đúng tiêu chuẩn phải phủ đất lên trên mặt (đỉnh và taluy) toàn bộ diện tích
rác đã đổ, đất phủ phải được san đều trên bề mặt rác và đầm nén kỹ trước khi đổ
lớp rác khác lên phía trên.

– Kiểm tra san lấp các
khu vực bị lún, lở trên toàn khu vực bãi; San gạt tạo mặt bằng mái, tạo độ dốc
thoát nước sửa chữa lại nền đường.

– Xử lý rác bằng
Enchoice và Bokashi theo qui trình kỹ thuật tiêu chuẩn.

– Đảm bảo công tác duy
trì thông thoát khí ga đối với các ô bắt đầu và đang trong quá trình chôn lấp
rác cũng như các ô khi đóng bãi tạm thời

– Bơm hút nước rác từ ô
chô lấp về hồ sinh học.

– Đắp bờ bao, làm đường
công vụ vào đổ rác để đảm bảo cho xe vào đổ rác.

– Xử lý hóa chất trên
phạm vi toàn bãi cũng như khu dân cư lân cận theo đúng qui định, rắc vôi bột
tại các vị trí nhằm hạn chế phát sinh ruồi muỗi.

– Nhặt rác, làm vệ sinh
đoạn đường vào bãi xe ôtô, tưới nước chống bụi các khu vực bãi, đường dẫn vào
bãi.

– Vệ sinh các phương
tiện, dụng cụ, rửa bánh xe trước khi ra khỏi bãi tập kết về địa điểm qui định.

Yêu cầu kỹ thuật:

– Bãi chôn lấp có yêu
cầu kỹ thuật cao, có hệ thống xử lý nước của rác theo phương pháp sinh học.

– Độ dày lớp rác sau
khi đầm nén để phủ đất là 2m.

Đơn
vị tính: đồng/tấn rác


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

MT3.03.00

Chôn lấp rác tại bãi
chôn lấp rác, công suất bãi từ 1.500 tấn/ngày đến 3.500 tấn/ngày

tấn
rác

30.504

23.235

24.260

 

MT3.04.00 CÔNG TÁC XỬ
LÝ PHẾ THẢI XÂY DỰNG TẠI BÃI CHÔN LẤP VỚI CÔNG SUẤT BÃI <500 TẤN/NGÀY

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị phương tiện,
công cụ lao động và bảo hộ lao động.

– Ghi chép khối lượng
và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết.

– Hướng dẫn cho xe ra
vào bãi, đảm bảo không gây ùn tắc và xa lầy.

– Xe ủi phế thải xây
dựng thành đống để ôtô có thể liên tiếp vào đổ phế thải xây dựng.

– Phun xịt nước chống
bụi hàng ngày

– San ủi rác thải xây
dựng đến khi hết ca làm việc

– Quét đường, rửa đường
dẫn vào bãi rác

– Cuối ca san lấp để
tạo mặt bằng ở bãi, tạo độ dốc thoát nước, gia cố nền đường để xe vào bãi an
toàn.

– Hết ca vệ sinh phương
tiện, tập trung về nơi qui định, giao ca.

Đơn
vị tính: đồng/tấn


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

MT3.04.00

Xử lý phế thải xây
dựng tại bãi chôn lấp với công suất bãi <500 tấn/ngày

tấn

 

12.246

7.257

 

MT3.05.00 CÔNG TÁC XỬ
LÝ PHẾ THẢI XÂY DỰNG TẠI BÃI CHÔN LẤP VỚI CÔNG SUẤT BÃI TỪ 500 TẤN/NGÀY ĐẾN
1000 TẤN/NGÀY

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị phương tiện,
công cụ lao động và bảo hộ lao động.

– Ghi chép khối lượng
và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết.

– Hướng dẫn cho xe ra
vào bãi, đảm bảo không gây ùn tắc và xa lầy.

– Xe ủi phế thải xây
dựng thành đống để ôtô có thể liên tiếp vào đổ phế thải xây dựng.

– Phun xịt nước chống
bụi hàng ngày

– San ủi rác thải xây
dựng đến khi hết ca làm việc

– Quét đường, rửa đường
dẫn vào bãi rác

– Cuối ca san lấp để
tạo mặt bằng ở bãi, tạo độ dốc thoát nước, gia cố nền đường để xe vào bãi an
toàn.

– Hết ca vệ sinh phương
tiện, tập trung về nơi qui định, giao ca.

Đơn
vị tính: đồng/tấn


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

MT3.05.00

Xử lý phế thải xây
dựng tại bãi chôn lấp với công suất bãi từ 500 tấn/ngày đến 1000 tấn/ngày

tấn

 

7.173

7.783

 

CHƯƠNG IV

CÔNG TÁC XỬ LÝ RÁC Y TẾ

MT4.01.00 CÔNG TÁC XỬ
LÝ RÁC Y TẾ, BỆNH PHẨM BẰNG LÒ GAS

Thành phần công việc:

* Đốt rác y tế, bệnh
phẩm

– Kiểm tra các thiết bị
an toàn của lò đốt, khởi động các hệ thống, thực hiện giai đoạn hâm nóng lò
đốt.

– Chuyển thùng nhựa
hoặc thùng carton chứa rác y tế, rác bệnh phẩm trong lò đến các vị trí nạp rác
của lò đốt.

– Rửa các thùng chứa
rác bằng nhựa và đưa vào vị trí qui định.

– Theo dõi, nạp hóa
chất đầy đủ vào phễu để xử lý khói.

– Sau mỗi đợt đốt, cào
tro vào 2 thùng tôn ở sau cửa lò. Tưới nước làm nguội tro, cho vào các túi
nhựa, cột chặt và đưa vào các xuồng có nắp đậy để lưu chứa. Tiếp tục đốt các
đợt tiếp theo.

– Kết thúc ca làm việc,
vệ sinh các thiết bị của lò.

* Chôn tro

– Vận chuyển tro đến
bãi chôn lấp tại nghĩa trang

– Đào hố chôn; lót tấm
nylon chống thấm; rắc vôi bột bề mặt và lấp đất kín; đóng cọc mốc.

– Vệ sinh cá nhân và
phương tiện làm việc.

Đơn
vị tính: đồng/tấn rác y tế, rác bệnh phẩm


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

MT4.01.00

Xử lý rác y tế, bệnh
phẩm bằng lò gas

tấn
rác y tế, rác bệnh phẩm

7.879.306

2.754.986

1.388.930

 

CHƯƠNG V

CÔNG TÁC QUÉT RÁC TRÊN ĐƯỜNG PHỐ VÀ TƯỚI NƯỚC
RỬA ĐƯỜNG BẰNG CƠ GIỚI

MT5.01.00 CÔNG TÁC QUÉT
ĐƯỜNG PHỐ BẰNG CƠ GIỚI

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị phương tiện,
dụng cụ và bảo hộ lao động

– Xe ô tô quét hút theo
đúng lịch trình quy định, tới điểm quét đỗ cách mép vỉa 0,2m-0,3m, bật đèn công
tác, kiểm tra các thông số trước khi cho xe vận hành.

– Đảm bảo tốc độ xe khi
quét hút đạt từ 4km/h-5km/h.

– Khi rác đầy thì tiến
hành đổ phế thải đúng nơi qui định.

– Hết ca vệ sinh phương
tiện, tập kết về địa điểm qui định.

Đơn
vị tính: đồng/km


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

MT5.01.00

Công tác quét đường
phố bằng ôtô quét hút 5-7m3

km

2.200

 

65.326

 

MT5.02.00 CÔNG TÁC TƯỚI
NƯỚC RỬA ĐƯỜNG

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị phương tiện,
dụng cụ và trang thiết bị bảo hộ lao động

– Di chuyển xe lấy nước
vào đúng vị trí qui định, các van phải được khóa, vòi phun phải được thông và
để ở vị trí cao.

– Để miệng téc đúng
họng nước, khi téc đầy khóa van họng nước, đậy nắp téc, khóa chặt.

– Xe ô tô đến điểm rửa
đi với tốc độ 6km/h, bép chếch 5°, áp lực phun nước 5kg/cm2.

– Tiến hành phun tuới
nước rửa đường theo đúng lộ trình qui định.

– Sau khi xả hết téc
nước xe về điểm lấy nước và lắp lại thao tác như thên.

– Sau khi hoàn thành
công việc xoay bép lên phí trên để tránh vỡ khi gặp ổ gà.

– Hết ca vệ sinh phương
tiện, tập kết về địa điểm qui định.

Đơn
vị tính: đồng/km


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

Tưới nước rửa đường

 

 

 

 

MT5.02.01

– Ô tô công suất
<10 m3

km

56.000

 

267.665

MT5.02.02

– Ô tô công suất ≥10
m3

km

56.000

 

258.856

 

MT5.03.00 CÔNG TÁC VẬN
HÀNH HỆ THỐNG BƠM NƯỚC CUNG CẤP NƯỚC RỬA ĐƯỜNG

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị phương tiện,
dụng cụ.

– Kiểm tra cầu dao, hệ
thống đường ống, téc chứa nước, đồng hồ đo lưu lượng nước, máy bơm bảo đảm
trạng thái hoạt động tốt.

– Đóng cầu dao điện bơm
nước lên téc.

– Đóng mở van xả nước
khi xe đến lấy nước.

– Định kì bảo dưỡng
động cơ máy bơm, téc chứa nước, họng hút, đồng hồ đo lưu lượng nước.

– Hết ca vệ sinh phương
tiện, giao ca.

Đơn
vị tính: đồng/100m3 nước

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

MT5.03.00

Vận hành hệ thống bơm nước cung cấp nước rửa đường

100 m3

 

128.323

57.251

 

PHẦN III: ĐƠN GIÁ DUY TRÌ CÂY XANH ĐÔ THỊ

CHƯƠNG I

DUY TRÌ THẢM CỎ

CX1.01.00 TƯỚI NƯỚC
THẢM CỎ THUẦN CHỦNG VÀ KHÔNG THUẦN CHỦNG (TIỂU ĐẢO, DẢI PHÂN CÁCH…)

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị, vận chuyển
vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

– Dùng vòi phun cầm
tay, tưới đều ướt đẫm thảm cỏ, tuỳ theo địa hình từng khu vực, nước tưới lấy từ
giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của
thành phố tưới tại chỗ hoặc bằng xe chở bồn tới những khu vực xa nguồn nước.

– Dọn dẹp vệ sinh nơi
làm việc sau khi thi công.

– Chùi rửa, cất dụng cụ
tại nơi quy định.

* Lượng nước tưới và số
lần tưới để duy trì thảm cỏ được quy định như sau:

Lượng nước tưới: 5
lít/m2
(cỏ thuần
chủng); 6 lít/m2 (cỏ
không thuần chủng); Số lần tưới 140 lần/năm.

CX1.01.10 TƯỚI NƯỚC
GIẾNG KHOAN THẢM CỎ THUẦN CHỦNG BẰNG MÁY BƠM

Đơn
vị tính: đồng/100m2/lần


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

Tưới nước giếng khoan thảm cỏ thuần
chủng

 

 

 

 

CX1.01.11

– Bằng máy bơm xăng
3CV

100m2/lần

4.000

17.801

3.208

CX1.01.12

– Bằng máy bơm điện
1,5kw

100m2/lần

4.000

23.560

22.915

 

CX1.01.20 TƯỚI NƯỚC
THẢM CỎ THUẦN CHỦNG BẰNG THỦ CÔNG

Đơn
vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX1.01.21

Tưới nước thảm cỏ thuần chủng bằng thủ công

100m2/lần

4.000

31.414

 

 

CX1.01.30 TƯỚI NƯỚC
THẢM CỎ THUẦN CHỦNG BẰNG XE BỒN

Đơn
vị tính: đồng/100m2/lần


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

Tưới nước thảm cỏ
thuần chủng

 

 

 

 

CX1.01.31

– Bằng xe bồn 5m3

100m2/lần

4.000

25.916

30.938

CX1.01.32

– Bằng xe bồn 8m3

100m2/lần

4.000

25.916

22.793

 

CX1.01.40 TƯỚI NƯỚC
GIẾNG KHOAN THẢM CỎ KHÔNG THUẦN CHỦNG (TIỂU ĐẢO, DẢI PHÂN CÁCH…) BẰNG MÁY BƠM

Đơn
vị tính: đồng/100m2/lần


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

Tưới nước giếng khoan
thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách…)

 

 

 

 

CX1.01.41


Bằng máy bơm xăng 3CV

100m2/lần

4.800

25.916

3.821

CX1.01.42


Bằng máy bơm điện 1,5kw

100m2/lần

4.800

28.272

27.498

 

CX1.01.50 TƯỚI NƯỚC
THẢM CỎ KHÔNG THUẦN CHỦNG (TIỂU ĐẢO, DẢI PHÂN CÁCH…) BẰNG THỦ CÔNG

Đơn
vị tính: đồng/100m2/lần


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CX1.01.51

Tưới nước thảm cỏ
không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách…) bằng thủ công

100m2/lần

4.800

40.053

 

 

CX1.01.60 TƯỚI NƯỚC
THẢM CỎ KHÔNG THUẦN CHỦNG (TIỂU ĐẢO, DẢI PHÂN CÁCH…) BẰNG XE BỒN

Đơn
vị tính: đồng/100m2/lần


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

Tưới nước thảm cỏ
không thuần chủng

 

 

 

 

CX1.01.61

– Bằng xe bồn 5m3

100m2/lần

4.800

23.560

33.751

CX1.01.62

– Bằng xe bồn 8m3

100m2/lần

4.800

23.560

22.793

 

CX1.02.00 PHÁT THẢM CỎ
THUẦN CHỦNG VÀ THẢM CỎ KHÔNG THUẦN CHỦNG (TIỂU ĐẢO, DẢI PHÂN CÁCH)

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị, vận chuyển
vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

– Phát thảm cỏ thường
xuyên, duy trì thảm cỏ luôn bằng phẳng và đảm bảo chiều cao cỏ bằng 5cm, tuỳ
theo địa hình và điều kiện chăm sóc từng vị trí mà dùng máy cắt cỏ, phản hoặc
dùng liềm.

– Dọn dẹp vệ sinh nơi
làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m.

CX1.02.10 PHÁT THẢM CỎ
BẰNG MÁY

Đơn
vị tính: đồng/100m2/lần


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

Phát thảm cỏ bằng máy

 

 

 

 

CX1.02.11

– Thảm cỏ thuần chủng

100m2/lần

 

44.008

19.958

CX1.02.12

– Thảm cỏ không thuần
chủng

100m2/lần

 

30.203

14.894

 

CX1.02.20 PHÁT THẢM CỎ
BẰNG THỦ CÔNG

Đơn
vị tính: đồng/100m2/lần


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

Phát thảm cỏ thủ công

 

 

 

 

CX1.02.21

– Thảm cỏ thuần chủng

100m2/lần

 

125.848

 

CX1.02.22

– Thảm cỏ không thuần
chủng

100m2/lần

 

100.678

 

 

CX1.03.00 XÉN LỀ CỎ

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị, vận chuyển
vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

– Xén thẳng lề cỏ theo
chu vi, cách bó vỉa 10cm.

– Dọn dẹp vệ sinh nơi
làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m.

– Chùi rửa, cất dụng cụ
vào nơi quy định.

Đơn
vị tính: đồng/100md/lần


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CX1.03.01

CX1.03.02

– Xén lề cỏ lá tre

– Xén lề cỏ nhung

100md/lần

100md/lần

 

83.899

125.848

 

 

CX1.04.00 LÀM CỎ TẠP

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị, vận chuyển
vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

– Nhổ sạch cỏ khác lẫn
trong cỏ thuần chủng, đảm bảo thảm cỏ được duy trì có lẫn không quá 5% cỏ dại.

– Dọn dẹp vệ sinh nơi
làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m.

– Chùi rửa, cất dụng cụ
vào nơi quy định.

Đơn
vị tính: đồng/100m2/lần


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CX1.04.01

Làm cỏ tạp

100m2/lần

 

83.899

 

 

CX1.05.00 TRỒNG DẶM CỎ

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị, vận chuyển
vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

– Thay thế các chỗ cỏ
chết hoặc bị dẫm nát, cỏ trồng dặm cùng giống với cỏ hiện hữu.

– Đảm bảo sau khi trồng
dặm thảm cỏ được phủ kín không bị mất khoảng.

– Dọn dẹp vệ sinh nơi
làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m.

– Chùi rửa, cất dụng cụ
vào nơi quy định.

Đơn
vị tính: đồng/1m2/lần


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CX1.05.01

CX1.05.02

Trồng dặm cỏ lá tre

Trồng dặm cỏ nhung

1m2/lần

1m2/lần

42.642

39.640

38.314

21.534

 

 

CX1.06.00 PHUN THUỐC
PHÒNG TRỪ SÂU CỎ

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị, vận chuyển
vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

– Phun thuốc trừ sâu
cỏ.

– Mỗi năm phòng trừ 2
đợt, mỗi đợt phun 3 lần, mỗi lần cách nhau 5 đến 7 ngày.

– Chùi rửa, cất dụng cụ
vào nơi quy định.

Đơn
vị tính: đồng/100m2/lần


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CX1.06.01

Phun thuốc phòng trừ
sâu cỏ

100m2/lần

705

23.567

 

 

CX1.07.01 BÓN PHÂN THẢM
CỎ

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị, vận chuyển
vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

– Rải đều phân trên
toàn bộ diện tích thảm cỏ.

– Dọn dẹp vệ sinh nơi
làm việc sau khi thi công.

Đơn
vị tính: đồng/100m2/lần


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CX1.07.01

Bón phân thảm cỏ

100m2/lần

15.000

25.170

 

 

CHƯƠNG II

DUY TRÌ CÂY TRANG TRÍ

CX2.01.00 DUY TRÌ BỒN
HOA

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị, vận chuyển
vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

– Dùng vòi phun cầm
tay, tưới đều nước ướt đẫm đất tại gốc cây, kết hợp phun nhẹ rửa sạch lá tuỳ
theo địa hình từng khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp
hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố tưới nước tại chỗ hoặc bằng
xe chở bồn tới khu vực xa nguồn nước.

– Dọn dẹp vệ sinh nơi
làm việc, thu dọn rác thải trong phạm vi 30m.

– Chùi rửa, cất dụng cụ
tại nơi quy định.

* Lượng nước tưới và số
lần tưới để duy trì bồn hoa được quy định như sau:

Lượng nước tưới: 5
lít/m2; Số lần tưới 180 lần/năm.

* Lượng nước tưới và số
lần tưới để duy trì bồn cảnh, hàng rào được quy định như sau:

Lượng nước tưới: 5
lít/m2; Số lần tưới 140 lần/năm.

 

CX2.01.10 TƯỚI NƯỚC
GIẾNG KHOAN BỒN HOA, BỒN CẢNH, CÂY HÀNG RÀO BẰNG MÁY BƠM

Đơn
vị tính: đồng/100m2/lần


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

Tưới nước giếng khoan
bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào

 

 

 

 

CX2.01.11

– Bằng máy bơm xăng
3CV

100m2/lần

4.000

18.848

3.397

CX2.01.12

– Bằng máy bơm điện
1,5kw

100m2/lần

4.000

23.560

22.915

 

CX2.01.20 TƯỚI NƯỚC BỒN
HOA, BỒN CẢNH, CÂY HÀNG RÀO BẰNG THỦ CÔNG

Đơn
vị tính: đồng/100m2/lần


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CX2.01.21

Tưới nước bồn hoa,
bồn cảnh, cây hàng rào bằng thủ công

100m2/lần

4.000

37.958

 

 

CX2.01.30 TƯỚI NƯỚC BỒN
HOA, BỒN CẢNH, CÂY HÀNG RÀO BẰNG XE BỒN

Đơn
vị tính: đồng/100m2/lần


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

Tưới nước bồn hoa,
bồn cảnh, cây hàng rào

 

 

 

 

CX2.01.31

– Bằng xe bồn 5m3

100m2/lần

4.000

26.178

31.251

CX2.01.32

– Bằng xe bồn 8m3

100m2/lần

4.000

26.178

22.914

 

CX2.02.00 CÔNG TÁC THAY
HOA BỒN HOA

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị vận chuyển
vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

– Nhổ sạch hoa tàn,
dùng cuốc xẻng xới tơi đất, san bằng mặt bồn theo đúng quy trình.

– Trồng hoa theo chủng
loại được chọn, dùng vòi sen nhỏ tưới nhẹ sau khi trồng.

– Dọn dẹp vệ sinh nơi
làm việc, thu dọn rác thải trong phạm vi 30m.

– Chùi rửa, cất dụng cụ
tại nơi quy định.

Đơn
vị tính: đồng/100m2/lần


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

CX2.02.01

CX2.02.02

Công tác thay hoa bồn
hoa

– Bằng hoa giống

– Bằng hoa giỏ

 

100m2/lần

100m2/lần

 

14.000.000

12.800.000

 

838.986

755.087

 

 

CX2.03.00 PHUN THUỐC
TRỪ SÂU BỒN HOA

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị vận chuyển
vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

– Pha thuốc, phun thuốc
theo quy định.

– Chùi rửa, cất dụng cụ
tại nơi quy định.

Đơn
vị tính: đồng/100m2/lần


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CX2.03.01

Phun thuốc trừ sâu
bồn hoa

100m2/lần

705

55.432

 

 

CX2.04.00 BÓN PHÂN VÀ
XỬ LÝ ĐẤT BỒN HOA

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị, vận chuyển
vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

– Trộn phân với thuốc
xử lý đất theo đúng tỷ lệ.

– Bón đều phân vào gốc
cây.

– Dọn dẹp vệ sinh nơi
làm việc, thu dọn rác thải.

– Chùi rửa, cất dụng cụ
tại nơi quy định.

Đơn
vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX2.04.01

Bón phân và xử lý đất bồn hoa

100m2/lần

50.000

84.178

 

 

CX2.05.00 DUY TRÌ BỒN
CẢNH LÁ MÀU

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị, vận chuyển
vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

– Nhổ bỏ gốc cây xấu,
xới đất, trồng dặm

– Nhổ bỏ cỏ dại; cắt
tỉa bấm ngọn.

– Bón phân vi sinh.

– Phun thuốc trừ sâu
cho cây.

– Dọn dẹp vệ sinh nơi
làm việc sau khi thi công.

– Chùi rửa, cất dụng cụ
tại nơi quy định.

Đơn
vị tính: đồng/100m2/năm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Duy trì bồn cảnh lá màu

 

 

 

 

CX2.05.01

– Có hàng rào

100 m2/năm

6.444.850

4.958.407

 

CX2.05.02

– Không hàng rào

100 m2/năm

9.662.820

6.239.259

 

 

CX2.06.00 DUY TRÌ CÂY
HÀNG RÀO, ĐƯỜNG VIỀN

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị, vận chuyển
vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

– Cắt sửa hàng rào
vuông thành sắc cạnh, đảm bảo độ cao quy định, làm cỏ vun gốc.

– Bón phân vi sinh.

– Dọn dẹp vệ sinh nơi
làm việc sau khi thi công.

– Chùi rửa, cất dụng cụ
tại nơi quy định.

Đơn
vị tính: đồng/100m2/năm


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

Duy trì cây hàng rào,
đường viền

 

 

 

 

CX2.06.01

– Cao <1m

100 m2/năm

33.500

3.397.893

 

CX2.06.02

– Cao ≥1m

100
m2/năm

33.500

5.397.477

 

 

CX2.07.00 TRỒNG DẶM CÂY
HÀNG RÀO, ĐƯỜNG VIỀN

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị, vận chuyển
vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

– Nhổ bỏ gốc cây xấu,
xới đất, trồng dặm.

– Nhổ bỏ cỏ dại; cắt
tỉa bấm ngọn, bón phân hữu cơ.

– Dọn dẹp vệ sinh nơi
làm việc sau khi thi công.

– Chùi rửa, cất dụng cụ
tại nơi quy định.

Đơn
vị tính: đồng/1m2 trồng
dặm/năm


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CX2.07.01

Trồng dặm cây hàng
rào, đường viền

1m2 trồng dặm/năm

18.001

9.424

 

 

CX2.08.00 TƯỚI NƯỚC CÂY
CẢNH RA HOA VÀ CÂY CẢNH TẠO HÌNH

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị, vận chuyển
vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

– Dùng vòi phun cầm
tay, tưới đều nước ướt đẫm gốc cây, kết hợp phun nhẹ rửa sạch lá tuỳ theo địa
hình theo khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc
nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố tưới tại chỗ hoặc bằng xe bồn tới
những khu vực xa nguồn nước.

– Dọn dẹp vệ sinh nơi
làm việc sau khi thi công.

– Chùi rửa, cất dụng cụ
tại nơi quy định.

* Lượng nước tưới và số
lần tưới để duy trì cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình được quy định như sau:

Lượng nước tưới: 5
lít/m2; Số lần tưới 150 lần/năm.

 

CX2.08.10 TƯỚI NƯỚC
GIẾNG KHOAN CÂY CẢNH RA HOA VÀ CÂY CẢNH TẠO HÌNH BẰNG MÁY BƠM

Đơn
vị tính: đồng/100 cây/lần


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

Tưới nước giếng khoan
cây ra hoa, tạo hình

 

 

 

 

CX2.08.11

– Bằng máy bơm xăng
3CV

100
cây/lần

4.000

17.801

3.208

CX2.08.12

– Bằng máy bơm điện
1,5kw

100
cây/lần

4.000

23.560

22.915

 

CX2.08.20 TƯỚI NƯỚC CÂY
CẢNH RA HOA VÀ CÂY CẢNH TẠO HÌNH BẰNG THỦ CÔNG

Đơn
vị tính: đồng/100 cây/lần


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CX2.08.21

Tưới nước cây ra hoa,
tạo hình bằng thủ công

100
cây/lần

4.000

35.341

 

 

CX2.08.30 TƯỚI NƯỚC CÂY
CẢNH RA HOA VÀ CÂY CẢNH TẠO HÌNH BẰNG XE BỒN

Đơn
vị tính: đồng/100 cây/lần


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

Tưới nước cây ra hoa,
tạo
hình

 

 

 

 

CX2.08.31


Bằng xe bồn 5m3

100
cây/lần

4.000

25.916

30.938

CX2.08.32


Bằng xe bồn 8m3

100
cây/lần

4.000

230.368

20.622

 

CX2.09.00 DUY TRÌ CÂY
CẢNH TRỔ HOA

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị, vận chuyển
vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

– Cắt sửa tán gọn gàng,
cân đối.

– Bón phân vi sinh.

– Phun thuốc trừ sâu
cho cây.

– Dọn dẹp vệ sinh nơi
làm việc sau khi thi công.

– Chùi rửa, cất dụng cụ
tại nơi quy định.

Đơn
vị tính: đồng/100 cây/năm


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CX2.09.01

Duy trì cây cảnh trổ
hoa

100
cây/năm

220.680

12.962.334

 

Ghi chú: Đối với công
tác duy trì cây cảnh tạo hình có trổ hoa, đơn giá nhân công được nhân với hệ số
K=1,1.

 

CX2.10.00 TRỒNG DẶM CÂY
CẢNH TRỔ HOA

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị, vận chuyển
vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

– Nhổ bỏ cây cảnh xấu,
hỏng, xới đất, trồng cây cảnh, tưới nước.

– Dọn dẹp vệ sinh nơi
làm việc sau khi thi công.

Đơn
vị tính: đồng/100 cây


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CX2.10.01

Trồng dặm cây cảnh
trổ hoa

100
cây

1.500.000

3.534.057

 

 

CX2.11.00 DUY TRÌ CÂY
CẢNH TẠO HÌNH

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị, vận chuyển
vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

– Cắt tỉa cây theo hình
quy định.

– Bón phân vi sinh.

– Phun thuốc trừ sâu
cho cây.

– Dọn dẹp vệ sinh nơi
làm việc sau khi thi công.

– Chùi rửa, cất dụng cụ
tại nơi quy định.

Đơn
vị tính: đồng/100 cây/năm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX2.11.01

Duy trì cây cảnh tạo hình

100 cây/năm

215.510

10.772.580

 

 

CX2.12.00 DUY TRÌ CÂY
CẢNH TRỒNG CHẬU

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị, vận chuyển
vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

– Dùng vòi phun cầm
tay, tưới đều nước ướt đẫm gốc cây, kết hợp phun nhẹ rửa sạch lá tuỳ theo địa
hình theo khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc
nước máy lấy từ nguồn cung cấp của tỉnh tưới tại chỗ hoặc bằng xe bồn tới những
khu vực xa nguồn nước.

– Dọn dẹp vệ sinh nơi
làm việc sau khi thi công.

– Chùi rửa, cất dụng cụ
tại nơi quy định.

* Lượng nước tưới và số
lần tưới để duy trì cây cảnh trồng chậu được quy định như sau:

Lượng nước tưới: 3
lít/cây; Số lần tưới 90 lần/năm.

 

CX2.12.10 TƯỚI NƯỚC
GIẾNG KHOAN CÂY CẢNH TRỒNG CHẬU BẰNG MÁY BƠM

Đơn
vị tính: đồng/100 chậu/lần


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

Tưới nước giếng khoan
cây cảnh trong chậu

 

 

 

 

CX2.12.11

– Bằng máy bơm xăng
3CV

100
chậu/lần

2.400

11.780

2.038

CX2.12.12

– Bằng máy bơm điện
1,5kw

100
chậu/lần

2.400

16.492

14.895

 

CX2.12.20 TƯỚI NƯỚC CÂY
CẢNH TRỒNG CHẬU BẰNG THỦ CÔNG

Đơn
vị tính: đồng/100 chậu/lần


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CX2.12.21

Tưới nước cây cảnh
trồng chậu bằng thủ công

100
chậu/lần

2.400

25.916

 

 

CX2.12.30 TƯỚI NƯỚC CÂY
CẢNH TRỒNG CHẬU BẰNG XE BỒN

Đơn
vị tính: đồng/100 chậu/lần


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

Tưới nước cây cảnh
trồng chậu

 

 

 

 

CX2.12.31

– Bằng xe bồn 5m3

100
chậu/lần

2.400

16.492

20.625

CX2.12.32

– Bằng xe bồn 8m3

100
chậu/lần

2.400

18.848

16.281

 

CX2.13.00 THAY ĐẤT,
PHÂN CHẬU CẢNH

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị, vận chuyển
vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

– Xúc bỏ đất cũ, thay
đất mới đã được trộn đều với phân và thuốc xử lý đất.

– Dọn dẹp vệ sinh nơi
làm việc sau khi thi công.

– Chùi rửa, cất dụng cụ
tại nơi quy định.

Đơn
vị tính: đồng/100 chậu/lần


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CX2.13.01

Thay đất, phân chậu
cảnh

100
chậu/lần

1.480.000

2.516.958

 

 

CX2.14.00 DUY TRÌ CÂY
CẢNH TRỒNG CHẬU

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị, vận chuyển
vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

– Cắt tải cảnh hoặc
chồi mọc không thích hợp thực hiện 6 lần/năm.

– Bón phân vô cơ 2
lần/năm; phun thuốc trừ sâu 3 đợt, mỗi đợt 2 lần.

– Nhổ cỏ dại, xới tơi
đất thực hiện 4 lần/năm.

– Dọn dẹp vệ sinh nơi
làm việc sau khi thi công.

– Chùi rửa, cất dụng cụ
tại nơi quy định.

Đơn
vị tính: đồng/100 chậu/năm


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CX2.14.01

Duy trì cây cảnh
trồng chậu

100
chậu/năm

145.510

8.054.266

 

 

CX2.15.00 TRỒNG DẶM CÂY
CẢNH TRỒNG CHẬU

Đơn
vị tính: đồng/100 chậu trồng dặm


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CX2.15.01

Trồng dặm cây cảnh
trồng chậu

100
chậu trồng dặm

1.525.000

2.356.038

 

 

CX2.16.00 THAY CHẬU
HỎNG, VỠ

Đơn
vị tính: đồng/100 chậu/lần


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CX2.16.01

Thay chậu hỏng, vỡ

100
chậu/lần

15.000.000

2.237.296

 

 

CX2.17.00 DUY TRÌ CÂY
LEO

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị, vận chuyển
vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

– Làm cỏ xới gốc, rũ
giàn, tưới nước.

– Dọn dẹp vệ sinh nơi
làm việc sau khi thi công.

– Chùi rửa, cất dụng cụ
tại nơi quy định.

* Lượng nước tưới và số
lần tưới để duy trì 1 cây leo quy định như sau:

Lượng nước tưới: 5
lít/cây; Số lần tưới 120 lần/năm.

Đơn
vị tính: đồng/10 cây/lần


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CX2.17.01

Duy trì cây leo

10
cây/lần

735

30.203

 

 

CHƯƠNG III

DUY TRÌ CÂY BÓNG MÁT

Phân loại cây bóng mát:

– Cây bóng mát mới
trồng: Cây sau khi trồng được 90 ngày đến 2 năm.

– Cây bóng mát trồng
sau 2 năm:

+ Cây bóng mát loại 1:
Cây cao ≤6m và có đường kính gốc cây ≤20cm

+ Cây bóng mát loại 2:
Cây cao ≤12m và có đường kính gốc ≤50cm.

+ Cây bóng mát loại 3:
Cây cao >12m hoặc có đường kính gốc >50cm.

 

CX3.01.00 DUY TRÌ CÂY
BÓNG MÁT MỚI TRỒNG

Thành phần công việc:

– Tưới nước ướt đẫm gốc
cây.

– Bón phân hữu cơ gốc
cây thực hiện trung bình 1 lần/năm.

– Sửa tán, tạo hình và
tẩy chồi: dùng kéo (hoặc cưa) cắt tỉa những cành hoặc chồi mọc không thích hợp
với kiểu dáng cần tạo thực hiện trung bình 4 lần/năm.

– Chống sửa cây
nghiêng: thực hiện trung bình 2 lần/năm.

– Vệ sinh quanh gốc
cây: Nhổ cỏ dại quanh gốc cây, dọn dẹp rác quanh gốc cây thu gom vận chuyển đến
đổ nơi quy định, thực hiện 4 lần/năm.

– Dọn dẹp vệ sinh nơi
làm việc sau khi thi công.

Đơn
vị tính: đồng/1cây/năm


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CX3.01.01

Duy trì cây bóng mát
mới trồng

cây/năm

202.635

291.967

112.502

 

CX3.02.00 DUY TRÌ THẢM
CỎ GỐC BÓNG MÁT

(Diện tích thảm cỏ bình
quân 3m2/bồn)

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị, vận chuyển
vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

– Tưới nước bằng xe
bồn.

– Phát và xén thảm cỏ
và dọn dẹp vệ sinh thực hiện trung bình 8 lần/năm.

– Làm cỏ tạp thực hiện
trung bình 12 lần/năm.

– Dọn vệ sinh rác trên
thảm cỏ.

– Trồng dặm cỏ 30%.

– Bón phân hữu cơ thảm
cỏ thực hiện trung bình 2 lần/năm.

– Phòng trừ sâu cỏ thực
hiện trung bình 6 lần/năm.

– Dọn dẹp vệ sinh nơi
làm việc sau khi thi công, chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định.

* Lượng nước tưới và số
lần tưới để duy trì bồn cỏ được quy định như sau:

Lượng nước tưới: 15
lít/m2; Số lần tưới 140 lần/năm.

Đơn
vị tính: đồng/1bồn/năm


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CX3.02.01

Duy trì thảm cỏ gốc
cây bóng mát

bồn/năm

71.599

1.020.766

342.705

 

CX3.03.00 DUY TRÌNH CÂY
BÓNG MÁT LOẠI 1

Thành phần công việc:

– Nhận kế hoạch thông
báo việc cắt sửa, khảo sát hiện trường, liên hệ cắt điện.

– Chuẩn bị vật tư, dụng
cụ đến nơi làm việc, giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới đảm bảo giao thông,
an toàn lao động.

– Lấy nhánh khô, mé
nhánh tạo tán cân đối, sơn vết cắt thực hiện trung bình 2 lần/năm.

– Tẩy chồi thực hiện
trung bình 4 lần/năm.

– Chống sửa cây nghiêng
thực hiện 1 lần/năm.

– Vệ sinh quanh gốc cây
thực hiện trung bình 12 lần/năm.

– Dọn dẹp vệ sinh nơi
làm việc sau khi thi công.

– Chùi rửa cất dụng cụ
tại nơi quy định.

Đơn
vị tính: đồng/1cây/năm


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CX3.03.01

Duy trì cây bóng mát
loại 1

cây/năm

13.471

113.263

 

 

CX3.04.00 DUY TRÌ CÂY
BÓNG MÁT LOẠI 2

Thành phần công việc:

– Nhận kế hoạch thông
báo việc cắt sửa, khảo sát hiện trường, liên hệ cắt điện.

– Chuẩn bị vật tư, dụng
cụ đến nơi làm việc, giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới đảm bảo giao thông
và đặc biệt phải an toàn lao động.

– Lấy nhánh khô, mé
nhánh tạo tán cân đối, sơn vết cắt thực hiện trung bình 2 lần/năm.

– Tẩy chồi thực hiện
trung bình 3 lần/năm.

– Chống sửa cây nghiêng
thực hiện 1 lần/năm.

– Vệ sinh quanh gốc cây
thực hiện trung bình 12 lần/năm.

– Dọn dẹp vệ sinh nơi
làm việc sau khi thi công.

– Chùi rửa cất dụng cụ
tại nơi quy định.

Đơn
vị tính: đồng/1cây/năm


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CX3.04.01

Duy trì cây bóng mát
loại 2

cây/năm

1.361

713.138

86.276

 

CX3.05.00 DUY TRÌNH CÂY
BÓNG MÁT LOẠI 3

Thành phần công việc:

– Nhận kế hoạch thông
báo việc cắt sửa, khảo sát hiện trường, liên hệ cắt điện.

– Chuẩn bị vật tư, dụng
cụ đến nơi làm việc, giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới đảm bảo giao thông
và đặc biệt phải an toàn lao động.

– Lấy nhánh khô, mé
nhánh tạo tán cân đối, sơn vết cắt thực hiện trung bình 2 lần/năm.

– Tẩy chồi thực hiện
trung bình 3 lần/năm.

– Chống sửa cây nghiêng
thực hiện 1 lần/năm.

– Vệ sinh quanh gốc cây
thực hiện trung bình 12 lần/năm.

– Dọn dẹp vệ sinh nơi
làm việc sau khi thi công.

– Chùi rửa cất dụng cụ
tại nơi quy định.

Đơn
vị tính: đồng/1cây/năm


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CX3.05.01

Duy trì cây bóng mát
loại 3

cây/năm

2.256

1.457.039

140.956

 

CX3.06.00 GIẢI TOẢ CÀNH
CÂY GẪY

Thành phần công việc:

– Cảnh giới giao thông.

– Giải toả cành cây gẫy
đổ, nhanh chóng giải phóng mặt bằng.

– Cắt bằng vết cây gẫy,
sơn vết cắt.

– Dọn dẹp vệ sinh, thu
gom cành lá, vận chuyển về vị trí theo quy định.

Đơn
vị tính: đồng/1cây


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CX3.06.01

Giải toả cành cây
gẫy, cây loại 1

cây

 

89.620

1.554

CX3.06.02

Giải toả cành cây
gẫy, cây loại 2

cây

1.434

358.480

54.458

CX3.06.03

Giải toả cành cây
gẫy, cây loại 3

cây

1.720

597.467

72.150

 

CX3.07.00 CẮT THẤP TÁN,
KHỐNG CHẾ CHIỀU CAO

Thành phần công việc:

– Cảnh giới giao thông.

– Cắt thấp tán cây,
khống chế chiều cao, tùy từng loại cây, từng loại cành cụ thể mà cắt sửa theo
yêu cầu kỹ, mỹ thuật, khống chế chiều cao từ 8 đến 12 m.

– Thu dọn cành, lá cây,
thu gom chuyển về vị trí theo quy định.

Đơn
vị tính: đồng/1cây


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

Cắt thấp tán, khống
chế chiều cao

 

 

 

 

CX3.07.01

– Cây loại 1

cây

9.205

1.344.300

359.772

CX3.07.02

– Cây loại 2

cây

11.046

1.792.400

454.991

 

CX3.08.00 GỠ PHỤ SINH
CÂY CỔ THỤ

Thành phần công việc:

– Cảnh giới giao thông.

– Tháo dỡ phụ sinh đeo
bám ảnh hưởng đến sức sống cây trồng và mỹ quan đô thị.

Đơn
vị tính: đồng/1cây


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CX3.08.00

Gỡ phụ sinh cây cổ
thụ

cây

 

2.389.867

416.903

 

CX3.09.00 GIẢI TỎA CÂY
GẪY, ĐỔ

Thành phần công việc:

– Nhận kế hoạch, khảo
sát hiện trường, thông báo cắt điện.

– Chuẩn bị dụng cụ giao
thông, cảnh giới giao thông.

– Giải toả cây đổ ngã,
xử lý cành nhánh, thân cây, đào gốc, vận chuyển về nơi quy định phạm vi 5km,
san phẳng hố đào gốc cây.

– Dọn dẹp vệ sinh nơi
làm việc sau khi thi công.

Đơn
vị tính: đồng/1cây


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

Giải toả cây gẫy, đổ

 

 

 

 

CX3.09.01

– Cây loại 1

cây

 

985.820

6.659

CX3.09.02

– Cây loại 2

cây

 

2.091.134

292.749

CX3.09.03

– Cây loại 3

cây

 

4.481.001

459.921

 

CX3.10.00 ĐỐN HẠ CÂY
SÂU BỆNH

Thành phần công việc:

– Khảo sát, lập kế
hoạch, liên hệ cắt điện, chuẩn bị dụng cụ, giải phóng mặt bằng, cảnh giới giao
thông.

– Đốn hạ cây, chặt, cưa
thân cây thành từng khúc để tại chỗ.

– Đào gốc san lấp hoàn
trả mặt bằng.

– Thu gọn cành lá, vận
chuyển gốc cây về nơi quy định, cự ly vận chuyển trong phạm vi 5km.

– Dọn dẹp vệ sinh nơi
làm việc sau khi thi công.

Đơn
vị tính: đồng/1cây

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

CX3.10.01

CX3.10.02

CX3.10.03

Đốn hạ cây sâu bệnh

– Cây loại 1

– Cây loại 2

– Cây loại 3

 

cây

cây

cây

 

 

969.224

3.793.914

6.422.768

 

12.331

586.061

1.002.546

 

CX3.11.00 QUÉT VÔI GỐC
CÂY

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị, vận chuyển
vôi và nước tôi vôi.

– Lọc vôi, quét vôi gốc
cao 1m tính từ mặt đất gốc cây, thực hiện bình quân 3 lần/năm.

– Dọn dẹp vệ sinh nơi
làm việc sau khi thi công.

– Chùi rửa, cất dụng cụ
tại nơi quy định.

Đơn
vị tính: đồng/1cây


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

CX3.11.01

CX3.11.02

CX3.11.03

Quét vôi gốc cây

– Cây loại 1

– Cây loại 2

– Cây loại 3

 

cây

cây

cây

 

496

1.774

3.549

 

7.853

13.089

29.581

 

 

BẢNG
PHỤ LỤC PHÂN VÙNG

STT

Tên
vùng

Địa
phương trực thuộc

1

Vùng
I

Hà Nội, Hải Phòng,
Vĩnh Phúc, Hà Tây, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái
Nguyên, Ninh Bình, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Yên
Bái, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình,
Thanh Hóa, Lai Châu, Thái Bình.

2

Vùng
II

Nghệ An, Hà Tĩnh,
Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình
Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Kon Tum Gia Lai, Đắk Lắk, Đăk Nông, Lâm Đồng.

3

Vùng
III

TP. Hồ Chí Minh, Ninh
Thuận, Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Thuận, Bà Rịa – Vũng
Tàu, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Kiên
Giang, Cần Thơ, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Hậu Giang.

 

PHẦN IV: ĐƠN GIÁ DUY TRÌ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG ĐÔ
THỊ

CHƯƠNG I

LẮP DỰNG CỘT ĐÈN, XÀ, CẦN ĐÈN, CHÓA ĐÈN

CS.1.01.00 LẮP DỰNG CỘT
ĐÈN BẰNG CỘT BÊ TÔNG CỐT THÉP, BẰNG CỘT THÉP VÀ CỘT GANG

Thành phần công việc:

– Cảnh giới, đảm bảo an
toàn thi công.

– Chuẩn bị dụng cụ, vận
chuyển cột trong phạm vi 500m.

– Lắp tời, dựng tó,
đóng cọc thế.

– Đào mà, hố móng.

– Dựng cột và căn
chỉnh, cố định cột.

– Vệ sinh, dọn dẹp hiện
trường.

Đơn
vị tính: đồng/1 cột


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 


CS.1.01.11

CS.1.01.12

CS.1.01.13

CS.1.01.14

CS.1.01.15

 

CS.1.01.21

CS.1.01.22

CS.1.01.23

CS.1.01.24

CS.1.01.25

 

CS.1.01.31

CS.1.01.32

CS.1.01.33

CS.1.01.34

CS.1.01.35

Lắp dựng cột đèn bằng
thủ công

+ Cột đèn BTCT cao
≤10m

+ Cột đèn BTCT cao
>10m

+ Cột đèn thép, gang
≤8m

+ Cột đèn thép, gang
≤10m

+ Cột đèn thép, gang
≤12m

Lắp dựng cột đèn bằng
máy

+ Cột đèn BTCT cao
≤10m

+ Cột đèn BTCT cao
>10m

+ Cột đèn thép, gang
≤8m

+ Cột đèn thép, gang
≤10m

+ Cột đèn thép, gang
≤12m

Vận chuyển cột đèn

+ Cột đèn BTCT cao
≤10m

+ Cột đèn BTCT cao
>10m

+ Cột đèn thép, gang
≤8m

+ Cột đèn thép, gang
≤10m

+ Cột đèn thép, gang
≤12m

 


1 cột

1
cột

1
cột

1
cột

1
cột

 

1
cột

1
cột

1
cột

1
cột

1
cột

 

1
cột

1
cột

1
cột

1
cột

1
cột

 


1.200.000

2.658.000

2.300.000

3.100.000

4.200.000

 

1.200.000

2.658.000

2.300.000

3.100.000

4.200.000

 


1.178.019

1.308.910

785.346

1.178.019

1.308.910

 

654.455

916.237

654.455

654.455

785.346

 

 

 

 

 

 

206.844

275.792

137.896

137.896

206.844

 

49.405

49.405

49.405

49.405

49.405

 

CS.1.02.00 LẮP CHỤP ĐẦU
CỘT

CS.1.02.10 LẮP CHỤP ĐẦU
CỘT MỚI

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị mặt bằng,
vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt trong phạm vi 500m.

– Vận chuyển chụp đầu
cột lên cao, căn chỉnh và lắp đặt vào vị trí cố định theo yêu cầu kỹ thuật.

– Vệ sinh, dọn dẹp hiện
trường.

Đơn
vị tính: đồng/chiếc


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

CS.1.02.11

CS.1.02.12

Lắp chụp đầu cột (cột
mới)

+ Chiều dài cột
≤10,5m

+ Chiều dài cột
>10,5m

 

chiếc

chiếc

 

1.088.310

1.088.310

 

139.831

153.814

 

227.369

263.571

 

CS.1.02.20 LẮP ĐẶT CHỤP
ĐẦU CỘT VÀO CỘT TẬN DỤNG (CỘT HẠ THẾ CÓ SẴN)

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị điều kiện
lắp đặt, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt trong phạm vi 500m.

– Hạ tầng xà của đường
dây hạ thế có sẵn.

– Tháo kéo lại dây.

– Tháo lắp xà phụ điện
nhánh nếu có, cắt điện, giám sát an toàn.

– Vận chuyển chụp lên
cao, căn chỉnh và lắp đặt vào vị trí cố định theo yêu cầu kỹ thuật.

– Vệ sinh, dọn dẹp hiện
trường.

Đơn
vị tính: đồng/chiếc


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CS.1.02.20

Lắp đặt chụp đầu vào
cột tận dụng (cột hạ thế có sẵn)

chiếc

1.088.310

139.831

227.369

 

CS.1.03.00 LẮP CẦN ĐÈN
CÁC LOẠI

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị mặt bằng,
vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt trong phạm vi 500m.

– Cắt điện, giám sát an
toàn lao động.

– Vận chuyển chụp lên
cao, căn chỉnh và lắp đặt vào vị trí cố định theo yêu cầu kỹ thuật.

– Vệ sinh, dọn dẹp hiện
trường.

 

CS.1.03.10 LẮP CẦN ĐÈN
Φ60

Đơn
vị tính: đồng/cần đèn


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

CS.1.03.11

CS.1.03.12

CS.1.03.13

Lắp cần đèn Φ60

+ Chiều dài cần đèn
≤2,8m

+ Chiều dài cần đèn
≤3,2m

+ Chiều dài cần đèn
≤3,6m

 

cần đèn

cần đèn

cần đèn

 

345.000

355.000

400.000

 

265.679

293.645

318.815

 

227.369

227.369

227.369

 

CS.1.03.20 LẮP CẦN ĐÈN
CHỮ S

Đơn
vị tính: đồng/cần đèn


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

CS.1.03.21

CS.1.03.22

Lắp cần đèn chữ S

+ Chiều dài cần đèn
≤2,8m

+ Chiều dài cần đèn
≤3,2m

 

cần
đèn

cần
đèn

 

801.687

821.687

 

279.662

321.611

 

257.685

257.685

 

CS.1.03.30 LẮP CẦN ĐÈN
SỢI TÓC Φ48

Đơn
vị tính: đồng/cần đèn


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

CS.1.03.31

CS.1.03.32

Lắp cần đèn sợi tóc
Φ48

+ Chiều dài cần đèn
≤1,5m

+ Chiều dài cần đèn
≤2,0m

 

cần
đèn

cần
đèn

 

282.000

312.000

 

223.730

223.730

 

178.173

178.173

 

CS.1.04.10 LẮP CHÓA ĐÈN
(LẮP LỐP), CHAO CAO ÁP

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị, vận chuyển
đến nơi lắp đặt trong phạm vi 500m.

– Kiểm tra, thử bóng và
chóa đèn.

– Đấu dây vào chóa, lắp
chóa và căn chỉnh.

Đơn
vị tính: đồng/chóa


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

CS.1.04.11

CS.1.04.12

CS.1.04.13

CS.1.04.14

Lắp chóa đèn

Chóa cao áp ở độ cao
≤12m

Chóa cao áp ở độ cao
>12m

Chóa cao áp

Chóa huỳnh quang

 

chóa

chóa

chóa

chóa

 

800.000

1.200.000

5.000

12.000

 

139.831

195.763

83.899

139.831

 

227.369

263.571

227.369

227.369

 

CS.1.05.00 LẮP CÁC LOẠI
XÀ, SỨ

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị mặt bằng,
vận chuyển đến vị trí lắp trong phạm vi 500m.

– Đánh dấu đúng kích
thước lỗ.

– Đục lỗ để lắp xà đưa
xà lên cao.

– Căn chỉnh và cố định
xà, bắt sứ vào xà.

– Vệ sinh, dọn dẹp hiện
trường.

CS.1.05.10 ĐỤC LỖ ĐỂ
LẮP XÀ VÀ LUỒN CÁP

Đơn
vị tính: đồng/bộ


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CS.1.05.10

Đục lỗ để lắp xà và
luồn cáp

bộ

 

69.916

267.259

 

CS.1.05.20 LẮP XÀ DỌC

Đơn
vị tính: đồng/bộ


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CS.1.05.20

Lắp xà dọc

bộ

190.000

349.578

317.395

 

CS.1.05.30 LẮP XÀ NGANG
BẰNG MÁY

Đơn
vị tính: đồng/bộ


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

CS.1.05.31

CS.1.05.32

Lắp xà ngang bằng máy

– Loại xà ≤1m

– Loại xà >1m

 

bộ

bộ

 

47.000

47.000

 

111.865

139.831

 

178.173

178.173

 

CS.1.05.40 LẮP XÀ NGANG
BẰNG THỦ CÔNG

Đơn
vị tính: đồng/bộ


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

CS.1.05.41

CS.1.05.42

Lắp xà ngang bằng thủ
công

– Loại xà ≤1m

– Loại xà >1m

 

bộ

bộ

 

47.000

47.000

 

223.730

279.662

 

Ghi chú:

– Đơn giá trên tính cho
cột bê tông tròn, nếu cột bê tông vuông thì đơn giá nhân công được nhân với hệ
số 0,8.

– Nếu lắp xà kép, xà
néo thì đơn giá nhân công được nhân hệ số 1,2.

 

CS.1.06.00 LẮP ĐẶT HỆ
THỐNG TIẾP ĐỊA, BỘ NÉO

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị, vận chuyển
đến vị trí lắp trong phạm vi 500m.

– Đóng cọc tiếp địa.

– Kéo thẳng dây tiếp
địa, hàn vào cọc tiếp địa.

– Đấu nối tiếp địa vào
cột đèn.

– Đấu nối vào dây trung
tính lưới điện đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật.

– Vệ sinh, dọn dẹp hiện
trường.

 

CS.1.06.10 LÀM TIẾP ĐỊA
CHO CỘT ĐIỆN

Đơn
vị tính: đồng/bộ


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CS.1.06.10

Làm tiếp địa cho cột
điện

bộ

517.674

131.441

 

 

CS.1.06.20 LÀM TIẾP ĐỊA
LẶP LẠI CHO LƯỚI ĐIỆN CÁP NGẦM

Đơn
vị tính: đồng/bộ


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CS.1.06.20

Làm tiếp địa lặp lại
cho lưới điện cáp ngầm

bộ

3.106.044

111.865

39.827

 

CS.1.06.30 LÀM TIẾP ĐỊA
LẶP LẠI CHO LƯỚI ĐIỆN CÁP TREO

Đơn
vị tính: đồng/bộ


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CS.1.06.30

Làm tiếp địa lặp lại
cho lưới điện cáp treo

bộ

46.000

139.831

386.740

 

CHƯƠNG II

KÉO DÂY, KÉO CÁP – LÀM ĐẦU CÁP KHÔ LUỒN CÁP CỬA
CỘT – ĐÁNH SỐ CỘT – LẮP BẢNG ĐIỆN CỦA CỘT LẮP CỬA CỘT – LUỒN DÂY LÊN ĐÈN – LẮP
TỦ ĐIỆN

CS.2.01.10 KÉO DÂY, CÁP
TRÊN LƯỚI ĐÈN CHIẾU SÁNG

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị, đưa lô dây
vào vị trí.

– Cảnh giới, giám sát
an toàn.

– Đưa dây lên cột, kéo
căng dây lấy độ võng, căn chỉnh tăng đơ.

– Buộc dây cố định trên
sứ, xử lý các đầu cáp.

– Hoàn chỉnh thu dọn
bàn giao.

– Vệ sinh, dọn dẹp hiện
trường.

Đơn
vị tính: đồng/100m


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CS.2.01.01

CS.2.01.02

Kéo dây, cáp trên
lưới đèn chiếu sáng

– Tiết diện dây 6 ÷
25mm2

– Tiết diện dây 26 ÷
50mm2

100m

100m

2.035.000

4.810.513

419.493

699.155

445.432

1.781.729

Ghi chú : Kéo dây tiết diện
>25mm2, cáp tiết diện >50mm2 thì đơn giá nhân công
được nhân với hệ số 1,15.

 

CS.2.02.00 LÀM ĐẦU CÁP
KHÔ, LẮP CẦU CHÌ ĐUÔI CÁ

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị, đo, cắt bóc
cáp, rẽ ruột, xác định pha.

– Hàn đầu cốt, cuốn vải
cố định đầu cáp.

– Hoàn chỉnh thu dọn
bàn giao.

CS.2.02.10 LÀM ĐẦU CÁP
KHÔ

Đơn
vị tính: đồng/đầu cáp


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CS.2.02.10

Làm đầu cáp khô

đầu
cáp

1.500

111.865

 

 

CS.2.02.20 LẮP CẦU CHÌ
ĐUÔI CÁ

Đơn
vị tính: đồng/cái


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CS.2.02.20

Lắp cầu chì đuôi cá

cái

9.500

65.446

 

 

CS.2.03.10 RẢI CÁP NGẦM
Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC (4×16)

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị mặt bằng,
đưa lô cáp vào vị trí.

– Rải cáp, đo khoảng
cách cắt cáp, lót cát đệm, đưa cáp vào vị trí.

– Đặt lưới bảo vệ.

– Hoàn chỉnh thu dọn
bàn giao.

– Vệ sinh, dọn dẹp hiện
trường.

CS.2.02.10 LÀM ĐẦU CÁP
KHÔ

Đơn
vị tính: đồng/100m


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CS.2.03.10

Rải cáp ngầm
Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC (4×16)

100m

26.390.000

392.673

 

 

CS.2.04.10 LUỒN CÁP CỬA
CỘT

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị mặt bằng.

– Quấn cáp dự phòng,
sửa lỗ luồn cáp.

– Luồn dây bọc cáp,
quấn cáp và kéo vào trong cột.

– Lấp đất chân cột,
hoàn chỉnh bàn giao.

– Vệ sinh, dọn dẹp hiện
trường.

Đơn
vị tính: đồng/đầu cáp


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CS.2.04.10

Luồn cáp cửa cột

đầu
cáp

 

65.446

 

 

CS.2.05.10 ĐÁNH SỐ CỘT
BÊ TÔNG LY TÂM

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị, pha sơn,
phun sơn theo yêu cầu kỹ thuật.

– Vệ sinh, dọn dẹp hiện
trường.

Đơn
vị tính: đồng/10 cột


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CS.2.05.10

Đánh số cột bê tông
ly tâm

đầu
cáp

34.631

414.633

 

 

CS.2.05.20 ĐÁNH SỐ CỘT
THÉP

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị, pha sơn,
phun sơn theo yêu cầu kỹ thuật.

– Vệ sinh, dọn dẹp hiện
trường.

Đơn
vị tính: đồng/10 cột

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CS.2.05.20

Đánh số cột thép

10 cột

16.800

414.633

 

 

CS.2.06.00 LẮP BẢNG
ĐIỆN CỬA CỘT, LẮP CỬA CỘT

CS.2.06.10 LẮP BẢNG
ĐIỆN CỬA CỘT

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị mặt bằng,
đưa bảng điện vào cột.

– Định vị và lắp
bulông.

– Vệ sinh, dọn dẹp hiện
trường.

Đơn
vị tính: đồng/bảng


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CS.2.06.10

Lắp bảng điện cửa cột

bảng

25.000

41.949

 

 

CS.2.06.20 LẮP CỬA CỘT

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị mặt bằng,
đưa bảng điện vào cột.

– Đấu nối sửa khung
cửa, hàn bản lề vào cột.

– Lắp cửa cột.

– Vệ sinh, dọn dẹp hiện
trường.

Đơn
vị tính: đồng/cửa


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CS.2.06.20

Lắp cửa cột

cửa

19.364

78.535

34.968

 

CS.2.07.00 LUỒN DÂY LÊN
ĐÈN

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị, đo cắt dây,
luồn dây mới, lồng dây, đấu dây.

– Vệ sinh, dọn dẹp hiện
trường.

 

CS.2.07.10 LUỒN DÂY TỪ
CÁP TREO LÊN ĐÈN

Đơn
vị tính: đồng/100m


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CS.2.07.10

Luồn dây từ cáp treo
lên đèn

100m

243.600

654.455

1.781.729

 

CS.2.07.20 LUỒN DÂY TỪ
CÁP NGẦM LÊN ĐÈN

Đơn
vị tính: đồng/100m

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CS.2.07.20

Luồn dây từ cáp ngầm lên đèn

100m

243.600

654.455

 

 

CS.2.08.00 LẮP GIÁ ĐỠ
TỦ, TỦ ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN CHIẾU SÁNG

CS.2.08.10 LẮP GIÁ ĐỠ
TỦ

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị mặt bằng,
xác định vị trí.

– Đo khoảng cách, cố
định lắp đặt giá.

– Vệ sinh, dọn dẹp hiện
trường.

Đơn
vị tính: đồng/bộ


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CS.2.08.10

Lắp giá đỡ tủ

bộ

30.000

654.455

 

 

CS.2.08.20 LẮP ĐẶT TỦ
ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN CHIẾU SÁNG

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị mặt bằng,
xác định vị trí.

– Kiểm tra tủ, lắp đặt
tủ, đấu cáp vào tủ.

– Kiểm tra hoàn thiện
và đóng thử.

– Vệ sinh, dọn dẹp hiện
trường.

Đơn
vị tính: đồng/tủ

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CS.2.08.20

CS.2.08.30

Lắp đặt tủ điện điều khiển chiếu sáng

– Độ cao <2m

– Độ cao ≥2m

tủ

tủ

159.000

159.000

615.188

615.188

 

356.346

 

CHƯƠNG III

LẮP ĐẶT CÁC LOẠI ĐÈN SÂN VƯỜN

CS.3.01.10 LẮP DỰNG CỘT
ĐÈN SÂN VƯỜN

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị dụng cụ, vận
chuyển cột trong phạm vi 30m.

– Dựng cột, căn chỉnh,
cố định cột, hoàn chỉnh bàn giao.

– Vệ sinh, dọn dẹp hiện
trường.

Đơn
vị tính: đồng/1 cột


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

CS.3.01.11

CS.3.01.12

Lắp dựng cột đèn sân
vườn

– Lắp đặt bằng thủ
công

– Lắp đặt bằng cơ
giới

 

1
cột

1
cột

 

1.200.000

1.200.000

 

838.986

419.493

 

 

275.792

 

CS.3.02.10 LẮP ĐẶT ĐÈN
LỒNG

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị mặt bằng,
dụng cụ vật tư.

– Đục lỗ bắt tay đèn lồng.

– Lắp tay đèn lồng, lắp
đèn, thử bóng, đấu nối dây nguồn.

– Kiểm tra hoàn thiện.

– Vệ sinh, dọn dẹp hiện
trường.

Đơn
vị tính: đồng/bộ


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CS.3.02.10

Lắp đặt đèn lồng

bộ

100.000

167.797

267.259

 

CS.3.03.10 LẮP ĐẶT ĐÈN
CẦU, ĐÈN NẤM, ĐÈN CHIẾU SÁNG THẢM CỎ

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị mặt bằng,
dụng cụ vật tư.

– Lắp đặt theo đúng yêu
cầu kỹ thuật.

– Kiểm tra hoàn thiện.

– Vệ sinh, dọn dẹp hiện
trường.

Đơn
vị tính: đồng/bộ


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CS.3.03.11

CS.3.03.12

CS.3.03.13

Lắp đặt đèn cầu

Lắp đặt đèn nấm

Lắp đặt đèn chiếu
sáng thảm cỏ

bộ

bộ

bộ

200.000

18.182

115.000

55.932

83.899

167.797

267.259

267.259

 

 

CHƯƠNG IV

LẮP ĐẶT ĐÈN TRANG TRÍ

CS.4.01.00 LẮP ĐÈN MÀU
NGANG ĐƯỜNG

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị, vận chuyển
vật tư đến vị trí lắp đặt.

– Kiểm tra thử bóng,
sửa đui, đầu tiếp xúc, đầu nối . . .

– Cảnh giới, kéo dây
đui, lắp đèn, lắp thiết bị đóng cắt, bảo vệ, đấu dây cân pha các dây đèn.

– Kiểm tra, xử lý tiếp
xúc hoàn chỉnh.

– Vệ sinh, dọn dẹp hiện
trường.

CS.4.01.10 LẮP ĐÈN BÓNG
ỐC NGANG ĐƯỜNG

Đơn
vị tính: đồng/100 bóng


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CS.4.01.11

 

CS.4.01.12

Lắp đèn bóng ốc ngang
đường

– Ngang đường

 

– Ngã 3 – ngã 4

100
bóng

100
bóng

 

 

856.400

 

975.200

 

 

1.118.648

 

1.677.972

 

 

1.781.729

 

2.672.594

 

CS.4.01.20 LẮP ĐÈN DÂY
RẮN NGANG ĐƯỜNG

Đơn
vị tính: đồng/10m


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

CS.4.01.21

CS.4.01.22

Lắp đèn dây rắn ngang
đường

– Ngang đường

– Ngã 3 – ngã 4

 

10m

10m

 

181.820

181.820

 

279.662

419.493

 

356.346

534.519

 

CS.4.02.00 LẮP ĐÈN
TRANG TRÍ VIỀN CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị mặt bằng,
vận chuyển đến vị trí lắp đặt.

– Kiểm tra thử bóng,
sửa đui, đầu tiếp xúc, đầu nối.

– Lắp đèn cố định viền
trang trí kiến trúc.

– Lắp thiết bị đóng
cắt, bảo vệ.

– Kéo dây nguồn, đấu
dây, cân pha.

– Kiểm tra, xử lý tiếp
xúc hoàn chỉnh.

– Vệ sinh, dọn dẹp hiện
trường.

 

CS.4.02.10 LẮP ĐÈN BÓNG
ỐC VIỀN CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC

Đơn
vị tính: đồng/100 bóng


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CS.4.02.11

 

CS.4.02.12

Lắp đèn bóng ốc viền
công trình kiến trúc

– Độ cao H<3m

 

– Độ cao H≥3m

100
bóng

100
bóng

206.000

 

206.000

1.398.310

 

1.817.803

1.781.729

 

2.672.594

 

CS.4.02.20 LẮP ĐÈN DÂY
RẮN VIỀN KIẾN TRÚC

Đơn
vị tính: đồng/10m


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

CS.4.02.21

CS.4.02.22

Lắp đèn dây rắn viền
kiến trúc

– Độ cao H<3m

– Độ cao H≥3m

 

10m

10m

 

181.820

181.820

 

279.662

363.561

 

178.173

356.346

 

CS.4.03.00 LẮP ĐÈN MÀU
TRANG TRÍ CÂY

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị mặt bằng,
vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt.

– Trải dây đèn lên cây.

– Lắp thiết bị đóng
cắt, bảo vệ.

– Kéo dây nguồn, đấu
dây, cân pha.

– Kiểm tra, xử lý tiếp
xúc.

– Vệ sinh, dọn dẹp hiện
trường.

CS.4.03.10 LẮP ĐÈN BÓNG
ỐC TRANG TRÍ CÂY

Đơn
vị tính: đồng/100 bóng


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

CS.4.03.11

 

CS.4.03.12

Lắp đèn bóng ốc trang
trí cây

– Độ cao H<3m

 

– Độ cao H≥3m

 

100
bóng

100
bóng

 

206.000

 

206.000

 

978.817

 

1.398.310

 

356.346

 

712.692

 

CS.4.03.20 LẮP ĐÈN BÓNG
3W TRANG TRÍ CÂY

Đơn
vị tính: đồng/dây (100 bóng)


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

CS.4.03.21

 

CS.4.03.22

Lắp đèn bóng 3W trang
trí cây

– Độ cao H<3m

 

– Độ cao H≥3m

 

100
bóng

100
bóng

 

350.000

 

350.000

 

27.966

 

55.932

 

44.543

 

53.452

 

CS.4.04.00 LẮP ĐÈN MÀU
VIỀN KHẨU HIỆU, BIỂU TƯỢNG

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị mặt bằng,
vận chuyển dụng cụ, phương tiện đến vị trí lắp đặt.

– Lắp cố định dây đui,
bóng vào khung khẩu hiệu.

– Kéo dây nguồn, đấu
dây, cân pha.

– Lắp thiết bị đóng
cắt, bảo vệ.

– Kiểm tra, xử lý tiếp
xúc.

– Vệ sinh, dọn dẹp hiện
trường.

CS.4.04.10 LẮP ĐÈN BÓNG
ỐC VIỀN KHẨU HIỆU, BIỂU TƯỢNG

Đơn
vị tính: đồng/100 bóng


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 


CS.4.04.11

 

CS.4.04.12

Lắp đèn bóng ốc viền
khẩu hiệu, biểu tượng

– Độ cao H<3m

 

– Độ cao H≥3m

 


100 bóng

100
bóng

206.000

 

206.000

1.118.648

 

1.454.242

1.425.383

 

2.138.075

 

CS.4.04.20 LẮP ĐÈN DÂY
RẮN VIỀN KHẨU HIỆU, BIỂU TƯỢNG

Đơn
vị tính: đồng/10m

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CS.4.04.21

CS.4.04.22

Lắp đèn dây rắn viền khẩu hiệu, biểu tượng

– Độ cao H<3m

– Độ cao H≥3m

10m

10m

181.820

181.820

279.662

363.561

267.259

534.519

 

CS.4.04.30 LẮP ĐÈN ỐNG
VIỀN KHẨU HIỆU, BIỂU TƯỢNG

Đơn
vị tính: đồng/10m


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CS.4.04.31

CS.4.04.32

Lắp đèn ống viền khẩu
hiệu, biểu tượng

– Độ cao H<3m

– Độ cao H≥3m

10m

10m

90.000

90.000

838.986

1.118.648

356.346

712.692

 

CS.4.05.00 LẮP ĐÈN PHA
CHIẾU SÁNG TRANG TRÍ CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị mặt bằng,
vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt.

– Lắp đặt đèn pha cố
định, đấu bộ mồi theo vị trí thiết kế.

– Kéo dây nguồn đấu điện.

– Kiểm tra, hoàn chỉnh.

– Vệ sinh, dọn dẹp hiện
trường.

CS.4.05.10 LẮP ĐÈN PHA
TRÊN CẠN

Đơn
vị tính: đồng/bộ


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

CS.4.05.11

CS.4.05.12

Lắp đèn pha trên cạn

– Độ cao H<3m

– Độ cao H≥3m

 

bộ

bộ

 

315.000

315.000

 

279.662

363.561

 

267.259

316.285

 

CS.4.05.20 LẮP ĐÈN PHA
DƯỚI NƯỚC

Đơn vị tính: đồng/bộ


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CS.4.05.20

Lắp đèn pha dưới nước

bộ

315.000

503.392

 

 

CS.4.06.00 LẮP KHUNG
HOA VĂN, KHUNG CHỮ KHẨU HIỆU

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị mặt bằng,
vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt.

– Lắp giá đỡ khung, bắt
khung trang trí cố định vào giá.

– Kiểm tra, hoàn chỉnh.

– Vệ sinh, dọn dẹp hiện
trường.

CS.4.06.10 LẮP KHUNG
KÍCH THƯỚC 1Mx2M

Đơn
vị tính: đồng/bộ


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CS.4.06.11

CS.4.06.12

Lắp khung kích thước
1m x 2m

– Độ cao H<3m

– Độ cao H≥3m

bộ

bộ

32.000

32.000

419.493

559.324

285.077

427.615

 

CS.4.06.20 LẮP KHUNG
KÍCH THƯỚC 1Mx2M <KHUNG< 2Mx2M

Đơn
vị tính: đồng/bộ


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CS.4.06.21

CS.4.06.22

Lắp khung kích thước
>1m x 2m

– Độ cao H<3m

– Độ cao H≥3m

bộ

bộ

40.000

40.000

559.324

727.121

303.159

454.739

 

CS.4.07.10 LẮP BỘ ĐIỀU
KHIỂN NHẤP NHÁY

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị và vận
chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt.

– Kiểm tra thiết bị,
lắp đặt, đấu dây điều khiển.

Đơn
vị tính: đồng/bộ


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

CS.4.07.11

CS.4.07.12

Lắp bộ điều khiển
nhấp nháy

– Số lượng 2 ÷ 3 kênh

– Số lượng ≥4 kênh

 

bộ

bộ

 

600.000

600.000

 

279.662

419.493

 

 

CHƯƠNG V

DUY TRÌ LƯỚI ĐIỆN CHIẾU SÁNG

CS.5.01.00 THAY BÓNG
ĐÈN SỢI TÓC, ĐÈN CAO ÁP, ĐÈN ỐNG

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị mặt bằng,
vận chuyển vật tư đến địa điểm thay lắp.

– Cảnh giới đảm bảo
giao thông.

– Kiểm tra sửa chữa các
chi tiết lưới.

– Tháo và lắp bóng;
tháo và lắp kính + lốp đèn.

– Giám sát an toàn,
hoàn thiện.

– Vệ sinh, dọn dẹp hiện
trường.

CS.5.01.10 THAY BÓNG
ĐÈN SỢI TÓC BẰNG THỦ CÔNG

Đơn
vị tính: đồng/20 bóng


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CS.5.01.10

Thay bóng đèn sợi tóc
bằng thủ công

20
bóng

316.194

942.415

 

 

CS.5.01.20 THAY BÓNG
CAO ÁP

CS.5.01.2a THAY BÓNG
CAO ÁP BẰNG MÁY

Đơn
vị tính: đồng/20 bóng


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 

CS.5.01.21a

CS.5.01.22a

CS.5.01.23a

Thay bóng cao áp bằng
máy

– Chiều cao cột
H<14m

– Chiều cao cột
10m≤H<18m

– Chiều cao cột
18m≤H<24m

 

20
bóng

20
bóng

20
bóng

 

4.056.194

4.056.194

4.056.194

 

1.118.648

1.398.310

1.957.634

 

1.781.729

2.108.566

2.601.763

 

CS.5.01.2b THAY BÓNG
CAO ÁP BẰNG THỦ CÔNG

Đơn
vị tính: đồng/20 bóng


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

 


CS.5.01.20b

Thay bóng cao áp bằng
thủ công

– Chiều cao cột
H<10m

 


20 bóng

4.056.194

2.013.566

 

 

CS.5.01.30 THAY BÓNG
ĐÈN ỐNG

CS.5.01.3a THAY BÓNG
ĐÈN ỐNG BẰNG MÁY

Đơn
vị tính: đồng/20 bóng


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CS.5.01.30a

Thay bóng đèn ống
bằng máy

20
bóng

301.495

1.047.128

1.781.729

 

CS.5.01.3b THAY BÓNG
ĐÈN ỐNG BẰNG THỦ CÔNG

Đơn
vị tính: đồng/20 bóng


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CS.5.01.30b

Thay bóng đèn ống
bằng thủ công

20
bóng

301.495

1.884.830

 

 

CS.5.02.00 THAY CHOÁ
ĐÈN (LỐP ĐÈN) ĐÈN PHA, CHAO ĐÈN CAO ÁP

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị mặt bằng,
kiểm tra vật tư.

– Sửa chữa chi tiết
tháo lốp cũ, lắp lốp mới.

– Giám sát an toàn,
hoàn thiện.

– Vệ sinh, dọn dẹp hiện
trường.

CS.5.02.10 THAY CHOÁ
ĐÈN (LỐP ĐÈN) ĐÈN PHA, CHAO ĐÈN CAO ÁP BẰNG MÁY

Đơn
vị tính: đồng/10 lốp


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CS.5.02.11

CS.5.02.12

CS.5.02.13

CS.5.02.14

CS.5.02.15

CS.5.02.16

Thay choá đèn (lốp
đèn đơn) đèn pha, chao đèn cao áp bằng máy

– Chiều cao cột
H<12m

– Chiều cao cột
12m≤H<18m

– Chiều cao cột
18m≤H<24m

Thay choá đèn (lốp
đèn kép) đèn pha, chao đèn cao áp bằng máy

– Chiều cao cột
H<12m

– Chiều cao cột
12m≤H<18m

– Chiều cao cột
18m≤H<24m

10
lốp

10
lốp

10
lốp

10
lốp

10
lốp

10
lốp

1.100.000

1.100.000

1.100.000

2.500.000

2.500.000

2.500.000

3.076.282

3.355.944

3.635.606

5.229.679

5.453.409

5.761.037

4.231.930

3.514.276

4.202.848

4.231.930

3.514.276

4.202.848

 

CS.5.02.20 THAY CHOÁ
ĐÈN (LỐP ĐÈN) ĐÈN PHA, CHAO ĐÈN CAO ÁP BẰNG THỦ CÔNG, H<10M

Đơn
vị tính: đồng/10 lốp


hiệu

Danh
mục đơn giá

Đơn
vị

Vật
liệu

Nhân
công

Máy

CS.5.02.20

Thay choá đèn (lốp
đèn) đèn pha, chao đèn cao áp bằng thủ công, H<10m

10
lốp

3.100.000

5.593.240

 

 

CS.5.03.00 THAY CHẤN
LƯU (HOẶC BỘ MỒI) VÀ BÓNG

Thành phần công việc:

– Chuẩn bị mặt bằng,
kiểm tra chi tiết.

– Tháo vỏ lốp, chấn
lưu, bộ mồi, bóng cũ.

– Thay chấn lưu mới, bộ
mồi mới, bóng mới.

– Lắp vỏ lốp, đấu điện,
kiểm tra.

– Dọn dẹp hiện trường.

CS.5.03.10 THAY CHẤN
LƯU (HOẶC BỘ MỒI) VÀ BÓNG ĐỒNG BỘ BẰNG MÁY

Đơn
vị tính: đồng/bộ